Chuyên đề bài tập ngữ văn 12 theo định hướng PTNL SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ? TRƯỜNG THPT ? CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP NGỮ VĂN 12 (Theo định hướng phát triển năng lực học sinh) TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP NGỮ VĂN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL CHU.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ? TRƯỜNG THPT ? - - CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP
NGỮ VĂN 12
(Theo định hướng phát triển năng lực học sinh)
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I CÁC CHỦ ĐỀ BÀI TẬP 4
Tuần 1 4
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX 4
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí 6
Tuần 2, 3 7
Tác giả Hồ Chí Minh 7
Tuyên ngôn độc lập 7
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 9
Tuần 4 10
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc 10
Nghị luận về một hiện tượng đời sống 12
Tuần 5 14
Phong cách ngôn ngữ khoa học 14
Tuần 6 15
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS, 1-12-2003 15
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ 17
Tuần 7 18
Bài thơ: Tây tiến (Quang Dũng) 18
Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học 21
Tuần 8 22
Tác giả Tố Hữu 22
Bài thơ: Việt Bắc (Tố Hữu) 23
Luật thơ 28
Tuần 9 28
Phát biểu theo chủ đề 28
Tuần 10 29
Bài thơ: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) 29
Bài thơ: Đất nước (Nguyễn Đình Thi) 34
Tuần 11 36
Thực hành một số biện pháp tu từ ngữ âm 36
Tuần 12 38
Bài thơ: Dọn về làng (Nông Quốc Chấn) 38
Bài thơ: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) 39
Bài thơ: Đò lèn (Nguyễn Duy) 41
Thực hành một số phép tu từ cú pháp 42
Tuần 13 44
Bài thơ: Sóng (Xuân Quỳnh) 44
Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận 47
Tuần 14 48
Bài thơ: Đàn ghi-ta của lor-ca (Thanh Thảo) 48
Bài thơ: Bác ơi (Tố Hữu) 51
Bài thơ: Tự do (P.Ê-luy-a) 52
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận 55
Tuần 15 57
Quá trình văn học và phong cách văn học 57
Trang 3Tuần 16 58
Người lái đò sông Đà 58
Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận 61
Tuần 17 62
Ai đã đặt tên cho dòng sông 62
Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận 64
Tuần 18 65
Ôn tập phần văn học 65
Tuần 19 69
Vợ chồng A Phủ 69
Tuần 20 72
Nhân vật giao tiếp 72
Tuần 21 73
Vợ Nhặt 73
Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi 76
Tuần 22 77
Rừng Xà Nu 77
Tuần 23 80
Những đứa con trong gia đình 80
Tuần 24, 25 82
Chiếc thuyền ngoài xa 82
Thực hành về hàm ý 84
Tuần 26 85
Thuốc (Lỗ Tấn) 85
Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận 88
Tuần 27 90
Số phận con người 90
Tuần 28 92
Ông già và biển cả 92
Diễn đạt trong văn nghị luận 94
Tuần 29 95
Hồn Trương Ba, da hàng thịt 95
Tuần 30 98
Nhìn về vốn văn hóa dân tộc 98
Phát biểu tự do 99
Tuần 31 101
Phong cách ngôn ngữ hành chính 101
Tuần 32 104
Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 104
Tuần 33 107
Giá trị văn học và tiếp nhận văn học 107
Tổng kết phần tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ 108
Tuần 34 110
Ôn tập phần văn học 110
Tuần 35 112
Kiểm tra tổng hợp cuối năm 112
PHẦN II KIỂM TRA ĐỊNH KÌ 113
CHUYÊN ĐỀ I KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I 113
Trang 4Đề kiểm tra 45 phút kì I Ngữ văn 12 - Đề số 1 113
Đề kiểm tra 45 phút kì I Ngữ văn 12 - Đề số 2 114
Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 116
Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 118
Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 121
Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 124
Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 126
Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 129
Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 132
Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 135
Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 138
Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 142
Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 145
Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 147
Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 150
Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 153
Đề số 15 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 12 157
CHUYÊN ĐỀ II KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II 160
Đề kiểm tra 45 phút kì II Ngữ văn 12 - Đề số 1 160
Đề kiểm tra 45 phút kì II Ngữ văn 12 - Đề số 2 162
Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 163
Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 2(Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 165
Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 167
Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 170
Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 172
Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 176
Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 177
Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 12 179
Trang 5PHẦN I CÁC CHỦ ĐỀ BÀI TẬP
Tuần 1
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX
Câu 1
Trả lời câu 1 (trang 18 SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Những nét chính về tình hình lịch sử, xã hội, văn hóa có ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 - 1945 đến 1975:
- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản với những chủ trương, đường lối hướng tới tạo nên nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chức và về quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn – chiến sĩ)
- Lịch sử nước ta thời kì này trải qua những biến động lớn lao: cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc chống Pháp, chống Mĩ ác liệt; công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con người mới ở miền Bắc
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài hạn chế, chỉ giới hạn với một số nước
Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 18 SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 phát triển qua 3 chặng Thành tựu của từng chặng như sau:
a Chặng đường từ 1945 – 1954
- Chủ đề:
+ Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng
+ Kêu gọi đoàn kết toàn dân
+ Phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thành tựu:
+ Truyện và kí: Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Thư nhà của Hồ Phương
+ Thơ ca: có nguồn cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc Tác giả tiêu biểu:
Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Hữu Loan, Hoàng Cầm, Quang Dũng, Hồng Nguyên, Nguyễn Đình Thi…
+ Kịch: Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
+ Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học: chưa phát triển nhưng có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa quan trọng (Các cây bút chính: Trường Chinh, Hoài Thanh,…)
+ Thơ ca: phản ánh sự hồi sinh của đất nước, sự hòa hợp riêng chung, nỗi đau chia cắt hai miền Tác giả
tiêu biểu: Tố Hữu (tập thơ Gió lộng), Chế Lan Viên (tập Ánh sáng và phù sa), Xuân Diệu (tập Riêng
chung), Huy Cận (tập Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời)…
+ Kịch: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn lửa của Nguyễn Vũ, Quẫn của Lộng Chương, Chị
Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm…
c Chặng đường từ 1965 – 1975
- Chủ đề: ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Thành tựu:
Trang 6+ Văn xuôi phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc họa thành công hình ảnh con người Việt
Nam anh dũng, kiên cường: Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Hòn đất của Anh Đức,…
+ Thơ ca mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng chính luận: Ra
trận, Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường – chim báo bão và Những bài thơ đánh giặc của Chế
Lan Viên, Đầu súng trăng treo của Chính Hữu…
+ Kịch: Quê hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt của Vũ Dũng Minh…
+ Lí luận phê bình: Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên…
Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 18 SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng 8/1945 đến 1975:
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Kiểu nhà văn mới: nhà văn – chiến sĩ, đề cao ý thức công dân của nghệ sĩ
- Tư tưởng xuyên suốt: văn học là vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng
- Cảm hứng chính: hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến
- Quá trình vận động của nền văn học bám sát chặng đường lịch sử của dân tộc
- Đề tài chính: Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội
b Nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh, đối tượng phục vụ vừa là nguồn bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Đề tài: đời sống lầm than của nhân dân và con đường đến với cách mạng của họ
- Sáng tác thời kì này có hình thức ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Chủ đề: những sự kiện lịch sử lớn lao, chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng
- Nhân vật chính: gắn với bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, lẽ sống lớn, tình cảm lớn
- Mang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Câu 4
Trả lời câu 4 (trang 18 SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới vì:
- Cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do và thống nhất đất nước
- Đất nước gặp phải những khó khăn, thách thức và yêu cầu cần phải đổi mới
- Nền kinh tế đất nước từng bước chuyển sang kinh tế thị trường
- Từ 1986, Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện
- Việc tiếp xúc với văn hóa nước ngoài thuận lợi, văn học dịch, báo chí, truyền thông đều phát triển mạnh
mẽ
Câu 5
Trả lời câu 5 (trang 18 SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Những thành tựu ban đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Thơ ca: trường ca nở rộ với các sáng tác của Thanh Thảo, Nguyễn Đức Mậu; Chế Lan Viên và các nhà thơ thuộc thế hệ chống Mĩ tiếp tục có những sáng tác đáng chú ý; xuất hiện một số nhà thơ thuộc thế hệ sau 1975 như Y Phương, Nguyễn Quang Thiều
- Văn xuôi: tiểu thuyết, phóng sự, kí, truyện ngắn đều gặt hái nhiều thành công Tác giả tiêu biểu có Nguyễn Minh Châu, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh,…
- Kịch phát triển khá mạnh mẽ với tên tuổi của Lưu Quang Vũ, Xuân Trình
Trang 7- Lí luận, nghiên cứu, phê bình khá phát triển
Luyện tập
Câu hỏi (trang 19 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
- Giải thích ý kiến: câu nói nhằm nhấn mạnh đặc điểm nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước và mối quan hệ tác động qua lại giữa văn học với kháng chiến
- Chứng minh, bình luận: Đó là một ý kiến hoàn toàn xác đác
+ Văn học, văn nghệ phục vụ, cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân ta Văn nghệ xem kháng chiến cũng là một mặt trận
+ Kháng chiến, đem đến cho văn học những sự thay đổi lớn về đề tài, hình tượng nhân vật Văn học, nghệ thuật là tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại của đất nước
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
I Kiến thức cơ bản
Bài nghị luận về tư tưởng đạo lý thường có nội dung đề cập tới các vấn đề của đời sống xã hội như: đạo đức, tư tưởng, văn hóa, nhân sinh quan…
Các bước làm bài:
Bước 1: Giới thiệu, giải thích tư tưởng đạo lý cần bàn
+ Giải thích các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm nghĩa đen, nghĩa bóng nếu có
+ Rút ra tư tưởng, đạo lý, quan điểm của tác giả
Bước 2: Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan tới vấn đề bàn luận + Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh, từ đó chỉ ra tác dụng tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội
+ Bác bỏ biểu hiện sai lệch có liên quan tới vấn đề nghị luận: bác bỏ biểu hiện sai lệch có liên quan tới
tư tưởng đạo lý
Bước 3: Mở rộng vấn đề
+ Bằng cách giải thích, chứng minh, đào sâu thêm vấn đề, lật ngược vấn đề
Bước 4: Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động
+ Rút ra những kết luận đúng để thuyết phục người đọc áp dụng vào thực tiễn vấn đề
* Giải thích khái niệm lòng tự trọng
+ Là ý thức của chính bản thân, biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của chính mình
- Tự trọng là sự tự ý thức giá trị của bản thân, không bao giờ được xem thường, hạ thấp bản thân
* Phân tích
- Tự trọng là sống trung thực
+ Hết lòng vì công việc, trung thực trong công việc, học tập, cuộc sống là tự trọng
+ Dám nhận lỗi sai, sống có trách nhiệm, sống thẳng thắn
- Tự trọng là biết giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình
+ Lòng tự trọng là biết giữ gìn nhân cách, không vì hoàn cảnh mà đánh mất đi sự tự trọng bản thân
- Đánh giá về lòng tự trọng
+ Lòng tự trọng là thước đo nhân cách con người trong xã hội
+ Xã hội ngày càng văn minh hiện đại nếu con người biết sống tự trọng
+ Cần phân biệt tự trọng với tự ái, tự cao
+ Phê phán những hành động sai trái đánh mất lòng tự trọng
- Bài học
Trang 8Lòng tự trọng là giá trị bản thân, giúp con người hướng tới những chuẩn mực tốt đẹp của xã hội
+ Sớm có lòng yêu nước; Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước
+ Hoạt động cách mạng ở nhiều nước: Pháp, TQuốc, Thái Lan…
+ Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam
+ Năm 1941, trở về nước, lãnh đạo phong trào CM trong nước
+ Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943
+ Ra tù, Người trở về nước, lãnh đạo phong trào CM, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945
+ Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nước + Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ
+ Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội
→ Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế
- Quan điểm sáng tác:
+ Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ
+ Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học
+ Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
• Văn chính luận: ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, đa dạng về bút pháp
• Truyện và ký: thể hiện tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén
• Thơ ca: gồm hai loại, mỗi loại có nét phong cách riêng
+ Tính thống nhất:
• Cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị
• Sử dụng linh hoạt các bút pháp nghệ thuật khác nhau
• Hình tượng nghệ thuật vận động hướng về ánh sáng tương lai
→ Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người Văn thơ của Người có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và đời sống tinh thần của dân tộc
Tuyên ngôn độc lập
I Đôi nét về tác giả Hồ Chí Minh
II Đôi nét về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập
Trang 9- Phần 1 (từ đầu đến “không ai chối cãi được”): Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn độc lập (Cơ sở
lí luận của bản tuyên ngôn)
- Phần 2 (tiếp đó đến “phải được độc lập”): Tố cáo tội áo của giặc và khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta (cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn)
- Phần 3 (còn lại): lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
3 Giá trị nội dung
- Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới
- Bản Tuyên ngôn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm có hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả
- Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh (khái quát con người, quan điểm và phong cách sáng tác)
- Giới thiệu về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh sáng tác, ý nghãi lịch sử và ý nghãi văn học)
II Thân bài
1 Cơ sở lí luận (Nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn)
- Người trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm tiền đề lí luận cho bản Tuyên ngôn độc lập: + Tuyên ngôn độc lập của Mĩ năm 1776: “Tất cả mọi người quyền mưu cầu hạnh phúc”
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền lợi.”
- Ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Hồ Chí Minh tôn trọng và sử dụng hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở lí luận, bởi đó là những lí lẽ đã dược tất cả mọi người thừa nhân
+ Nghệ thuât “gậy ông đập lưng ông”: Sử dụng lời lẽ của người Pháp để nói về họ nhằm mở cuộc tranh luận ngầm với họ
+ Đặt ngang hàng cuộc cách mạng và giá trị bản tuyên ngôn của nước ta với hai cường quốc, thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc
+ Tạo tiền đề lập luận cho mệnh đề tiếp theo
- Từ quyền dân tộc trong hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ, Hồ chí minh mở rộng ra thành quyền dân tộc: “Suy rộng ra…quyền tự do” Điều này cho thấy sự vận dụng khéo léo, sáng tạo và cách lập luận chặt chẽ của tác giả
Trang 10⇒ Bẳng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, Hồ chí Minh đã khẳng định quyền bình đẳng, tự do của mỗi dân tộc trong đó có dân tộc Việt Nam làm nguyên lí chung cho bản tuyên ngôn
2 Cơ sở thực tiễn (Tố cáo tội áo của giặc và khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta)
a) Tố cáo tội ác của giặc
- Vạch rõ bản chất “khai hóa” của thực dân Pháp: thực dân Pháp đã thi hành những chính sách độc ác, dã man trên đất nước ta trên tất cả mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, xã hội
- Vạch trần thực chất công cuộc “bảo hộ” nước ta của thực dân Pháp: Pháp quỳ gối đầu hàng mở cửa nước ta rước Nhật, trong vòng 5 năm, hai lần bán nước ta cho Nhật
- Chỉ rõ luận điệu xảo trá, vạch rõ tội ác của giặc: đầu hàng Nhật, khủng bố Việt Minh, giết tù chính trị của ta
b) Cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta
- Nhân dân Việt Nam đã đứng về phe đồng minh, chống phát xít Nhật; nhân dân Việt Nam cướp chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp
- Kết quả:
+ Kế Thoát li quan hệ với Pháp, xóa bỏ hiệp ước Pháp đã kí, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp
+ Kêu gọi nhân dân VN đoàn kết chống lại âm mưu của Pháp
+ Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế: kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận độc lập tự do của VN
+ Ta anh dũng chống phát xít, phải được tự do độc lập
3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc
- Lời khẳng định nền độc lập nhắn gọn, đanh thép, trang trọng và đầy sức thuyết phục: “Nước Việt Nam
có quyền nước tự do, độc lập”
- Ý chí kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do cho dân tộc
III Kết bài:
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Nội dung: bản tuyên ngôn tố cáo tội ác của kẻ thù, ngăn chặn âm mưu của các thế lực thù địch, đồng thời cho thấy tấm lòng yêu nước thương dân của tác giả
+ Nghệ thuật: nghệ thuật lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, chững cứ xác thực, sự kết hợp hài hòa giữa nghị luận và biểu cảm
- Cảm nghĩ của bản thân: Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực, cho thấy tấm lòng và tài năng của Chủ tích Hồ Chí Minh
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Câu 1
Trả lời câu 1 (trang 33, SGK ngữ văn 12, tập 1)
Tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo/tính cách các nhân vật trong truyện Kiều:
Kim Trọng Rất mực chung tình + Đau đớn khi biết tin Kiều bán mình chuộc cha
+ Kết duyên với Thúy Vân nhưng vẫn luôn nghĩ về Kiều
+ Dù Kiều thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần nhưng vẫn một
mực trân trọng, mong muốn nối lai tình xưa
Thúy Vân Cô em gái ngoan Chấp nhận mối duyên thừa của chị để chị an lòng trước khi ra đi Hoạn Thư Người đàn bà bản
lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt
+ Cách ghen tuông và trừng phạt Thúy Kiều vô cùng cay nghiệt + Biện giải thông minh và bản lĩnh trong cuộc báo ân báo oán của Kiều
Thúc Sinh Anh chàng sợ vợ + Lén lút giấu vợ qua lại với Kiều
Trang 11+ Thấy Kiều bị vợ hành hạ nhưng không làm được gì, chỉ biết chịu đựng
Từ Hải Chợt hiện ra, chợt
biến đi như một vì sao lạ
Xuất hiện ngắn ngủi trong đời Kiều, cứu giúp nàng khỏi lầu xanh, đem lại hạnh phúc và giấc mộng đẹp về tự do, công lí nhưng sớm bị hại trong chính tay Kiều
Tú Bà Màu da “nhờn nhợt” Chỉ thể xác nhơ nhớp do sống lâu bằng nghề bán phấn buôn
hương
Mã Giám Sinh Bộ mặt “mày râu
nhẵn nhụi”
Bộ dạng của kẻ lừa đảo
Sở Khanh “chải chuốt”, “dịu
Trả lời câu 2 (trang 34, SGK ngữ văn 12, tập 1)
Thêm dấu câu vào đoạn văn của Chế Lan Viên để đảm bảo sự trong sáng:
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại
Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 34, SGK ngữ văn 12, tập 1)
Nhận xét về việc dùng từ nước ngoài trong câu:
- Nhận xét: câu văn có hiện tượng lạm dụng từ nước ngoài (file, hacker)
- Thay từ ngữ bị lạm dụng: file => tệp tin, hacker => tin tặc
Tuần 4
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
I Đôi nét về tác giả Phạm Văn Đồng
- Phạm Văn Đồng sinh năm 1906, mất năm 2000, là một nhà cách mạng lớn của nước ta vào thế kỉ XX
- Quên quán: xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Con đường cách mạng:
+ Tham gia các hoạt động yêu nước và cách mạng từ khi chưa đầy 20 tuổi
+ Từng bị thực dân Pháp bắt, kết tội và đày ra Côn Đảo
+ Đầu những năm 40 của thế kỉ XX, ông cùng một số đồng chí khác được giao nhiệm vụ xây dựng căn
cứ địa cách mạng ở vùng biên giới Việt – Trung và sau đó được bầu vào Ủy ban dân tộc giải phóng + Sau cách mạng tháng Tám, ông có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước Việt Nam: trưởng phái đoàn tham dự các hội nghị như Hội nghị Giơ-ne-voe và đảm nhiệm các cương vị
Bộ trưởng bộ tài chính, Bộ trưởng bộ ngoại giao, phó thủ tướng, thủ tướng
- Ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn hóa văn nghệ lớn
- Sự nghiệp sáng tác: các bài hát nói, bài viết sâu sắc, mới mẻ, đầy hào hứng về tiếng Việt và các danh nhân văn hóa Việt Nam như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh
II Đôi nét về tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
I Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời
Trang 12Bài viết được viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày sinh Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888) và được đăng trên Tạp chí văn học tháng 7 năm 1963
2 Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (từ đầu đến “cách đây một trăm năm”): Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc
- Phần 2 (tiếp đó đến “hay của Lục Vân Tiên”): Giải quyết vấn đề
+ Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
+ Thơ văn yêu nước do Nguyễn Đình Chiểu sáng tác là tấm gương phản chiếu phong trào chống Pháp bền bỉ, oanh liệt của nhân dân Nam Bộ
+ Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, phổ biến trong dân gian Nam Bộ
- Phần 3 (còn lại): Kết thúc vấn đề: Đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho toàn dân tộc
3 Giá trị nội dung
Bằng cách nhìn, cách nghĩ sâu rộng, mới mẻ và nhiệt tình của một người gắn bó hết mình với đất nước với nhân dân, Phạm Văn Đống đã làm sáng tỏ mối quan hệ khăng khít giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnh Tổ quốc lúc bấy giờ và với thời đại hiện nay Đồng thời, tác giả hết lòng ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một người trọn đời dùng cây bút làm vũ khí chiến đấu cho dân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của dân tộc Việt Nam
- Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, nghệ thuật)
II Thân bài
1 Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc
- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu phải được nghiên cứu và đề cao hơn nữa
- Hình ảnh ẩn dụ “ngôi sao”: "những vì sao có ánh sáng khác thường", "con mắt chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy" Điều này cho thấy vẻ đẹp của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu không phải là vẻ đẹp rực
rỡ, bóng bẩy
- Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc vì:
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu tác phẩm này còn thiên lệch
+ Ít biết đến thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
⇒ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải vấn đề, so sánh giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng
2 Giải quyết vấn đề
a) Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
- Cuộc đời:
+ Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng
+ Cuộc đời và thơ văn của ông là một chiến sĩ hi sinh, phấn đấu vì ngĩa lớn
→ Tác giả nhân mạnh khí tiết của người chí sĩ yêu nước
- Quan niệm sáng tác:
+ Học theo Khổng Tử: thơ văn thể hiện tahsi độ rõ ràng
+ Thơ văn thể hiện tư tưởng đạo đức nhân nghĩa
+ Dùng văn học làm vũ khí chiến đấu
Trang 13→ Quan niệm văn học hết sức mới mẻ, tiến bộ
b) Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Hoàn cảnh lịch sử nước ta trong 20 năm trời sau năm 1860:
+ Pháp xâm lược, nhà Nguyễn đầu hàng, nhân dân đứng lên chống Pháp bị thất bại
+ Phạm Văn Đồng đặt những sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh lúc bấy giờ - ông phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của giai đoạn lịch sử, làm sống lại phong trào kháng Pháp bền
bỉ và oanh liệt…
→ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu ra đời và phát triển trong hoàn cảnh đó
- Đặc sắc thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu:
+ Phần lớn là những bài văn tế: ngợi ca những nghãi sĩ dũng cảm, than khóc cho những anh hùng thất thế; ra đời trong thời kì khổ nhục và có tác dụng cổ vũ mạnh mẽm cho cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp
+ Bài “Văn tế nghãi sĩ Cần Giuộc”: lần đầu tiên trong văn học xuát hiện tác phẩm xây dựng hình tượng người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân với những phẩm chất cao đẹp
+ Bài “Xúc cảnh”: những đóa hoa, hòn ngọc đẹp tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn Nguyễn Đình chiểu
- Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, ngôn ngữ trong sáng
c) Tác phẩm Lục Vân Tiên
- Là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình chiểu và phổ biến trong dân gian:
+ Mang tư tưởng đạo đức gần gũi với nhân dân, là bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý ở đời
+ Kể chuyện nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ
- Hạn chế của tác phẩm:
+ Những luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi đã lỗi thời, có chỗ lời văn không hay lắm
+ Hạn chế không cơ bản
→ Đánh giá tác phẩm toàn diện, cách lập luận đòn bẩy
3 Kết thúc vấn đề: Đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng cho cả dân tộc
- Khẳng định, ngợi ca, tưởng nhớ Nguyễn Đình chiểu
- Bài học về mối quan hệ giữa văn học – nghệ thuật với đời sống, về sứ mệnh của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, tư tưởng
⇒ Cách kết thúc vấn đề ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, gợi sự đồng cảm trong lòng người đọc
III Kết bài:
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Nội dung: tác giả làm rõ mối quan hệ giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ, đồng thời, ca ngợi tài năng của Nguyễn Đình Chiểu – một ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc + Nghệ thuật: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ,
- Suy nghĩ của bản thân về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Nghị luận về một hiện tượng đời sống
I Kiến thức cơ bản
Mở bài:
Dẫn dắt vào đề, giới thiệu những vấn đề chung có tính thời sự mà xã hội quan tâm
Thân bài:
Bước 1: Trình bày thực trạng, hiện tượng đời sống được nêu ở đề bài
Bước 2: Phân tích các mặt đúng sai, lợi- hại, nêu nguyên nhân- tác hại của hiện tượng đời sống đã nêu ở trên
- Ảnh hưởng, tác động của hiện tượng đời sống đó:
+ Đối với cộng đồng, xã hội
+ Đối với cá nhân mỗi người
Trang 14Nguyên nhân
+ Nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân chủ quan
Bước 3: Bình luận, bày tỏ thái độ về hiện tượng xã hội đó
- Khẳng định: ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống đã nghị luận
+ Phê phán, bác bỏ quan niệm, nhận thức sai trái liên quan tới hiện tượng bàn luận
+ Hiện tượng được nhìn từ góc độ xã hội hiện đại, từ hiện tượng liên hệ tới các vấn đề có ý nghĩa thời đại
Bước 4: Đưa ra giải pháp
- Dựa vào nguyên nhân tìm ra cách khắc phục
- Hạn chế những tác động xấu tới đời sống để ngăn chặn, hoặc phát triển
+ Đối với bản thân
+ Đối với xã hội
Kết bài:
- Khẳng định chung về hiện tượng đời sống đã bàn
- Lời nhắn gửi, thức tỉnh tới mọi người (tùy theo vấn đề nghị luận)
II Bài tập vận dụng
Bài 1: Lập dàn ý bài văn nghị luận về vấn đề bạo lực học đường
Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Kỉ nguyên công nghệ mở ra con đường kết nối cũng như những hướng phát triển mới đối với con người,
sự phát triển vượt bậc của công nghệ đang chi phối đời sống tinh thần của giới trẻ hiện nay Con người tìm đến các trang mạng xã hội, các kênh thông tin để giải trí, thỏa mãn tinh thần của con người Dần dần trở thành xu thế thời thượng chi phối, dẫn dắt con người Con người trở nên “nghiện” mạng xã hội, bị lệ thuộc vào màn hình máy tính, điện thoại…
Hiện tượng “sống ảo” là một trong những hệ quả của thời đại công nghệ thông tin Người dùng tự tạo ra thế giới ảo để thỏa mãn cái tôi cá nhân, thế giới đó không có tính trùng khớp với thực tế Các trang mạng
xã hội cho phép một người có thể kết bạn với nhiều người trên cộng đồng mạng lớn như facebook, twitter…Nhưng con người mất quá nhiều thời giờ để lướt, tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội Quên đi
sự kết nối từ chính những người xung quanh Việc nghiện mạng xã hội là hiện tượng phổ biến, thể hiện sự ham mê quá mức với thế giới ảo được tạo ra trên các trang mạng xã hội
a, Trong đoạn trích trên, bàn về hiện tượng gì trong đời sống? Hiện tượng này diễn ra trong thời gian nào?
b, Tác giả sử dụng thao tác lập luận nào để bàn về hiện tượng nói trên? Nêu dẫn chứng và phân tích tác dụng của chúng
c, Cách dùng từ, viết câu, diễn đạt độc đáo trong văn bản có tính thuyết phục ở điểm nào?
d, Anh chị rút ra bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên
Gợi ý trả lời:
Bài 1:
Mở bài
- Đặt vấn đề: vấn đề bạo lực học đường là vấn nạn trong trường học
Cần phải có biện pháp can thiệp kịp thời để đẩy lùi tình trạng này
Thân bài
Khái niệm bạo lực học đường
- Bạo lực học đường là những hành vi dùng vũ lực thô bạo, thiếu đạo đức trong trường học
- Xúc phạm, làm ảnh hưởng tới tinh thần, thể xác của người khác
- Hành vi ngày càng phổ biến trong môi trường trường học
* Hiện trạng của nạn bạo lực học đường
- Lăng mạ, xúc phạm, chửi bậy với bạn bè
- Lập bè nhóm đánh nhau trong trường
Trang 15- Có thái độ không đúng với thầy cô
- Thầy cô xúc phạm đến với học sinh
* Nguyên nhân
- Do ảnh hưởng từ môi trường bạo lực, thiếu văn hóa
- Không có sự quan tâm, giáo dục đúng đắn từ gia đình, thầy cô
- Do học sinh không có mục tiêu sống rõ ràng
- Tâm lý của lứa tuổi
* Hậu quả nạn bạo lực học đường
a, Với người bị bạo lực
+ Bị ảnh hưởng về tinh thần, thể chất
+ Làm cho gia đình, xã hội bất ổn
+ Mọi người chê trách, mất hết tương lai sự nghiệp
* Cách khắc phục, giải pháp
Nhà trường giáo dục, nâng cao nhận thức cho học sinh
- Cha mẹ cần chăm lo, quan tâm đến con cái
- Bản thân mỗi cá nhân có sự quan tâm, chăm lo tới con cái
b, Tác giả sử dụng thao tác lập luận giải thích, lập luận chứng minh, lập luận bình luận
c, Sử dụng từ ngữ liên quan tới vấn đề “nghiện” mạng xã hội, câu văn ngắn gọn, súc tích, diễn đạt độc đáo
d, Bài học rút ra cho bản thân: cần sử dụng mạng xã hội hợp lý, không sa đà, dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội mà bỏ quên các hoạt động ý nghĩa khác
Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học
- Tính khái quát, trừu tượng
- Văn bản đó trình bày những nội dung khoa học gì?
- Văn bản đó thuộc ngành khoa học nào?
- Ngôn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản đó có đặc điểm gì dễ nhận thấy?
Bài 2:
Hãy tìm các thuật ngữ khoa học, phân tích tính lý trí, logic của phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện trong đoạn trích sau
Trang 16Ngôn ngữ là yếu tố thứ nhất của văn học, là chất liệu của văn chương, văn học là nghệ thuật ngôn ngữ Những điều đó đã được thừa nhận một cách hiển nhiên, dường như không có gì phải bàn cãi Từ đó, nghiên cứu văn học nhất thiết không thể bỏ qua bình diện ngôn ngữ văn học, không chỉ bởi vì mọi yếu tố, mọi bình diện khác của văn học đều chỉ có thể được biểu đạt qua ngôn ngữ, mà còn vì sáng tạo ngôn ngữ
là một trong những mục đích quan trọng, cũng là một phần không nhỏ trong sự đóng góp vào những giá trị độc đáo, riêng biệt của văn chương Lịch sử văn học, xét về một phương diện cũng chính là lịch sử của ngôn ngữ văn học
Ngôn ngữ văn học vừa là điều kiện, lại vừa là kết quả của quá trình vận động, biến đổi của văn học qua các thời kỳ, giai đoạn Sự thay đổi hệ hình văn học cũng đi liền với sự thay đổi của hệ hình ngôn ngữ văn học, và qua đó phản ánh sự biến đổi của đời sống xã hội, của tư duy, của môi trường văn hóa tinh thần
và các giá trị của quan niệm thẩm mỹ
(Một số vấn đề trong nghiên cứu ngôn ngữ văn học Việt Nam thế kỉ XX- Nguyễn Văn Long)
Gợi ý trả lời:
Bài 1:
Văn bản nghị luận về một tư tưởng đạo lý là văn bản khoa học
Văn bản trình bày những nội dung:
Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Luyện tập
- Văn bản này thuộc ngành khoa học xã hội
- Ngôn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản có những thuật ngữ khoa học: dẫn chứng, luận điểm, câu thơ, văn học, giải thích, bác bỏ, nghị luận…
Cách trình bày bố cục văn bản cũng theo hướng bài khoa học
Thông tin bài mang tới là thông tin khoa học, giúp học sinh hiểu, biết làm bài tập nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS, 1-12-2003
I Đôi nét về tác giả Cô-phi An-nan
- Cô-phi An-nan sinh ngày 8-4-1938 tại Ga-na, một nước cộng hòa thuộc châu Phi
- Ông bắt đầu làm việc tại tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1962 và đã trải qua nhiều cương vị, chức vụ khác nhau:
+ 1996, ông được cử giữ chức Phó Tổng thư kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hòa bình
+ Từ ngày 1-1-1997, ông trở thành người thừ bảy và là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc Ở vai trò này, ông đã ra Lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khỏe và AIDS toàn cầu vào tháng 4-2001
- Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân ông được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình
II Đôi nét về tác phẩm Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aid,1-12-2003
Trang 17- Phần 2 (tiếp đó đến “im lặng đồng nghĩa với cái chết”): Giải quyết vấn đề - Tổng kết thực trạng hành động và nhiệm vụ phòng chống HIV/AIDS
- Phần 3 (còn lại): Kết thúc vấn đề - Lời kêu gọi phòng chống HIV/AIDS
3 Giá trị nội dung
Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, và những cố gắng của con người về mặt này vẫn còn chưa đủ Tác giả thiết tha kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi lại đại dịch đó là công việc của chính mình, hãy sát cánh bên nhau để cùng “đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS
4 Giá trị nghệ thuật
- Sử dụng thành công thể loại nghị luận với luận điểm, luận cứ, luận chững rõ ràng, xác thực
- Vận dụng sáng tạo các thao tác lập luận so sánh, bác bỏ
- Lời văn ngắn gọn, súc tích, giàu sức thuyết phục
III Dàn ý phân tích Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aid,1-12-2003
Dàn ý
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Cô-phi An-nan
- Giới thiệu khái quát về văn abrn “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS, 1-12-2003” (hoàn cảnh ra đời, nội dung chính )
II Thân bài
1 Đặt vấn đề: Tầm quan trọng của đại dịch HIV/AIDS
- Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới nhất trí để đánh bại HIV/AIDS cần có sự cam kết, nguồn lực và hành động
- Nhắc lại Tuyên bố cam kết phòng chống HIV/AIDS năm 2001
→ Đưa ra các mục tiêu cụ thể kèm theo thời hạn để chiến đấu chống lại đại dịch này
⇒ Vấn đề được đặt ra trực tiếp, nghiêm túc
2 Giải quyết vấn đề: Thực trạng hành động chống HIV/AIDS và nhiệm vụ của mọi người, mọi quốc gia
a) Thực trạng hành động chống HIV/AIDS
- Những việc đã làm được:
+ Ngân sách tăng đáng kể
+ Thành lập quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét
+ Đa số các nước đã xây dựng chiến lược quóc gia về phòng chống HIV/AIDS
+ Nhiều công ti áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS
+ Nhiều tổ chức và nhóm từ thiện tham gia tích cực
→ Nhân loại đã tập trung nhân lực, tiền của để chống lại đại dịch và hiểm họa này
- Thực trạng hiện nay:
+ HIV/AIDS đang hoành hành
+ Gây tử vong cao, tuổi thọ giảm
+ Lây lan với tốc độ báo động, đặc biệt ở phụ nữ
+ Độ lan rộng rất nhanh
→ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể, tạo sức thuyết phục đối với người đọc
- Hậu quả:
+ Không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra
+ Bị chậm trong việc giảm quy mô và tốc độ của dịch
→ Hậu quả: chúng ta sẽ không đạt được mục tiêu nào trong năm 2005
b) Nhiệm vụ của mọi người, mọi quốc gia trong giai đoạn tiếp theo
- Nỗ lực hơn nữa để thực hiện cam kết
Trang 18- Phải công khai lên tiếng về HIV/AIDS
- Phải đối mặt với sự thật
- Không phân biệt đối xử, kì thị với những người bị HIV/AIDS
- Đừng để một ai ảo tưởng
- Im lặng đồng nghĩa với cái chết
3 Kết thúc vấn đề: Lời kêu gọi phòng chống HIV/AIDS
- Lời kêu gọi đoàn kết, không phân biệt đối xử và không quên nhiệm vụ của mỗi người tỏng sứ mệnh chung của toàn nhân loại
- “Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”
III Kết bài:
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung: phòng chống HIV/AIDS là vấn đề quan tâm hàng đầu và cần sự chung tay, góp sức của tất
cả mỗi người
+ Nghệ thuật: nghệ thuật lập luận sắc sảo, bố cục rõ ràng, chứng cứ xác thực, lời văn ngắn gọn, súc tích,
- Bài học cho bản thân: nhận thức đứng đắn về đại dịch HIV/AIDS, chung tay phòng chống HIV/AIDS,
có thái độ phù hợp, văn minh với những người nhiễm HIV/AIDS
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Hoàn cảnh sáng tác, phong cách sáng tác, nội dung chính, vị trí thơ…
- Bàn về giá trị nội dung, nghệ thuật
- Có thể phân tích từng khổ, từng dòng
- Phân tích hình tượng thơ, chỉ ra biện pháp nghệ thuật, phân tích nhịp điệu, cấu tứ
Kết bài: Khẳng định, đánh giá chung về bài thơ
II Bài tập vận dụng
Hãy phân tích đoạn thơ
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Gợi ý:
Phân tích khổ thơ đầu bài Tây Tiến
Mở đoạn: Giới thiệu qua về tác phẩm Tây Tiến và khổ thơ đầu bài
Trang 19Thân đoạn:
- Nỗi nhớ khôn nguôi da diết đến cháy bỏng về sông Mã, đoàn quân Tây Tiến
Nỗi nhớ về rừng núi hoang sơ, kì vĩ nhưng cũng hiểm trở trong những lần đi hành quân
Từ láy “chơi vơi” gợi nỗi nhớ lửng lơ, nỗi nhớ như rừng núi, nhớ về đồng đội
Các địa danh như Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông gắn liền với con đường chiến đấu gian lao
Những cuộc hành quân vất vả, vượt qua hiểm nguy của binh đoàn Tây Tiến
Sự hi sinh anh dũng, nhưng hiên ngang, bất khuất của những người lính Tây Tiến (Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời)
- Cảnh núi rừng Tây Bắc hiểm trở, hoang sơ
Địa hình đồi núi “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”
Sự lạnh lẽo, nguy hiểm chốn rừng thiêng nước độc ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Gục lên súng
Trang 20I Đôi nét về tác giả Quang Dũng
- Quang Dũng sinh năm 1921, mất năm 1988, tên khai sinh là Bùi Đình Diệm
- Quê quán: Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
- Ông học đến bậc Trung học ở Hà Nội Sau cách mạng tháng Tám ông tham gia quân đội
- Từ sau năm 1954, ông là Biên tập viên Nhà xuất bản Văn học
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, vẽ tranh và soạn nhạc
- Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ, 1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)
- Phong cách sáng tác: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa – đặc biệt là khi ông viết về người lính Tây Tiến của mình
- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
II Đôi nét về tác phẩm Tây tiến
1 Hoàn cảnh ra đời
- Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn Tây Tiến, được thành lập năm 1947:
+ Nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào
+ Địa bàn hoạt động rộng: Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Sầm Nứa
+ Lính Tây Tiến chủ yếu là người Hà Nội, trẻ trung, yêu nước
- Năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến, là đại đội trưởng
- Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển về đơn vị mới, nhớ đơn vị cũ, ông đã viết bài thơ tại Phù Lưu Chanh (Hà Tây)
- Bài thơ ban đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến” Đến năm 1957, in lại bỏ từ “nhớ”, in trong tập “Mây đầu ô”
2 Bố cục (4 phần)
Trang 21- Phần 1 (14 câu đầu): Khung cảnh thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến
- Phần 2 (8 câu tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
- Phần 3 (8 câu tiếp theo): Chân dung người lính Tây Tiến
- Phần 4 (còn lại): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây
3 Giá trị nội dung
Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng
- Giới thiệu về tác giả Quang Dũng (đôi nét về tiểu sử, phong cách nghệ thuật, sáng tác chính )
- Giới thiệu khát quát về bài thơ Tây Tiến (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, nghệ thuật)
II Thân bài
1 Giới thiệu khái quát về đoàn quân Tây Tiến
- Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn Tây Tiến, được thành lập năm 1947
- Nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào
- Địa bàn hoạt động rộng: Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Sầm Nứa
- Lính Tây Tiến chủ yếu là người Hà Nội, trẻ trung, yêu nước
2 Khung cảnh thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến
- Cảm xúc chủ đạo: “nhớ chơi vơi”, nỗi nhớ da diết bao trùm, mênh mang đầy ắp lên mọi cảnh vật, con người
- Cảnh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc hiện lên hoang sơ, dữ dội và hiểm trở:
+ Hình ảnh thơ: sương lấp, mây, mưa, thác, cọp gợi nên sự gian nan, vất cả
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi sự xa xôi, cách trở
+ Sử dụng từ láy giàu giá trị tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, điệp từ dốc gợi sự quanh co, gập ghềnh, địa hình hiểm trở
+ Hình ảnh thơ độc đáo: “súng ngửi trời” vừa diễn tả độ cao của địa hình vừa diễn tả nét tinh nghịch, ngộ nghĩnh của những người lính
+ Hình ảnh nhân hóa: “cọp trêu người”, “thác gầm thét” gợi sự hoang sơ, man dại; thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” những người lính phải thường xuyên đối mặt với điều hiểm nguy chốn rừng thiêng nước độc
+ Sử dụng các câu thơ dày đặc thanh trắc có tác dụng to lớn trong việc diễn tả sự gập ghềnh, trắc trở của địa hình
- Cảnh thiên nhiên miền Tây lãng mạn, bình dị, mang lại hương vị ngọt ngào, nồng ấm
+ Hoa về trong đêm hơi
+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
+ Cơm lên khói, nhà em thơm nếp xôi
- Hình ảnh người lính Tây Tiến: “dãi dầu không bước nữa”, “gục lên súng mũ bỏ quên đời” Đó có thể là giây phút nghỉ ngơi của những người lính sau chặng đường hành quân vất vả, song đó cũng có thê là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn của các anh
Trang 22⇒ Bằng bút pháp hiện thực mạnh bạo, khỏe khoắn, miêu tả xen kẽ hài hòa… đoạn thơ phác họa bức tranh nói rừng vừa hiểm trở, hoang vu, dữ dội vừa lãng mạn, bình dị
3 Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
a) Cảnh đêm liên hoan văn nghệ
- Không khí đêm liên hoan tưng bừng, cả doanh trại như một ngày hội, một lễ cưới: doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
- Hình ảnh trung tâm: các cô gái với trang phục cổ truyền lộng lẫy, e thẹn, tình từ trong các điệu múa (qua hình ảnh xiêm áo, nàng e ấp)
- Hình ảnh những người lính trẻ: bay bổng, say mê trong không khí ấm áp tình người: “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
⇒ Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp tình tứ của các cô gái miền Tây, tình quân dân thắm thiết và tinh thần lạc quan, yêu đời của những người lính
b) Cảnh sông nước miền Tây
- Cảnh sắc thiên nhiên:
+ Chiều sương ấy: màn sương mờ ảo, mang đậm màu sắc huyền thoại, cổ tích
+ Hồn lau: cây lau phất phơ như có hồn
→ Thiên nhiên đẹp, huyền ảo, hoang dại, thiêng liêng
- Con người:
+ Dáng người trên độc mộc: dáng điệu mềm mại, uyển chuyển mà hiên ngang, khỏe mạnh
⇒ Bằng bút pháp lãng mạn, quang Dũng đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên thơ mộng, cuộc sống sinh hoạt đầm ấm và hình ảnh con người duyên dáng của vùng Tây Bắc
4 Chân dung người lính Tây Tiến
- Ngoại hình: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”, “mắt trừng gửi mộng” Hình ảnh người lính Tây tiến được miêu tả chân thực, vừa thể hiện hiện thực khốc liệt, gian khổ của cuộc chiến tranh vừa thể hiện niềm
tự hào về dáng vẻ kì dị nhưng gân guốc, độc đáo của người lính
- Tâm hồn:
+ Hào hoa, lãng mạn – nét đặc trưng của những chàng trai Hà thành: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
+ Ý chí: sẵn sàng hiến dâng cả sựu sống, tuổi trẻ cho tổ quốc “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
→ Lí tưởng xả thân vì đất nước của thế hệ trẻ sau cách mạng tháng Tám
- Sự hi sinh:
+ Hình ảnh thơ: “biên cương”, “mồ viễn xứ”, “áo bào”, “về đất” “khúc độc hành”
+ Nghệ thuật: sử dụng từ Hán Việt, nghệ thuật nói giảm nói tránh
→ Người lính xem cái chết, sự hi sinh rất nhẹ nhàng, thanh thản, với họ cái chết ko phải là sự ra đi mk là
sự trở về với đất mẹ yêu thương
⇒ Vẻ đẹp bi tráng của những người lính
5 Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây
- Mùa xuân ấy: thời điểm lịch sử khó khăn, gian khổ mà lãng mạn, hào hùng
- Hồn về Sầm Nứa, chẳng về xuôi: Lời thề của người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
+ Nội dung: Hình ảnh người lính Tây Tiến bi tráng, lãng mạn trên nền thiên nhiên miền Tây vừa dữ dội, hiểm nguy, vừa thơ mộng, trữ tình
+ Nghệ thuật: sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực, cách sử dụng ngôn ngữu, hình ảnh thơ độc đáo
- Liên hệ, mở rộng với hình ảnh người lính trong các bài thơ Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội
xe không kính (Phạm Tiến Duật)
Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Trang 23- Giải thích ý kiến, vấn đề nghị luận được nêu trong bài
- Phân tích, chứng minh, bình luận
- Bình luận ý kiến: đúng hay sai
Có ý nghĩa (với văn học và đời sống)
Tác dụng (với văn học và đời sống)
Xuân Diệu là một trong trong ba đỉnh cao của Thơ Mới
Ông đem đến thơ ca quan niệm mới mẻ, sáng tạo về tình yêu, tuổi trẻ
Xuân Diệu mạnh dạn xưng cái “tôi” thay vì “cái ta” chung, lấy cái “tôi” làm cảm hứng sáng tác
- Sự tự do trong câu chữ, hình ảnh thơ khác với thơ ca trung đại tuân thủ nghiêm ngặt niêm luật, nội dung, hình thức bị gò bó, chủ đề hẹp, sáo mòn
- Thơ của ông mạnh dạn thể hiện khát khao, ham muốn với cuộc sống, yêu đời, muốn sống với thực tại (Sử dụng các tác phẩm của Xuân Diệu chứng minh)
+ Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
+ Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế
+ Sinh trưởng trong gia đình nho học ở Huế và yêu văn chương
+ Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân
+ Tố Hữu đảm nhiệm nhiều cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa và trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
- Đường thơ, đường cách mạng: con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của ông có sự thống nhất, không thể tách rời Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng
- Đường thơ, đường cách mạng: con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của ông có sự thống nhất, không thể tách rời Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng
+ Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946)
Trang 24+ Tập thơ “Việt Bắc” (1946-1954)
+ Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961)
+ Tập thơ “Ra trận” và tập “Máu và hoa”
+ Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm về cuộc đời của tác giả
- Phong cách thơ Tố Hữu:
- Phong cách thơ Tố Hữu:
+ Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị
+ Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+ Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình, ngọt ngào
+ Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà
⇒ Thơ Tố Hữu là tấm gương phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người
Bài thơ: Việt Bắc (Tố Hữu)
Trang 27I Đôi nét về tác giả Tố Hữu
II Đôi nét về tác phẩm Việt Bắc
2 Vị trí đoạn trích
Đoạn tríc thuộc phần 1 của tác phẩm, tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiên
3 Bố cục (2 phần)
- Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi
- Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc
4 Giá trị nội dung
- Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc…
- Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta
về với một thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước
5 Giá trị nghệ thuật
- Sử dụng sáng tạo hai đại từ “mình, ta” với lối đối đáp giao duyên trong dân ca, để diễn đạt tình cảm cách mạng
- Bài thơ Việt Bắc thể hiện tính dân tộc đậm đà:
+ Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, quen thuộc, gần gũi, đậm sắc thái dân gian
+ Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa như điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng…
+ Nhịp điệu thơ uyển chuyển ngân vang, giọng điệu thay đổi linh hoạt
III Dàn ý phân tích Việt Bắc
I Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Tố Hữu (tiểu sử, con đường cách mạng, phong cách thơ )
- Giới thiệu về bài thơ Việt Bắc (hoàn cảnh ra đời, khái quát nội dung và nghệ thuật)
II Thân bài
1 Lời nhắn nhủ của người ra đi và kẻ ở lại
a) Tám câu đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn
- Cách xưng hô mình – ta và giọng điệu ngọt ngào của những câu ca dao, những câu hát giao duyên gợi nên khung cảnh chia tay bịn rịn, lưu luyến
- Từ ngữ:
Trang 28+ Điệp từ “mình về”, “mình có nhớ” gợi lên một khoảng không gian, thời gian đầy ắp kỉ niệm
+ Từ láy: “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi tả tâm trạng vấn vương, lưu luyến
+ Điệp từ “nhớ”gợi tả nỗi nhớ triền miên
+ 15 năm ấy: khoảng thời gian gắn bó với những tình cảm mặn nồng, thiết tha
- Hình ảnh:
+ "núi", “sông”, "nguồn" những hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc
+ “cầm tay nhau” diễn tả sự bịn rịn
+ áo chàm (hoán dụ): chỉ người dân VB Với hình ảnh chiếc áo chàm bình dị, chân thành cảm xúc của người ra đi - kẻ ở dâng trào không nói nên lời
⇒ Tám câu đầu là khung cảnh chia tay đầy tâm trạng, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng của kẻ ở người đi b) Lời người ở lại nhắn gửi tới người ra đi
- Lời nhắn gửi được thể hiện dưới hình thức những câu hỏi: nhớ về Việt bắc cội nguồn quê hương cách mạng, nhớ thiên nhiên Việt Bắc, nhớ những địa danh lịch sử, nhớ những kỉ niệm ân tình
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê hàng loạt các kỉ niệm
+ ẩn dụ, nhân hóa: rừng núi nhớ ai
+ điệp từ “mình”
+ Cách ngắt nhịp /4, 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm
⇒ Thiên nhiên, mảnh đất và con người Việt Bắc với biết bao tình nghĩa, ân tình, thủy chung
2 Nỗi nhớ của người ra đi và niềm tin vào Đảng, Chính phủ và Bác Hồ
a) Nhớ cảnh và người Việt Bắc
- Nỗi nhớ đưuọc so sánh với nỗi nhớ người yêu
- Nhớ thiên nhiên Việt Bắc:
+ Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
+ Buổi chiều khói bếp hòa quyện với sương núi
+ Cảnh bản làng ẩn hiện trong sương
+ Cảnh rừng nứa, bờ tre
+ Thiên nhiên Việt Bắc qua 4 mùa với những hình ảnh độc đáo, đặc sắc
- Nhớ về con người Việt Bắc:
+ Nhớ người Việt Bắc trong nghèo khó, vất vả mà vẫn tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng + Nhớ những kỉ niệm đầy ắp vui tươi, ấm áp giữa bộ đội và người dân Việt Bắc: lớp học i tờ, những giờ liên hoan
+ Nhớ hình ảnh những con người mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của người lao động: “người mẹ”, “cô
em gái”
⇒ Với kết cấu đan xen, cứ một câu tả cảnh, một câu tả người đã làm nổi bật vẻ đẹp hài hoà, sự đan cài quấn quýt giữa thiên nhiên và con người Đây là vẻ đẹp đậm màu sắc phương đông
b) Nhớ Việt Bắc đánh giặc và Việt Bắc anh hùng
- Nhớ hình ảnh cả núi rừng Việt Bắc đánh giặc: “Rừng ”
- Nhớ hình ảnh đoàn quân kháng chiến: “Quân đi ”
- Nhớ những chiến công ở Việt Bắc, những chiến thắng với niềm vui phơi phới
⇒ Nhịp thơ mạnh, dồn dập như âm hưởng bước hành quân Hình ảnh kì vĩ tất cả tạo nên một bức tranh
sử thi hoành tráng để ca ngợi sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, của nhân dân anh hùng
c) Nhớ Việt Bắc niềm tin
- Nhớ cuộc họp cao cấp với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng
- Nhớ hình ảnh ngọn cờ đỏ thắm, rực rỡ sao vàng, có trung ương Đảng, có chính phủ và có Bác Hồ
⇒ Việt Bắc là cội nguồn là quê hương cách mạng
III Kết bài:
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Trang 29+ Nội dung: bài thơ khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc…
+ Nghệ thuật: đạm chất dân tộc, trong việc sử dụng hình thức đối đáp với cặp đại từ nhân xưng mình –
ta, ngôn ngữu, hình ảnh thơ giản dị, nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng thể thơ dân tộc – thể thơ lục bát
- Cảm nhận của bản thân: bài thơ cho chúng ta thấy nghĩa tình của người dân Việt trong những năm tháng khó khăn, gian khổ của cuộc chiến tranh, giành độc lập, tự do cho dân tộc
Luật thơ
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh của hai câu thơ 7 tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật trong các ví dụ:
Đặc điểm Thể song thất lục bát (VD1) Thể thất ngôn Đường luật (VD2)
gieo vần Vần chân và vần lưng: nguyệt – mịt, mây –
I - CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ PHÁT BIỂU
Trả lời câu 1 trang 115 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Chủ đề của hội thảo trên có thể bao gồm những nội dung sau: thực trạng, tác hại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục tình vấn nạn tai nạn giao thông
- HS tùy vào hiểu biết và mức độ quan tâm mà lựa chọn nội dung
VD: lựa chọn vấn đề giải pháp vì các nội dung như thực trạng, tác hại, nguyên nhân đã được phổ biến rộng rãi nhưng giải pháp khắc phục tình trạng này thì còn nan giải, cần được bàn luận
Trả lời câu 2 trang 115 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Nội dung: Khắc phục tình trạng đi ẩu, nguyên nhân chính của tai nạn giao thông
- Những ý cơ bản: thực trạng, tác hại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục tình trạng đi ẩu
Gợi ý:
- Tình trạng đi ẩu của học sinh hiện nay
- Hậu quả nghiêm trọng của tại nạn giao thông
- Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
- Bàn về những giải pháp góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
+ Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giao thông cho mọi người
+ Phối kết hợp với các cấp chính quyền trong việc xử lí những người cố tình vi phạm luật giao thông + Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn giao thông trong nhà trường
Phần II
II Luyện tập
Trả lời câu 1 trang 116 SGK Ngữ văn 12, tập 1
Chủ đề thảo luận: Quan niệm về hạnh phúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay
Trang 30+ Hạnh phúc là trạng thái mãn nguyện, vui vẻ, thư thái trong sâu thẳm tâm hồn
+ Hạnh phúc đối với mỗi người khác nhau, con người có thể cảm thấy hạnh phúc bởi nhiều lí do như nhận được tình yêu thương chân thành, đạt được thành tựu lớn, kiếm được nhiều tiền bạc, giúp đỡ được nhiều người,…
+ Tiền là một trong những điều kiện giúp cuộc sống con người dễ dàng hơn, tiền là phương tiện không phải là mục đích sống nên nó không phải là lí do duy nhất và tuyệt đối đem lại hạnh phúc, nhiều người không có nhiều tiền nhưng vẫn hạnh phúc
+ Có tiền không phải là có tất cả
+ Hạnh phúc thực sự là khi con người sống chân thành, tự lập, ý nghĩa và cống hiến
Trả lời câu 2 trang 116 SGK Ngữ văn 12, tập 1
Phát biểu ý kiến về quan niệm: Vào đại học là cách lập thân duy nhất của thanh niên
+ Vào trường đại học mình yêu thích là nguyện vọng chính đáng của học sinh, đó là môi trường học tập lí tưởng, bổ ích cho người trẻ bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng
+ Tuy vậy, đó không phải là con đường lập thân duy nhất Mỗi người tùy vào năng lực, sở thích, hoài bão, điều kiện gia đình, cá tính riêng của mình mà lựa chọn con đường phù hợp với mình như vào đại học, đi học nghề, ra lao động…
+ Dù chọn con đường nào, người đi trên con đường đó đều phải học hỏi không ngừng, nỗ lực vươn lên và sống có lí tưởng, có đạo đức để có thể lập thân
+ Học tập không phải chỉ trong trường học, học tập là suốt đời Bởi vậy, ở đâu có ý chí, ở đó có con đường, cần loại bỏ tư tưởng hạn hẹp coi vào đại học là con đường duy nhất
Tuần 10
Bài thơ: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)
Trang 33I Đôi nét về tác giả Nguyễn Khoa Điềm
- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943
- Quê quán: thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điềm, tỉnh Thừa Thiên-Huế trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng
- Năm 1955, Nguyễn Khoa Điềm ra Bắc học tại trường học sinh miền Nam
- Sau khi tốt nghiệp khoa Văn trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1964, ông về Nam hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên thành phố, xây dựng cơ sở cách mạng, viết báo, làm thơ
- Sau ngày thống nhất đất nước, ông tiếp tục hoạt động chính trị và văn nghệ ở Thừa Thiên – Huế
- Năm 2000, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Cõi lặng
- Phong cách thơ: sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người tri thức về đất nước, con người Việt Na
II Đôi nét về tác phẩm Đất nước
1 Hoàn cảnh ra đời
- Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả sáng tác năm 1971 tại chiến khu Trị - Thiên, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường dấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược
- Đoạn trích “Đất nước” thuộc phần đầu chương V của trường ca
Trang 343 Giá trị nội dung
Đoạn trích thể hiện những cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều phương diện: lịch sử, địa lí, văn hóa Tư tưởng trọng tâm, bao trùm toàn bộ bài thơ
là tư tưởng “Đất nước của nhân dân”
4 Giá trị nghệ thuật
- Giọng thơ trữ tình, chính trị, cảm xúc sâu lắng, thiết tha
- Chất liệu văn hóa, văn học dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo
III Dàn ý phân tích Đất nước
I Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm (tiểu sử, sáng tác chính, phong cách thơ )
- Giới thiệu về Trường ca Mặt đường khát vọng và đoạn trích Đất nước (hoàn cảnh ra đời, nội dung chính )
II Thân bài
1 Đất nước bình dị, gần gũi được cảm nhận từ nhiều phương diện của đời sống
a) Nguồn gốc của đất nước
- Đất nước hình thành cùng với những câu chuyện dân gian
- Đất nước hình thành với những truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc: ăn trầu, búi tóc
- Đất nước hình thành với quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của cha ông
- Đất nước hình thành với quá trình lao động sản xuất của cha ông: cái kèo cái cột thành tên, một nắng hai sương
⇒ Tác giả có cái nhìn mới mẻ về cội nguồn đất nước, đất nước bắt nguồn từ chiều sâu văn hóa, văn học, lịch sử và truyền thống dân tộc
b) Định nghĩa về đất nước
- Không gian đất nước:
+ Tác giả tách hai yếu tố đất và nước để cảm nhận một cách độc đáo
+ Đất nước là không gian gắn với cuộc sông của mỗi người, của anh và của em, là nơi hẹn hò của anh,
em, của chúng ta: nơi ta hẹn hò, nơi anh đến trường, nơi em tắm
+ Không gian mênh mông với rừng vàng biển bạc
+ Là nơi sinh tồn và phát triển của cả cộng đồng dân tộc
- Thời gian lịch sử của đất nước: được nhìn xuyên suốt mạch thời gian từ quá khứ đến hiện tại và đến tương lai
- Suy tư về trách nhiệm của mỗi cá nhân với đất nước: “Phải biết gắn bó và san sẻ”, đóng góp, hi sinh để góp phần dựng xây đất nước
⇒ Qua cái nhìn toàn diện của nhà thơ, đất nước hiện lên vừa gần gũi, thân thuộc lại vừa thiêng liêng, hào hùng và trường tồn đến muôn đời sau
2 Tư tưởng cốt lõi: đất nước của nhân dân
- Thiên nhiên của đất nước không phải đơn thuần là sản phẩm của tạo hóa mà hơn hết nó là một phần máu thịt của con người, do con người tạo nên:
+ Tình nghĩa thủy chung, thắm thiết: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái
+ Chiến đấu bảo vệ đất nước: chuyện Thánh Gióng
+ Cội nguồn thiêng liêng: đất tổ Hùng Vương
+ Truyền thống hiếu học: núi Bút non Nghiên
+ Hình ảnh đất nước tươi đẹp: con cóc, con gà
+ Những cuộc di dân khai phá đất nước
- Lịch sử 4000 năm của dân tộc được tạo nên từ mồ hôi và cả chính xương máu của nhân dân:
+ Họ là những người con trai, con gái bình dị nhưng luôn thường trực tình yêu nước, họ vừa lao động sản xuât vừa hăng hái chiến đấu
Trang 35+ Tác giả nhấn mạnh đến những con người vô danh làm nên lịch sử, khẳng định vai trò của mỗi cá nhân với lịch sử dân tộc
- Nhân dân là những người đã tạo ra và giữ gìn những giá trị vật chất, tinh thần cho đất nước: văn hóa:
“truyền hạt lúa”, “truyền lửa”, “truyền giọng nói”, “gánh theo tên xã, tên làng”, từ đó xây dựng nền móng phát triển đất nước lâu bền
- Tư tưởng cốt lõi là tư tưởng đất nước của nhân dân: “Đất nước này là đất nước của nhân dân/Đất nước của nhân dân đất nước của ca dao huyền thoại” Đất nước ấy thể hiện qua tâm hồn con người: biết yêu thương, biết quý trọng trọng tình nghĩa, công sức và biết chiến đấu vì đất nước Tư tưởng đất nước nhân dân của Nguyễn Khoa Điềm có sự kế thừa và phát triển trong thời đại mới, thời đại chống Mĩ cứu nước
III Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của đoạn trích
+ Nội dung: bài thơ thể hiện cách nhìn mới mẻ, độc đáo về đất nước trên nhiều góc độ khác nhau: văn hóa, lịch sử, địa lí Từ đó, làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân”
+ Nghệ thuật: giọng thơ trữ tình, chính trị đằm thắm, dạt dào cảm xúc, sử dụng hình ảnh, yếu tố văn học, văn hóa dân gian
- Bài học đối với thế hệ trẻ hiện nay: đất nước luôn dung dị, gần gũi và tồn tại trong cuộc sống hằng ngày của mỗi người, vì vậy, chúng ta hãy thể hiện lòng yêu nước của mình từ những hành động nhỏ nhất
Bài thơ: Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Trang 37Tuần 11
Thực hành một số biện pháp tu từ ngữ âm Phần I
I - TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG CHO CÂU
1 Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh)
Trả lời:
- Sự phối hợp nhịp ngắn và dịp dài:
+ Một dân tộc – đã gan góc – chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay: 3 – 3 – 11
+ Dân tộc đó – phải được tự do: 3 – 4
+ Dân tộc đó – phải được độc lập: 3 – 4
Nhận xét:
+ Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay)
+ Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được)
- Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp:
+ tộc (T), góc (T) (hai bộ phận câu này đều giống nhau, đều cân xứng với nhau)
- Phép điệp phối hợp với phép đối Không chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà cả lặp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu
Ở câu đầu được lặp lại là: 4/2/4/2 Đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp (Ai có súng dùng súng Ai
có gươm dùng gươm Nhịp 3/2, 3/2)
Trang 38- Sự phối hợp giữa những nhịp điệu ngắn ( đầu câu 1,2,3 ) với những nhịp dàn trải ( vế cuối câu 1,4 ) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ Điều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng
3 Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới
"Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu"
- Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ
"tre" đầu câu, đã tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ
Phần II
II - ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH
1 Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau:
Trả lời:
- "Dưới trăng quyệt đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông"
Phụ âm đầu "l" được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè lúc ẩn, lúc hiện
- Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần "ang" xuất hiện 7 lần: Bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang
- Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm) Vần ang vì vậy
gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi không gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đông đến
3 Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn may súng ngửi trời
Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Trả lời:
- Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm) phối hợp biện pháp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống)
- Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 3)
- Ngắt nhịp: 4 – 3 ở ba câu thơ đầu
Trang 39- Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn Câu cuối khổ thơ toàn vần B gợi
tả một không khí thoáng đãng, rộng lớn trải ra trước mắt khi đã vượt qua con đường gian lao vất vả
- Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân
Tuần 12
Bài thơ: Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)
Trang 40Bài thơ: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)