Môn Đạo đức hành nghê Dược NTTQUY TẮC VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG CHĂM SÓC DƯỢC (Code of Ethics The Principles of Practice for Pharmaceutical Care) 7 nguyên tắc đạo đức trong thực hành chăm sóc dược Bệnh nhân Nghề nghiệp 1 Hãy xem hạnh phúc.
Trang 1QUY TẮC VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG CHĂM SÓC DƯỢC
(Code of Ethics - The Principles of Practice for Pharmaceutical Care)
Trang 27 nguyên tắc đạo đức trong thực hành chăm sóc dược
2 Tôn trọng quyền tự chủ và nhân phẩm của mỗi bệnh nhân
3 Duy trì mối quan hệ nghề nghiệp với bệnh nhân
4 Tôn trọng sự bảo mật cho bệnh nhân
5 Đảm bảo năng lực trong hoạt động chuyên môn
6 Đảm bảo tính trung thực
7 Tận tụy với nghề
Trang 3VỚI BỆNH NHÂN
Trang 4Hold the well-being of each patient to be my primary consideration
1 Hãy hành động vì lợi ích tốt nhất cho bệnh nhân.
2 Tích cực tìm kiếm thông tin để đưa ra quyết định đúng đắn.
3 Cung cấp thuốc/các sản phẩm liên quan đến sức khỏe từ các nguồn an toàn và đã được chứng minh.
4 Không để cho những lợi ích vật chất ảnh hưởng đến sự phán đoán về chuyên môn
5 Hợp tác với các đồng nghiệp và các chuyên gia y tế để đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
6 Tham khảo ý kiến với các chuyên gia y tế khác để mang lại lợi ích tốt nhất cho bệnh nhân.
Nguyên tắc 1
Hãy xem hạnh phúc của người bệnh như hạnh
phúc của chính mình
Trang 5Bác sĩ “bán thuốc”
Dược sĩ “ kê đơn”
1 Hãy hành động vì lợi ích tốt nhất cho bệnh nhân.
Trang 62 Tích cực tìm kiếm thông tin để đưa ra quyết định đúng đắn.
Rosuvastatin (liều sử dụng)
Codein (hiệu quả giảm đau)
Ức chế men chuyển - ACEI (gây ho)
codein chuy ể n thành morphin có tác d ụ ng gi ả m đ au, nh ư ng 40% ng ườ i Châu Á không chuy ể n đượ c codein thành morphin
Trang 7(liều dùng)
FDA Public Health Advisory for Crestor (rosuvastatin) 3/2/2005
ng ườ i châu Á có n ồ ng độ Rosuvastatin g ấ p 2 l ầ n ng ườ i da tr ắ ng n ế u dùng
=> cân nh ắ c kh ở i đầ u li ề u th ấ p
Trang 8CODEIN (Chuyển hóa – tác dụng giảm đau)
Trang 9Ramipril chuy ể n thành Ramiprilat có th ờ i gian bán th ả i dài, Ramiprilat c ũ ng có
ho ạ t tính => khi s ử d ụ ng c ầ n tìm hi ể u thông tin tr ướ c khi dùng thu ố c cho b ệ nh nhân.
Trang 10ACEI (Ramipril)
Ho thường bắt đầu trong vòng 1-2 tuần sau khi
dùng thuốc, ngoại lệ có thể trì hoãn đến 6 tháng
Nữ có nguy cơ cao hơn nam
Người Trung quốc ít nhất là người
Hongkong có # 50% bị ho
Trang 12ACEI (Ramipril)
Trang 13 Chất tạo ngọt (aspartam)
Domperidone
3 Cung cấp các sản phẩm liên quan đến sức khỏe
từ các nguồn an toàn và đã được chứng minh.
Trang 14Chất tạo ngọt Aspartam
• Độ ngọt khoảng 180 đến 200 lần độ ngọt đường mía Vị ngọt của aspartam khá giống đường Vị ngọt này được cảm nhận chậm hơn và kéo dài lâu hơn so với đường.
• Năng lượng khoảng 4 Kcal/g (17 KJ/g).
• Dùng làm chất tạo ngọt trong ngành Dược và rất được
ưa chuộng trong việc sử dụng thay thế đường trong thực phẩm cho người ăn kiêng.
• Nutra Sweet, Equal, Spoonful, Aminosweet, Canderel, Sanecta…,
mã E951
Trang 15c ầ n s ử d ụ ng ch ấ t t ạ o ng ọ t aspartame h ạ n ch ế
Trang 16Đường fructose tham gia tạo acid uric -> gout
Thực phẩm chế biến, đồ hộp: đường fructose
Đường cn rẻ nhất, vị ngọt hấp dẫn.
Tác động lên gốc tự do -> sự lão hoá tb não-> sa sút trí tuệ Tấn công vào nối đôi – màng tb là màng phospholipid
Đường fructose
ch ỉ gan chuy ể n hóa đượ c fructose => dùng nhi ề u fructose gan b ị quá
t ả i => chuy ể n hóa fructose thành ch ấ t béo
Trang 17Domperidone có cấu trúc hóa học giống risperidone, được biết từ
1980 với tác dụng kháng dopamine và sự vận động dạ dày
Domperidone
• [Canadian Boxed Warning]: Domperidone có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng và gây tử vong, đặc biệt ở liều >30 mg hoặc khi dùng thuốc cho bệnh nhân >60 tuổi.
• Theo “guidelines” của Hội tiêu hoá Hoa Kỳ theo dõi ECG
& tránh sử dụng nếu QT >470 msec (nam) hoặc >450 msec (nữ) - Camilleri, 2013.
• Báo Prescrire (Pháp) số tháng 3 năm 2014 : liên quan từ
25 đến 120 ca tử vong năm 2012 tại Pháp và nên loại thuốc ra khỏi thị trường
ch ố ng nôn
Trang 18• (CMDh) đưa ra khuyến cáo : thuốc chứa domperidone có thể vẫn sử dụng / điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, nhưng phải giảm liều xuống 10 mg uống ngày 3 lần
cho người lớn và trẻ em nặng trên 35 Kg
Trang 194 Không để cho những lợi ích vật chất ảnh hưởng đến sự phán đoán về chuyên môn
Trang 215 Hợp tác với đồng nghiệp và các chuyên gia y tế để đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
Trang 225 Hợp tác với đồng nghiệp và các chuyên gia y tế để đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
Trang 235 Hợp tác với đồng nghiệp và các chuyên gia y tế để đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
Trang 245 Hợp tác với đồng nghiệp và các chuyên gia y tế để đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
Trang 256 Tham khảo ý kiến với các chuyên gia y tế khác
để mang lại lợi ích tốt nhất cho bệnh nhân.
Diazepam - Oxazepam
Diazepam có T1/2 ng ắ n, nh ư ng ch ấ t chuy ể n hóa Oxazepam v ẫ n có tác d ụ ng
=> th ờ i gian bán th ả i b ị kéo dài h ơ n 72h => ch ấ t này d ễ gây bu ồ n ng ủ
=> nên dùng luôn Oxazepam để d ễ ki ể m soát li ề u l ượ ng, nh ư ng nh ượ c đ i ể m là giá cao h ơ n Diazepam
Trang 26CHỦNG NGỪA
Trang 27Nghiên cứu phase III ngẫu nhiên, để xem paracetamol
có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi tiêm vaccine.
Trang 28Nghiên cứu phase III ngẫu nhiên, để xem paracetamol có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh trong
và ngay sau khi tiêm vaccine.
Tiến hành khảo sát 459 trẻ trong độ tuổi từ 9 và 16 tuần
từ các trung tâm y tế tại Cộng hòa Séc từ tháng 9 năm
2006 và tháng 4 năm 2007 Thử nghiệm được tiến hành trong hai đợt 3-5 tháng tuổi và 12 đến 15 tháng tuổi.
Những trẻ này được chọn ngẫu nhiên để cho dùng hoặc không cho dùng paracetamol mỗi 6-8 giờ trong
24 giờ sau tiêm chủng.
Trang 29Nguyên tắc 2
1 Lắng nghe bệnh nhân (người chăm sóc bệnh nhân)
để có cách giải quyết đúng đắn
2 Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của bệnh nhân
3 Cung cấp thông tin và thảo luận với bệnh nhân về những giải pháp có thể áp dụng cho việc điều trị
4 Thông tin cho bệnh nhân về việc chọn lựa thuốc và
Tôn trọng quyền tự chủ và nhân
phẩm của mỗi bệnh nhân
Trang 301 Lắng nghe bệnh nhân (người chăm sóc bệnh nhân) để có cách giải quyết đúng đắn
Trang 312 Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của
bệnh nhân
Đối thoại trực tuyến – Radio, TV
Hình thức đối thoại trực tiếp
Hình thức hỏi đáp qua báo chí
Trang 323 Cung cấp thông tin và thảo luận với bệnh nhân về những giải pháp có thể áp dụng cho việc điều trị
THOÁI HÓA KHỚP
Trang 334 Thông tin cho bệnh nhân về việc chọn
lựa thuốc và sử dụng thuốc thay thế
Trang 345 Tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân v/v điều trị hoặc dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trang 35Phá thai ngoại khoa
① Tai biến : chảy máu, sót nhau, thủng tử cung, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và tương lai sinh sản.
② Viêm nhiễm đường sinh dục.
③ Tỷ lệ tử vong bà mẹ ở nước ta thấp hơn các nước trong khu vực, song trong số tử vong mẹ # 5% liên quan đến nạo phá thai (nhiễm khuẩn 20%, chảy máu 40%).
Trang 36Phá thai nội khoa
cản trở quá trình ngăn trứng làm tổ
thai ra ngoài
Trang 37Phá thai nội khoa
1.Chỉ dùng phương pháp PTNK cho thai phụ khi tuổi thai dưới 49 ngày (mới có kết quả).
2.Thuốc có thể gây một số hiện tượng như: ra máu, rỉ máu kéo dài, buồn nôn, nôn Thực chất đây là những hiện tượng bình thường vẫn
có trong sảy thai tự nhiên nhưng thai phụ cần được báo trước để khỏi hoang mang.
3.Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ do bản chất của thuốc Mifepriston gây bất lợi cho người suy gan suy thận, misoprostol gây bất lợi cho người chậm đông máu Những tác dụng phụ do bản chất của thuốc gây ra đã được nêu trong chống chỉ định của thuốc (xem phần trên).
4.Tai biến do PTNK tuy ít gặp nhưng nếu xảy ra thì rất nặng (các tai biến về tim mạch dẫn đến tử vong), cũng có những tai biến xảy ra khó nhận biết (như khi không hiệu quả mà bỏ dở thì thai sẽ phát triển bị dị dang, dị tật).
Trang 38Duy trì mối quan hệ nghề nghiệp với bệnh nhân
Nguyên tắc 3
Maintain a professional relationship
with each patient
1 Dấn thân trong công tác chuyên môn để thiết lập mối quan hệ và sự tin cậy cho bệnh nhân
2 Cư xử với bệnh nhân một cách ân cần và lịch sự
3 Tác phong chuyên nghiệp và ứng xử trong mọi tình huống với mọi đối tượng (nhất là với những bệnh nhân dễ bị tổn thương
Trang 39Nguyên tắc 4
Tôn trọng sự bảo mật cho bệnh nhân
Respect each patient’s right to confidentiality
1 Thông báo cho mỗi bệnh nhân về việc điều trị, trừ
trường hợp không được phép
2 Chỉ được tiết lộ thông tin cá nhân với sự đồng ý của bệnh nhân, trừ trường hợp phải khai báo theo quy định của pháp luật.
3 Cung cấp thông tin của bệnh nhân cho ai phải
nhằm mục đích điều trị
4 Chỉ tìm kiếm những thông tin phục vụ cho việc điều trị
5 Bảo vệ tính riêng tư của bệnh nhân trong quá trình tham vấn
Trang 40NGHỀ NGHIỆP
Trang 41Đảm bảo năng lực trong hoạt
động chuyên môn
Nguyên tắc 5
Ensure that you’re competent
1 Cải thiện liên tục trình độ chuyên môn và kỹ năng
2 Có trách nhiệm trong việc duy trì đẳng cấp cao về năng lực chuyên môn.
3 Tự đánh giá công tác thực tế của cá nhân và có ý thức để không ngừng cải thiện.
4 Cập nhật thông tin về kiến thức dược học
5 Giới hạn phạm vi thực hành nghề nghiệp trong khả năng của mình.
Trang 421 Cải thiện liên tục trình độ chuyên
môn và kỹ năng
" Y khoa là một nghề cao quý nếu ta muốn cao quý, cũng là một nghề thấp hèn nếu ta muốn thấp hèn Bác sĩ là một sinh viên y khoa suốt đời.
Trong khi hành nghề khó tránh khỏi đôi lúc ân hận nhưng đừng bao giờ để phải hối hận "
Giáo sư Phạm Biểu Tâm
Trang 432 Có trách nhiệm trong việc duy trì đẳng cấp cao về năng lực chuyên môn.
Trang 444 Cập nhật thông tin về kiến thức dược học
Đào tạo liên tục
cập nhật kiến thức chuyên môn về Dược tối thiểu là 8 giờ
Trang 454 Cập nhật thông tin về kiến thức dược học
Trang 46To educate community pharmacists on the appropriate management
of patients with hyperlipidemia and its importance in reducing the
incidence of cardiovascular-related diseases.
OBJECTIVES:
After completing this activity, the participant should be able to:
Define specific classes of lipoproteins and their potential roles in
hyperlipidemia.
Identify risk factors associated with hyperlipidemia.
Understand the role that various risk factors play in the incidence of
coronary heart disease.
Outline the goals of therapy of patients who present with hyperlipidemia Describe the mechanism of action, adverse effects, potential drug
interactions, and specific effects on the lipoprotein component of various medications used in the management of hyperlipidemia.
Define strategies to improve patient adherence to lipid-lowering medications and to
improve patient-centered therapeutic outcomes
Trang 47The management of plasma cholesterol levels is of utmost importance
in reducing the risk of cardiovascular-related diseases.
Elevations in plasma cholesterol levels, particularly of LDL cholesterol
(LDL-C), has proven to be a significant risk factor in the incidence of
coronary heart disease.
Furthermore, lipid-related risk factors produce additive effects when
combined with other nonlipid-related risk factors The National
Cholesterol Education Program Adult Treatment Panel III (ATP III)
encourages the management of hyperlipidemia to be inclusive of
targeting both lipid-related and modifiable nonlipid-related risk factors In addition , ATP III identifies several pharmacologic and nonpharmacologic therapies to target cholesterol levels, with reductions in LDL-C being the primary target of therapy Community pharmacists may play a unique role
in the management of hyperlipidemia by educating practitioners about available therapies, assessing potential drug interactions, and counseling patients about the appropriate use of medications and side-effect
management
Trang 485 Giới hạn phạm vị thực hành nghề nghiệp trong khả năng của mình.
Trang 49Đảm bảo tính trung thực
Nguyên tắc 6
Act with honesty and integrity
1.Trung thực trong giao dịch với bệnh nhân; nhân viên
Trang 50Đảm bảo tính trung thực
Nguyên tắc 6
Act with honesty and integrity
5 Không có bất kỳ can thiệp nào làm ảnh hưởng đến
phán đoán độc lập của người kê đơn.
6 Không chấp nhận hành vi phi đạo đức hoặc không
chuyên nghiệp của bản thân hoặc của đồng nghiệp
7 Trả lời một cách trung thực, công khai và lịch sự mọi khiếu nại và phê bình.
8 Chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp / chăm sóc bệnh nhân.
Trang 511 Trung thực trong giao dịch với bệnh nhân; nhân viên y tế, nhà cung cấp,…
ISOTRETINOIN
NHÃN THUỐC Liều thuốc điều trị nên khởi đầu mức 0,5 đến 1mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 2 lần trong thời gian từ 15 đến
20 tuần Liều tối đa là 2mg/kg cân nặng/ngày đ/v bệnh nhân ở tình trạng trứng cá rất nặng hoặc bệnh khởi đầu
Trang 52Vấn đề quảng cáo thuốc Giới thiệu sản phẩm
Trang 53Tận tụy với nghề
Nguyên tắc 7
Nurture the profession
1.Thực hành nghề nghiệp với lương tâm của người dược sĩ, tuân thủ các nguyên tắc về chuyên môn
2.Duy trì mối quan hệ chuyên nghiệp với các đồng nghiệp và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác.
3.Đóng góp vào tương lai nghề nghiệp bằng cách tham gia vào việc giáo dục dược sĩ, kỹ thuật viên và sinh viên, bao gồm cả việc chia xẻ kinh nghiệm và hợp tác đa ngành
4.Nâng cao mối quan tâm về chính sách y tế trong công tác chăm sóc cộng đồng
5.Hãy hành động thích hợp nếu bản thân có làm điều gì
không đúng hoặc đón nhận những phản hồi cho mình
6.Ý thức rằng dược sĩ là một nghề vinh dự và cũng là trọng trách đ/v xã hội trong hoạt động của các tổ chức y tế
Trang 54Nâng cao mối quan tâm về chính sách y tế trong công tác chăm
sóc cộng đồng
Chương trình tiêm chủng mở rộng
Vaccin ngừa ung thư cổ tử cung
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng
chống HIV/AIDS và dự án phòng chống lao
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống bệnh đái tháo đường
Trang 55Tài liệu tham khảo
1- ROBERT M VEATCH, AMY
HADDAD - Case Studies in Pharmacy Ethics - Oxford University Press ,
2008
Trang 56Tồn tại xã hội
1 Đại cương
SS sự khác nhau giữa đạo đức và Pháp luật
+ ĐẠO là đường đi, đường sống của con người
+ ĐỨC là đức tính, nhân đức, là các nguyên tắc luân lý
• Theo khổng tử: sống đúng luân thường
• Theo lão tử: tu thân tới mức hợp nhất với trời đất, chan hoà
với mọi người
• Theo Hồ Chí Minh: đức là gốc của tài, hồng là gốc của
chuyên, phẩm chất là gốc của năng lực Cây phải có gốc,
nước phải có nguồn, người cách mạng phải có đạo đức
1 Đại cương
+ Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã hội, là hệ thống những nguyên tắc nhằm điều chỉnh, đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ giữa con người với con người, xã hội, tự nhiên trong quá khứ, hiện tại và tương lai, được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội
+ Đạo đức được xem là nguyên tắc cơ bản và phổ biến
mà mỗi người trong xã hội phải tuân theo
1 Đại cương
Trong tiếng Anh hai danh từ ``morality´´ và ``ethics´´ đều có nghĩa là
đạo đức
Morality xuất phát từ tiếng la tinh Moralitas có nghĩa là tư cách cư xử
(behavioral Conduct) giúp phân biệt giữa cái đúng với cái sai trong ý
muốn, quyết định và hành động
Ethics bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Ethikos liên quan đến bản tính
(nature) hay tâm tính ( disposition) là khoa học về đức hạnh trong
hành vi con người (morals in human conduct)
Trong ngành y tế hay dùng từ đạo đức theo tiếng Hy lạp
1 Đại cương
Morality có 2 nhánh chính:
• Đạo đức học mô tả (descriptive morality):
Đề cập đến các giá trị cá nhân hay văn hoá, chuẩn mực của hành vi giúp con người phân biệt giữa cái đúng với cái sai trong xã hội Không khẳng định rõ ràng hay cụ thể mà chỉ đề cập đến cái được cho là đúng hay sai bởi cá nhân hay nhóm người
• Đạo đức học qui chuẩn (normative morality):
Đề cập trực tiếp đến cái đúng và cái sai bất chấp suy nghĩ của cá nhân
ra sao Xem như là hành vi của một người đạo đức lý tưởng (the conduct of the ideal moral person) phải có trách nhiệm
1 Đại cương