1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Định Mức Kỹ Thuật Và Tổ Chức Sản Xuất Ngành Công Nghệ Sợi, Dệt
Tác giả Tập Đoàn Dệt May Việt Nam, Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex
Chuyên ngành Công Nghệ Sợi, Dệt
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 790,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX TP HCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định s.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP HCM

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

NGÀNH: CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày … tháng năm … của u tr n r n ao đ n n n h hành phố h nh

TP.HCM, năm 2016

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham

khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh

thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

iáo trình ông nghệ tiền ử l sản ph m dệt được biên soạn theo chư ng trình môn

học ông nghệ tiền ử l sản ph m dệt Ngành ông nghệ s i dệt hoa ông nghệ dệt

may – Trư ng ao đ ng inh tế – ỹ thuật Vinate TP ồ hí Minh o phục vụ cho

học tập của sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung của giáo trình được biên soạn tập trung

vào quy trình công nghệ tiền ử l các loại vật liệu dệt được sử dụng phổ biến hiện nay;

thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng tốt khi áp dụng các

quy trình công nghệ tiền ử l cho m i loại vật liệu được đ c kết t th c tế tại các doanh

nghiệp trong nh ng n m qua

Ngoài phần M đầu trình bày tóm tắt về d y chuyền công nghệ hoàn tất vải mục

tiêu và ngh a chung của công nghệ tiền ử l sản ph m dệt yêu cầu về chất lượng nước

trong hoàn tất sản ph m dệt các nội dung c n lại của iáo trình bao gồm 2 chư ng:

o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thuật ng trong ngành dệt –

nhuôm, mặc dù đ rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn song không thể tránh được

thiếu sót h ng tôi mong nhận được s góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng được

hoàn thiện

Mọi kiến đóng góp in g i về địa ch : ộ môn ông nghệ sợi dệt hoa ông

nghệ dệt may Trư ng ao đ ng inh tế - ỹ thuật Vinate TP Hồ Chí Minh số 586 ha

Vạn n phư ng Linh Đông Quận Thủ Đức TP ồ hí Minh

ƯƠN I: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ

TRÌN QUẤN ỐN SỢI Ọ 4

I ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : 5

Trang 3

II TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY ỐN : 6

1 Tổ chức n i làm việc của công nh n ống: 8

2 Nội dung c bản các thao tác chính và các tiêu hao th i gian của công nh n ống (MÁY ỐN M.150): 11

3 Đặt kế hoạch làm việc: 14

III Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN ỐN : 15

CHƯƠNG 2: TỔ Ứ LAO ĐỘN VA ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUA TRIN MẮ SỢI Ọ 22

I ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUA TRIN : 22

II TỔ Ứ LAO ỘN P Ụ VỤ MAY MẮ : 23

1 Tổ chức ch lam việc: 23

2 Nhận va giao ca: 24

3 Nội dung c bản cac thao tac của cong nhan mắc va mức tieu hao th i gian dứng may mắc: 25

4 Đặt kế hoạch làm việc: 27

III Á Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN MẮ : 27

1 s định mức kỹ thuật của quá trình mắc đồng loạt: 27

2 s định mức kỹ thuật của quá trình mắc ph n b ng: 32

ƯƠNG III: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ TRÌN Ồ SỢI Ọ 34

I ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : 34

II TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY Ồ: 36

1 Tổ chức ch làm việc: 37

2 Nhận và giao ca: 38

III Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN Ồ: 38

1 hu n bị máy để lên lớp hồ mới: 38

2 Lên lớp hồ mới: 39

3 hu n bị m máy sau một th i kỳ d ng máy (d ng máy hàng ngày hoặc sau hai ca liền): 39

IV IỂM TRA VÀ P ÂN TÍ QUÁ TRÌN OÀN T ÀN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN Ồ: 47

Trang 4

ƯƠNG IV: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ

TRÌN ỆT 50

I ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : 50

II TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY ỆT: 50

1 Tổ chức n i làm việc cho thợ dệt: 51

2 Nhận và giao ca: 52

3 Kế hoạch hóa công việc của thợ dệt: 52

III Á SỐ LIỆU AN ĐẦU ÙN O VIỆ N IÊN ỨU MỨ IA CÔNG: 54

IV Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN ỆT: 58

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt

Mã môn học/mô đun: NH28.1

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí:

- Tính chất:

- Ý ngh a và vai tr của môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

- Về kỹ n ng:

- Về n ng l c t chủ và trách nhiệm:

Nội dung của môn học/mô đun:

CHƯƠNG I

TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT

CỦA QUÁ TRÌNH QUẤN ỐNG SỢI DỌC

Trang 5

I ĐẶC TRƢNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH

Quấn ống sợi trên máy quấn ống là quá trình công nghệ chu n bị cho công đoạn dệt Việc quấn ống do công nh n ống đảm nhiệm; m i công nh n trông coi một số cọc song song cùng làm việc ch làm việc; đ y là đặc trưng của công nh n đứng nhiều máy

Ngư i ta quấn ống sợi trên máy quấn ống để chu n bị gia công nh ng công đoạn sau bằng cách hình thành các ống sợi sử dụng thuận tiện (các ống sợi suốt sợi …); sợi quấn trên các ống đ i hỏi phải có hình dạng kích thước theo đ ng yêu cầu phù hợp với n ng suất lao động đảm bảo n ng suất máy móc công đoạn quấn ống và các công đoạn sau (công đoạn mắc công đoạn e hoặc dệt kim); quấn ống c n làm nhiệm vụ chu n bị sợi ngang cho các máy dệt không thoi; quấn ống để kiểm tra sợi và loại tr nh ng đoạn sợi không đảm bảo chất lượng (bị g t rối …); làm sạch sợi (loại tạp chất bụi …)

hất lượng của việc nối sợi (hình dạng mối nối kích thước mối nối độ chặt của mối nối chiều dài của mối nối …) có được trong khi quấn ống cần phải tạo điều kiện tốt cho các công đoạn sau gia công được liên tục

hi quấn ống để dệt các loại vải kỹ thuật thì bắt buộc phải nối bằng mối nối t thắt

Sau khi quấn ống sợi phải bền h n và sạch h n

Sợi cần phải được quấn trên các ống có vỏ nhẵn để t ra được dễ dàng, không

bị vướng đứt khi gia công các công đoạn sau Muốn vậy trong th i gian quấn ống

ra b p sợi cần thiết phải gi cho sức c ng sợi được đều đặn Sợi bị quá c ng trong quá trình quấn ống sẽ ảnh hư ng ấu đến tính chất sợi Sau khi quấn ống sợi cần

gi được tính chất đàn hồi

Máy quấn ống làm việc có tính chất chu kỳ theo th i gian cần thiết để gia công ong một đ n vị sản ph m (ống sợi hay suốt sợi)

Ví dụ: hi lấy các thành ph m ra khỏi máy lắp các lõi ống cũng như lắp các ống

có sợi vào máy thì máy không bị d ng mà nó ch ng ng làm việc các b p sợi đ quấn ong Trên các máy quấn suốt ngang t động thì việc lấy các suốt đ đầy sợi

và lắp các lõi suốt tiến hành hoàn toàn t động

Trang 6

Trên các máy quấn ống có bộ phận t động d ng để n ng các b p sợi không cho làm việc khi sợi bị đứt hay hết sợi Trên các máy t động quấn suốt tùy theo

t ng loại cũng có nh ng bộ phận t động d ng khi sợi bị đứt

II TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY ỐNG

Trách nhiệm của nh ng ngư i phục vụ máy quấn ống là đứng máy hoặc theo phư ng pháp đi tua có hệ thống theo một đư ng tua đ quy định

Ví dụ:Đối với máy M.150 thì có dạng đi tua con lắc hoặc là đứng máy theo

phư ng pháp đứng canh nếu công nh n trông nom số lượng cọc ít (t 6 – 8 cọc) Trong quá trình lao động công nh n ống phải quan sát tình hình quấn ống và phải hết sức ch đến việc gi được ph n đoạn trên máy

ác ống sợi cần được t ra theo thứ t và đều đặn trong khu v a ngư i công

nh n phục vụ ác b p sợi cũng phải được hình thành một cách có thứ t

Việc quấn ống sợi trên máy quấn ống đ i hỏi cần phải mất nhiều công lao động (v a làm tay v a dùng máy) hính vì vậy mà cần phải sử dụng th i gian lao động một cách hợp l Để sử dụng hợp l th i gian lao động của thợ đứng máy ống việc chọn số cọc đứng phục vụ có ngh a quan trọng hu v c phục vụ của công

nh n ống được bố trí hợp l là cho họ đứng nhiều cọc nếu trình độ tay nghề khá

c n trình độ tay nghề kém thì bố trí đứng ít cọc

Ví dụ: ông nh n ch có thể đạt được một n ng suất cao khi có đủ khả n ng lắp các

ống sợi vào máy một cách liên tục và trên m i cọc khộng có nh ng gi chết do không có công nh n làm o vậy công nh n ống nên phục vụ một số cọc không lớn (nếu nhà máy có máy dư)

Nếu công nh n phải phụ trách quá nhiều cọc thì sẽ có s l ng phí n ng suất của cả các cọc khác trong khu v c phục vụ iện tượng này cũng ảy ra khi nhiều cọc không làm việc nhiều ống sợi của các vị trí khác nhau không t sợi và l c đó tình hình l ng phí n ng suất của các cọc sẽ phụ thuộc vào số lượng cọc cùng một

l c không làm việc do không có công nh n lắp ống sợi Nói tóm lại th i gian không làm việc của m i cọc phụ thuộc vào th i gian cần thiết để ngư i đứng máy ống lắp ống sợi

Điều này quan sát thấy rất đ ng trong điều kiện công nh n ống chịu trách nhiệm với số lượng cọc quá lớn Trư ng hợp công nh n ống chưa đứng hết mức

Trang 7

phục vụ thư ng gặp trong công nghiệp t len và lanh; trong trư ng hợp này thì công nh n ống không quá bận với th i gian lắp ống điều này gọi là ngh trong lao động tức là l c này công nh n ống đợi tìm sợi đứt hoặc đợi đưa sợi đến

Để sử dụng các ống khía một cách hợp l và có được n ng suất lao động cao cần phải giải phóng công nh n ống khỏi các công việc phụ: vận chuyển sợi và h m

Nh ng công việc đó nên giao cho công nh n khác

Nếu không để công nh n phục vụ một số cọc nhiều h n có thể sử dụng phư ng pháp t ng tốc độ quấn ống (Nếu điều kiện cho phép và không ảnh hư ng

ấu đến chất lượng sợi và tình trạng máy móc để sử dụng hết th i gian lao động của họ hi đó phải ch rằng mức tính toán đứng máy của công nh n ống phụ thuộc vào tốc độ dài khi cuốn sợi (với các điều kiện khác như nhau) và đôi khi việc thay đổi tốc độ quấn sợi theo hướng t ng hay giảm đều làm cho mức tính toán đứng máy thay đổi

hi để cho công nh n ống làm hết sức mình thì tốc độ quấn sợi hầu như không ảnh hư ng gì đến n ng suất lao động của họ vì n ng suất lao động gần như không thay đổi do phải ch đợi (trong trư ng hợp làm việc với tốc độ quấn sợi thấp và số cọc do một ngư i phục vụ nhiều và trong trư ng hợp làm việc với tốc độ quấn sợi cao nhưng số cọc phục vụ ít) tuy nhiên số cọc do một ngư i phục vụ ảnh hư ng chính đến khả n ng làm việc của công nh n

N ng suất lao động của ngư i công nh n ống phụ thuộc nhiều vào khối lượng sợi trên ống sợi và cũng phụ thuộc nhiều vào tốc độ hoàn thành các thao tác

Việc phục vụ máy quấn suốt t động khác với việc phục vụ các máy khác vì ngư i công nh n không phải thay các lõi ống và lắp suốt Máy làm nh ng công việc này t động ông nh n quấn suốt về c bản ch phải lắp lõi suốt hộp suốt để sau đó máy thay thế cho các suốt đ quấn ong một cách t động

ông nh n quấn suốt có thể ch phục vụ máy quấn suốt t động hoặc cùng phục vụ với công nh n cắm suốt ông nh n cắm suốt với công việc cắm suốt vào ô máy thì tránh được công việc nặng nhọc của công nh n quấn suốt nhưng nh ng tiêu hao th i gian không n ng suất trong khi di chuyển sẽ t ng lên khá nhiều vì họ phải phục vụ một số lượng lớn máy Ngoài ra cách tổ chức lao động như vậy sẽ đem vào công việc nh ng yếu tố mầm mống của nh ng việc không có ngư i phụ trách Th c

Trang 8

tế đ ảy ra nh ng bất hợp l của việc cùng bố trí công nh n quấn suốt và công

nh n lắp suốt trên máy quấn suốt t động

N ng suất lao động của công nh n quấn suốt cũng phục thuộc vào tính đ ng đắn của việc tổ chức ch làm việc giao và nhận ca bảo dưỡng thiết bị cũng như phư ng pháp kế hoạch hóa lao động trong ca có tốt hay không

Thợ ch a máy có trách nhiệm chính với tình trạng của máy móc; họ phải tiến hành công việc tu sửa hàng ngày em ét d ph ng thiết bị ông nh n ống cũng phải có trách nhiệm đối với các nhiệm vụ đ giao khu v c máy mình phụ trách

ọ cần phải thông báo kịp th i cho thợ ch a máy nh ng trục trặc của máy trong khi làm việc vì như vậy để ng n ng a s cố tốt h n là phải khắc phục khi đ ảy ra

1 Tổ chức nơi làm việc của công nhân ống

Chỗ làm việc của công nhân ống là phần chiếm đất của máy móc, cơ cấu nơi chứa các phương tiện vật liệu kỹ thuật cần thiết cho việc thực hiện quá trình lao động không bị gián đoạn

Tình trạng thiết bị cần phải phù hợp với nguyên tắc sử dụng thiết bị

Để nâng cao hiệu quả lao động, nơi làm việc của công nhân ống cần có:

 Đủ số cọc cho công nh n đứng để tận dụng được sức công nh n ( ác định chi số

 ó đủ số sợi d tr để đảm bảo cho công việc không bị gián đoạn

 ó chổi lông và các dụng cụ cần thiết khác cho công việc

Lối đi gi các máy không nên chứa nhiều h m đ ng ống sợi hay nhiều e di chuyển …

ông nh n cần phải làm cả hai tay m i tay làm một công việc riêng nhưng phải phối hợp với nhau ả hai tay của công nh n ống phải được thoải mái

Ví dụ: ác kéo nối phải được bắt chặt vào máy một ch nào đó để nó không hạn

chế s chuyển động của tay công nh nvà không g y thư ng tật (mà thư ng gọi là

Trang 9

vùng chết ) khoảng cách gi a các kéo nối cần phải chọn theo khả n ng sao cho công nh n có thể nối được mà không phải làm các thao tác th a éo nối cần được mắc trên máy bằng các móc và đặt phía tay phải của công nh n sao cho việc lấy ra

và để vào được nhanh chóng sau khi mài (không nên gắn cứng vào máy)

iá cắm ống cần được bố trí cho đ ng so với cái dẫn sợi theo mặt ph ng ngang và mặt ph ng đứng Vị trí của giá cắm ống không đ ng có thể g y ra độ đứt lớn và làm cho công việc của ngư i đứng máy nặng nhọc hoảng cách t phía dưới cái dẫn sợi cho đến đầu trên của giá cắm ống cần thay đổi cho phù hợp với chiều cao sợi cuốn trên ống

Ví dụ: hi quấn các ống sợi lớn thì giá cắm cần phải bố trí như thế nào để khoảng

cách t đầu trên của giá cắm tới cái dẫn sợi phải phù hợp với loại ống và chi số sợi

Ở các mặt máy ống cần phải lắp các b ng tải để thu nhặt các lõi ống cho vào bao Để không làm lẫn lộn các loại ống khác nhau và sau đó không phải dọn lại thì trên m i máy cần phải quấn một loại sợi con

ác lõi ống (ống côn) cần được chu n bị t trước đặt trên giá máy gi a các cọc

Phía trên giá máy được dùng để chứa các ống sợi đ đánh ong ông nh n vận chuyển sợi phải mang sợi đến cho công nh n đứng máy kịp th i Sợi được mang t kho ếp vào h mđặt lối đi gi a các máy và đặt phía sau công nh n đứng máy ông nh n cần phải lấy các ống đó bỏ rải ra trong thùng máy phía dưới 15-20 ph t trước khi kết th c công việc quấn ống cho một loại sợi công nh n đánh ống phải đề nghị ngư i vận chuyển sợi chuyển các sợi của lô sau tới

Nh ng ống sợi không đ ng chất lượng nếu cần phải chuyển sang quấn ống các máy chuyên dùng để gỡ nh ng ống sai quy cách thì công nh n phải chuyển sang

để vào một n i quy định

Sợi phế ph m sinh ra trong quá trình quấn ống công nh n quấn lên ngón tay đeo nhẫn bàn tay trái và sẽ định kỳ gỡ ra cho vào t i của yếm lao động sau đó lấy

ra và cho vào góc của h m máy dưới

hi kết th c công việc công nh n ống phải thu nhặt bông phế sợi phế của ca

và để vào n i quy định

Trang 10

Ví dụ: Trên máy cần thiết phải có nh ng bàn chải bằng lông kiểu ch n dím để luồn

vào nh ng ch khó kh n như cọc cắm ống sợi côn c cấu t h m cái dẫn sợi Việc

ph y bụi trên máy phải theo trình t sau: iá trên của máy – cọc cắm giá ống sợi côn và giá của nó – trục quấn ống – c cấu t h m – cái dẫn sợi (bộ phận khống chế sức c ng) – b ng tải – giá cắm ống – giá máy dưới – khung máy

Việc vệ sinh phảy bụi của công nh n ống nên dùng các bàn chải lông (không cần lau bằng vải n ) và lau máy thì ch cần sử dụng giẻ rách Trước khi làm sạch máy công nh n ống cần lấy các ống sợi côn các ống sợi ra bao bọc lại để cho bụi không bám vào sợi

có được làm sạch tốt không sàn nhà có sạch không) ất kỳ một khuyết điểm nào phạm phải thì ngư i thợ quấn ống phải báo ngay cho ngư i giao ca hay thợ s a

ch a máy biết và phải yêu cầu khắc phục nh ng khuyết điểm đó

Trước khi kết th c ca làm việc t 7 – 10 ph t công nh n cần tiến hành song song với lao động sản uất nh ng công việc chu n bị cho giao ca vệ sinh máy móc cùng với nh ng ngư i nhận ca lắp các ống sợi và ghi lại hình dáng của b p sợi Sau

đó trao lại sợi cho ngư i nhận ca

Sau khi chu n bị ch làm việc và loại tr tất cả các khuyết điểm nếu như không có kiến phê bình gì t ngư i nhận ca thì công nh n đứng máy sẽ giao lại khu v c máy

 Bảo dƣỡng thiết bị:

Để các trục quấn ống làm việc bình thư ng các cọc ống làm việc tốt và hạn chế nh ng l ng phí n ng suất công nh n ống cần phải quan sát trong th i gian làm

Trang 11

việc tình hình kỹ thuật của các bộ phận cho ra sản ph m của máy kiểm tra các công

cụ dụng cụ ch làm việc và phải báo kịp th i cho thợ sửa máy biết về nh ng khuyết điểm đó

Máy ống cần phải có chất lượng thiết bị như thế nào đó để tạo điều kiện tốt cho quá trình quấn ống: Trong m i b p sợi có cùng một chiều dài có cùng một mật

độ có cùng một đư ng kính ề mặt của trục chính máy nh ng bộ phận dẫn sợi phải nhẵn ác bộ phận quay của máy phải tr n nhạy

Việc khống chế khe lọc tạp do thợ sửa máy làm và điều ch nh tùy theo chi số sợi Trư ng ca kiểm tra theo chế độ và d a trên các mẫu để kiểm tra

ông nh n ống phải làm vệ sinh khu v c máy của mình theo nh ng chu kỳ đ định và theo các nội dung đ ban hành Việc kiểm tra máy với t ng loại chi số cần phải làm sau khi quấn ong m i h m ống sợi (ngoài ra c n phải làm sạch và kiểm tra trước khi giao ca)

ông nh n ống phải quét sạch bụi trong các bộ phận dẫn sợi khe lọc sợi Việc làm sạch khu v c máy mình sản uất công nh n cần làm ít nhất 1 lần/tuần sau khi kết th c công việc

ác bộ phận chung của máy (bệ giá máy) được kiểm tra và làm sạch tùy theo chế độ nhà máy quy định

2 Nội dung cơ bản các thao tác chính và các tiêu hao thời gian của công nhân

 Lắp các ống sợi con:

Cách thực hiện:Tay phải của công nh n cầm ch n ống cùng một l c tay trái lấy lõi

ống sợi con bỏ nó vào b ng tải Sau đó tay trái tìm đầu sợi trên ống sợi con và gi

Trang 12

lấy sau đó quấn vào ngón tay đeo nhẫn của tay trái Tay phải đặt ống sợi con vào giá cắm ống sợi con và cùng một l c tay trái luồn sợi vào cái dẫn sợi Sau đó lại luồn sợi vào bộ phận điều ch nh sức c ng và cái lọc sợi Tay phải h m b p sợi tay trái bắt lấy sợi trên b p sợi và cũng quấn đầu sợi này vào ngón tay đeo nhẫn Ngón tay trỏ và ngón tay cái của tay phải nắm lấy các đầu sợi đ chập vào với nhau và cách tay trái một khoảng t 4 – 6cm Phần gi a của các đầu sợi đ chập sẽ đặt vào

th n kéo cách c a kéo 1cm Tay phải chuyển động tr n quấn sợi vào th n kéo nối tay phải đưa về phía trái đưa lên phía trên và lại đưa về bên phải Đưa nhanh tay trái về phía phải hất lên trên để đưa các đầu sợi luồn dưới c a và n vào lưỡi của kéo nối Tay phải lôi sợi t th n kéo nối kéo mạnh và tạo thành n t nối cắt các đầu sợi phế phần sợi phế này c n lại tay trái và sợi đ nối thì tay phải Tay phải gi cho sợi khỏi oắn lại đồng th i tay trái ấn vào cần máy cho ống làm việc

Điểm ghi: ắt đầu là l c chạm tay vào ống sợi kết th c là l c buông tay ra khỏi

sợi hay ấn vào cần máy cho ống chạy

Tiêu hao thời gian: 8 gi y/lần nếu gia công sợi chi số cao h n N = 85 thì mất 8 5

gi y/lần hi gia công quấn ống sợi màu sợi h n hợp thì tiêu hao th i gian t ng khoảng 0 5 gi y

 Loại sợi đứt (nối đứt):

Cách thực hiện:Thao tác loại sợi đứt (nối sợi) là một thao tác lặp đi lặp lại rất nhiều

lần theo số lần lắp ống sợi c n trong quá trình quấn ống của một ống thì ít phải nối

vì đứt và th i gian phụ thuộc vào việc tìm ra đầu sợi nằm trên ống sau khi đứt

Trường hợp 1: Đầu sợi nằm bộ phận làm sạchhoặc nằm phía trên bộ phận này

công nh n ống dùng tay phải gi l u phần sợi phía dưới cái dẫn sợi và kéo sợi ra khỏi bộ phận làm sạch và cái dẫn sợi Quấn đầu sợi vào ngón tay đeo nhẫn của bàn tay trái rồi dùng tay trái luồn lại sợi vào cái dẫn sợi Sau đó luồn sợi vào bộ phận điều ch nh sức c ng và bộ phận làm sạch Tay trái tìm đầu sợi trên b p sợi và sau đó quấn vào ngón tay đeo nhẫn Ngón tay trỏ và ngón tay cái gi các đầu sợi đ chập vào với nhau và cách tay trái một khoảng t 4 – 6cm Phần của hai sợi đ chập

gi a hai tay sẽ đặt lên cán của kéo nối cách c a kéo 1cm ùng tay phải đưa v ng quanh quấn sợi quanh cán kéo nối theo chiều qua trái đưa lên trên qua phải Đưa nhanh tay trái về phía phải và hất lên trên đưa sợi lọt vào c a kéo và móc vào lưỡi

Trang 13

kéo Tay phải lôi sợi khỏi cán kéo trong khi quấn sợi tạo mối nối và cắt đầu sợi phế hi đó đầu sợi phế sẽ c n lại tay trái c n sợi đ được nối thì tay trái Tay phải gi sợi sao cho không làm cho sợi bị oắn đồng th i tay trái ấn cần n ng hạ

b p sợi ngón tay cái gi thanh an toàn (để tránh làm hỏng cần n ng hạ)

Trường hợp 2: Đầu sợi đứt nằm lại phía dưới của cái dẫn sợi và thấy được ông

nh n ống dùng tay trái gi lấy đầu sợi của ống sợi gỡ sợi ra và quấn vào ngón tay đeo nhẫnmột v ng Tay trái luồn sợi vào cái dẫn sợi sau đó tiếp tục làm lại các thao tác trên

Trường hợp 3: Đầu của ống sợi nằm lại dưới cái dẫn sợi nhưng khó trông thấy và

khó gỡ ra ông nh n ống dùng tay phải lấy ống sợi con ra khỏi cọc Tay trái tìm và

gi lấy đầu sợi tìm được của ống sợi con gỡ sợi ra và quấn một v ng vào ngón tay đeo nhẫn tay phải cắm trả lại ống sợi con vào cọc.Tay trái luồn sợi vào cái dẫn sợi

và sau đó tiếp tục các thao tác như đ mô tả trên

Điểm ghi: ắt đầu là l c chạm tay vào sợi ết th c là l c tay r i khỏi sợi hoặc ấn

vào tay m máy cho ống khía làm việc

Tiêu hao thời gian:6 gi y/lần nếu gia công sợi chi số cao h n N = 85 thì mất 6 5

gi y/lần hi gia công quấn ống sợi màu sợi h n hợp thì tiêu hao th i gian t ng khoảng 0,5 giây

 Thay búp sợi:

Cách thực hiện:Việc thay b p sợithành ph m được công nh n ống làm khi ống sợi

đạt được kích thước quy định cho t ng chi số sợi công việc này được làm cùng l c với việc lắp ống sợi vào hoặc là loại sợi đứt Việc thay b p sợi được th c hiện như sau: công nh n ống n ng b p sợi đang quay lên và h m không cho nó quay bằng tay phải (nếu b p sợi vẫn tiếp tục quay theo quán tính) sau đó đ t ngón tay gi a của bàn tay trái vào l của b p sợi bán kính nhỏ c n ngón cái của bàn tay này tỳ vào b p sợi àn tay trái nắm chặt b p sợi hai tay lấy b p sợi khỏi cọc Tay phải đặt b p sợi lên giá trên của máy cho đư ng kính to uống dưới đồng th i tay trái dắt đầu sợi vào cọc cắm lõi ống sợi Tay trái gi lõi côn (lõi ống sợi) c n tay phải

gi số hiệu công nh n ống Tay trái lắp lõi côn vào cọc cắm ống sợi trong khi đó tay phải gi số hiệu sẽ cho kẹp vào gi a cọc cắm ống sợi và lõi côn Tay trái bẻ cọc cắm ống sợi vào vị trí làm việc đồng th i tay phải n ng số hiệu Trong khi quay lõi

Trang 14

côn quanh cọc cắm và tay gi sợi cần tạo sức c ng để quấn 1 số v ng tại 1 ch trên lõi côn Làm như vậy để có v ng sợi trên lõi côn Trong khi lấy b p sợi và cắm lõi côn vào cọc thì ngư i tay quay cọc cắm lõi 1450 sau đó tay trái ấn vào tay m máy cho lõi côn làm việc

hi đưa ống sợi vào làm việc công nh n ống cần đặt tay trên giá cắm lõi côn một l c để làm sao cho lớp sợi đầu tiên quấn chặt vào lõi

Điểm dấu: ắt đầu là l c chạm tay vào b p sợi kết th c là l c r i tay ra khỏi máy Tiêu hao thời gian: 15 giây/b p sợi trong đó đóng dấu nh n hiệu và đánh dấu b p

sợi đ làm ong là 2 gi y hi gia công loại sợi có chi số N > 85 thì mất khoảng

và phải làm tất cả nh ng việc cần thiết trong quá trình đi tua Sau đó công nh n phải nhanh chóng quay lại cọc thứ nhất và bắt đầu công việc phục vụ máy

Nếu như trong khu v c phục vụ có nh ng ống sợi không hoạt động do đứt sợi thì trong quá trình quay lại ống sợi đầu tiên công nh n cần phải nối đứt sợi đó trước

và cho cọc làm việc

Lưu ý: hi di chuyển về phía trước (phía phải) công nh n ống làm lần lượt tất cả

nh ng công việc cần làm khu v c phục vụ c n khi di chuyển về phía sau (qua trái) công nh n ch nối sợi đứt Thứ t phục vụ cọc như vậy tạo điều kiện tốt cho việc ph n đoạn ống sợi tức là lắp vào và dỡ ra các ống sợi một cách tuần t Ngư i công nh n ống cần rèn luyện cho mình thói quen làm việc nhịp nhàng theo thứ t khi lắp ống sợi Nên có s chu n bị trước các ống sợi sẽ thay thế cho các ống sợi đ

t hết sợi

Trư ng hợp quấn ống các loại sợi có chi số thấp và vùng phục vụ co hẹp (ví

dụ ch phục vụ 8 cọc) công nh n ống sẽ làm việc theo phư ng pháp đứng canh tức

là công nh n sẽ làm khi cần thiết bất kể là thao tác cọc ống sợi nào phía máy nào

Trang 15

của họ Theo cách này thì công nh n sẽ đứng gi a khu v c máy phục vụ và làm bất cứ một thao tác nào theo phư ng pháp ph n tán tức là làm theo t ng nhóm

hi lấy các b p sợi đầy ra khỏi máy hợp l nhất là lấy tất cả các b p sợi mà công nh n phụ trách ra Làm như vậy sẽ r t ngắn được th i gian tiêu hao cho việc bàn giao thống kê tính toán của công nh n ống Như vậy trong th i gian lấy sản

ph m ra khỏi máy công nh n ch làm hai việc: thay ống sợi và nối sợi đứt

Việc phục vụ máy sẽ hợp l nếu công nh n ống chọn số cọc đứng thế nào đó

để tận dụng v a đủ sức của họ Nếu công nh n làm chưa hết sức thì có s gián đoạn không tránh khỏi vì rằng khi đó công nh n đ lắp ong toàn bộ ống mà ống đầu tiên vẫn chưa quấn ong Trong th i gian ch cho sợi của ống này quấn ong công

nh n bắt buộc phải ng ng công việc thay ống sợi và ch có thêm công viêc nối đứt một cách không có thứ t sợi đứt uất hiện bất kỳ trong nh ng cọc khác nhau khu v c phục vụ tức là công nh n sẽ phục vụ máy theo kiểu đứng canh hi đó không thể tránh khỏi nh ng th i gian chết do công nh n ống phải ch đợi làm t ng tiêu hao th i gian di chuyển và kết quả là n ng suất lao động giảm trái với trư ng hợp phục vụ một số cọc v a đủ và phục vụ theo phư ng pháp đi tua điều h a

N ng suất máy ống được tính toán theo số lượng sợi được quấn và tính theo khối lượng sợi của t ng công nh n quấn được Theo cách này ngư i ta ác định mức gia công của công nh n ống theo khối lượng tính bằng kg Ngư i ta ác định mức gia công không phụ thuộc vào tốc độ dài quấn ống trong điều kiện công nh n ống phục vụ một số cọc v a đủ và sử dụng hết khả n ng lao động đối với nh ng công việc chính có liên quan đến việc thay ống sợi

III CƠ SỞ TÍNH TOÁN MỨC GIA CÔNG CỦA CÔNG NHÂN ỐNG

Theo chu kỳ để xác định thời gian quấn ống của một ống sợi

Mức gia công của công nh n ốngđược tính bằng số ống sợi quấn được trong

một ca sản uất (H n ) và ác định theo công thức sau:

H n = H 1 H op T (ống/ca) (1.1)

Trong đó:

H 1–Số ống sợi mà 1 cọc quấn được trong 1 gi

Trang 16

H op – Mức tính toán về số cọc phục vụ của công nh n

T – Th i gian làm việc trong một ca (420 ph t)

H 1 = A K (ống/cọc/gi ) (1.2) Trong đó:

A – N ng suất l thuyết (ống/cọc/gi )

K – ệ số th i gian có ích

G N

V A

.

60

Trong đó:

v – Tốc độ quấn ống trung bình của sợi (m/ph t)

N – hi số của sợi quấn ống

G – hối lượng sợi trên ống (g)

hi giải bài toán theo công thức trên có thể trị số v chưa biết Trong quá trình quấn ống trong trư ng hợp quấn ống chéo tốc độ trung bình của b p sợi (v) tính bằng m/ph t và được ác định theo công thức:

2 2 '

H b

c v v K

Trong đó: K’c – ệ số tính toán đến độ trượt của b p sợi trên ống khía

vb – Tốc độ quay của ống khía (m/ph t)

vH–Tốc độ dài trung bình của khe dẫn sợi (m/ph t)

Trong công thức trên cả 3 đại lượng đều chưa biết

Để có thể ác định được hệ số quy chu n về độ trượt của b p sợi trên ống khía ngư i ta cần làm nh ng thí nghiệm kinh nghiệm trên c s này ác định được tính

ổn định của hệ số

Muốn vậy đầu tiên ngư i ta c n lõi b p sợi (lõi thư ng hay lõi côn) sau đó lắp các lõi này lên giá cắm b p sợi và đo toàn bộ th i gian quấn ống đến khi b p sợi có kích thước nhất định Ngư i ta ác định kích thước b p sợi bằng chuông báo hiệu hoặc bằng mẫu đo Th i gian gia công các b p sợi được đo trên c s th c nghiệm Trong khi tiến hành đo trong bảng quan sát ngư i ta ch thống kê th i gian làm việc của b p sợi c n th i gian không quấn sợi thì không được để tới và việc thống kê

Trang 17

chung không được kể tới Vì trong quá trình tiến hành thí nghiệm có thể ảy ra trư ng hợp: trong suốt quá trình quấn ống cho đến khi đầy b p sợi có một số lần đo

bị gián đoạn do nhiều nguyên nh n (do sợi bị đứt do ch công nh n ống lắp lõi b p sợi do ống khía d ng để thợ sửa ch a kiểm tra chất lượng hoặc sửa ch a hàng ngày …) Sau khi tiến hành thí nghiệm ngư i ta tập hợp tất cả các lần đo riêng lẻ để

có được các th i gian quấn ống riêng lẻ và có được tổng số th i gian th c tế (ph t) gia công ong một b p sợi

Sau khi b p sợi đ gia công ong ngư i ta c n khối lượng của nó trong đó lõi

b p sợi đ được c n trước Sau đó tr đi khối lượng lõi b p sợi để tìm được khối lượng sợi (gam) trên b p

Sau đó kiểm tra chi số sợi quấn trên b p sợi thí nghiệm và d a trên c s chi

số sợi th c tế (trên mẫu) của sợi sẽ ác định được chiều dài (mét) sợi quấn trên búp sợi

Sau khi đem chiều dài sợi th c tế đ có trên b p sợi chia cho th i gian th c tế quấn ống sợi ngư i ta ác định được tốc độ quấn ống th c tếvf(phút)

Th i gian l thuyết quấn sợi trên ống vp(không tính đến độ trượt của ống sợi

so với ống khía) được ác định theo công thức:

2 2

H b

Phần tr m độ tượt của b p sợi so với ống khía được tính toán theo công thức:

%C = (1 – K’c).100 (1.7) Việc kiểm tra quy chu n về độ trượt của b p sợi trên ống khía trong sản uất trên th c tế có thể giới hạn nghiên cứu trong một ống sợi Trong trư ng hợp đó ngư i ta t sợi t ống sợi vào và quấn lên b p sợi ra đo th i gian quấn ống rồi sau

Trang 18

đó sợi lại được t ra trên một guồng và ác định tốc độ th c tế của quá trình quấn sợi vf (m/phút)  ác định được ’c

Tốc độ quay của ống khía vb (m/ph t) được ác định theo công thức:

1000

.D n

v b 

(1.8)

Trong đó: D – Đư ng kính ống khía (mm)

n – Số v ng quay của ống khía trong một ph t (v ng/ph t)

b

M M

K h D

h D n n

) (

) (

Kc – ệ số trượt của pu li t mô t đến trục quấn ống

Tốc độ dài trung bình của khe dẫn sợi vH (m/ph t) được ác định theo công thức:

ệ số th i gian có ích trong khi ống khia làm việc ( ) được ác định theo công thức:

Với a là hệ số thành phần biểu hiện t số gi a th i gian máy và tổng th i gian quấn sợi Đại lượng này được ác định theo công thức:

c a M

M a

T T T

T K

Trang 19

Tc – Th i gian ng ng làm việc của các cọc sợi do ng ng trùng th i gian này phụ thuộc vào th i gian t hết một ống sợi (gi y)

Ta – Th i gian công nghệ phụ để phục vụ một ống sợi không vượt quá th i gian máy (giây)

Đại lƣợng T a đƣợc xác định nhƣ sau:

T a = t 1 y 1 + t 2 y 2 + t 3 y 3 (1.14)

Trong đó: t1 – Quy chu n th i gian để lắp ống sợi (gi y)

t2 – Quy chu n th i gian để nối một sợi đứt (gi y)

t1 – Quy chu n th i gian để thay ống sợi (gi y)

y1, y2, y3 – Số lần ảy ra trên một ống sợi tư ng ứng với các th i gian t1, t2, t3

Để cho trị số của Ta gần sát với đặc trưng của quá trình quấn ống và chi số sợi của nhóm mặt hàng ngư i ta có thể lấy Ta với độ chính ác ±5%

Th i gian gián đoạn trong khi làm việc của các cọc sợi do ng ng trùng được tính toán như sau: Đầu tiên có l ng phí do ng ng trùng biểu diễn bằng số tuyệt đối:

Trong trư ng hợp trên đại lượng này không hạn chế trong một phạm vi nào

đó vì máy ống không phải là một máy sản uất ra sản ph m cuối cùng của nhà máy dệt như máy dệt

Trị số được ác định theo công thức sau:

a

Trong đó:- a là tiêu hao th i gian quấn ống trên một con suốt (ống sợi thành ph m của nhà máy sợi) tính bằng phần tr m so với th i gian máy chạy và được ác định theo công thức:

100

3

M T

T

Tiêu hao th i gian đánh một ống sợi (một ống sợi chưa làm ong một thành

ph m) T3 được ác định theo công thức:

T3 = Ta + t4.y4 + t5.y5 + t6.y6 + t7.y7 + t8.y8 (1.18)

Trang 20

Trong đó:

t4 – Quy chu n th i gian bốc ống sợi rải vào trong h m máy th i gian này trùng với

th i gian máy (gi y)

t5 – Quy chu n th i gian để rải các lõi b p sợi (lõi côn) lên giá máy th i gian này trùng với th i gian máy (gi y)

t6 – Quy chu n th i gian lấy các b p sợi đầy ra khỏi máy th i gian này trùng với

th i gian máy (gi y) Th i gian này ch được tính nếu như việc lấy b p sợi ra là do công nh n ống làm

t7 – Quy chu n th i gian thay các v ng pa-ra-phin th i gian này trùng với th i gian máy (giây) Thao tác này do công nh n ống làm khi đánh ống sợi dùng cho dệt kim Trong trư ng hợp máy đang ét t7 = 0

t8 – Quy chu n th i gian một lần đi tua th i gian này trùng với th i gian máy (giây)

y4, y5, y6, y7, y8 – Số lần ảy ra trên một ống sợi tư ng ứng với các th i gian t4, t5,

T

T T

Tb = t9 + t10 + t11 + t12 + t13 + t14 + t15 (1.20) Trong đó:

t9 – Quy chu n th i gian để đo b p sợi khi giao ca (ph t)

t10 – Quy chu n th i gian để quạt bụi cho máy và quét sàn trong một ca (ph t)

Trang 21

t11 – Quy chu n th i gian để bôi tr n máy trong một ca (ph t)

t12 – Quy chu n th i gian để giao nhận ca (ph t)

t13 – Quy chu n th i gian để sửa ch a và em ét d ph ng hàng ngày đối với máy móc tính bình qu n cho một ca (ph t)

t14 – Quy chu n th i gian để làm nh ng công việc phụ trong sản uất của công nh n ốngtrong một ca (ph t)

t15 – Quy chu n th i gian để ngh ng i và làm nh ng việc cá nh n của công nh n ống trong một ca (ph t)

Trị số Tb hoàn toàn phụ thuộc vào chi số sợi gia công và mặt hàng (phạm vi sai số là ±5%) vì vậy nó ổn định và trong việc tính toán ta có thể sử dụng nó như một quy chu n th i gian m rộng

ông thức để ác định mức phục vụ tính toán của công nh n ống với độ bận rộn hoàn toàn đầy đủ op(trư ng hợp này 3 = 1) có dạng sau:

3

T

T T T

H

K n. 3 60 (9 10 12 14) 3

Trong đó đại lượng T được tính bằng gi y

Mức phục vụ của công nh n ống (kg/gi ):

Trang 22

Quá trình mắc rất quan trọng vì cùng một l c có số lượng lớn sợi tham gia phải có sức c ng thống nhất và đều đặn trong toàn bộ chiều dài sợi dọc và phải sắp

ếp đ ng đắn ác phế tật trong quá trình mắc ảnh hư ng lớn tới quá trình gia công sợi tiếp theo trong sản uất và đặc biệt là ảnh hư ng tới s làm việc của máy dệt làm giảm n ng suất máy ảnh hư ng ấu tới chất lượng vải thành ph m Ngoài ra việc mắc không đ ng cũng làm cho lượng sợi phế t ng trong các quá trình gia công

kế tiếp trong nhà máy dệt

Máy mắc làm việc theo một chu kỳ th i gian chặt chẽ để quấn trên trục mắc một chiều dài sợi đ định Sau đó máy d ng lại lấy trục mắc đ gia công ong lắp trục mắc mới vào máy và cứ tiếp tục như vậy hi sợi bị đứt máy mắc sẽ ng ng làm việc

Trong quá trình mắc không tránh khỏi có nh ng lần d ng máy để thay b p sợi giá mắc (mắc gián đoạn) thay và lắp các trục mắc tu sửa hàng ngày bảo dưỡng máy loại tr sợi đứt

Trang 23

o quá trình công nghệ mắc có tầm quan trọng lớn nên công nh n mắc theo nguyên tắc ch phục vụ một máy họ sẽ đứng máy theo kiểu đứng canh có kết hợp một mức độ cần thiết việc đi tua dọc theo giá mắc Trong th i gian máy làm việc công nh n mắc sử dụng một phần lớn th i gian để quan sát tình trạng làm việc của máy tình hình các giá mắc và chất lượng của sợi Việc n ng vùng phục vụ cho công

nh n mắc trong tình hình kỹ thuật hiện nay chưa có thể làm được

ác thao tác c bản do công nh n mắc làm trong khi máy d ng có: nối đứt sợi thay và lắp trục mắc thay b p sợi đối với mắc gián đoạn quạt bụi cho máy

II TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY MẮC

Yêu cầu chính đề ra cho công nh n đứng máy mắc là làm sao cho chất lượng sợi mắc tốt tạo cho máy dệt có n ng suất cao Điều này ch có thể có được khi tổ chức ch làm việc cho công nh n mắc hợp l hợp l hóa các thao tác chế độ bảo dưỡng thiết bị đ ng đắn và công việc sản uất được kế hoạch hóa trong cả ca

và tốc độ mắc mức gia công của công nh n mắc và đ n giá công việc

Trong nơi làm việc của công nhân mắc cần có những trang bị sau:

- ó nh ng h m hộp đặc biệt có bao t i để bảo vệ các dụng cụ và thiết bị lao động; các h m hộp thì để cạnh máy c n các loại t i thì treo trên tư ng

- ó nh ng ghế dài để công nh n mắc đứng lên đó khi phải nối đứt nh ng sợi hàng trên của giá mắc Đối với các máy có tốc độ cao thì các ghế dài được đặt phần trước hai bên giá mắc gần khung báo hiệu

- Thiết bị n ng các trục mắc đ mắc ong ra khỏi máy và ếp ch ng vào một ch

- ó h m để đ ng các b p sợi không đảm bảo chất lượng bị loại ra trong quá trình sản uất; h m này đặt cuối giá mắc và đặt nhiều n i

- ó các bao t i để chứa bông phế bao t i được treo cạnh tư ng

- ó kéo để nối sợi

Trang 24

- ó dao để cắt sợi dọc khi gia công ong một trục mắc (b ng mắc) và cắt sợi bị cuộn vào trục (khi đứt sợi)

- ó các trục thép bọc n để đè lên sợi khi lấy ra và lắp vào các trục mắc

- ó các móc để gi các c cấu ép trục mắc khi thay trục

- ó móc để gi các bulông mang v ng bi đầu trục mắc

- ó giá để đặt các trục mắc

- ó phấn màu để đánh dấu các trục mắc đ gia công ong

- ó các phiếu mẫu để cho thợ sửa máy hoặc ngư i c n sợi ghi vào khi gia công ong trục mắc; các phiếu mẫu được kẹp vào trục

- ó chổi lông để chải các màng bông bụi bám trên quạt

- ó các chổi lông để chải máy và giá mắc

- ó các chổi cán dài quấn giẻ rách để quét bụi khung giá mắc (gi a các giá để

b p sợi và c cấu h m sợi)

ch làm việc ác trục đ mắc ong sẽ do công nh n vận chuyển ch ra khỏi n i làm việc; và công nh n này cũng lắp các trục chưa mắc lên máy ác b p sợi không đảm bảo chất lượng sẽ được ếp vào trong một cái h m đặc biệt trong quá trình sản uất nh n viên kiểm tra b p sợi đ kiểm tra và loại ra khỏi n i làm việc (trong ca làm việc)

Trang 25

trạng ổn định của giá mắc: s phù hợp số sợi mắc thức tế và số sợi mắc tính toán tính chất đ ng đắn của quá trình luồn sợi trên giá mắc (qua các bộ phận h m qua

nh ng cái dẫn sợi định hướng và qua các móc t h m điện) iểm tra các b p sợi

d tr trên giá mắc em mắc có đ ng không và có thể mắc không bị gián đoạn hay không (trên tất cả các b p sợi d tr các đầu sợi có được nối với đầu sợi của các

b p sợi đang làm việc hay không)

ông nh n mắc cần phải chu n bị n i làm việc để giao ca sao cho ngư i nhận ca tránh được nh ng s ng ng trệ ảy ra trong sản uất

Nếu có nh ng trục trặc s cố trong sản uất mà công nh n mắc không khắc phục được trước khi giao ca thì họ cần phải báo cho ngư i nhận ca biết nh ng điều

đó ông nh n mắc sẽ giao ca theo thứ t sau: Trước khi kết th c ca theo tín hiệu của thợ sửa ch a công nh n mắc h m máy kiểm tra và quét s n Sau đó giao bông sợi phế cho phó quản đốc Theo nguyên tắc sử dụng kỹ thuật thì không cho phép ngư i công nh n ra khỏi n i làm việc mà không có s bàn giao với công nh n nhận

ca hoặc là quản đốc hi giao ca công nh n mắc ngư i nhận ca và quản đốc kiểm tra ch số của đồng hồ và ghi vào sổ chấm công

3 Nội dung cơ bản các thao tác của công nhân mắc và mức tiêu hao thời gian

đứng máy mắc

 Thay đổi các búp sợi (hay lõi các búp sợi) trên các giá của máy mắc:

 ron quá trình mắc l ên tục: ông nh n mắc và công nh n lắp b p sợi sẽ lấy

các b p sợi trong các h m hay các t i lấy các lõi b p sợi ra đặt các b p sợi đầy lên cọc cắm (cọc v a r t lõi ra) và nối đầu sợi t do của các b p sợi đang t sợi với đầu b p sợi d tr

Điểm ghi: ắt đầu là th i điểm chạm tay vào b p sợi kết th c là l c r t tay ra khỏi

sợi

Tiêu hao thời gian: 15 gi y/lần

 ron quá trình mắc án đoạn: ông nh n mắc hay công nh n lắp b p sợi sẽ

lấy các b p sợi trong h m hay t i lấy các lõi b p sợi ra và ch v a lấy lõi ra sẽ lắp các b p sợi đầy vào bứt bỏ sợi th a c n lại lõi bỏ các lõi này vào h m và nối các đầu sợi v a bứt ra với đầu sợi của b p sợi đầy ác b p sợi được thay vào giá cùng một l c khi máy d ng

Trang 26

Điểm dấu: ắt đầu là l c chạm tay vào b p sợi kết th c là l c r t tay ra khỏi sợi Tiêu hao thời gian: 10 gi y/lần

 Nối đứt:

Cách thực hiện: Đứt một sợi ngh a là trong một ch ch có một sợi đứt đứt một

nhóm sợi ngh a là trong một ch có t 2 sợi đứt tr lên ông nh n mắc đi đến giá mắc tới ch có đầu sợi bị đứt luồn đầu sợi qua thanh định hướng và đưa đầu sợi vào máy tìm đầu sợi bị đứt nằm trên trục mắc dùng kéo nối nối 2 đầu sợi lại và cho máy chạy

Điểm ghi: ắt đầu là th i điểm d ng máy (tính t l c thùng ma sát d ng) kết th c

là th i điểm cho máy chạy

Tiêu hao thời gian: đối với máy tốc độ cao là 45 gi y/lần đối với máy mắc dùng

b p sợi là 40 gi y/lần

 Lấy ra và lắp vào các trục mắc:

Cách thực hiện: ông nh n mắc sẽ h m máy khi đồng hồ đo chiều dài ch đ ng

chiều dài công nghệ quy định Sau đó chu n bị để lấy trục mắc đ gia công ong lấy ra lắp trục mới đặt đồng hồ đo chiều dài m máy ch nh l trục mắc sau khi lắp

Điểm ghi: ắt đầu là th i điểm d ng máy (tính t l c trục ma sát d ng) kết th c là

th i điểm m máy (tính t l c trục ma sát bắt đầu quay)

Tiêu hao thời gian: 5 ph t đối với máy mắc cao tốc là 4 ph t đối với máy mắc

dùng b p sợi

 Đặt dây tách:

Cách thực hiện: ông nh n mắc cầm kim s u vào l kim một sợi d y nhỏ luồn

kim có sợi d y đi lại 2 lần qua một sợi dọc làm t phải qua trái và nối các đầu d y bằng n t (áp dụng để dệt vải nhiều màu)

Điểm ghi: ắt đầu là th i điểm chạm tay vào kim kết th c là th i điểm r t tay ra

khỏi sợi

Tiêu hao thời gian: 319 gi y/lần

 Kiểm tra kiểu mắc theo mẫu:

Trang 27

Cách thực hiện: ông nh n mắc sợi cần bản vẽ mắc (hình vẽ k hiệu) kiểm tra

gi a hình vẽ mẫu với tình hình mắc sợi th c tế trên giá mắc về số lượng và màu sắc trên toàn bộ trục (áp dụng để dệt vải nhiều màu)

Điểm ghi: ắt đầu là th i điểm chạm tay vào bản mẫu mắc kết th c là th i điểm

r t tay khỏi sợi

Tiêu hao thời gian: 280 gi y/lần

4 Đặt kế hoạch làm việc

ông nh n mắc sẽ lên kế hoạch cho công việc của mình sao cho trong suốt

th i gian gia công ong một trục mắc và trong cả ca sản uất công việc được ph n

bổ đều đặn và đ ng đắn ọ sẽ áp dụng cách quan sát tích c c trong quá trình đi tua phục vụ sản uất và trong khi đi tua họ cũng áp dụng rộng r i các biện pháp ph ng

ng a

Qua việc kế hoạch hóa công việc công nh n mắc phải cố gắng ng n ng a được nh ng sản ph m không đảm bảo chất lượng (các trục mắc kém chất lượng) và giảm th i gian ng ng máy không thể tránh trong quá trình làm việc của máy tới ít nhất

N ng suất của máy mắc được tính theo số lượng sợi mắc được Việc tính toán thống kê được tính bằng số trục mắc theo chiều dài sợi trên trục mắc (kèm theo

số sợi) và theo khối lượng sợi trên trục dệt Để phục vụ cho việc thống kê các mức gia công của công nh n mắc ngư i ta cần bố trí thống kê viên Việc tính toán hợp

l khối lượng sợi gia công của công nh n mắc phải ét đến độ sai lệch về chiều dài

và độ ngậm m của sợi trong quá trình sản uất đ y là nh ng điều làm sai lệch kết quả sản uất th c tế của công nh n Để kiểm tra sản ph m m i khi có một trục mắc

v a quấn ong ngư i ta cần phải kẹp một biểu mẫu đặc biệt trong đó có ghi đặc trưng sợi và loại máy th i gian làm ong trục mắc đó

III CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN MỨC GIA CÔNG CỦA CÔNG NHÂN MẮC

1 Cơ sở định mức kỹ thuật của quá trình mắc đồng loạt

Người ta lấy thời gian gia công xong một trục mắc làm chu kỳ sản xuất

- Mức gia công của công nh n mắc trong một ca sản uất (H B ) được ác định theo

công thức sau:

Trang 28

H B = H 1 H 0 (m) (2.1) Trong đó:

H 1 – Mức n ng suất thiết bị trong một ca sản uất

H 0 – Mức phục vụ quy định của công nh n mắc

Nếu lấy theo điển hình: H0 = 1, H B = H 1

- Để tính toán mức gia công của công nh n mắc một cách đầy đủ ngư i ta ác định nức n ng suất thiết bị trong điều kiện phục vụ quy định (mức điển hình) bằng một máy

- Mức n ng suất thiết bị trong một ca sản uất được ác định bằng công thức:

Trong đó:

A – N ng suất l thuyết tính bằng mét trong một ca sản uất

K – ệ số th i gian làm việc có ích của máy

- N ng suất l thuyết tính bằng mét trong một ca sản uất được ác định theo công thức:

Trong đó:

v – Tốc độ dài tính bằng mét của quá trình mắc

T – Th i gian tính bằng ph t của một ca sản uất

Tốc độ dài v được ác định bằng công thức:

Trang 29

n b = n.d.z 1 K c /d M z 2 (vòng/phút) (2.5)

Trong đó:

n – Số v ng quay của trục môt trong một ph t

d – Đư ng kính puli tính bằng mm của trục môt

d M – Đư ng kính puli tính bằng mm của trục máy

z 1 , z 2 – Số r ng của các bánh e trong quá trình truyền động t môt tới trục

ma sát (chủ động – bị động)

K c – ệ số tính tới độ trượt do truyền động gi a động c và trục mắc

- ệ số th i gian làm việc có ích của máy (K) được ác định theo công thức:

L c – hiều dài sợi quấn trên trục mắc (đ n vị: m)

T a – Th i gian công nghệ phụ tính cho một trục mắc và không trùng với th i gian máy

T a = t 1 y 1 + t 2 y 2 + t 3 y 3 + t 4 y 4 (giây, phút) (2.10)

Trong đó:

t 1 – Định mức th i gian để thay b p sợi trong đó ngư i ta ch tính tới trư ng hợp mắc gián đoạn vì rằng nếu mắc liên tục thì th i gian này trùng với th i gian máy (cho phép 25 gi y/lần)

t 2 – Định mức th i gian để loại sợi đứt (cho phép 45 gi y/lần)

t 3 – Định mức th i gian để thay và lắp trục mắc (cho phép 300 gi y/lần)

Trang 30

t 4 – Định mức th i gian để ph y bụi cho máy sau khi thay trục mắc (không tính tới th i gian ph y bụi cho giá mắc cho phép 120 gi y/lần)

y 1 , y 2 , y 3 , y 4– Số lần lặp lại tư ng ứng với các loại th i gian t1, t2, t3, t4

- hi gia công mặt hàng có nhiều màu ngư i ta c n tính tới một th i gian phụ để đặt d y tách và kiểm tra mẫu mắc Trong các trư ng hợp này y3 = 1 và y4 được ác định trên c s chế độ bảo dưỡng thiết bị đ đề ra theo nguyên tắc của m i một chế

độ mắc (loại và chi số sợi)

- Số lần thay đổi b p sợi (y 1 ) tính cho một trục mắc được tính theo công thức:

y 1 = Y H L c K δ / y y L b (2.11)

Trong đó:

Y H – Số sợi dọc

y y – Số ngư i thư ng uyên tham gia vào việc thay b p sợi

L b – hiều dài sợi trên b p sợi

K δ – ệ số tính tới s làm việc không nhất loạt của công nh n khi thay b p sợi

- Trên c s kinh nghiệm khi tổ chức làm việc để cho hợp l K δ lấy khoảng:

Với - 2 công nh n thay sợi δ là 1.03

z – Th i điểm kết th c công việc thay b p sợi

x – Th i điểm máy d ng để lắp b p sợi

C 1 , C 2 … C n – Th i điểm công nh n thứ 1 thứ 2 … thứ n chạm tay vào b p sợi để thay sợi

- Số lần đứt (y 2 ) cho một trục mắc được ác định theo công thức:

Trang 31

Trong đó:

y 0 – Số lần đứt trên một triệu mét sợi đ n

- Tiêu hao th i gian của công nh n mắc bổ sung cho th i gian công nghệ phụ tính theo công thức:

T 3 = T a + t 5 y 5 (giây, phút) (2.14)

Trong đó:

t 5 – Định mức th i gian để quét s n sau khi thay trục mắc (cho phép 60 giây)

y 5 – Số lần lặp lại việc quét s n (y5 = 1)

- Th i gian d ng máy do d ng trùng (T c ) ch tính tới trong trư ng hợp công nh n mắc phục vụ số máy nhiều h n một Nếu ch phục vụ một máy thì T c = 0

- Th i gian công nh n mắc phục vụ ch làm việc (T b ) không trùng với th i gian

máy được ác định theo công thức:

t 8 – Định mức th i gian phục vụ cho tu sửa hàng ngày và em ét ph ng

ng a trong ca làm việc (cho phép 5 ph t)

t 9 – Định mức th i gian để làm việc cá nh n (cho phép 10 ph t)

- Th i gian tiêu hao bổ trợ cho th i gian phục vụ ch làm việc được ác định theo công thức:

T 3 ’ = t 6 + t 10 + t 11 (2.16) Trong đó:

t 10 – Tiêu hao th i gian theo định mức phục vụ cho việc quét s n d a trên chư ng trình làm việc của ca th i gian này trùng với th i gian máy (cho phép 1 phút)

Trang 32

t 11 – Tiêu hao th i gian theo định mức mà công nh n mắc sử dụng để di chuyển làm các thao tác ph ng ng a máy d ng đề ph ng sản uất ra sản ph m không đảm bảo chất lượng sửa nh ng trục trặc của máy …Th i gian này cũng trùng với th i gian máy (cho phép 25 phút)

- Mức n ng suất thiết bị tính bằng số trục mắc trong một ca làm việc (H) được ác

N – hi số danh ngh a của sợi

- ệ số bận rộn của công nh n mắc được ác định theo công thức:

2 Cơ sở định mức kỹ thuật của quá trình mắc phân băng

ông việc trên máy mắc ph n b ng bao gồm:

- Trước khi bắt đầu chạy m i b ng thì công nh n điều ch nh các b ng cắt đuôi

b ng đánh dấu đặt que tách đặt đồng hồ gạt giá mắc

- Sau khi đ cuốn ong tất cả các b ng lên trục mắc công nh n sẽ chuyển các sợi mắc này sang trục dệt và cũng sử dụng máy này để chuyển

- Mức gia công của công nh n mắc tính bằng số trục dệt trong một ca sản uất ( B) hoặc mức n ng suất thiết bị ( ) được ác định theo công thức:

Trong đó:

T – Th i gian một ca sản uất (ph t gi y)

Ngày đăng: 09/11/2022, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm