BAI GIANG TT GIẢI PHẪU BỆNH pdf MỤC LỤC CHƯƠNG I U LÀNH TÍNH VÀ UNG THƯ 01 CHƯƠNG II BỆNH VIÊM 09 CHƯƠNG III BỆNH PHỔI 17 CHƯƠNG IV BỆNH DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG 27 CHƯƠNG V BỆNH LÝ GAN – MẬT 36 CHƯƠNG IV B.
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: U LÀNH TÍNH VÀ UNG THƯ 01
CHƯƠNG II: BỆNH VIÊM 09
CHƯƠNG III: BỆNH PHỔI 17
CHƯƠNG IV: BỆNH DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG 27
CHƯƠNG V: BỆNH LÝ GAN – MẬT 36
CHƯƠNG IV: BỆNH THẬN 45
CHƯƠNG VII: BỆNH TỬ CUNG, BUỒNG TRỨNG – TUYẾN VÚ 51
CHƯƠNG VIII: BỆNH XƯƠNG VÀ MÔ MỀM 73
CHƯƠNG IX: BỆNH HẠCH LYMPHO 84
CHƯƠNG X: BỆNH HỆ THẦN KINH 93
CHƯƠNG XI: BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP 103
Trang 3CHƯƠNG I:
U LÀNH TÍNH VÀ UNG THƯ
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
1.1.2 Mục tiêu học tập
1 Nắm được đặc điểm khối u lành
2 Nắm được đặc điểm ung thư
3 Nhận định các tổn thương u trên tiêu bản
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
1.2 Nội dung chính
Trang 41.2.1 Một số tổn thương cơ bản
a Phì đại tế bào
Là hiện tượng tăng kích thước tế bào Tế bào tăng kích thước do có sự tăng tổng hợp tất cả các thành phần cấu tạo của nó Nhiều tế bào phì đại sẽ dẫn đến phì đại một mô, phì đại một cơ quan Hiện tượng phì đại có liên quan mật thiết với tăng sản và hai hiện tượng này thường xảy ra đồng thời
Hình 1 Phì đại thất trái do cao huyết áp (A), Tế bào cơ trơn bình thường (B), Tế bào
cơ tim phì đại (C)
b Tăng sản tế bào
Tăng sản là hiện tượng tăng số lượng tế bào bằng hiện tượng phân bào, chỉ những tế bào có khả năng phân bào mới có khả năng tăng sản Tăng sản bệnh lý khác với tăng sinh các tế bào u ở chỗ nó sẽ biến mất khi không còn kích thích của hormôn Tăng sản có thể diễn ra không đồng đều tất cả các tế bào cùng một mô khi đó sẽ tạo nên tăng sản cục như tuyến giáp, tuyến vú, tuyến tiền liệt,…
Trang 5Hình 2 Nội mạc tử cung bình thường (A), Tăng sản bệnh lý (B), Cacinôm tuyến
nội mạc (C)
c Teo đét tế bào
Là hiện tượng giảm vè kích thước và thể tích của tế bào
Hình 3 Teo cơ cẳng chân do bại liệt (A), tế bào cơ vân bình thường (B), tế bào cơ
vân teo đét (C)
d Chuyển sản
Là hiện tượng tế bào thay đổi hướng biệt hóa Hiện tượng này dẫn đến một mô đã biệt hóa chuyển thành mô biệt hóa khác cùng loại (Biểu mô hay trung mô) Hiện tượng này có tính khả hồi
Trang 6Hình 4 Lộ tuyến cổ tử cung (A), biểu mô trụ đơn cổ trong bình thường (B), Bắt đầu chuyển sản thành 2 lớp (C), nhiều lớp (D), cuối cùng trở nên biểu mô lát tầng giống
cổ ngoài (E)
e Nghịch sản
Là hiện tượng tăng sinh tế bào dẫn đến thay đỏi về hình dạng và kích thước cũng như
tổ chức sắp xếp của chúng trong mô Nó thường xảy ra ở biểu mô do kích thích kéo dài
Tế bào nghịch sản có kích thước to nhỏ không đều, nhân tăng sắc và cũng có kích thước to
nhỏ không đều nhau, nhưng không có phân bào bất thường Định hướng sắp của tế bào
trong mô bị rối loạn Đối với biểu mô dạng lát tầng nghịch sản được chia ra làm 3 mức độ nhẹ, vừa và nặng dựa theo hình ảnh biến đổi 1/3 chiều dày lớp biểu mô, 2/3 chiều dày hay toàn bộ lớp biểu mô
Hình 5 Biểu mô lát tầng bình thường (A), nghịch sản nhẹ (B), nghịch sản vừa (C),
nghịch sản nặng (C)
Trang 71.2.2 U lành
a Đại thể:
- Thay đổi từng loại u và vị trí xuất hiện u U lành xuất phát từ biểu mô thường có dạng một vùng gồ lên bề mặt, polyp hoặc dạng nhú
- Các u xuất phát từ biểu mô nhưng nằm sâu trong các tạng như gan, phổi, thận hoặc
từ trung mô thường có hình dạng khối cục mà tính chất lành ác phải dựa vào giải phẩu vi thể
- Kích thước tùy thuộc vào thời điểm phát hiện Tuy nhiên kích thước không tương quan với tính chất lành ác mà quan trọng là tốc độ phát triển khối u Khối u càng phát triển nhanh thì khả năng ác tính càng cao
- U lành thường giới hạn rõ, có vỏ bao sợi ngăn cách với mô lành lân cận Tuy nhiên cũng có khi u lành có giới hạn rõ nhưng không có vỏ bao như trong u cơ trơn cổ tử cung Hoặc không có giới hạn rõ và không có vỏ bao như u mạch máu
- Mật độ thường chắc Mặt cắt khối u thường đồng nhất và đơn dạng
Hình 6 mô tả đại thể u xuất phát từ biểu mô
b Vi thể:
- Giống mô nguyên thủy Các tế bào u đạt đến độ biệt hóa hoàn toàn về cấu trúc và chức năng giống tế bào bình thường
Trang 8Hình 7 U tuyến giáp dạng nang lành tính có vỏ bao (A) Các tế bào u có hình thái giống
tế bào nang giáp bình thường, hợp thành nang giáp chứa chất keo (B)
1.2.3 U ác
a Đại thể:
- Thường có các dạng: khối sần sùi, loét, thâm nhiễm Hoặc phối hợp các dạng này với nhau
- Kích thướt thường phát triển nhanh
- Thường không có vỏ bao và giới hạn không rõ rệt do sự xâm nhập tế bào ung thư vào mô lành lân cận do đó u di động kém và bóc tách khó
- Mật độ thường mềm bở (ung thư tuyến vú dạng tủy, sacôm mỡ Nhưng cũng có khi rất cứng do hoạt động tạo sợi trong mô đệm u (như dạng thâm nhiễm cứng trong ung thư
dạ dày, ung thư tuyến giáp )
- Mặt cắt khối u thường không đồng nhất, nhiều màu sắc, có hiện tượng hoại tử, xuất huyết trong u
b Vi thể:
- Mật độ tế bào tăng
- Định hướng sắp xếp bị rối loạn
- Đa dạng hình thái kích thướt tế bào và nhân
Trang 9- Nhân lớn tăng sắc, màng nhân không đều
- Nhân/bào tương=1/1
Tỉ lệ phân bào tăng, bất thường
- Bào tương chứa các sản phẩm bất thường
1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
1.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để
phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại
giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
Trang 101.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 11CHƯƠNG II:
BỆNH VIÊM
2.1 Thông tin chung
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
2.1.2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả được viêm cấp tính
2 Mô tả được viêm mạn tính
3 Nêu rõ và phân tích 2 hình thức của quá trình sửa chữa tổn thương
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
2.2 Nội dung chính
Trang 122.2.1 Viêm cấp tính
Đặc điểm lâm sàng của viêm cấp là khởi phát đột ngột, diễn tiến nhanh từ vài giờ đến vài ngày, vùng mô bị tổn thương (còn gọi là ổ viêm cấp tính) có dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau; trường hợp viêm nặng có thêm tình trạng mất chức năng riêng biệt của mô và cơ quan tương ứng
Có 3 giai đoạn:
2.2.1.1 Sung huyết động
Sung huyết là tình trạng tăng quá mức lượng máu trong mô-cơ quan Sung huyết trong viêm cấp là một sung huyết động, kết quả của 1 biến đổi huyết động học trong hệ thống vi tuần hoàn Khởi đầu có 1 sự co thắt thoáng qua các tiểu động mạch (khoảng vài giây) do phản xạ thần kinh; tiếp sau đó, dưới tác động của các chất trung gian hóa học được phóng thích từ tế bào-mô bị thương tổn mà quan trọng nhất là prostaglandin, hiastamin và oxid nitric, các cơ trơn tiểu động mạch và cơ thắt tiền mao mạch giãn ra làm máu chảy ùa vào các mao mạch và tiểu tĩnh mạch, gây ra sung huyết động vùng mô viêm, tạo ra triệu chứng nóng đỏ của ổ viêm trên lâm sàng
Hình 1 Hình vi thể sung huyết động mạch máu dãn rộng chứa đầy hồng cầu
2.2.1.2 Phù viêm
Do ứ đọng dịch xuất trong mô kẽ ngoài mạch máu tại ổ viêm Dịch xuất này còn gọi
là dịch phù viêm, có hàm lượng protein >=3g%, d >1,020; được hình thành do 2 cơ chế:
- Sự tăng áp lực thủy tĩnh trong các mao mạch, là kết quả trực tiếp của tình trạng sung huyết động nêu trên
- Sự tăng tính thấm thành mạch, là cơ chế chính gây ra phù viêm Sự tăng tính thấm thành mạch xảy ra chủ yếu tại các tiểu tĩnh mạch Bình thường các tế bào nội mô nằm tựa
Trang 13trên một màng đáy và được liên kết với nhau bằng liên kết vòng bịt; do đó các protein huyết tương trong lòng mạch không thể thoát vào mô kẽ được
Hình 2: Tế bào nội mô liên kết nhau bằng liên kết vòng bịt (mũi tên)
2.2.1.3 Sự thâm nhập tế bào
Là biến đổi quan trọng nhất trong phản ứng viêm cấp Dưới tác động của các chất trung gian hóa học, các bạch cầu sẽ di chuyển từ trong lòng mạch vào mô kẽ để đến tập trung tại vùng mô tổn thương Sự di chuyển của bạch cầu cũng xảy ra chủ yếu tại các tiểu tĩnh mạch, gồm 3 giai đoạn là tụ vách, xuyên mạch và hóa ứng động
Trang 14Sau khi đã bám chặt lên bề mặt tế bào nội mô, bạch cầu thò các chân giả vào giữa khe gian bào để xuyên qua lớp tế bào nội mô, tiết collagenase phân hủy màng đáy và chui vào
mô kẽ Trong vòng 24 giờ đầu, bạch cầu xuyên mạch chủ yếu là các bạch cầu đa nhân trung tính, trong 24 giờ kế tiếp là các mônô bào; ngoài ra còn có các hồng cầu di chuyển theo các bạch cầu
Hiện tượng xuyên mạch xảy ra chủ yếu ở các tiểu tĩnh mạch; thông qua sự tương tác giữa các phân tử kết dính tương ứng cùng có trên bề mặt bạch cầu và tế bào nội mô, thí dụ như phân tử PECAM-1 (platelet endothelial cell adhesion molecule - thuộc nhóm globulin miễn dịch)
- Hóa ứng động
Trong mô kẽ, bạch cầu di chuyển theo 1 chiều hướng nhất định - hướng đến vùng mô
bị tổn thương - nhờ vào tác động của các yếu tố hóa ứng động Các yếu tố hóa ứng động được phóng thích tại ổ viêm, có thể là 1 chất ngoại sinh hoặc nội sinh
Hình 4 Bạch cầu đa nhân trung tính xâm mô kẽ trong viêm vòi trứng cấp
2.2.1.4 Hoạt động thực bào của bạch cầu tại ổ viêm
- Nhận biết và kết dính với vật thể cần thực bào
- Ôm bắt
- Tiêu hóa
2.2.1.5 Hướng diễn tiến của viêm cấp
- Tan hoàn toàn
Trang 152.2.2.1 Thâm nhập tế bào đơn nhân
Bao gồm các đại thực bào, tương bào, lympho bào; trong 1 số viêm mãn do ký sinh trùng thì có thêm các BCĐN ái toan; các tế bào này hoạt động tương tác với nhau nhằm tiêu hủy các tác nhân gây tổn thương
Hình 5: Viêm vòi trứng mãn, mô đệm thấm nhập lympho bào, tương bào và đại thực bào
(mũi tên)
2.2.2.2 Tăng sinh mô liên kết-mạch máu
Nhằm sửa chữa các tổn thương gây ra bởi các tác nhân gây viêm cũng như bởi chính hoạt động của các ĐTB
Trang 16Hình 6: Tăng sinh mô liên kết và mạch máu
2.2.3 Viêm hạt
Là 1 dạng đặc biệt của viêm mãn, xảy ra khi tác nhân gây viêm thuộc loại khó tiêu hủy được Các tác nhân đó có thể là:
- Vi khuẩn: Mycobacterium tuberculosis, M leprae, Treponema pallidum
- Ký sinh trùng: Schistosoma mansoni, Schistosoma japonicum, v.v
- Nấm: Cryptococcus neoformans
- Chất hóa học: Silic, tinh thể urat
- Chỉ phẫu thuật
- Chưa rõ tác nhân gây tổn thương: bệnh sarcoidosis
Đặc điểm mô học của viêm hạt là sự hình thành các u hạt (granuloma) có đường kính
< 2 mm Cấu tạo của u hạt gồm 1 tập hợp các ĐTB biến đổi gọi là các tế bào dạng biểu mô (Epithelioid cell), và 1 viền tế bào bao quanh mà chủ yếu là các lympho bào và 1 ít tương bào
Trang 17
Hình 7: U hạt lao gồm tập hợp tế bào dạng biểu mô (2), đại bào Langhans (3), chất hoại
tử bã đậu (1) và viền lympho bào và tương bào (4) (A); Ở độ phóng đại lớn hơn cho thấy
rõ các tế bào dạng biểu mô (B)
2.2.4 Quá trình sửa chữa (repair)
Nhằm phục hồi lại cấu trúc mô đã bị thương tổn, phân biệt 2 hình thức:
a) Tái tạo (regeneration)
Là hoạt động thay thế các tế bào đã bị phá hủy bằng các tế bào cùng loại Hoạt động tái tạo chỉ có thể phục hồi được tình trạng cấu trúc mô như cũ với 3 điều kiện:
- Mức độ hoại tử của mô không quá lớn
- Khung liên kết mạch máu của mô còn nguyên vẹn
- Bản thân tế bào tái tạo còn khản năng phân bào
b) Hóa sẹo
Là sự thay thế mô bị hoại tử bằng mô liên kết, xảy ra khi tổn thương gây mất chất quá nhiều, hoặc khi tổn thương xảy ra ở những mô mà tế bào không còn khả năng phân bào Diễn tiến của hoá sẹo gồm 3 giai đoạn:
- Thành lập mô hạt
-Hóa sợi:
- Hóa xơ
Trang 182.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
2.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để
phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại
giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 19CHƯƠNG III:
BỆNH PHỔI
3.1 Thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
3.1.2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả tổn thương nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
2 Mô tả tổn thương bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản
3 Mô tả tổn thương u phổi
4 Đọc được các tiêu bản về phổi
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 203.2 Nội dung chính
3.2.1 Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
3.2.1.1 Viêm phế quản cấp
Đại thể: Niêm mạc phế quản tổn thương màu đỏ rực Trên bề mạc nhiều đờm mủ
Vi thể: Hình ảnh viêm cấp với sự thâm nhập các tế bào viêm
Hình 1 Tổn thương phế quản trong viêm cấp
3.2.1.2 Viêm phổi
a) Phế quản - phế viêm
Đại thể: Tổn thương phổi dạng đông đặc rải rác, 3-4 cm, màu đỏ đạm hoặc xám,
mật độ chắc rải rác trong các thùy phổi
Vi thể: Hình ảnh viêm cáp trong các đám đông đặc phổi
Trang 21Hình 2 Các đám đông đặc (A), Viêm cấp đầy dịch mủ (B)
b) Viêm phổi thùy
Tổn thương trải qua các giai đoạn: Xung huyết, gan hóa đỏ, gan hóa xám, giai đoạn phục hồi
Đại thể và vi thể tùy vào giai đoạn tổn thương
Hình 3 Tổn thương phổi trong viêm phổi thùy
3.2.2 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản
3.2.2.1 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính
a) viêm phế quản mạn
Đại thể: Niêm mạc phế quản phù nề, sung huyết Lòng phế quản nhiều đàm mủ
Vách phế quản xơ hóa và dầy lên
Trang 22Vi thể: Hình ảnh phì đại và tăng sản các tuyến tiết nhầy dưới niêm Tăng sinh tế
bào tiết nhầy lớp niêm mạc, giảm số lượng lông chuyển
Hình 4 Tăng sản và phj đại tuyến tiết nhầy (A), Chuyển sản tế bào tiết nhầy (B)
b) Khí phế thủng
Phình giãn không hồi phục các đường dãn khí dưới phế quản tận
Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy: Vị trí xảy ra ở trung tâm tiểu thùy, phế nang bình thường không căng dãn
Khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy: Toàn bộ tiểu thùy giãn liên quan đến thiều hụt alpha 1- antitrypsin, xảy ra trước 40 tuổi
Đại thể: Phổi phình to che lấp cả tim
Vi thể: Vách phế nang bị phá hủy, không có hiện tượng mô sợi hóa, các phế nang
nhập lại thành túi khí lớn
Trang 23Hình 5 Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy (A), khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy (B)
3.2.2.2 Hen phế quản
Đại thể: Phổi căng phồng, có thể có xẹp phổi do hẹp tắc phế quản
Vi thể: Niêm mạc phế quản phù nề, sung huyết, thâm nhập các tế bào viêm Biểu
mô có những chỗ hoại tử bong tróc, màng đáy dầy lên Có hiện tượng phì đại các tế bào tiết nhầy và tế bào cơ trơn Nút nhầy trong lòng phế quản có nhiều thể xoắn Cursch mann, bạch cầu ái toan, tinh thể charcot – leyden
Trang 24Hình 6 Nút nhầy long phế quản (A) Vách thâm nhập nhiều bạch cầu ái toan (1), tăng sản
tế bào tiết nhầy biểu mô (2), màng đáy dầy (3), tăng sản cơ trơn (4) (B) Bạch cầu ái toan
và tinh thể charcot – Leyden (C) Xoắn Cursch mann (D)
3.2.3 U phổi
3.2.3.1 U phổi nguyên phát
a) Carcinôm phế quản
+ Đại thể: Dạng ban đầu đám sùi, loét ăn vào lòng phế quản sau đó hình thành u
gây hẹp lòng phế quản U màu trắng xám, cứng chắc Có thể xuất huyết hoại tử ở giãu tạo thành hang
+ Vi thể: Carcinôm tế bào gai tùy vào độ biệt hóa Carcinôm tuyến, các tế bào ung
thư tạo thành tuyến hoặc các đám đặc, đôi khi tạo thành nhú thò vào lòng phế nang Carcinôm tế bào lớn tạo bới các tế bào lớn, nhân sáng, hoặc tế bào khổng lồ nhiều nhân và phân bào bất thường Carcinôm tế bào nhỏ có nhân đậm hình tròn hoặc hình bầu dục tập trung thành đám
Trang 25Hình 7 Carcinôm tế bào gai (A), Carcinôm tuyến (B)
Trang 26Hình 8 Carcinôm tiểu phế quản-phế nang (C), Carcinôm tế bào lớn (D)
Trang 27Hình 9 Carcinôm tế bào nhỏ (E)
Trang 283.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
3.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để
phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại
giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
3.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
3.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 29CHƯƠNG IV:
BỆNH DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG
4.1 Thông tin chung
4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
4.1.2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả đại thể và vi thể viêm dạ dày cấp và mạn tính
2 Mô tả đại thể và vi thể loét dạ dày
3 Mô tả đại thể và vi thể u dạ dày
4 Mô tả đại thể và vi thể viêm đại tràng
5 Mô tả đại thể và vi thể u đại tràng
4.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 30Đại thể: vị trí tổn thương khác nhau tùy theo nguyên nhân gây bệnh Giai đoạn đầu
của viêm mãn tính, niêm mạc dạ dày có màu đỏ, dầy lên, làm tăng kích thước các nếp gấp niêm mạc; khi đã chuyển sang giai đoạn teo đét, lớp niêm mạc mỏng đi và xẹp
xuống
Vi thể:
+ Thấm nhập lympho bào và tương bào trong mô đệm của niêm mạc
Trang 31+ Các lympho bào có thể tập hợp lại thành các nang lympho sơ cấp hoặc thứ cấp trong lớp niêm mạc
+ Gia tăng hình ảnh phân bào trong các tuyến niêm mạc, sự hiện diện của các tế bào tuyến tăng sinh có nhân to, tăng sắc
+ Chuyển sản ruột: biểu mô dạ dày vùng hang vị, thân - đáy vị được thay thế bởi các tế bào trụ có vi nhung mao và tế bào hình đài tiết nhầy
+ Teo đét niêm mạc, có thể nghịch sản
Trang 32Hình 2 Viêm dạ dày mạn tính do H pylori Có vùng chuyển sản ruột (A1), mô đệm thấm nhập limpho bào, có nang limpho (A2), niêm mạc teo đét dần do giảm số lượng tuyến (B1)
4.2.1.3 Loét dạ dày-tá tràng mạn tính
- Đại thể:
+ Ổ loét có hình tròn hoặc bầu dục, đa số có đường kính nhỏ hơn 2cm nhưng 10% trường hợp có đường kính > 4cm; vách ổ loét dựng đứng
+ Bờ ổ loét không gồ cao như trong các tổn thương ác tính
+ Đáy ổ loét thường nhẵn và sạch, nhờ hoạt động tiêu hoá của dịch vị làm phân hủy các dịch viêm
+ Có thể để lộ ra các mạch máu đã được bịt lại bằng cục huyết khối
+ Độ sâu của ổ loét còn giới hạn ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, hoặc đã ăn sâu đến lớp cơ
- Vi thể:
+ Bờ và đáy ổ loét phủ một lớp mỏng có mảnh vụn hoại tử dạng tơ huyết
+ Có sự thấm nhập BC ĐNTT bên dưới ổ loét
+ Sâu hơn tế bào đơn nhân
+ Dưới cùng là mô sợi nhiều collagen
Trang 33Hình 3 4 lớp trong loét dạ dày-tá tràng mạn tính
Trang 34Hình 4 Carcinôm dạ dày dạng loét bờ gồ cao (A), kiểu ruột (B), kiểu lan tỏa (C)
+ Không có hình thành u hạt trong thành ruột
+ Các vết loét niêm mạc chỉ lan xuống dưới niêm mạc, không phá hủy lớp cơ + Khi bệnh vào giai đoạn thuyên giảm, vết loét sẽ được lấp đầy bằng mô hạt viêm
và hóa sẹo, lớp niêm mạc bên trên lại được tái tạo
Trang 35Hình 5 Đại thể và vi thể Viêm đại tràng
4.2.4 U đại tràng
4.2.4.1 U tuyến
4.2.4.2 Carcinôm đại tràng-trực tràng
- Đại thể:
+Đại tràng phải dạng chồi sùi, giống polyp nhô vào lòng ruột
+ Đại tràng trái dạng: Loét thâm nhiễm lan theo chu vi ruột
+ Giai đoạn xâm nhập: thành ruột cứng, thanh mạc nhăn nhúm, chit hẹp
- Vi thể:
+ Tập trung thành các đám đặc, hoặc các cấu trúc có ống tuyến rõ
+ Có sự xâm nhập các tế bào ung thư tăng sinh mạnh
Trang 36Hình 6 Carcinôm tuyến đại tràng xuống dạng sùi loét (A), xâm nhập lớp cơ (B)
Hình 7 Các tuyến Lieberkuhn bình thường (1), đám tuyến ung thư bắt màu đậm (2)
Trang 37Hình 8 Đám tế bào ung thư (1), Tế bào ung thư tiết nhầy giống tế bào đài (2), Phân bào bất thường (3), Lòng chứa chất nhầy (4)
4.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
4.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để
phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại
giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
4.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
4.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 38CHƯƠNG V:
BỆNH LÝ GAN – MẬT
5.1 Thông tin chung
5.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
5.1.2 Mục tiêu học tập
Nhận biết được:
- Ổ tế bào ung thư xếp thành cấu trúc bè hoặc tuyến
- Các tế bào gan bình thường, mật
5.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
5.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
5.2 Nội dung chính
5.2.1 Carcinôm tế bào gan
Carcinôm tế bào gan là loại ung thư nguyên phát thường gặp nhất, nam nhiều hơn nữ, xuất
độ nhiều ở các nước Đông Nam Á
Đại thể: Carcinôm tế bào gan có dạng một ổ hoặc đa ổ hoặc thâm nhiễm lan tỏa, làm gan
to ra Ổ ung thư có màu nhạt hơn mô xung quanh, mật độ mềm bở, mặt cắt không đồng nhất do xuất huyết và hoại tử (hình 1)
Trang 405.2.2 Xơ gan
Xơ gan là giai đoạn cuối của các bệnh lý gan mãn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau, tại gan hoặc ngoài gan, như viêm gan siêu vi, ngộ độc, nghiện rượu, ứ mật, các bệnh chuyển hoá, suy tim,….Trong xơ gan, tình trạng hoá sợi lan toả bao quanh các nốt tế bào gan tái tạo làm cấu trúc bình thường của gan bị phá huỷ, chức năng gan suy giảm, tuần hoàn máu và dẫn lưu dịch