1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA COCACOLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

48 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Coca-Cola Tại Thị Trường Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Linh Phương, Nguyễn Minh Nhựt, Bùi Nguyễn Đăng Khoa
Người hướng dẫn PTS. Đỗ Thị Ý Nhi
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản Trị Bán Hàng
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIEÁU ÑAÙNH GIAÙ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ � ¯ � BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA COCACOLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM GVGD Đỗ Thị Ý Nhi Lớp[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Bùi Nguyễn Đăng Khoa, 2023401010934

Bình Dương, tháng 04 năm 2022.

Trang 3

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu còn chưa hoàn thiện Nhóm chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu xót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Trang 4

KHOA KINH TẾ

CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN

2 Lớp/Nhóm môn học: LING214.HK2.CQ.01 Học kỳ: 2 Năm học:

2021 – 2022

3 Nhóm thực hiện :

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Mã SV 2023401010057

Họ tên sinh viên: Nguyễn Minh Nhựt Mã SV 2023401011157

Họ tên sinh viên: Bùi Nguyễn Đăng Khoa Mã SV 2023401010934

(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)

tối đa

Điểm đánh giá Cán bộ

chấm 1

Cán bộ chấm 2

Điểm thống nhất

2 Nêu lý do chọn đề tài / Đặt vấn đề của tiểu

4 Nêu cụ thể phương pháp thực hiện tiểu luận 0.5

5 Tổng quan về cơ sở lý luận liên quan đến

tiểu luận

2

Trang 5

6 Giới thiệu về Doanh nghiệp 1

7 Phân tích nội dung thực hiện tiểu luận 2

8 Nhận xét hoặc đề xuất giải pháp 1

(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)

TT Tiêu chí đánh giá Điểm

tối đa

Điểm đánh giá Cán bộ

chấm 1

Cán bộ chấm 2

Điểm thống nhất

2 Hoạt động trong báo cáo 1,0

4 Tập trung vào nội dung chính 1,5

5 Sử dụng công cụ khi báo cáo 1,5

7 Trang phục khi báo cáo 1,0

Bình Dương, ngày tháng năm

20….

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

A Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay với xu hướng toàn cầu hóađang diễn ra rất mạnh mẽ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệthông tin tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận với sản phẩm,dịch vụ của mỗi công ty Do đó, người tiêu dùng có thể có nhiều sự lựachọn cùng với những điều kiện để việc lựa chọn cho mình một sản phẩmưng ý , tốt và phù hợp với nhu cầu của mình Vì vậy, các công ty phảikhông ngừng nỗ lực phát triển và cạnh tranh với nhau để sản phẩm củamình tới tay người tiêu dùng

Bằng cách này, mọi công ty đều nhận thấy được tầm quan trọng củahoạt động marketing, đây là nhân tố chính và cũng là hoạt động cần thiết

và thiết thực của mọi công ty, doanh nghiệp nào trong bối cảnh hiện nay Một công ty chỉ có thể tồn tại được nếu sản phẩm của họ được đưa đếntay người tiêu dùng sau khi chúng được sản xuất Vì vậy, hoạt độngmarketing quyết định sự tồn tại và khả năng tồn tại của bất kỳ công ty nào Một hoạt động được coi là mũi lao nhọn nhất mà công ty sử dụng để tấncông thị trường và tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình với các đối thủcạnh tranh khác Đặc biệt đối với các công ty sản xuất nước ngọt có ga ,việc tạo ra một chiến lược marketing ngày càng trở nên quan trọng hơnbao giờ hết

Đối với Coca Cola kể từ khi thành lập và có trụ sở chính tại Atlanta,Georgia, Tập đoàn Coca-Cola hiện đang hoạt động tại hơn 200 quốc giatrên thế giới Đối với thị trường Việt Nam, cola luôn là loại nước giải khátbán chạy nhất và được mọi người yêu thích.Coca-Cola đang ngày càngkhẳng định mình trong lòng người tiêu dùng Mỗi năm, hãng liên tụcđứng trong top 10 thương hiệu đắt giá nhất và cũng là hãng nước ngọtbán chạy nhất thế giới Thương hiệu này đứng thứ 84 trong nền kinh tế

Trang 10

lớn nhất thế giới với 1,7 tỷ sản phẩm được bán ra và tiêu thụ trung bìnhmỗi ngày CocaCola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếngnhất tại Việt Nam Các nhà máy của CocaCola Việt Nam tại Hồ ChíMinh, Đà Nẵng và Hà Nội sử dụng khoảng 2.500 lao động, trong đó hơn99% là người Việt Nam.Danh mục sản phẩm của Công ty tại Việt Nambao gồm CocaCola, Diet Coke, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute MaidNutriboost, Minute Maid Teppy, Schweppes, Dasani và Aquarius Để đápứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, CocaCola Việt Nam đã đadạng danh mục sản phẩm giá trị cao với các sản phẩm nước trái cây vàtrà đóng chai từ năm 2017 CocaCola Việt Nam coi phát triển bền vững làcốt lõi của hoạt động kinh doanh, bao gồm tổ chức môi trường làm việc

an toàn và lành mạnh, ưu tiên đào tạo nhân viên

Một chiến lược marketing hiệu quả góp phần tạo nên thành côngcủa Coca-Cola ngày nay Vậy Coca Cola đã sử dụng những chiến lược gì

để thương hiệu của mình ngày càng phát triển và vươn lên tầm cao nhưvậy?Vì vậy, nhóm 22 quyết định thực hiện đề tài “Phân tích chiến lượcMarketing của Công ty TNHH Coca-Cola” tại thị trường Việt Nam ”nhưmột chủ đề tiểu luận nhằm hỗ trợ sự hiểu biết và nghiên cứu sâu sắc, qua

đó người ta có thể học hỏi và kiếm được nhiều tiền hơn nhiều kinhnghiệm hữu ích

Nghiên cứu thực trạng công ty TNHH CocaCola tại Việt Nam vềviệc thực hiện các hoạt động , chiến lược marketing cho sản phẩm

Trang 11

cocacola nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất cho việc đưa sản phẩn đếntay người tiêu dùng

Mặt khác, dự đoán được tiềm năng phát triển của sản phẩm trongngành hàng để có những kiến nghị điều chỉnh sản phẩm sao cho thích hợpnhất

Đề xuất giải pháp về các hoạt động xây dựng chiến lược marketingcho sản phẩm cocacola nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh chocông ty

C.Phương pháp thực hiện

1 Phương pháp thu thâp dữ liệu thứ cấp

Tiến hành nghiên cứu , thu thâp và phân tích các nghiên cứu trước

đó cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài , chiến lược marketing qua

đó định hướng mô hình nghiên cứu , xây dựng cơ sở lí luận về đề tài phântích cũng như tìm hiểu thêm về thông tin …

Tùy theo từng nhu cầu , thời gian , giai đoạn nghiên cứu qua đó thuthập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau , cụ thể như :

– Các giáo trình , bài tham khảo

– Các sách báo , tài liệu , tạp chí khoa học , báo cáo luận văn tốtnghiệp và các tài liệu liên quan đến lĩnh vực đề tài

– Các báo cáo thông tin, tài liệu các giai đoạn được thu thập từ cácphòng ban của công ty

– Các trang web chuyên ngành , trang web chính thức của công ty

2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp

Đối với việc chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp , nhằm thu thập ý kiến đánhgiá một cách khách quan về chiến lược marketing của công ty , tiến hànhthu thập dữ liệu thông qua mẫu bảng hỏi Đối tượng là các khách hàng đã

và đang sử dụng sản phẩm của công ty Bảng hỏi mang tính khách quan ,sau khi điều tra thu thập dữ liệu sẽ dùng để suy rộng cho tổng thể

3 Nghiên cứu định tính

Trang 12

Khám phá các vấn đề từ đó tìm ra cơ hội marketing cho sản phẩm Thăm dò thái độ , hành vi của khách hàng đối với sản phẩm Bên cạnh đócòn dùng để điều chỉnh , khám phá hoặc bổ sung các biến quan sát đolường các khái niệm nghiên cứu Thông qua việc sử dụng dàn bài thảoluận bao gồm 2 phần chính :

- Đầu tiên giới thiệu mục đích và tính chất của vấn đề cần nghiêncứu , phỏng ấn bộ phận marketing và trưởng phòng kinh doanh qua đóxác định các tiêu chí đánh giá về chiến lược marketing Việc phỏng vấnđối tượng này là do họ là những người tiếp xúc nhiều với khách hàng ,người dựng nên những chiến lược marketing cho công ty nên họ sẽ nắm

rõ tâm lý , nhu cầu của khách hàng

- Sau đó tiến hành phỏng vấn người tiêu dùng đã và đang sử dụngsản phẩm Qua đó sẽ xác định được nhu cầu , mong muốn của họ và đưa

ra được chiến lược marketing phù hợp và hiệu quả

Từ kết quả nghiên cứu định tính sẽ là tiền đề cần thiết để thiết kếbảng hỏi đưa vào nghiên cứu

4 Nghiên cứu định lượng

Thu thập cùng với nghiên cứu thông tin về cơ sở các dữ liệu đã cótrước đó từ thị trường sau đó tiến hành phân tích , thống kê và đưa ra kếtquả để xác định xu hướng Những số liệu thống kê từ phương pháp địnhlượng sau khi được tiêu chuẩn hóa sẽ trở thành kim chỉ nam trong hoạtđộn kinh doanh của công ty Nghiên cứu được thực hiện thông qua việcthiết kế bảng hỏi và phát bảng hỏi cho các đối tượng – người tiêu dùngđang sử dụng sản phẩm công ty

Từ kết quả thu được sau khi nghiên cứu định tính sẽ tiến hành lậpbảng câu hỏi để phục vụ việc nghiên cứu phương pháp định lượng Thang

đo sẽ được sử dụng có 5 mức độ từ 1 đến 5 , 1 điểm – thể hiện rất khôngđồng ý đến 5 điểm – thể hiện rất đồng ý

D Phạm vi và đối tượng

Trang 13

Chiến lược marketing của công ty TNHH CocaCola

E Bố cục đề tài

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETINGCHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM COCACOLA

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHOSẢN PHẨM COCACOLA CỦA CÔNG TY TNHH COCACOLA

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

A Tổng quan về marketing

1 Khái niệm về marketing

Marketing là một quá trình tạo mối quan hệ , đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Có thể nói chiến lược marketing chính là một kế hoạch tổngthể của công ty để đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng khiến họtrở thành khách hàng tiềm năng của các sản phẩm mà doanh nghiệp cungcấp

Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội mà nhờ đó các

cá nhân và các tổ chức có được những gì họ cần và muốn thông qua việctạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác.(Theo Giáo sư marketing nổi tiếng thế giới Philip Kotler)

Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA)cho định nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và

là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trịđến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng nhữngcách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên tronghội đồng cổ đông"

Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như

"nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất

Trang 14

của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà

lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích của marketing làlàm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch

vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất,Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thànhnên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng (sự sẵnsàng mua sắm để "tự nó bán được nó")"

Có rất nhiều khái niệm để định nghĩa về marketing Có bộ phậncho là marketing là quá trình tìm hiểu nhằm thỏa mãn nhu cần thị trường

Bộ phận khác tại cho rằng marketing là quá trình tổ chức lực lượng bánhàng thông qua đó bán được những sản phẩm hàng hóa do công ty sảnxuất Cũng có thể hiểu là marketing là nghệ thuật tạo ra những giá trị ,phân phối và truyền thông để qua đó thỏa mãn vấn đề của người tiêu dùng, bán được sản phẩm để mang lợi nhuận về cho doanh nghiệp

2 Nguyên tắc và mục tiêu của marketing

* Về nguyên tắc :

– Nguyên tắc chọn lọc : là nguyên tắc mang tính chủ đạo Doanh nghiệp

không phải nhắm vào toàn bộ thị trường mà phải xác định được thị trườngnào mình sẽ hướng vào kinh doanh

– Nguyên tắc tập trung : Nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiệp tập

trung mọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu mà họ đã chọn

– Nguyên tắc giá trị khách hàng : biểu thị sự thành công của một doanh

nghiệp trong thị trường mục tiêu khi nó có thể thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng cả về chức năng cũng như cảm xúc , tức là khách hàng cảmnhận được giá trị mà sản phẩm doanh nghiệp cung cấp cho họ ( cao hoặctốt hơn đối thủ cạnh tranh )

– Nguyên tắc lợi thế khác biệt hay dị biệt: đặt nền móng cho marketing

nói đến marketing tức là nói đến sự khác biệt hóa Khiến cho khách hàng

có ấn tượng và chú ý đến sản phẩm của mình hơn là đối thủ

Trang 15

– Nguyên tắc phối hợp : nói lên cách thức thực hiện marketing để đạt

được những nguyên tắc đã nêu Marketing không phải là công việc riêngcủa bộ phận marketing mà là của toàn bộ tất cả thành viên có trong tổchức , để cùng nhau tạo ra khách hàng thông qua việc tạo ra giá trị hoànhảo cho họ

– Nguyên tắc quá trình : sự thay đổi nhanh chóng của môi trường

marketing và khách hàng mục tiêu ( nhu cầu , quan điểm , nhận thức vềgiá trị ) sẽ làm cho những lợi thế hiện tại của doanh nghiệp khó bềnvững Thị trường luôn biến động , những gì tạo nên giá trị cao cho kháchhàng hôm nay có thể sẽ thay đổi trong ngày mai Vì vậy , phải xác địnhđược marketing là một quá trình chứ không phải một biến cố hay sự việc

* Về mục tiêu

– Tối đa hóa mức độ tiêu dùng ( Maximize Consumption ) : Việc xác lập

mục tiêu này của marketing dựa trên 1 giả định là khi con người càng muasắm và tiêu dùng nhiều hơn thì họ càng thấy hạnh phúc hơn Nhữngngười làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễ dàng và kíchthích tiêu dùng tối đa nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiều lợi nhuận

– Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng ( Maximize Consumer Satisfaction ) : theo quan điểm marketing , doanh nghiệp chỉ có thể thành

đạt các mục tiêu kinh doanh của mình dựa trên những nỗ lực nhằm giatăng sự thỏa mãn của khách hàng Với nguồn lực giới hạn , mỗi doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh phải cố gắng sử dụng hợp lý để đápứng yêu cầu của các nhóm lợi ích khác nhau về việc gia tăng sự thỏa mãncủa nhóm người này có thể làm hao hụt đến lợi ích của nhóm người khác

– Tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng ( maximize choice ) : mục

tiêu này được đưa ra nhằm gia tăng sự đa dạng của sản phẩm và khả nănglựa chọn của người mua với hàm ý rằng người tiêu dùng có nhiều khảnăng hơn để lựa chọn , do đó họ có thể tìm mua đúng loại hàng nào thỏamãn được ước muốn của họ , làm cho họ cảm thấy hài lòng nhất

Trang 16

– Tối đa hóa chất lượng cuộc sống ( maximize life quality) : chất lượng

cuộc sống là một tiêu chuẩn kho đo lường , bị chi phối bởi số lượng , chấtlượng , sự sẵn có và giá cả sản phẩm cũng như chất lượng của khung cảnhvăn hóa và môi trường tự nhiên trong đó người ta tiêu dùng sản phẩm

3 Vai trò và chức năng của marketing

* Về vai trò

– Là cầu nối trung gian ở giữa hoạt động của doanh nghiệp và thịtrường , đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường ,lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Những vai trò chính :

o Marketing là cách hiệu quả để thu hút khách hàng

o Marketing giúp xây dựng và duy trì danh tiếng của công ty : Sự phát

triển và tuổi thọ của doanh nghiệp của doanh nghiệp có tương quan vớidanh tiếng của doanh nghiệp

o Marketing giúp xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng : các phân đoạn nghiên cứu marketing nên dựa trên nhân khẩu học ,

tâm lý học và hành vi của người tiêu dùng Việc phân khúc giúp doanhnghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng , từ đó có được lòng tin của họ Nhóm sản phẩm đẩm bảo doanh nghiệp cung cấp những gì đã hứa vàođúng thời điểm Điều này khiến cho khách hàng trung thành với thươnghiệu

o Marketing là một kênh truyền thông được sử dụng để thông báo cho khách hàng : một phương tiện hữu dụng để thông báo cho khách hàng của

doanh nghiệp về các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Thông qua đó khách hàng biết về giá trị của sản phẩm , cách sử dụng vàthông tin bổ sung có thể hữu ích cho khách hàng Nó tạo ra nhận thức vềthương hiệu và làm cho doanh nghiệp nổi bật

o Marketing giúp tăng doanh số bán hàng : Sử dụng các cách khác nhau

để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng có thểmuốn dùng thử sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp và điều này sẽ

Trang 17

dẫn tới quyết định mua hàng Khi khách hàng hài lòng về sản phẩm hoặcdịch vụ của doanh nghiệp , họ sẽ trở thành đại sứ thương hiệu của doanhnghiệp mà bạn không hề hay biết Họ sẽ lan truyền tin tức và doanh sốbán hàng của doanh nghiệp sẽ bắt đầu tăng lên

o Hỗ trợ marketing trong việc cung cấp thông tin chi tiết về doanh nghiệp :mọi nhà marketing đều hiểu nhu cầu của việc nhắm mục tiêu

đúng đối tượng để có thể làm được điều đó , doanh nghiệp phải có dữliệu , thông tin phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng Xâydựng chiến lược kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp thiết lập thông điệpkinh doanh nào sẽ thuyết phục đối tượng mục tiêu

* Về chức năng

– Chức năng cơ bản của marketing là dựa trên sự phân tích môi trường đểquản trị marketing , cụ thể là :

o Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing : dự báo , thích ứng

với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại Tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề marketing

o Mở rộng phạm vi hoạt động : Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập

những thị trường mới

o Phân tích người tiêu thụ : Xem xét và đánh giá những đặc tính , yêu

cầu , tiến trình mua của người tiêu thụ Lựa chọn nhóm người tiêu thụ đểhướng các nỗ lực marketing vào

o Hoạch định sản phẩm : phát triển và duy trì sản phẩm , dòng và tập

hợp sản phẩm , hình ảnh sản phẩm , nhãn hiệu , bao bì , loại bỏ sản phẩmyếu kém

o Hoạch định phân phối : Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân

phối , quản lý dự trữ , tồn kho , vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch

vụ , bán sỉ và bán lẻ

o Hoạch định xúc tiến

Trang 18

o Thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing : Hoạch định , thực hiện

và kiểm soát các chương trinh , chiến lược marketing , đánh giá các rủi ro

và lợi ích của các thuyết trinh và tập trung vào chất lượng toàn diện

4 Quá trình marketing

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất của marketing làthỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng , muốn thực hiện điều này quátrình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện 5 giai đoạn :

R ( Reasearch) : Nghiên cứu thông tin marketing : là quá trình khởi

đầu cho hoạt động marketing của doanh nghiệp , đây là quá trình nghiêncứu thị trường như thu thập thông tin – số liệu , xử lí và phân tích thôngtin marketing , nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh từ thị trường , tìm hiểunhu cầu , hành vi của khách hàng , môi trường kinh doanh ,…từ đó tạo cơ

sở để thực hiện chiến lược phù hợp vào thị trường

STP ( Segmentation , Targeting, Positioning ) Chiến lược S-T-P :

sau khi đã có những thông tin thị trường ta tiến hành phân khúc thị trường( Segmentation) theo những tiêu thức như nhân khẩu học , phong cách lốisống , hành vi tiêu dùng ,… Sau khi đã có những phân khúc thị trường rõràng các nhà marketing tiến hành chọn thị trường mục tiêu ( Targeting )phù hợp với năng lực của doanh nghiệp Cuối cùng là định vụ sản phẩm (Positioning ) của mình để tạo sự khác biệt với các sản phẩm cạnh tranhkhác trên thị trường và để khách hàng có thể nhận biết được lợi ích thenchốt từ sản phẩm

MM ( Marketing mix ) : Chiến lược marketing mix : sau khi đã

định vị sản phẩm vào thị trường mục tiêu các doanh nghiệp tiếp tục xâydựng chiến lược marketing tổng hợp , theo 4 chiến lược cơ bản sau : sảnphẩm , giá cả , phân phối , chiêu thị Marketing mix hay còn gọi làmarketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được sử dụng lần đầutiên vào năm 1953 bởi Neil Borden , là chủ tịch của hiệp hội marketing

Trang 19

Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữMarketing hỗn hợp

I ( Implementation ) : triển khai thực hiện chiến lược marketing :

đây là quá trình đưa những chiến lược đã xây dựng vào trong chính doanhnghiệp Tức là doanh nghiệp bắt đầu xây các chiến thuật – chương trìnhhành động cụ thể , bố trí vật lực – tải lực , liên hệ nguồn nguyên liệu , Nhằm cụ thể hóa chiến lược theo mục tiêu đã được đề ra

C ( control ) : Kiểm tra , đánh giá : bước cuối cùng là tổng hợp kết

quả đạt được Thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, so sánh đối chiếuvới mục tiêu , nhiệm vụ đề ra xem có hoàn thành hay không Từ đó phântích nguyên nhân thất bại , điểm mạnh điểm yếu của chiến lược marketing

và rút ra bài học kinh nghiệm cho các chiến lược sau Bên cạnh đó côngtác kiểm tra còn giúp doanh nghiệp biết họ đã đi đúng hướng chưa hay đilệch mục tiêu , từ đó đề ra những biện pháp cụ thể để điều chỉnh hoạtđông theo mục tiêu đề ra

5 Môi trường marketing

5.1 Khái niệm môi trường marketing

– Môi trường marketing là tổng hợp các yếu tố lẫn bên trong cảbên ngoài có thể mang đến ảnh hưởng tích cực hoặc ảnh hưởng tiêu cựcđến hoạt động marketing của doanh nghiệp

– Khi hoạt động trong môi trường , thị trường kinh doanh bất kể làdoanh nghiệp nào cũng phải chịu sự tác động , sự chi phối của môi trường

đó đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

– Các biến động trong môi trường kinh doanh nhất định sẽ ít nhiềuđến doanh nghiệp , có ảnh hưởng tốt lãn xấu Các biến động có thể diễn ra

từ từ cũng có thể diễn biến một cách đột ngột

– Theo Philip Kotler : “ Môi trường marketing của doanh nghiệp làtập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chứcnăng quản trị marketing cuẩ doanh nghiệp và tác động đến khả năng quản

Trang 20

trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịchthành công đối với khách hàng mục tiêu “ Hay cũng có thể nói rằng , môitrường marketing chính là tất cả những yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tácđộng đến quá trình phát triển và sự thành công của chiến lược marketing

– Môi trường marketing bao gồm : môi trường vi mô , môi trường

vĩ mô và môi trường nội vi

5.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô sẽ tác động tương đối trực tiếp đến hoạt độngcung cấp , cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp đến khách hàng Như làcác yếu tố khách hàng , đối thủ cạnh tranh ,nhà cung cấp , giới trunggian , giới công chúng Sự tác động của những yếu tố trên sẽ ảnh hưởngtương đối lớn đến sự thành công của chiến lược marketing , cụ thể là : –Những nhà cung ứng , cung cấp : không chỉ là nơi cung cấp yếu tốnguyên vật liệu của quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mà còncho cả đối thủ cạnh tranh Việc chọn nhà cung cấp sẽ liên quan đến chiphí sản xuất , chất lượng ,… của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy ,doanh nghiệp cần đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn doanh nghiệpcung ứng uy tín , chất lượng Cũng cần phải tạo nên mối quan hệ gắn bólâu dài với họ , tạo sự tin tưởng lẫn nhau

–Giới trung gian : có thể là những người môi giới , người dẫn doanhnghiệp đến với khách hàng, cũng có thể là các đại lý, bán sỉ, bán lẻ , Họ

là một thành phần không kém phần quan trọng đối với doanh nghiệp do :

họ đảm bảo cho người tiêu dùng những điều kiện về mặt thời gian , địađiểm cũng như là việc tốn chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm

do vậy giới trung gian có vai trò như những nhà phân phối chủ lực quantrọng cho doanh nghiệp

–Khách hàng : là người tiêu dùng , mua hàng , là người tạo nên lợinhuận giúp doanh nghiệp thu hồi vốn sau đó phát sinh lãi , do vậy kháchhàng có vai trò rất quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh Phải

Trang 21

biết được nhu cầu của họ ? khách hàng thuộc phân khúc nào ? Nhu cầucủa họ sẽ không ngừng thay đổi nên phải nhanh chóng nắm bắt và đápứng được nhu cầu của họ

–Đối thủ cạnh tranh : có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường ,

có thể sản phẩm của họ sẽ là một sự lựa chọn khác của khách hàng , sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng phát triển của doanhnghiệp Để có thể khiến sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán ra đượcnhiều hơn thì không chỉ tìm hiểu về khách hàng mà còn phải nắm bắtđược cả đối thủ cạnh tranh để có thể kịp thời thay đổi

–Công chúng : là một nhóm người quan tâm đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp , có thể hỗ trợ quảng bá hoặc là chống lại , phảnbác những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

5.3 Môi trường vĩ mô

Môi trường này bao gồm các yếu tố rộng lớn , sẽ tác động đến toàn

bộ môi trường kinh doanh Đối với môi trường này doanh nghiệp khôngthể làm chủ hoặc thay đổi các yếu tố của nó Có thể sẽ đem đến cơ hộicũng có thể mang tới những thách thức đối với doanh nghiệp Chính vìdoanh nghiệp không thể thay đổi nên chỉ có thể tìm cách để thích nghi thìmới có thể tồn tại và phát triển được Các yếu tố vĩ mô bao gồm :

– Môi trường chính trị pháp luật : tác động từ việc nhà nước banhành các nghị định , bộ luật , chính sách có liên quan như Luật dân sự ,luật thương mại , chính sách tiền tệ ,… với mục đích : đảm bảo sự cạnhtranh lành mạnh , bình đẳng của doanh nghiệp ; đảm bảo các quyền , lợiích của người tiêu dùng , của xã hội Chính vì điều đó nên các hoạt độngxây dựng chiến lược marketing cần phải chú ý và không vi phạm vào bất

cứ quyền nào

– Môi trường kinh tế : bao gồm những yếu tố ảnh hưởng trực tiếptới sức mua của người tiêu dùng như : tốc độ tăng trưởng kinh tế , tỷ lêthất nghiệp , lạm phát , lãi xuất của ngân hàng, Nắm rõ tình hình , môi

Trang 22

trường kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp xác định được sức mua của ngườitiêu dùng của họ một cách dễ dàng

– Môi trường văn hóa – xã hội : là các giá trị , quan điểm , niềm tin

và các chuẩn mực ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua hàng của kháchhàng Nên doanh nghiệp cần phải thu thập những dữ liệu , nghiên cứu rõvăn hóa của người tiêu dùng của mình để có thể thỏa mãn nhu cầu , mongmuốn của họ một cách tối ưu nhất Bên cạnh đó , còn giúp cho doanhnghiệp có thể trang bị sẵn sàng những cách ứng xử phù hợp khi gặp đốitác giúp doanh nghiệp có thể có mối quan hệ lâu dài với đối tác của họ

– Môi trường dân số : là việc nghiên cứu về con người , các vấn đề

sự phân bố - dân cư cụ thể là quy mô , nghề nghiệp , mật độ dân số , độtuổi ,… Đây là một vấn đề không thể không nghiên cứu vì con người làthành phần chính tạo nên thị trường của họ

– Môi trường khoa học – kĩ thuật : Khoa học kĩ thuật càng ngàycàng phát triển hơn , tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Việcdoanh nghiệp doanh nghiệp biết cách tận dụng sẽ nâng cao chất lượng chosản phẩm

– Môi trường tự nhiên : bao gồm các yếu tố tác động ít hoặc nhiềuđến nguồn cung ứng của doanh nghiệp như : thời tiết, khí hậu, môi trường,…

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM COCACOLA

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA

Trang 23

đến sau này khi mua lại sản phẩm , Asa Griggs Candler – Nhà lãnh đạo tài

ba bậc nhất của cocacola đã thay đổi suy nghĩ của người dân nước Mỹ về hình ảnh của sản phẩm cocacola

Tên sản phẩm được xuất phát từ tên lá coca và hạt cola , hai thành phần chính của nước ngọt cocacola Chính vì điều này đã khiến cocacola

có thời kỳ khuynh đảo vì người ta đã quy kết Asa Candler là người đàn ông gây nghiện của thế giới

Hình 1.1

Ngày nay, Coca-Cola là một công ty nước giải khát nổi tiếng thế giới với nhiều loại sản phẩm bao gồm Coca-Cola khử caffein, Coca-Cola khử caffein, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Zero, và Coca-Cola Vanilla,

Lúc đầu, Pemberton chỉ định làm ra một loại thuốc bình dân có thể giúp chống đau đầu và mệt mỏi Ông đã mày mò và thử nghiệm, pha chế thành công một loại siro có màu đen như cà phê Loại siro này trộn với nước lạnh sẽ có thể được một thứ nước nhức đầu và tăng sảng khoái

Pemberton giữ lại công thức sáng chế này, chỉ biết rằng thành phần quan trọng nhất của loại thức uống này chứa một tỷ lệ nhất định tinh dầu được chiết suât từ quả và lá của cây kola Đây là loại cây chỉ có ở khu vực rừng nhiệt đới Nam Mỹ, thành phần chứa một lượng đáng kể cocain

và caffeine Vì thế thuốc có tác dụng làm sảng khoái, chống đau đầu , mệtmỏi

Trang 24

Cái tên cocacola cũng bắt nguồn từ đó Pemberton đã thay chữ “K” bằng chữ “C” có vẻ dễ nhìn và quen thuộc hơn Sau khi sáng chế ra

Cocacola , Pemberton rất vui sướng và đi khắp nơi chào bán loại thức uống này, đặc biệt là các quán “Soda-bar” đang thịnh hành ở thành phố Atlanta Tuy nhiên, Pemberton đã rất thất vọng vì không ai chịu dùng thử cocacola Nó có màu nâu đen và mọi người đều coi đó là thuốc chứ khôngphải một loại nước giải khát đơn thuần

Công thức cocacola chi thực sự trở thành nước giải khát nhờ một nhân viên trong quán bar “ Jacobs Pha-marcy “ khi nhân viên này đã nhầm lẫn pha siro Cocacola với nước soda thay vì nước lọc bình thường theo công thức của pemberton Loại cocacola được pha nhầm đó lại ngon miệng hơn bình thườn, làm sảng khoái khác thường và lúc đó cocacola mới có thể phục vụ số đông người tiêu dùng, Từ đó quán bar này mỗi ngày pha và bán được từ 9 đến 15 ly cocacola Tuy nhiên, cả năm đầu tiên Pem-berton mới chỉ bán được 95 lít siro cocacola

Từ khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia.Tập đoàn cocacola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới Thương hiệu cocacola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu

và tất cả mọi người đều yêu thích cocacola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn này Ngày nay, tập đoàn cocacola

đã thành công trong công cuộc mở rộng thị trường với nhiều loại nước uống khác nhau , ban đầu là nước có gas và sau đó là nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nước suối, trà và một số loại khác

Cocacola chiếm 3,1% tổng lượng sản phẩm thức uống trên toàn thế giới Trong 33 nhãn hiệu nước giải khát không cồn nổi tiếng trên thế giới, cocacola sở hữu tới 15 nhãn hiệu Mỗi ngày bán được hơn 1 tỷ loại thức uống, mỗi giây lại có hơn 10.000 người dùng sản phẩm Trung bình một người Mỹ uống sản phẩm của công ty cocacola 4 ngày 1 lần Cocacola

Ngày đăng: 09/11/2022, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w