MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSSE 1 1 1 Các công dụng của PSSE 1 1 2 Giao diện của PSSE 2 1 3 Cách tạo một hệ thống điện (working case) 3 1 4 Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản 4 CHƯƠNG 2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm PSSE (tính toán trào lưu công suất, ngắn mạch, tổn thất điện năng)
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E 1
1.1 Các công dụng của PSS/E 1
1.2 Giao diện của PSS/E 2
1.3 Cách tạo một hệ thống điện (working case) 3
1.4 Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E 6
2.1 Quản lý cơ sỡ dữ liệu phần trào lưu công suất 6
2.2 Hệ đơn vị tương đối trong PSS/E 8
2.2.1 Đường dây 9
2.2.2 Máy biến áp 2 cuộn dây 10
2.2.3 Máy biến áp 3 cuộn dây 13
2.2.4 Máy phát 17
2.2.5 Thiết bị bù (kháng, tụ) 18
2.2.6 Áp dụng cho 1 lưới điện đơn giản 18
2.2.7 Bài tập 22
2.3 Nhập dữ liệu vào PSS/E 25
2.3.1 Các thông số nút (Bus) 25
2.3.2 Các thông số của nhà máy (Plant) 26
2.3.3 Các thông số của máy phát (machine) 26
2.3.4 Các thông số của phụ tải 28
2.3.5 Các thông số của Fixed Shunt 28
2.3.6 Các thông số của Switched Shunt 29
2.3.7 Các thông số của đường dây (Branch) 29
2.3.8 Các thông số nhập vào 2 Winding 31
2.3.9 Các thông số nhập vào máy biến áp ba cuộn dây 33
2.3.10 Thực hành 35
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT 37
3.1 Cơ sở lý thuyết 37
3.1.1 Phương pháp Gauss-Seidel (SOLV) 38
3.1.2 Phương pháp Gauss-Seidel cải tiến (MSLV) 38
3.1.3 Phương pháp Newton-Raphson đầy đủ (FNSL) 39
3.1.4 Phương pháp lặp Decoupled Newton-Raphson (NSOL) 40
3.1.5 Phương pháp Fixed slope Decoupled Newton-Raphson 40
3.2 Các thông số đầu vào 40
3.2.1 Các thông số đầu vào cơ bản 40
Trang 23.3 Chạy chương trình và xem kết quả ở chế độ xác lập 43
3.4 Áp dụng 47
3.4.1 Thực hành 1 47
3.4.2 Thực hành 2 51
3.4.3 Thực hành 3 52
3.1 Kiểm tra lưới điện 52
3.1.1 Kiểm tra các thông số hệ thống 53
3.1.2 Kiểm tra các nút điều khiển điện áp được lập trước 54
3.1.3 Kiểm tra dữ liệu của bộ điều chỉnh nấc phân áp 55
3.1.4 Kiểm tra hệ thống điện bị tách đảo 56
3.2 Thay đổi dữ liệu hệ thống 56
3.2.1 Thay đổi thông số hệ thống 56
3.2.2 Thay đổi phụ tải/nguồn điện (Delete network elements) 56
3.3 Phân tích kết quả của trào lưu công suất 59
3.3.1 Phân tích kết quả theo dạng bảng 60
3.3.2 Phân tích kết quả theo sơ đồ 62
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Giao diện của PSS/E 2
Hình 2: Các lựa chọn khi tạo 1 chế độ làm việc trong PSS/E 3
Hình 3: Giao diện bảng nhập dữ liệu trong PSS/E 4
Hình 4: Cơ sở dữ liệu để tính toán trào lưu công suất 7
Hình 5: Sơ đồ thay thế đường dây 9
Hình 6: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp hai cuộn dây 10
Hình 7: Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây trong hệ tương đối 11
Hình 8: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp ba cuộn dây 13
Hình 9: Sơ đồ thay thế của máy biến áp ba cuộn dây trong 14
Hình 10: Sơ đồ lưới 18
Hình 11: Sơ đồ thay thế 20
Hình 12: Giải bài toán bằng phương pháp Newton 43
Hình 13: Giải bài toán bằng phương pháp Gauss 45
Hình 14: Bảng kết quả chạy PSS/E ở chế độ xác lập 46
Hình 15: Chọn nút cần xem dòng công suất và các thông số của nút 47
Hình 16: Các dòng công suất trên các nhánh nối với nút 1 và thông số nút 47
Hình 17: Kiểm tra dữ liệu trong PSS/E 53
Hình 18: Hộp thoại kiểm tra thông số của nhánh 54
Hình 19: Hộp thoại kiểm tra các nút điều khiển điện áp được lập trước 55
Hình 20: Hộp thoại kiểm tra dữ liệu của bộ điều chỉnh nấc phân áp 55
Hình 21: Hộp thoại kiểm tra dữ liệu của bộ điều chỉnh nấc phân áp 56
Hình 22: Chọn bảng changing (thay đổi) trong PSS/E 57
Hình 23: Chọn Scale tải/nguồn 58
Hình 24: Chọn Scale tải/nguồn cho toàn hệ thống 59
Hình 25: Chọn bảng report trong PSS/E 60
Hình 26: Chọn bảng Limit checking reports 64
Hình 27: Chọn kiểm tra quá tải 65
Hình 28: Chọn kiểm tra điệm áp 66
Hình 29: Phân tích theo sơ đồ 67
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
1.1 Các công dụng của PSS/E
Phần mềm PSS/E (Power System Simulator for Engineering) là phần mềm
mô phỏng hệ thống điện (HTĐ) của công ty Power Technologies Inc của Mỹ thuộc sở hữu của Siemens Tùy theo optinon được chọn lựa, một chương trình đầy đủ có thể mô phỏng, phân tích cả chề chế độ xác lập và ổn định của hệ thống điện Các ứng dụng chính chương trình gồm:
- Tính toán trào lưu công suất và nhiều chức năng khác liên quan;
- Tối ưu hóa trào lưu công suất;
- Tính toán các chế độ sự cố đối xứng và không đối xứng: Sự cố được đưa
ra mô phỏng cả sự cố ngang trục như: như sự cố ngắn mạch, chạm đất;
sự cố dọc trục như đứt dây, hở pha ở bất cứ điểm nào trong HTĐ
- Tương đương hóa hệ thống;
- Mô phỏng ổn định: Chương trình này có thể được mô phỏng tính toán ổn định động, ổn định tĩnh của hệ thống
Đối với phần tính toán trào lưu công suất, thông qua giao diện của PSS/E, các chức năng phân tích là sẵn có gồm:
- Tính toán trào lưu công suất và nhiều chức năng khác liên quan;
- Tối ưu hóa trào lưu công suất;
- Truy cập mở;
- Phân tích sự cố;
- Tương đương hóa hệ thống;
- Các sơ đồ một sợi Online;
- Các chương trình tự động
Tài liệu này giới thiệu tóm tắt một số modue chính của chương trình PSS/E phiên bản 30 đối với việc tính toán chế độ xác lập Mục đích để biết:
- Cách sử dụng giao diện của chương trình PSS/E (phần power flow)
- Sử dụng và quản lý các file dữ liệu, mô phỏng hệ thống
- Thực hiện tính toán và phân tích các ứng dụng
Trang 52 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
1.2 Giao diện của PSS/E
Giao diện của PSS/E (power flower) hỗ trợ rất nhiều tiện ích cho người dùng như:
• Tạo, thay đổi và xóa dữ liệu hệ thống dưới dạng bảng
• Tạo sơ đồ hệ thống kết hợp với cơ sở dữ liệu
• Phân tích chế độ xác lập hệ thống (trào lưu công suất, phân tích sự cố, tối ưu trào lưu )
• Đưa các kết quả phân tích ở chế độ xác lập
Hình 1: Giao diện của PSS/E Hình 1 là giao diện của phần mềm khi khởi động Giao diện của phần mềm gồm các thành phần sau:
- Quản lý dữ liệu kiểu cây (Tree View);
- Quản lý dữ liệu kiểu bảng (Spreadsheet View);
- Quản lý dữ liệu kiểu sơ đồ (Diagram View);
- Cửa sổ hiển thị thông tin ra (Output View): hiển thị các thông tin về quá trình nhập, thay đổi, tính toán dữ liệu và các cảnh báo;
- Thanh công cụ (Toolbars);
- Menu chính (Main menu);
Trang 63 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
- Thanh trạng thái (Status Bar): cung cấp các thông tin về trạng thái làm việc của chương trình;
- Cửa sổ con để nhập lệnh (Command Line Interface Window)
1.3 Cách tạo một hệ thống điện (working case)
Một hệ thống điện được mô phỏng trong PSS/E có thể có một hoặc nhiều file kết hợp tùy theo muc đích sử dụng Nhưng trong đó file chạy trực tiếp và cơ bản ở chế độ xác lập phổ biến là là file.sav
Để tạo một hệ thống điện mới, chúng ta chọn File rồi New Khi đó một cửa
sổ con hiện ra như Hình 2 Nếu muốn nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu kiểu bảng chúng ta chọn Network case; nếu muốn nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu trên cả bảng và sơ đồ 1 sợi chúng ta chọn Network case and Diagram; nếu muốn nhập dữ liệu theo sơ đồ 1 sợi chúng ta chọn Diagram Sau khi chọn, một cửa sổ mới hiện
ra để chúng ta nhập công suất cơ bản (Base MVA), tần số cơ bản (Base Frequency), đơn vị cho công suất máy biến áp (Units for tranformer ratings) và đơn vị cho một số đại lượng của đường dây (Units for ratings of non-transformer branches) Các dòng Heading line 1 và 2 để nhập những chú thích cho chế độ mà chúng ta tạo
Hình 2: Các lựa chọn khi tạo 1 chế độ làm việc trong PSS/E
Trang 74 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
1.4 Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản
Các thông số như điện trở, điện kháng, dung dẫn, điện áp, công suất,… của các thiết bị trong hệ thống điện được mô phỏng trên chương trình PSS/E được nhập dưới dạng đơn vị tương đối (pu = per unit), cách quy đổi từ đơn vị có tên sang đơn vị tương đối được nêu chi tiết trong mục 2.2
Như phần trên ta đã biết có nhiều cách để nhập dữ liệu vào chương trình PSS/E như nhập từ lệnh, xây dựng file.raw để inport vào hoặc nhập dưới dạng bảng Các phương pháp nhập từ lệnh, từ file.raw được thực hiện ở các version
28 trở về trước Phiên bản 29 trở đi , trong tài liệu này ta sử dụng cách nhập trực tiếp dưới dạng bảng Hình 3 dưới dây là giao diện bảng để nhập dữ liệu trong chương trình PSS/E
Hình 3: Giao diện bảng nhập dữ liệu trong PSS/E
Dữ liệu ở Hình 3 là ở dạng bảng chứa các phần tử và những thông số của mỗi phần tử trong hệ thống điện mà ta cần nhập (cách nhập cụ thể được diễn giải
cụ thể trong phần Sau đây là các dữ liệu của một số phần tử cơ bản trong hệ thống điện mà ta cần khi tính toán trong PSS/E:
- Các thông số về định nghĩa về vùng trao đổi dữ liệu (được thể hiện ở Sheet Area Interchange): Định nghĩa về vùng, tên vùng
- Các thông số của nút (được thể hiện ở Sheet Bus): Trong đó thể hiện đầu đủ các thông tin về nút cần bô phỏng như: Tên, điện áp, góc pha của từng nút, dung dẫn
- Các thông số của đường dây (được thể hiện ở Sheet Branch): Giá trị điện trở, điện kháng, dung dẫn, chiều dài
- Các thông số của thiết bị FACTS (được thể hiện ở Sheet FACTs devices)
- Các thông số của máy phát (Plant, Machine): Công suất phát hiện tại và giới hạn công suất phát của máy phát (lớn nhất và nhỏ nhất của công suất tác dụng và công suất phản kháng), điện trở và điện kháng của máy phát; Điện
áp đầu cực cần điều chỉnh
- Các thông số của phụ tải (Load): Công suất tác dụng và công suất phản kháng của phụ tải
Trang 85 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/E
- Các thông số máy biến áp 2 cuộn dây (2 Winding): Điện trở và điện kháng cuộn dây, hệ số điều chỉnh điện áp và công suất đặt của máy biến áp;
- Các thông số máy biến áp ba cuộn dây (3 Winding): Điện trở và điện kháng giữa các cuộn dây, điện áp định mức của mỗi cuộn, hệ số điều chỉnh điện áp mỗi cuộn dây của máy biến áp
Trang 96 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Ý nghiã của các cơsởdữliệu, có thểđược liệt kê ra vàđánh giáCác phương pháp nhập dữliệu
Dữliệu hệthống vàđịnh dạng của nóđểnhập vào PSS/EQuản lý dữliệu của chương trình trọng tâm vào các vấnđềnhư:
cầu thực tếquản lý các thông sốđầu vào, các kết quảđầy ra một cách hợp lýđểđáp ứng nhucho người dùng có thể thực hiện dễ dàng, tránh nhầm lẫn cũng như thực hiệnNgoài ra, chương trình còn hỗtrợrất tốt vềmặt quản lý cơsởdữliệu, giúp
đểgiải bài toán,đặc biệt cho hệthống “yếu” có nguy cơphân kỳcao
được yêu cầu kỹ thuật trong tính toán như độ chính xác cao, thuật toán phù hợpChương trình toántoán trào lưuđược thiết kếvới một cấu trúc vừađáp ứng2.1Quản lý cơsỡdữliệu phần trào lưu công suất
Trang 107 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Hình 4: Cơ sở dữ liệu để tính toán trào lưu công suất
Trang 118 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.2 Hệ đơn vị tương đối trong PSS/E
Phần mềm PSS/E sử dụng đơn vị tương đối để tính toán Do đó để mô phỏng được chế độ xác lập của 1 lưới điện bằng PSS/E, người sử dụng phải chuyển các thông số của lưới điện từ đơn vị có tên sang dạng tương đối
Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa
nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường Đại lượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản Muốn biểu diễn các đại lượng trong đơn vị tương đối trước hết cần chọn các đại lượng cơ bản như: S cb, Ucb, Icb, Z cb, tcb, ωcb
Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:
- Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường cho các đại lượng toàn phần cũng đồng thời dùng cho các thành phần của chúng;
- Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dây bằng nhau, công suất 3 pha và công suất 1 pha cũng bằng nhau;
- Một đại lượng thực có thể có giá trị trong đơn vị tương đối khác nhau tùy thuộc vào lượng cơ bản và ngược lại cùng một giá trị trong đơn vị tương đối có thể tương ứng với nhiều đại lượng thực khác nhau;
- Thường tham số của các thiết bị được cho trong đơn vị tương đối với lượng cơ bản là định mức của chúng
Để chuyển tổng trở từ đơn vị có tên sang đơn vị tương đối ta sử dụng công thức sau:
Trang 129 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.2.1 Đường dây
Các thông số biết trước của đường dây là: chiều dài của đường dây L (km)
và các thông số trên 1 đơn vị chiều dài:
- Điện trở thứ tự thuận và thứ tự không là r1 và r0 (Ω/km);
- Điện kháng thứ tự thuận và thứ tự không là x1và x0 (Ω/km);
- Dung dẫn thứ tự thuận và thứ tự không là b1 và b0 ( S / km) μ ;
- Điện dẫn thứ tự thuận và thứ tự không là g1 và g0 (1/ Ω.km)
Sơ đồ thay thế đầy đủ của đường dây:
G
B
Hình 5: Sơ đồ thay thế đường dây
Từ các dữ liệu trên ta tính được tổng trở của đường dây trong hệ tương đối với Scb và Ucb như sau:
2
cb 0 pu
U b LB
U g LG
G pu, kV,1/ km, km, MVA
( 2.3) ( 2.4)
Ví dụ: Đường dây tải điện cấp 220kV có chiều dài 200km, tổng trở đơn vị
là Z 0,02 j0,26 / km1= + Ω và dung dẫn đơn vị là b 4,5 S/ km1= μ Tổng trở và dung dẫn đường dây trong hệ đơn vị tương đối khi S =100MVAcb và Ucb= 230 kV được tính như sau:
Trang 1310 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Tổng trở thành phần thứ tự thuận và thứ tự không:
cb 1 1
cb 0 0
cb
U b L 230 4,5.200.10 0, 4761 puB
2.2.2 Máy biến áp 2 cuộn dây
Các thông số cho trước của máy biến áp thường là: công suất định mức S [MVA], điện áp định mức cuộn cao và cuộn hạ là UC [kV] và UH [kV], tổn thất không tải P0 [kW], tổn thất ngắn mạch PN [kW], dòng điện không tải I0 [%] và điện áp ngắn mạch UN [%]
Sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây dưới dạng có tên bao gồm tổng trởB
B B
Z = R +jX , điện trở R0 và điện kháng X0 đặc trưng cho tổn hao từ của máy
Cdm Hdm
U
k =U
Hình 6: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp hai cuộn dây Cách chuyển sơ đồ trên về dạng tương đối khi công suất cơ bản là Scb, điện
Cdm Hdm
U
k = U
biến áp, ngoài ra có thêm một máy biến áp lý tưởng với hệsốbiến áp
bản cần thỏa mãnđiều kiện:
áp cơbản phía cao áp UcbC và phía hạáp là UcbH Chú ý khi chọn cácđiện áp cơ
Trang 1411 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Hình 7: Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây trong hệ tương đối
- Điện trở thứ tự thuận (pu):
Trong đó: [pu, %, kV, MVA, kV, MVA]
- Điện trở và điện kháng thứ tự không có thể lấy bằng 0,8 lần điện trở và điện kháng thứ tự thuận:
Trang 1512 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2
0 cbC (pu) 2
cbH cbC
- Nấc biến áp quy đổi a = Nấc giữa - nấc đặt = 9 - 3 = 6
- Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:
C cbC
chỉnh của mỗi nấc là s ta cần tính thêm tỉsốbiến ápđặt nhưsau:
- Trong trường hợp máy biến áp có điều chỉnh điện áp với khả năng điều
Trang 1613 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
C T
U
k =U
- Một máy được nối với phía hạ của máy biến áp với hệ số biến áp C
H
U
k =UC T
U k=
U
C H
U k=
U
Hình 8: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp ba cuộn dây Khi tính toán trong PSS/E, các giá trị R, X, B, G cần chuyển về giá trị tương đối Sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây và các thông số trong hệ tương đối:
- Một máy được nối với phía trung của máy biến áp với hệ số biến áphai máy biến áp lý tưởng:
R0 vàđiện kháng X0đặc trưng cho tổn hao từcủa máy biến áp, ngoài ra có thêmtrở cao, trung, hạ lần lượt là ZC=RC+jXC, ZT=RT+jXT, ZH=RH+jXH; điện trở
Sơđồthay thếmáy biến áp ba cuộn dây dưới dạng có tên bao gồm các tổng
- Phíađiều áp và sốnấcđiều chỉnh
- Điện ápđịnh mức của từng cuộn dây: UdmC,UdmT và UdmH
- Công suấtđịnh mức từng cuộn dây SdmC, SdmT, SdmH [MVA]
Các thông sốcủa máy biến áp 3 cuộn dây là:
2.2.3 Máy biến áp 3 cuộn dâynhân 0,8)
(Một số tài liệu thao khảo thì điện trở, tổng trở thứ tự không không cần
Trang 1714 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Hình 9: Sơ đồ thay thế của máy biến áp ba cuộn dây trong
hệ đơn vị tương đối
Trong đó: [pu, kW, kV, MVA, MVA, kV, MVA]
- Điện trở thứ tự thuận các cuộn cao, trung, hạ (pu):
Trang 1815 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Trong đó: [pu, %, kV, MVA, kV, MVA]
- Điện kháng thứ tự thuận các cuộn cao, trung, hạ (pu):
- Tương tự MBA 2 cuộn dây, thành phần G và B có thể bỏ qua
Gọi UcbC, UcbT, UcbH lần lượt là điện áp cơ bản phía cao áp, trung áp và hạ
áp của MBA
Trong trường hợp MBA có điều áp đặt phía cao áp, ta có Các công thức tính sau:
- Nấc biến áp quy đổi a = Nấc giữa− nấc đặt
- Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:
C (pu)
Trang 1916 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Với a là nấc biến áp quy đổi, s (%) là khả năng điều chỉnh điện áp của mỗi nấc
Trường hợp máy biến áp có điều áp đặt phía trung và hạ áp, ta vẫn sử dụng các công thức trên nhưng thay UC và UcbC thành UT và UcbT hay UH và UcbH
Khi đề bài chỉ cho C T
Xét máy biến áp có Các thông số sau:
+ Công suất định mức SC/ ST/ SH = 125/ 95/ 50 [MVA]
- Nấc biến áp quy đổi a = 9 – 5= 4
- Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:
Trang 2017 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Công suất phát cực đại và cực tiểu
- Các điện kháng ở dạng tương đối cơ bản Xd, '
d
X , '' d
d
X Điện kháng máy phát là:
2 dmF cb
Trang 2118 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Giả sử Scb =100 MVA
[ ]
còn Ucb là điện áp trung bình các cấp, ta có:2.2.6 Áp dụng cho 1 lưới điện đơn giản
Trong phần này chúng ta sẽ áp dụng các tìm hiểu ở trên để chuyển một lưới điện đơn giản gồm 5 nút từ đơn vị có tên sang đơn vị tương đối Lưới điện xét gồm đầy đủ các phần tử tiêu biểu của hệ thống như máy phát, máy biến áp 2 cuộn dây, máy biến áp 3 cuộn dây, đường dây và phụ tải như hình vẽ:
CTH
Trang 2219 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Các thông số của các phần tử của lưới như sau:
- Máy phát: Có công suất 141 [MVA], Uđm = 10,5 [kV], ''
d
X = 0,214 pu,
Qmax = 100 [MVAr], Qmin = 0 [MVAr], Pmax = 120 [MW], Pmin = 80 [MW],
Pgen = 110 [MW]
- Máy biến thế đầu cực B1:
+ Công suất SđmC = 250 [MVA];
U / TH N
Trang 2320 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Tính toán cho máy biến áp B1: UcbC = 230 kV
+ Điện trở thứ tự thuận dạng đơn vị tương đối của các cuộn: C-T; C-H và T-H:
Trang 2421 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Tính toán cho máy biến áp B2:
+ Điện trở và điện kháng thứ tự thuận (pu):
Trang 2522 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
kt dm cb
cb C
- Tính cho đường dây truyền tải 220 kV:
+ Điện kháng đường dây trong hệ đơn vị tương đối cơ bản là:
Trang 2623 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
I. THÔNG SỐ NHÀ MÁY ĐIỆN/TRẠM BIẾN ÁP
1. SUB-A
Máy phát: H1, H2, H3: 240MW, cosϕ = 0.8 P(min÷max)= 0÷240MW Xd’’ = 0.24pu, X2 = 0.24pu
Ur = 13.8±5%kV Q (min÷max) =-160÷114.7MVAr X 0 = 0.17pu Máy biến áp T1, T2, T3: 315MVA, 242 ± 4*1.5%/13.8 kV, ΔP k = 400kW, Uk% = 10%,
ΔP 0 = 57kW AT1, AT2: 250/250/25 MVA 225 ± 8*1.25%/115/23 kV ΔP k(C-T/C-H/T-H) = 379.8/81/83.1kW
ΔP 0 = 56.65kW U k % (C-T/C-H/T-H) = 10.95/34.84 /19.54 Phụ tải: L1 (max/min) 300 + j30 / 180 + j18 MW
2. SUB-B
Máy phát: G1: 250MW, cosϕ = 0.8 P (min÷max) = 79.5÷250MW Xd’’ = 0.176pu, X 2 = 0.176pu
Ur = 20±5%kV Q(min÷max)=-123÷157MVAr X0 = 0.0895pu Máy biến áp T1: 320MVA, 121 ± 4*1.5%/20 kV, ΔP k = 415kW, Uk% = 10.5%
ΔP 0 = 60kW AT1, AT2: 250/250/25 MVA 225 ± 8*1.25%/115/23 kV ΔPk(C-T/C-H/T-H) = 379.8/81/83.1kW
ΔP 0 = 56.65kW U k % (C-T/C-H/T-H) = 10.95/34.84 /19.54 Phụ tải: L1 (max/min) 270 + j24 / 162 + j14.4 MW
3. SUB-C
Máy biến áp AT1: 250/250/25 MVA 225 ± 8*1.25%/115/23 kV ΔPk(C-T/C-H/T-H) = 379.8/81/83.1kW
ΔP 0 = 56.65kW U k % (C-T/C-H/T-H) = 10.95/34.84 /19.54 Máy biến áp AT2: 125/125/25 MVA 225 ± 8*1.25%/115/11 kV ΔP k(C-T/C-H/T-H) = 292/ / kW
ΔP 0 = 39kW U k % (C-T/C-H/T-H) = 11.75/38.37 /24.87 Phụ tải: L1 Smax = 250 + j20 Smin = 150 + j12 MW
AC240 – 30km
PC2 PC1
PC3
2=HUE DANANG
Trang 2724 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
4. SUB-D
Máy biến áp T1, T2: 40MVA, 115 ± 9*1.78%/24 kV, ΔP k = 160kW, Uk% = 10.5%
ΔP 0 = 18kW Phụ tải: L1 (max/min) 45 + j8 / 27 + j4.8 MW
5. SUB-E
Máy phát: H1, H2: 50MW, cosϕ = 0.8 P(min÷max)= 20÷50MW Xd’’ = 0.195pu, X2 = 0.215pu
Ur = 13.8±5%kV Q (min÷max) =-20÷30MVAr X 0 = 0.13pu Máy biến áp T1, T2: 60MVA, 115 ± 2*2.5%/13,8 kV, ΔP k = 216,219kW, Uk% = 11,6%
ΔP 0 = 31,8kW
II. THÔNG SỐ ĐƯỜNG DÂY
220kV LINE PARAMETERS
Positive Sequence Zero Sequence
AC 300 710 271 0.1030 0.4290 0 2.680 0.2530 1.5015 0 1.742 ACK*2 300 1450 553 0.0340 0.3280 0 3.425 0.1840 1.1480 0 2.226 ACSR330 330 825 314 0.1030 0.3850 0 2.680 0.2530 1.1935 0 1.742 ACKP 400 776 296 0.0780 0.4200 0 2.740 0.2280 1.4700 0 1.781 ACSR 400 900 343 0.0750 0.4200 0 2.740 0.2280 1.4700 0 1.781 ACKP 450 900 343 0.0680 0.4120 0 2.760 0.2180 1.4420 0 1.794 ACKP 500 950 362 0.0610 0.4130 0 2.740 0.2110 1.4455 0 1.781
AC 500 950 362 0.0610 0.4130 0 2.740 0.211 1.4455 0 1.781 ACSR 411.6 900 343 0.0702 0.4150 0 2.740 0.2202 1.4525 0 1.781 ACSR 795 900 343 0.0702 0.4150 0 2.740 0.2202 1.4525 0 1.781 ACK 2*330 330 1520 578 0.0375 0.2955 0 3.690 0.1310 1.0340 0 2.400 ACSR 795 MCM 795 900 343 0.0702 0.4150 0 2.740 0.2202 1.4525 0 1.781 110/66kV LINE PARAMETERS
Positive Sequence Zero Sequence
Om/km mkSim/km
AC 150 450 86 0.2010 0.4200 0 2.700 0.3510 1.26 0 1.998 AC2K 150 450 86 0.1980 0.4200 0 2.740 0.3480 1.26 0 2.0276
AC 185 520 99 0.1620 0.4130 0 2.750 0.3120 1.239 0 2.035 ACKP 150 450 86 0.1980 0.4200 0 2.740 0.3220 1.227 0 2.0572 AC2K 185 510 97 0.1700 0.4130 0 2.780 0.3200 1.239 0 2.0572
AC 205 550 105 0.1400 0.4060 0 2.800 0.2900 1.218 0 2.072
AC 240 610 116 0.1320 0.4050 0 2.810 0.2820 1.215 0 2.0794 AC2K 240 610 116 0.1320 0.4050 0 2.810 0.2820 1.215 0 2.0794
AC 300 710 135 0.1030 0.4290 0 2.640 0.2530 1.287 0 1.9536 AC2K 300 710 135 0.1070 0.3920 0 2.900 0.2570 1.176 0 2.146
AC 400 830 158 0.0780 0.4200 0 2.700 0.2280 1.26 0 1.998 III. CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
Trang 2825 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.3 Nhập dữ liệu vào PSS/E
Sau khi chuyển các thông số của một hệ thống điện sang dạng tương đối chúng ta tiến hành nhập dữ liệu vào trong PSS/E Chúng ta có thể nhập dữ liệu vào PSS/E bằng các cách sau:
- Nhập dạng bảng;
- Nhập ở dòng command;
- Nhập theo file định dạng sẵn của PSS/E
Các cách nhập trên đều có 1 điểm chung là khi nhập chúng ta phải nhập theo từng phần tử (nút, nhánh, máy phát, máy biến áp, tải hay các thiết bị bù, ) Trong tính toán chế độ xác lập ta cần nhập các thông số về nút (Bus), đường dây (Branch), nhà máy (Plant), máy phát (Machine), phụ tải (Load), thiết bị bù tĩnh (Fixed Shunt), thiết bị bù động (Switched Shunt), máy biến áp 2 cuộn dây (2 Winding transformer), máy biến áp 3 cuộn dây (3 Winding transformer)
2.3.1 Các thông số nút (Bus)
Trong tính toán ở chế độ xác lập, đối với thanh cái chỉ cần nhập các thông
số sau:
- Bus Number: Số của nút (từ 1 đến 9999)
- Bus Name: Tên nút có nhiều nhất là 12 ký tự
- Base kV: Điện áp cơ bản của nút nhập dưới dạng có tên, nếu không cho hay cho dưới dạng đơn vị tương đối thì để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 0
- Area Number/Name: Chỉ nút đú thuộc vào miền nào (ví dụ Nam, Trung, Bắc), nếu không cần phân biệt thì để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Zone Number/ Name: Chỉ nút thuộc vào vùng nào, không có thì để trống
và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Owner Number/Name: Mã của đơn vị sở hữu: công ty điện, nhà máy
- Code: Có 4 loại nút, ứng với mỗi loại nút có một giá trị code khác nhau:
Trang 2926 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Vsched (pu): Biên độ điện áp nút mà máy phát muốn giữ, nếu không có thì chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- RMPCT: Lượng phần trăm công suất phản kháng của máy phát có thể tham gia điều chỉnh điện áp, thường để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 100%
- Các thông số còn lại được chuyển vào sau khi nhập các thông số đó ở machine
2.3.3 Các thông số của máy phát (machine)
2.3.2 Các thông sốcủa nhà máy (Plant)
chương trình sẽtựđộng nhập giá trịmặcđịnh là 1, còn nút PV và nút cân
pu, nếuđề bài không cho số liệu hay là nút phụtải thì không cần nhập và
- Voltage (pu): Biên độ điện áp hiệu dụng của nútởdạngđơn vị tươngđối
Nút cô lập (nútđó tách khỏi hệthống) nhập giá trịlà: 4;
Nút cân bằng (cóđiện áp khôngđổi) nhập giá trịlà: 3;
Nút máy phát hoặc nhà máyđiện (nút PV) nhập giá trịlà: 2;
Nút phụtải (không có máy phát ) nhập giá trịlà: 1;
Trang 3027 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Khi tính toán chế độ xác lập, với machine cần nhập các thông số sau:
- Bus Number: Số của nút có chứa máy phát
- Id: Được dùng để phân biệt từng máy phát trong trường hợp có nhiều máy cùng nối vào một thanh cái, nếu chỉ có một máy nối vào thì để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Pgen (MW): Công suất tác dụng đang phát của máy phát, nếu không cho thì để trống, chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 0
- Pmax (MW): Công suất tác dụng phát cực đại của máy phát, không cho thì
- R Source (pu): Điện trở trong của máy phát, nhập vào ở đơn vị pu ứng với công suất định mức của máy phát, không có thì để trống, chương trình sẽ
tự động nhập giá trị mặc định là 0
- X Source (pu): Điện kháng trong của máy phát ở đơn vị tương đối pu ứng cới công suất định mức của máy phát, giá trị này dùng trong tính toán dynamic, không có ảnh hưởng khi tính toán trào lưu công suất, chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Gentap (pu): Hệ số máy biến áp đầu cực máy phát
- Owner 1,2,3,4: Số chỉ đơn vị sở hữu, không có thường nhập Owner 1 là 1; Owner 2,3,4 là 0
- Fraction 1,2,3,4: Tỉ lệ vốn của đơn vị sở hữu thứ 1,2,3,4; không cho thì để
là 1
Trang 3128 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định
2.3.4 Các thông số của phụ tải
Tính toán ở chế độ xác lập thì cần nhập các thông số sau đối với phụ tải:
- Bus Number: Số nút mà phụ tải nối vào
- Id: Được dùng để phân biệt từng tải trong trường hợp có nhiều tải cùng nối vào một thanh cái, nếu chỉ có một tải nối vào thì để trống và chương trình
sẽ mặc định sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Pload (MW): Công suất tác dụng của phụ tải
- Qload (MVAr): Công suất phản kháng của phụ tải
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định…
2.3.5 Các thông số của Fixed Shunt
Tính chế độ xác lập, cần nhập các thông số sau của Fixed Shunt:
- Bus Number: Số nút nối với thiết bị bù
- Id: Được dùng để phân biệt từng thiết bị trong trường hợp có nhiều thiết bị cùng nối vào một thanh cái, nếu chỉ có một thiết bị nối vào thì để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- G- Shunt (MW): Điện dẫn của thiết bị bù
- B- Shunt (MVAr): Dung dẫn của thiết bị bù
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định
Trang 3229 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.3.6 Các thông số của Switched Shunt
- Bus Number: Số hiệu nút có Shunt
- Control Mode: Phương thức điều khiển đóng cắt:
+ 0: Cố định;
+ 1: Rời rạc;
+ 2: Liên tục
- Vhi (pu): Ngưỡng điện áp trên muốn giữ, không có để trống
- Vlo (pu): Ngưỡng điện áp dưới muốn giữ, không có để trống
- VSC Name: Nút cần được giữ điện áp trong giới hạn Vhi đến Vlo, không
có để trống
- Binit (MVAr): Công suất ban đầu của shunt
- Blki: Lượng gia tăng điện dung dẫn cho từng bước của khối i
2.3.7 Các thông số của đường dây (Branch)
Giả sử đường dây từ nút thứ i tới nút thứ j, ta có Các thông số cần nhập sau: Khi tính trong chế độ xác lập, nhánh cần nhập các thông số sau:
- From Bus Number và To Bus Number : Tên của hai nút nối đường dây
- Id: Được dùng để phân biệt từng nhánh trong trường hợp có nhiều nhánh cùng nối vào hai thanh cái, nếu chỉ có một nhánh nối vào thì để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Line R (pu): Giá trị điện trở của đường dây
- Line X (pu): Giá trị điện kháng của đường dây
Trang 3330 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Charging (pu): Giá trị điện dung dẫn của đường dây, không có thì bỏ trống
- Line G From (pu), Line B From (pu): Shunt đường dây nối vào nút i
- Line G To (pu), Line B To (pu): Shunt đường dây nối vào nút j
- Length: Chiều dài đường dây, nhập vào đơn vị tùy ý, thường để trống vỡ các giá trị điện trở, điện kháng và điện dung dẫn của đường dây đã được tính theo chiều dài đường dây, chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định
Trang 3431 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.3.8 Các thông số nhập vào 2 Winding
Trang 3532 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Các thông sốcòn lạiđểtrống và chương trình sẽnhập mặcđịnh
trống, chương trình sẽnhập bằng giá trịcông suất cơbản của hệthống
- Winding MVA: Công suất đặt của máy biến áp, nếu không cho thì đểcuộn dây và tựngẫu
- Wnd 3 Nominal kV:Điện ápđịnh mức của cuộn dây 3 của máy biến áp babiến áp ba cuộn dây và tựngẫu
- Wnd 3 Ratio (pu or kV): Hệsố điều chỉnh điện ápởcuộn dây 3 của máy
- Wnd 2 Nominal kV:Điện ápđịnh mức của cuộn dây 2
- Wnd 2 Ratio (pu or kV): Hệsốđiều chỉnhđiện ápởcuộn dây 2
- Wnd 1 Angle: Góc lệch pha của máy, tính bằngđộ
- Wnd 1 Nominal kV:Điện ápđịnh mức của cuộn dây 1
- Wnd 1 Ratio (pu or kV): Hệsốđiều chỉnhđiện ápởcuộn dây 1
- Specified X (pu): Giá trịđiện kháng của máy biến áp
- Specified R (pu or ôm): Giá trịđiện trởcủa máy biến áp;
base) hay tổn thất không tải và phần trăm dòngđiện không tải
tổng dẫn nhập vàođược tính theo công suất cơbản của hệthống (Y system
- Admittance I/O Data: Mã của tổng dẫn các cuộn dây, dùng xácđịnh giá trị
⏐Z⏐)
theo tổn thất không tải và phần trăm dòng điện không tải (Load loss andsystem base), theo công suất của từng cuộn dây (Zpu Winding base) haytrởkháng của máy biến áp theo công suất cơ bản của toàn hệ thống (Zpu
- Impedance I/O Data: Mã của trở kháng máy biến áp, dùng xác định tínhvào củađiện áp các cuộn dây làđơn vịtươngđối pu hayđơn vịcó tên
- Winding Data I/O Code: Mã của cuộn dây dùngđể xác địnhđơn vị nhập
- Name: Tênđặt cho máy biến áp, chứa tốiđa 8 ký tựvàđặt trong ngoặc ‘’trống và chương trình sẽtựđộng nhập giá trịmặcđịnh là 1
máy cùng nối vào những thanh cáiđó, nếu chỉ có một máy nối vào thì để
- Id: Được dùng để phân biệt từng máy biến áp trong trường hợp có nhiềudây
- Last Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứ ba của máy biến áp ba cuộn
- To Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứhai của máy biến áp
điều áp dưới tải chỉcóởcuộn dây này
- From Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứnhất của máy biến áp, nếu cóthông số:
Để tính chếđộ xác lập, đối với máy biến áp 2 cuộn dây, chỉ cần nhập các
Trang 3633 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.3.9 Các thông số nhập vào máy biến áp ba cuộn dây
Trang 3734 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
Khi tính toán ở chế độ xác lập, với máy biến áp ba cuộn dây, ta cần nhập các thông số sau:
- From Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứ nhất của máy biến áp, nếu có điều áp dưới tải chỉ có ở cuộn dây này
- To Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứ hai của máy biến áp
- Last Bus Number: Nút nối với cuộn dây thứ ba của máy biến áp ba cuộn dây
- Id : Được dùng để phân biệt từng máy biến áp trong trường hợp có nhiều máy cùng nối vào những thanh cái đó, nếu chỉ có một máy nối vào thì để trống và chương trình sẽ sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Name: Tên đặt cho máy biến áp, chứa tối đa 8 ký tự và đặt trong ngoặc ‘’
- Winding Data I/O Code: Mã của cuộn dây dùng để xác định đơn vị nhập vào của điện áp các cuộn dây là đơn vị tương đối pu hay đơn vị có tên
- Impedance I/O Data: Mã của trở kháng máy biến áp, dùng xác định tính trở kháng của máy biến áp theo công suất cơ bản của toàn hệ thống (Zpu system base), theo công suất của từng cuộn dây (Zpu Winding base) hay theo tổn thất không tải và phần trăm dòng điện không tải (Load loss and
⏐Z⏐)
- Admittance I/O Data: Mã của tổng dẫn các cuộn dây, dùng xác định giá trị tổng dẫn nhập vào được tính theo công suất cơ bản của hệ thống (Y system base) hay tổn thất không tải và phần trăm dòng điện không tải
- W1-2 R (pu or watts): Điện trở giữa hai cuộn dây 1 và 2 của máy biến áp;
- W1-2 X (pu or watts): Điện kháng giữa hai cuộn dây 1 và 2 của máy biến áp;
- W2-3 R (pu or watts): Điện trở giữa hai cuộn dây 2 và 3 của máy biến áp;
- W2-3 X (pu or watts): Điện kháng giữa hai cuộn dây 2 và 3 của máy biến áp;
- W3-1 R (pu or watts): Điện trở giữa hai cuộn dây 3 và 1 của máy biến áp;
- W3-1 X (pu or watts): Điện kháng giữa hai cuộn dây 3 và 1 của máy biến
Trang 3835 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
- Star Point Bus: modul điện áp tương đối của nút trung tính (nút giả), chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1
- Star Point Bus Angle: Góc pha điện áp của nút trung tính
- Ratio (pu or kV): Hệ số điều chỉnh điện áp ở mỗi cuộn dây
- Nominal (kV): Điện áp định mức của mỗi cuộn dây
- Rate A, Rate B, Rate C (MVA): lần lượt là các giá trị công suất của ba cuộn dây máy biến áp
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định
2.3.10 Thực hành
Với ví dụ ở mục 2.2.7, hệ thống điện gồm 22 nút, gồm 5 nhà máy điện/trạm biến áp
1) Vào Tab "Bus", tìm nút số 202
a) Tìm tên của nút và điện áp định mức (danh định)?
Tên nút :
Điện áp định mức :
b) Dựa vào code của nút, hay xác định số code của nút 202 này?
Số code :
2) Vào Tab "Branches", tìm nhánh nối giữa nút 102 và 302
a) Tìm tên của các nút và điện áp định mức (danh định) của nhánh?
Trang 3936 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
b) Xác định hệ số Cosϕ của phụ tải?
Cosϕ :
Nhanh/chậm pha :
4) Vào Tab "Machine", tìm máy phát nối vào nút 510
a) Xác định công suất phản kháng Q max và min của tổ máy?
Trang 4037 PHÂN TÍCH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT
3.1 Cơ sở lý thuyết
Giải bài toán tính toán trào lưu công suất chính là giải bài toán mạng lưới điện, được mô tả bằng hệ phương trình tuyến tính sau:
Trong đó: In: là véc tơ thứ tự thuận của dòng điện
Vn: là véc tơ thứ tự thuận của điện áp nút
Ynn: Ma trận tổng dẫn Nếu cho trước In hoặc Vn thì bài toán tính trào lưu công suất trở nên đơn giản Nhưng trên thực tế, cả In và Vn đều không biết trước và nhiệm vụ của chương trình tính trào lưu công suất là phải đưa ra giá trị của I và V sao cho cùng thoả mãn phương trình trên với dữ liệu đầu vào là phụ tải và công suất phát của các tổ máy đã cho trước Khi Vn được xác định, có thể xác định tất cả trào lưu công suất trên các đường dây và máy biến áp từ các phương trình thành phần Thuật toán để giải hệ phương trình phi tuyến được mô phỏng như trên nếu
sử dụng tính toán bằng tay thì là một vấn đề rất khó Với sự hổ trợ của máy tính thì các ứng dụng tính toán các vòng lặp rất hiệu quả đối với bài toán tính chế độ xác lập của hệ thống điện
Bài toán tính trào lưu công suất là bài toán phi tuyến Việc sử dụng phương pháp lặp được sử dụng với sai số cho phép trong quá trình giải Quá trình tính toán có thể thực hiện theo những bước sau:
- Gán điện áp nút một giá trị ban đầu
- Tính vectơ dòng điện In tại mỗi nút theo điều kiện biên:
Pk + jQk = vk.ik*
Trong đó Pk + jQk là tải và nguồn tại nút k
Vk điện áp gán ban đầu tại nút k
- Sử dụng công thức (3.1) để giải ra điện áp bước sau, Vn
- Quay lại bước 2 và lặp lại vòng lặp cho tới khi đạt được giá trị không đổi
Vn