TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẲNG KT KT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CHUẨN BỊ NGÀNH CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số .
TÌNH HÌNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI HIỆN NAY
Triển vọng phát triển
Trong năm 2015, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục đạt mức tăng trưởng khả quan nhờ kinh tế thế giới phục hồi, các hiệp định thương mại được ký kết hoặc sắp ký và sự ổn định của kinh tế vĩ mô cùng với lợi thế cạnh tranh về sản xuất hàng hóa nói chung và dệt may nói riêng Đối với Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), quá trình đàm phán đã hoàn tất; hơn 60% kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ và Nhật Bản, trong đó thuế suất trung bình tại Hoa Kỳ là trên 17%, nên khi TPP được ký kết sẽ thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng xuất khẩu vào hai thị trường này Đối với thị trường EU, Việt Nam hiện chiếm khoảng 1,98% tổng giá trị nhập khẩu hàng dệt may; khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU được ký kết, thuế suất từ 12% sẽ giảm về 0%, tạo ra sức cạnh tranh lớn cho hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường này.
Ở thị trường Nga, thuế quan áp dụng cho hàng dệt may chính ngạch của Việt Nam rất cao và được tính theo trọng lượng của sản phẩm Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan (Nga, Belarus, Kazakhstan) được ký kết vào năm 2015 được kỳ vọng sẽ cải thiện đáng kể chính sách thuế và hải quan, đồng thời tạo sức hấp dẫn với các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường này.
Nhằm tận dụng tối đa những lợi ích từ hiệp định thương mại tự do mang lại, hoạt động đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu dệt may đang được chú trọng và đẩy mạnh Việc xây dựng chuỗi cung ứng nội địa và đầu tư vào sản xuất các nguyên phụ liệu như sợi, vải, chỉ và phụ kiện may mặc giúp nâng cao giá trị gia tăng, giảm chi phí sản xuất và tăng tính tự chủ của ngành dệt may Từ những năm gần đây, các doanh nghiệp nhận thấy lợi thế của sự liên kết giữa sản xuất nguyên phụ liệu và gia công may mặc, đồng thời được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ chế thông thoáng và các cam kết thương mại mở rộng của các hiệp định thương mại tự do, qua đó tạo điều kiện cho xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư.
2017 tr đi, Vinatex có thể chủ động được nguồn nguyên liệu trên 55% vải các loại Hiện ngành dệt may đang tiến hành đầu tư sản xuất vải dệt kim và dệt thoi Riêng trong 2 năm 2015 – 2016 T p đoàn dệt may Việt Nam và các công ty con t p trung đầu tư các khu sản xuất nguyên liệu Đến hết năm 2016 t ng năng l c sản xuất vải dệt thoi t nguồn sợi trong nước thăm thêm h n 100 triệu mét (tăng 40% so với năng l c hiện có của T p đoàn dệt may Việt Nam); vải dệt kim tăng thêm 20.000 tấn/năm (gấp đôi năng l c hiện nay); sợi các loại thêm 29.000 tấn/năm (tăng 25% năng l c hiện tại)
Với những thuận lợi nêu trên, dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong năm 2015 sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức khoảng 15% so với năm 2014, đạt trên 24 tỷ USD Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ dự kiến tăng hơn 12% so với năm 2014, lên trên 11 tỷ USD; xuất khẩu sang EU vẫn duy trì đà tăng trưởng và vượt ngưỡng 4 tỷ USD; sang Nhật Bản đạt khoảng 2,9 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2014.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ DỆT
Quy trình chuẩn bị
Là một công việc rất quan trọng của công nghệ sản xuất vải vì chất lượng sợi sau khi chuẩn bị ảnh hư ng rất lớn đến chất lượng vải, năng suất lao động của công nhân và công suất máy dệt
Quá trình chuẩn bị sợi để dệt gồm các công đoạn sau:
+ Đánh cone (gồm 1 máy hiệu METTLER)
+ Canh sợi (gồm 3 máy canh hiệu: KAWAMOTO, HACOBA, BENNINGER)
+ Hồ sợi (gồm 3 máy hiệu: WESTPONT, SUCKER – MURLER I, II)
+ Xâu sợi qua lamen, go, lược
Quy trình dệt
Sau khi sợi được xử lý theo kế hoạch điều độ, các khung gỗ sau khi luồn sợi hoàn chỉnh được đưa lên vùng dệt để thợ lên máy, nối trục và vận hành máy dệt Quá trình này đảm bảo sợi đi vào máy đúng trình tự và bắt đầu quá trình sản xuất một cách hiệu quả.
Quy trình kiểm mộc
Sau khi đã được dệt xong sẽ được phân thành hai loại: Sản phẩm dệt b i máy dệt khí được đưa tr c tiếp sang khâu hoàn tất, c n sản phẩm dệt b i máy dệt kiếm và máy dệt thoi thì phải qua công đoạn kiểm tra chất lượng vải mộc trước khi chuyển đến công đoạn tiếp theo.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHÂU CHUẨN BỊ DỆT
huẩn bị sợi là một công đoạn rất quan trọng của công nghệ dệt huẩn bị sợi không tốt không ch ảnh hư ng xấu tới chất lượng sợi mà c n ảnh hư ng xấu đến năng suất lao động của công nhân và công suất máy dệt Ngư i ta tính toán toán rằng, chi phí để sản xuất vải dệt thoi, công đoạn chuẩn bị sợi chiếm 30 - 40% giá thành sản xuất ác máy dệt càng hiện đại, càng đ i hỏi hiệu suất máy cao, th i gian d ng máy thấp Yêu cầu hợp l này có thể th c hiện được với điều kiện sợi phải đạt chất lượng cao, công đoạn chuẩn bị sợi phải có chất lượng và đ ng phư ng pháp
Quá trình chuẩn bị sợi gồm 6 nội dung, đó là quấn ống, biến đ i các đặc trưng c l của sợi, mắc sợi, hồ sợi dọc, luồn và nối sợi dọc, chuẩn bị sợi ngang
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 8
Chương II : CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ QUẤN ỐNG SỢI DỌC
I MÁY ĐÁNH CONE METTLER Đánh cone là một công đoạn quan trọng nhất của chuẩn bị sợi dệt ông đoạn này được th c hiện trên máy đánh cone METTLER
1 Các thông số kỹ thuật của máy
- Số lượng cone sợi đánh trên máy: 60 cone
- ông suất môt chính: 6.3 Kw
- Phư ng pháp truyền động: mô t và hệ thống dây cua roa
2 Mục đích yêu cầu của máy đánh cone
Đánh cone (quấn ống, quấn cone) nhằm tạo ra các cone sợi có khối lượng lớn, hình dạng và kích thước phù hợp cho các bước công nghệ tiếp theo Trong quá trình đánh cone, sợi được làm sạch và loại bỏ bụi bẩn, tạp chất, đồng thời khuyết tật như sợi quá dày hoặc quá mềm cũng được xử lý để đảm bảo chất lượng Các đầu sợi sau đó được nối lại bằng các mối nối đúng chuẩn, đảm bảo liên kết và tính đồng nhất của sản phẩm Nhờ tuân thủ kỹ thuật đánh cone, hiệu suất gia công được nâng cao, chất lượng sợi được đảm bảo và giảm thiểu lãng phí trong chu trình sản xuất.
2 2 Yêu cầu của quá trình đánh cone phải đảm bảo
- Không được làm giảm các tính chất c l của sợi
- ấu tạo ống sợi phải đảm bảo các điều kiện tối ưu khi tháo sợi để gia công tiếp
- Sức căng sợi khi đánh cone ch được phép dao động trong một khoảng cho phép
- ác mối nối phải đ ng kiểu
3 Quy trình công nghệ – thao tác trên máy đánh cone
3.1 Chức năng – nhiệm vụ của công nhân
- Th c hiện đ ng công tác của ngư i thợ v n hành máy đánh cone
- Nghiêm ch nh chấp hành quy trình, quy định về công nghệ, thiết bị và an toàn lao động khi v n hành máy
- Đảm bảo th c hiện tốt các ch tiêu về năng suất chất lượng và tiết kiệm theo yêu cầu của cấp quản l
3.2 Nội dung thực hiện công việc trong ca
- Quan sát toàn bộ tình trạng máy
- ác sản phẩm bàn giao của ca trước.
Bảng 2.1 Công tác nhận ca (vào nhận ca trước 15 phút)
Mục đích Nội dung Yêu cầu
- Lên chư ng trình chuẩn bị công việc
- Xem s bàn giao ca - Nắm t ng quát nội dung công tác trong ngày
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 9 trong ca - huẩn bị các thông tin cần thiết, các bước công việc th c hiện kế tiếp
- ó hướng th c hiện công việc phù hợp cho các trư ng hợp tr ngại do ca trước bàn giao lại
- Phát hiện và ngăn chặn tất cả các l do ảnh hư ng đến chất lượng cone sợi, tránh để l i kéo dài
- Quan sát toàn bộ tình trạng máy
- ác sản phẩm bàn giao của ca trước
- Phát hiện được nh ng hiện tượng ảnh hư ng đến chất lượng cone sợi
Bảng 2.2 Nội dung công tác chuẩn bị
Các bước công việc Yêu cầu Mục đích
- huẩn bị cone - Kiểm tra t ng bao cone vụn trước khi đem vào máy
- Kiểm tra t ng cone để nh n biết chi số sợi, loại bông
- one được định vị chắc trên cọc và ngay tâm với mắt sứ dẫn hướng trước khi vào bộ căng
- Lõi cone sợi bị rách mốp dùng tay sửa lại trước khi chạy
- hạy đ ng theo loại sợi theo s bàn giao ca
- Tránh lẫn lộn chi số sợi, loại bông
- Tránh đứt sợi trong quá trình chạy máy
- Tránh vướng đứt trong quá trình chạy máy
- huẩn bị lõi cone - Lõi không bị móp, rách, xước, đầu lõi không bị tưa nhiều
- Lõi cone khi định vị trên giá phải đảm bảo chặt, không bị rung rớt trong quá trình chạy máy
- Khó định vị vào giá và gây ảnh hư ng đến công đoạn canh
- Biên cone trong quá trình chạy phải ph ng, đều, đảm bảo chất lượng
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 10
S đồ đư ng đi của sợi
Hình 2.1 Sơ đồ đường đi của sợi
Sợi được tháo từ cốc sợi (7), đi qua sứ dẫn sợi (6), bộ phận điều tiết sức căng (5), qua thanh dẫn sợi (4) và sứ dẫn hướng (3); sau đó sợi được quấn lên lõi cone (1) trên con lăn (ống khía).
+ ọc sợi (7): ó thể là nh ng sợi con hoặc là nh ng ống sợi sau khi dùng dư hoặc là nh ng ống sợi lớn để đánh ra thành một b p sợi lớn h n
Sứ dẫn sợi (6): sợi được tháo ra với tốc độ rất cao; bằng mắt thường ta cảm nhận sợi không phải là một đường thẳng mà là một vòng quay Tốc độ càng cao thì vòng quay càng lớn, dễ gây đứt sợi Để hạn chế điều này, ta cho sợi đi qua sứ dẫn sợi.
+ ộ ph n điều tiết sức căng (5): Muốn sợi quấn lên b p sợi thì trên đư ng đi của sợi phải có một sức căng n định Sức căng ấy được bộ ph n điều tiết sức căng điều ch nh
+ Thanh dẫn (4): Là bộ ph n quan trọng vì dẫn sợi đến lõi cone
+ Ống khía (2): ó nhiệm vụ quấn sợi và rải sợi trên toàn bộ chiều dài của b p
Phư ng pháp truyền động Ống khía truyền chuyển động cho cone sợi bằng ma sát: one sợi quay được do bề mặt tiếp x c tr c tiếp với ống khía Ống khía truyền chuyển động quay cho cone sợi đồng th i làm nhiệm vụ rải đều sợi trên ống cone
Ưu nhược điểm của truyền động ma sát
+ Gi được tốc độ v ng của b p sợi không đ i khi quấn sợi
+ Sợi dễ bị đứt do cọ xát với bề mặt ống khía
+ Trên máy đánh cone việc nối sợi, thay ống sợi đều phải làm bằng tay nên năng suất của máy không cao
Bảng 2.3 Các bước thực hiện khi máy ngừng
Các bước thực hiện Yêu cầu Mục đích
- Mắc sợi theo s đồ đư ng đi - Kiểm tra lại sứ dẫn sợi, - Đảm bảo độ căng của
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 11
- Quấn sợi 2 – 3 vòng vào lõi cone
- Định vị lõi cone vào giá
- Lần lượt thao tác tư ng t cho các đầu c n lại trên dàn máy bộ căng, đồng tiền
- Đầu sợi dư sau khi quấn không quá 10 mm
- Đ ng theo chiều cuốn của sợi sợi
- Khi bắt đầu chạy máy không bị quấn sợi vào máy
Bảng 2.4 Các bước thực hiện khi máy đang chạy
Các bước thực hiện Yêu cầu Mục đích
- Định vị cone trên cọc
- Luồn sợi theo s đồ đư ng đi
- one sợi phải ngay tâm, luồn sợi đ ng theo s đồ đư ng đi
- Sợi không bị đứt trong trong quá trình chạy máy
- Tay phải nhấc giá kẹp lõi cone, tay trái ấn nhẹ vào bề mặt cone
- Thao tác nh ng dứt khoát
- R t ngắn th i gian, tăng năng suất
- Quá trình thao tác được tiếp tục cho đến khi cone đủ trọng lượng
- Nối theo mối nối thợ dệt, đầu sợi dư của mối nối dài không quá 3 mm
- Đảm bảo chất lượng, không ảnh hư ng đến các công đoạn sau
Lưu ý: Dùn c đo để k ểm tra lạ nhằm bảo đảm cone đủ trọn l ợn và độ đ n đều của các cone sợ
4 Những trường hợp không được vận hành máy
- Mắc sứ bị hư, mẻ, khuyết
- Đầu ép bị rung, lệch tâm
- Trục láp cong, sợi bị tưng
- Giá kép lõi cone, cone lăn, bộ căng, sứ dẫn hướng, cọc sợi bị lệch tâm với nhau
Tất cả các trư ng hợp trên khi xảy ra phải báo ngay cho t trư ng sản xuất biết để xử lý
- Cone khi xuống phải được để đứng, xếp ngay ngắn tránh bị dính d
- án tem đ ng loại sợi đang đánh không được nhầm lẫn gây ảnh hư ng nghiêm trọng đến chất lượng các công đoạn sau
- án tem không làm dính keo vào sợi ảnh hư ng đến độ đứt sợi trên công đoạn sau
- Vô bao phải đủ số cone quy định trong 1 bao
- Tem ghi đầy đủ: tên công nhân, ngày ca sản xuất chi số sợi loại bông
- one dán cách đầu lõi cone 10 mm, thu n chiều dễ nhìn
- Trư ng hợp sử dụng lõi cone củ phải loại bỏ tem củ để tránh lẫn lộn
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 12
Các dạng lỗi Nguyên nhân Cách khắc phục
- one cứng, mềm - Ép không chặt
- ông bụi bám vào chén sức căng
- áo bảo trì sửa ch a
- Vệ sinh lại bộ căng
- ỏ lại đồng tiền sức căng
- hằng biên, biên chùng, xoắn
- on lăn rê sợi bị sướt
- Độ rung của bộ ph n ép
- Kiểm tra lại máy đồng th i báo bảo trì sửa ch a kịp th i
- Sợi rối, dùn, se trong cone
- o thao tác không đ ng - Thao tác đ ng quy định
- iên không đều, mặt sợi cone
- giá kẹp lõi cone nghiêng
- Lõi cone định vị không chắc
- Báo bảo trì ch nh lại máy
- Dính keo - Do thao tác dán tem - Chú ý khi dán tem
- Không dùng cỡ đo - ùng cỡ kiểm tra trước khi xuống
Lưu ý: r n hợp cone sợ h phả đảo lạ kịp th n ay tron ca
7 Cách khắc phục các dạng lỗi trong quá trình đánh cone
Bảng 2.6 Cách khắc phục các dạng lỗi trong quá trình đánh cone
Dạng lỗi Mô tả Cách khắc phục
- one bị da lợn - Trong cone lẫn các loại sợi khác nhau
- Xem k tem trên cone sợi khi đánh lại cone vụn
- hằng đầu cone - Sợi 2 đầu cone bị lệch khỏi đư ng đi
- h nh lại đồng tiền sức căng cho phù hợp
- Sợi bị cuốn đứt - Sợi bị đứt và cuốn vào máy đánh cone
- Lấy sạch sợi ra khỏi trục của máy
- Lỏng lõi cone - Lõi cone bị lỏng và r i ra khỏi máy
- Gắn chặt lõi trước khi gắn cone
8 Công tác bảo dƣỡng máy đánh cone
- Vệ sinh, kiểm tra l c căng của sợi
- Kiểm tra các bu lông đầu ng m trục
- Kiểm tra bạc đạn đầu ng m cone
- m mỡ bạc đạn lắp truyền động
- Kiểm tra thay mới dây đai động c
- Thay l xo tạo l c căng sợi
- Thay mới v ng cao su gi lõi cone
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 13
II TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT TRÊN MÁY ĐÁNH CONE
1 Xác định thể tích sợi chứa trên búp sợi
Thể tích sợi chứa trên b p sợi dược xác định theo công thức:
V bs : Thể tích sợi quấn trên búp sợi (cm 3 )
: Đư ng kính quấn sợi tại đáy b p sợi (cm)
Dl: Đư ng kính quấn sợi tại đ nh b p sợi (cm) d: Đư ng kính đáy lõi búp sợi (cm) dl: Đư ng kính đ nh lõi búp sợi (cm)
H: hiều cao búp sợi (cm)
Ta có kích thước b p sợi như sau (cho cả hai loại sợi Nm 102 vào 76)
D = 23 cm dl= 4 cm Đối với cả hai loại sợi ta có:
2 Tính khối luợng sợi trên búp sợi
Khối lượng sợi trên h p sợi được xác định theo công thức:
Gbs: Khối lượng sợi trên b p sợi (kg)
Vbs: Thể tích búp sợi (cm 3 )
: M t độ sợi quấn trên b p sợi (g/cm 3 )
Vải VH2 có chi số sợi 102 ăn cứ theo bảng ti liệu [2], chọn = 0,38 (g/cm 3 )
Vải KT03 có chi số sợi 76 ăn cứ theo bảng tài liệu [2], chọn = 0,37 (g/cm 3 )
3 Tính chiều dài sợi trên búp sợi hiều dài sợi trên b p sợi được xác định theo công thức:
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 14
Lbs: hiều dài sợi Trên búp sợi (m)
G bs : Khối lượne sợi trên b p sợi (kg)
Vải VH2: hi số sợi Nm 102
Vải KT03: hi số sợi Nm 76
4 Thể tích búp sợi hình cone
Hình 2.2 Kích thước búp sợi hình cone
Theo khảo sát thực tế tại nhà máy cho thấy, khối lượng đánh cone sợi phụ thuộc vào loại mặt hàng và loại sợi được đưa vào quá trình sản xuất Bộ phận điều độ sẽ xác định khối lượng cần thiết để đánh cone đúng chiều dài và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại sợi Ví dụ, sợi có chi số 10/1 được đánh cone với khối lượng 1.9 kg, sợi có chi số 16/1 được đánh cone với khối lượng 2.1 kg, và các mức khối lượng khác sẽ được điều chỉnh tương ứng theo từng loại mặt hàng và loại sợi.
Ví dụ: Xét thể tích cone chạy mặt hàng 555 của nhà máy
+ Sợi bông chi số 12/1 cotton OE:
Khối lƣợng cone: G = V B = 6386 /10 = 2006 (g) 2.1 (kg) họn = /10
Chương II: Công nghệ và thiết bị quấn ống sợi dọc 15
L = 2100 20.316 = 42664 (m) + Sợi nền chi số 10/1 peco OE:
+ Sợi ngang: 10/1 coton OE (được đánh lại t các cone vụn có cùng chi số)
Khối lượng m i cone = 1.9 kg hiều dài cone = 32167 (m)
5 Năng suất máy đánh cone
- ứ đánh 1000 m thì đứt sợi 1 lần
- hiều dài b p sợi quấn đầy: L = 54000 m
- Số lần đứt / 1 cone: 54000 / 1000 = 54 lần
- Th i gian quấn xong 1 cone:
- Trên th c tế thì trong 1 ca làm việc công nhân c n dành th i gian cho các thao tác khác như:
Th i gian công nhân làm thưc tế trong 1 ca là: 450 – 30 = 420 (phút)
Chương III: Công nghệ và thiết bị mắc sợi dọc 16
Chương III : CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MẮC SỢI DỌC
Quấn song song một số sợi có chiều dài xác định lên trục canh
Quấn thành rope sợi có t ng số chiều dài, số sợi đ ng theo quy định
2 Yêu cầu Đồng nhất về chi số, loại sợi, sức căng trong quá trình đứng máy Sợi quấn lên trục canh đ ng theo yêu cầu thiết kế M t độ sợi dọc phải rải đều trên bề rộng của kh trục Đảm bảo chiều dài xác định
Hai biên của trục phải đều nhau không bị lồi lõm
Trong quá trình chạy máy, sức căng của sợi trên trục canh phải được duy trì đều đặn và bằng nhau để đảm bảo chất lượng sợi và hiệu suất vận hành Mối nối của sợi phải được thao tác đúng kỹ thuật theo quy trình mối nối thợ dệt, tuyệt đối không để mất mối, nhằm ngăn ngừa gián đoạn dệt và tăng độ bền của mối nối.
Không làm t n thư ng đến tính chất c l của sợi (v a phải đảm bảo tính đàn hồi và dai của sợi, tránh sợi ma sát mạnh, đột ngột)
Tuỳ theo t ng loại mặt hàng mà sử dụng tốc độ là khác nhau
Loại máy Loại sợi Tốc độ
Hiệu suất (%) Benninger Sợi 20/1 (sợi tốt) 400 96000 50
II CÁC PHƯƠNG PHÁP MẮC SỢI
1 Phương pháp canh sợi đồng loạt
Chương III: Công nghệ và thiết bị mắc sợi dọc 17
Mỗi trục canh được quấn một số sợi m có chiều dài nhất định; sau đó chuyển sang công đoạn hồ sợi, và n trục canh được ghép lại với nhau tạo thành trục hồ Như vậy, số sợi trên trục hồ sẽ là m × n Trong đó m là số sợi trên mỗi trục canh và n là số trục canh được ghép thành trục hồ, giúp đảm bảo độ đồng đều và chất lượng sợi trong quá trình sản xuất.
M = m.n n: Số trục canh m: Số sợi trên một trục canh
- Tốc độ máy cao, nămh suất cao
- Gây phế sợi do độ dài không đều gi a các trục
1.3 Các thao tác mắc máy
- Máy canh th c hiện các công đoạn sau:
+ Mắc sợi theo đ ng yêu cầu của điều độ
+ Gắn cone d tr lên dàn
+ Luồn sợi qua các đồng tiền sức căng, l sứ, lược
+ ỏ lại sức căng nếu có
+ ỏ trục vào vị trí làm việc
+ Quấn sợi vào trục canh
+ Xoá đồng hồ số mét cũ, cài đặt số mét mới
+ Kiểm tra lại số sợi, mặt lược lại
1.4 Các dạng lỗi trong quá trình canh sợi
1.4.1 Lực căn của các sợ trên trục canh kh n đều nhau a Nguyên nhân
+ ỏ sai đồng tiền sức căng quy định
+ ộ ph n đồng tiền sức căng dính bụi bông
+ Độ cứng và mềm của các cone sợi không đều nhau
+ Trục ép trục canh không đều nhau b Ảnh hư ng
Trong quá trình vận hành máy hồ, việc kiểm soát sức căng sợi trên trục canh là yếu tố then chốt để ngăn xà sợi và đứt sợi Sức căng sợi được duy trì ở mức phù hợp giúp máy hồ vận hành trơn tru, giảm thiểu sự cố và kéo dài tuổi thọ của thiết bị Khi sức căng sợi không ổn định, mối trên trục hồ có thể bị đứt hoặc hư hỏng, từ đó làm giảm chất lượng khăn thành phẩm.
+ Xà sợi bên hồ gây đứt sợi, dẫn đến đứt sợi và mất mối trên dệt c ách khắc phục
Người vận hành phải thường xuyên kiểm tra hệ thống căng và quạt đẩy bụi, đồng thời đánh giá tình trạng vận hành của máy để đảm bảo hiệu suất làm việc và an toàn Cần kiểm tra độ hở của khe lược và mức phân bố sợi trên khe lược cho đều, loại bỏ kịp thời các con sợi cứng hoặc quá mềm Nếu trục ép làm việc không ổn định, hãy mặc áo bảo hộ và tiến hành bảo trì theo quy trình để duy trì sự ổn định, chất lượng sản phẩm và tuổi thọ thiết bị.
Chương III: Công nghệ và thiết bị mắc sợi dọc 18 a Nguyên nhân
+ Do công nhân canh biên chưa đều, v n hành máy không kiểm tra biên để ch nh kh lược lại cho đ ng
+ Mâm trục canh bị đảo b Ảnh hư ng
Khi vận hành máy hồ, biên thấp gây căng sợi, biên cao lại làm xà sợi và dễ đứt sợi biên trên trục hồ, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dệt Sợi biên căng không đều có thể dẫn đến đứt sợi và làm giảm hiệu suất sản xuất Cách khắc phục là điều chỉnh độ căng biên cho phù hợp để đạt cân bằng, kiểm tra và căn chỉnh biên trên máy hồ, đồng thời kiểm tra các bộ phận dẫn sợi như ròng rọc, con lăn và trục để đảm bảo sợi chạy thông suốt; thay thế các chi tiết mòn hoặc hỏng và khắc phục sự lệch hoặc tắc nghẽn đường dẫn sợi Bên cạnh đó, đảm bảo sợi có chất lượng ổn định, kiểm tra độ ẩm và nhiệt độ và thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống căng sợi nhằm nâng cao chất lượng dệt và giảm thiểu sự cố đứt sợi.
+ ông nhân phải kiểm tra canh biên đều trước khi v n hành máy
+ Mâm trục bị đảo thì không sử dụng
1.4.3 hừa, th ếu ch ều dà a Nguyên nhân
+ Thao tác xoá số và cài đặt đồng hồ của công nhân thiếu cẩn th n
+ Đồng hồ đo chiều dài thiếu chính xác