CHƯƠNG 5 DÒNG TIỀN VÀ KHẤU HAO TSCĐ (ANALYSIS CASH FLOW AND DEPRECIATION OF FIXED ASSETS) v Giảng viên TS Nguyễn Xuân Quyết v Email quyetan25yahoo com TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOA.
Trang 1CHƯƠNG 5.
DÒNG TIỀN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
(ANALYSIS CASH FLOW AND DEPRECIATION OF
FIXED ASSETS)
v Giảng viên: TS Nguyễn Xuân Quyết
v Email: quyetan25@yahoo.com
Trang 21.VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Báo cáo tài chính
1.2 Bảng cân đối kế toán
1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh
1.4 Báo cáo thu nhập giữ lại
1.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
2.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
2.2 Thiết lập bảng lưu chuyển theo phương pháp gián tiếp (Indirect
Method)
3 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
3.1 Khấu hao tài sản cố định và dòng tiền:
NỘI DUNG
Trang 3Ø Báo cáo tài chính ( Financial statement), là những báo cáo dùng để cung cấp thông tin về
tình hình hoạt động, tài chính và các dòng tiền (bao gồm dòng thu và dòng chi) của DN để đáp ứng yêu cầu quản lý của các nhà quản trị DN, cũng như nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, tài trợ trong việc đưa ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính ít nhất bao gồm:
-Bảng cân đối kế toán ( Balance sheet)
-Bảng báo cáo thu nhập (Income statement)
-Bảng lưu chuyển tiền tệ (The statement of cash flow)
-Bảng báo cáo thu nhập giữ lại (The statement of retained earning)
1.2 Bảng cân đối kế toán
Ø Bảng cân đối kế toán, là một báo cáo thể hiện vị thế tài chính của một doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán cho ta thấy toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn: (1) Nợ và (2) Vốn chủ sở hữu
Trang 41.2 Bảng cân đối kế toán
Ø Bảng cân đối kế toán,
Ví dụ: Công ty M&M, Ngày 31/12/2018
Ø Phần biến động vế tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu
Ø Khác biệt cần lưu ý:
+Nợ ngắn hạn & tài sản ngắn hạn là những khoản
phải chi trả/ có thể chuyển đổi thành tiền trong 1 năm
+Nợ dài hạn & tài sản cố định là những khoản có thời
gian chi trả/ chuyển đổi thành tiền dài hơn 1 năm
Ø Điểm thứ hai cần lưu ý:
+Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp
xếp từ trên xuống dưới theo tính thanh khoản giảm dần
(có thể chuyển đổi thành tiền nhanh và ít gây tốn kém)
Tóm lại, ta có nhận xét sơ bộ như sau:
Tổng tài sản DN tăng 63.500$ (từ 252.000$->315.500$)
Sự gia tăng này xuất phát từ hai nguồn tài trợ:
(1) Nợ tăng 34.000$ và
(2) Vốn chủ sở hữu tăng 29.500$
1.VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHOẢN MỤC Năm 2017 Năm 2018 Tài Sản
· Khấu hao luỹ kế (18.000) (32.000)
· Giá trị thuần của nhà xưởng, thiết bị 122.000 158.000
Tổng tài sản dài hạn 202.000 238.000
Tổng Tài Sản 252.000 315.500 Nguồn Vốn Năm 2017 Năm 2018 -Nợ ngắn hạn
Trang 5Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng tóm tắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.4 Báo cáo thu nhập giữ lại
Báo cáo thu nhập giữ lại là báo cáo để điều hòa giữa
lãi sau thuế TNDN tạo ra được trong năm, cổ tức đã
chi trả và chênh lệch giữa lợi nhuận giữ lại đầu năm
Số lợi nhuận giữ lại đầu năm 2018 60.000
Số lợi nhuận giữ lại cuối năm 2018 109.500
Trang 61.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT)
Ø BC LCTT là nguồn cung cấp thông tin không được thể hiện trên bảng CĐKT và BC KQKD
Ø Bảng LCTT trình bày một cách tóm tắt những dòng tiền thu và chi của DN trong 1 thời kỳ nhất định Nó trả lời cho các câu hỏi: “Tiền được thu từ các hoạt động nào? DN chi tiền vào
Một điều rất quan trọng cần ghi nhớ:
Ø BC LCTT không chứa đựng bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế hay Phần kiện nào chưa tác động lên bảng CĐKT hay bảng BC KQKD
Ø Đôi khi, BC KQKD không cho thấy được một bức tranh chính xác về hiệu quả hoạt động kinh tế của DN trong 1 thời kỳ nhất định Trong trường hợp vậy, dòng tiền HĐKD trên BC
LCTT sẽ là chỉ dấu tốt hơn để biết DN còn có khả năng hoàn thành nghĩa vụ đối với NCC, chủ nợ, khách hàng, người lao động và các nhà đầu tư trong tương lai (gần) hay không.Các dòng tiền trong hoạt động của 1 công ty được chia làm 3 loại:
−Dòng tiền hoạt động kinh doanh.
−Dòng tiền hoạt động đầu tư.
−Dòng tiền hoạt động tài chính.
1.VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 7a) Hoạt động kinh doanh (Operating Activities):
Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu mỗi ngày của DN như:
v Doanh thu bán hàng,
v Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Để tạo được doanh thu, DN phải tiến hành những hoạt động như mua hàng, sản xuất sản phẩm…Các hoạt động này tạo nên dòng thu và chi từ HĐKD của DN như sau:
Dòng thu từ hoạt động kinh doanh:
−Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nợ từ khách hàng.
−Thu từ hoạt động kinh doanh khác, chẳng hạn thu tiền bản quyền phát minh, quyền tác giả…
−Thu lãi cho vay, thu cổ tức được chia (*)
Dòng chi từ hoạt động kinh doanh:
−Chi thanh toán cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…
−Chi thanh toán cho người lao động.
−Chi thanh toán lãi vay.
−Chi thanh toán tiền thuế cho Nhà Nước.
−Chi thanh toán những chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Trang 81.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT)
b)Hoạt động đầu tư (Investing Activities)
Hoạt động đầu tư là những hoạt động bao gồm
-Mua/ bán nhà xưởng, máy móc, thiết bị.
-Mua/ bán các loại chứng khoán để đầu tư.
-Thu nợ và cho vay.
Dòng thu từ hoạt động đầu tư:
-Thu bán, thanh lý tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc, thiết bị.
-Thu bán chứng khoán đầu tư dài hạn
-Thu lại vốn cho vay.
-Thu hồi vốn góp vào các công ty khác.
Dòng chi từ hoạt động đầu tư:
-Chi mua sắm, xây dựng các tài sản dài hạn.
-Chi mua các loại chứng khoán đầu tư dài hạn.
-Chi cho vay.
-Chi góp vốn đầu tư vào các công ty khác.
1.VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 9c)Hoạt động tài chính (Financial Activities), Huy động nguồn tài trợ, vốn cổ phần và
nợ, chi trả cổ tức cho nhà đầu tư, mua lại cổ phiếu đã phát hành và thanh toán nợ gốc
Dòng thu từ hoạt động tài chính: -Thu phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu.-Thu phát hành trái phiếu
-Thu vay ngắn hạn và dài hạn
Dòng chi từ hoạt động tài chính: -Chi mua lại cổ phiếu, chi trả vốn góp chủ sở hữu
-Chi trả nợ gốc đã vay
-Chi trả nợ thuê tài chính
-Chi trả cổ tức, lãi cho chủ sở hữu
(*)Theo chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ (SFAS 95), lãi thu được từ hoạt động cho vay và cổ tức được chia từ việc đầu tư cổ phiếu được xem là dòng thu của hoạt động kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán tài chính VN, 02 khoản mục này lại được đưa vào hoạt động đầu tư
Chú ý: Những nghiệp vụ kinh tế thuộc hđ đầu tư hay hđ tài chính không tác động đến khoản mục tiền sẽ không được trình bày trên bảng lưu chuyển tiền tệ
Ví dụ: Mua lại trái phiếu đã phát hành bằng cách phát hành cổ phiếu đến các trái chủ
Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường
Mua tài sản bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu
Trao đổi tài sản
Trang 101.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT)
c)Hoạt động tài chính (Financial Activities), Huy động nguồn tài trợ, vốn cổ phần và
nợ, chi trả cổ tức cho nhà đầu tư, mua lại cổ phiếu đã phát hành và thanh toán nợ gốc
Dòng thu từ hoạt động tài chính: -Thu phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu.-Thu phát hành trái phiếu
-Thu vay ngắn hạn và dài hạn
Dòng chi từ hoạt động tài chính: -Chi mua lại cổ phiếu, chi trả vốn góp chủ sở hữu
-Chi trả nợ gốc đã vay
-Chi trả nợ thuê tài chính
-Chi trả cổ tức, lãi cho chủ sở hữu
(*)Theo chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ (SFAS 95), lãi thu được từ hoạt động cho vay và cổ tức được chia từ việc đầu tư cổ phiếu được xem là dòng thu của hoạt động kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán tài chính VN, 02 khoản mục này lại được đưa vào hoạt động đầu tư
Chú ý: Những nghiệp vụ kinh tế thuộc hđ đầu tư hay hđ tài chính không tác động đến khoản mục tiền sẽ không được trình bày trên bảng lưu chuyển tiền tệ
Ví dụ: Mua lại trái phiếu đã phát hành bằng cách phát hành cổ phiếu đến các trái chủ
Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường
Mua tài sản bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu
Trao đổi tài sản
1.VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 122.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
Đầu tiên, phải xác định được dòng tiền (dòng thu và dòng chi) của hđ kinh doanh Sau đó xác định dòng tiền của hđ đầu tư và hđ tài chính Hai phương pháp trực tiếp
và gián tiếp chỉ khác nhau ở cách xác định dòng tiền hđ kinh doanh
a)Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)
Ø Tiền thu từ khách hàng: Dthu trong năm cộng với số dư đầu năm và trừ đi số dư cuối năm 2018 trên tài khoản “Phải thu khách hàng”
+Nếu số dư của tài khoản phải thu tăng, doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích sẽ lớn hơn tiền thu từ khách hàng
+Ngược lại, nếu số dư của tài khoản phải thu cuối năm so với đầu năm giảm, tiền thu được từ khách hàng sẽ lớn hơn Dthu được ghi nhận trong năm 2018.
- Bảng CĐKT, dư tài khoản phải thu tăng 2000$, tiền thu KH năm 2018 = 198.000$
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Trang 13a)Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)
Ø Tiền thanh toán cho các nhà cung cấp: C ó 2 bước
+ Đầu tiên, Giá vốn hàng bán+Tồn kho đầu kỳ -Tồn kho cuối kỳ=Hàng mua trong kỳ Gia tăng số dư tài khoản hàng tồn kho cuối năm chứng tỏ hàng mua trong năm lớn hơn giá vốn hàng bán và ngược lại.
+ Kế tiếp, xác định thanh toán cho NCC Điều chỉnh giữa giá trị hàng mua trong kỳ
và sự thay đổi của tài khoản “Phải trả người bán”
Hàng mua trkỳ+Phải trả ng.bán đkỳ-Phải trả ng.bán ckỳ=Tiền thanh toán trkỳ NCC ->Nếu số dư của tài khoản “phải trả người” bán gia tăng (số dư cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ), số thanh toán NCC sẽ nhỏ hơn giá trị hàng mua trong kỳ và ngược lại.
Trong ví dụ, số dư của tài khoản “Phải trả người bán” cuối năm tăng 8000$ Vì vậy,
số tiền thanh toán NCC sẽ điều chỉnh giảm 8000$, để thành số tiền chi trả trong kỳ.
Trang 142.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
a)Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)
Ø Tiền thanh toán chi phí lương trong kỳ:
Thực hiện sự điều chỉnh giữa chi phí lương trong kỳ và sự chênh lệch giữa số dư tài khoản “Lương phải trả” cuối kỳ và đầu kỳ
Phần gia tăng trong số dư tài khoản “Lương phải trả” (cuối kỳ so với đầu kỳ) chứng
tỏ chi phí lương trong kỳ lớn hơn tiền trả lương trong kỳ và ngược lại
Chi phí lương năm 2018 của M&M là 10.000$, số dư tài khoản “Lương phải trả” cuối năm giảm 7.000$ Vậy, tiền thanh toán lương năm 2018 của Công ty là:
Tiền thanh toán lương trong kỳ cũng có thể được tính như sau:
Tiền thanh toán lương trkỳ=chi phí lương trkỳ+lương phải trả đkỳ-lương phải trả ckỳ.
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Trang 15a)Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)
Ø Tiền thanh toán lãi vay:
Điều chỉnh chi phí lãi vay trong kỳ theo sự thay đổi của số dư tài khoản “lãi vay phải trả” đầu và cuối kỳ
Số dư cuối kỳ tăng so với đầu kỳ chứng tỏ chi phí lãi vay lớn hơn tiền thanh toán lãi vay trong kỳ và ngược lại
Trong năm 2018, chi phí lãi vay của công ty M&M là 1000$, số dư cuối kỳ của tài khoản “Lãi vay phải trả” tăng 1000$, đòi hỏi sự điều chỉnh giảm từ chi phí lãi vay:
Tiền thanh toán lãi vay trong kỳ cũng có thể được xác định như sau:
Tiền trả lãi vay trong kỳ = Chi phí lãi vay + Lãi vay phải trả đầu kỳ - Lãi vay phải trả cuối kỳ
= 1.000$ + 6.000$ - 7.000$ = 0 $
Trang 162.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
a)Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)
Ø Tiền thanh toán thuế
Điều chỉnh giữa chi phí thuế thu nhập trong kỳ với Phần tăng, giảm của số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối kỳ so với đầu kỳ
Trong năm 2018, chi phí thuế thu nhập của công ty M&M là 28.500$, số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối năm tăng 12.000$, điều này cho thấy chi phí lãi vay lớn hơn tiền thanh toán lãi vay năm 2018 là 12.000$ Do vậy, ta cần điều chỉnh giảm:
Nếu số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối kỳ giảm so với đầu kỳ, Phần điều chỉnh ngược lại sẽ được thực hiện để tính số tiền trả nợ thuế trong kỳ.
Tiền thanh toán thuế trong kỳ cũng có thể được tính như sau:
Tiền nộp thuế trong kỳ = Chi phí thuế trong kỳ + Thuế phải trả đầu kỳ - Thuế phải trả cuối kỳ
= 28.500$ + 38.000$ - 50.000$ = 16.500$
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Trang 17b)Dòng Tiền Hoạt Động Đầu Tư (Cashflow From Investing - CFI)
Mua thiết bị là hoạt động đầu tư duy nhất của công ty M&M trong năm 2018 Hoạt động mua sắm thiết bị được thể hiện qua sự gia tăng của số dư cuối năm so với đầu năm của tài khoản “nhà xưởng, thiết bị”.
Vì công ty M&M không có hoạt động bán máy móc, thiết bị trong kỳ (khi công ty có hoạt động mua-bán máy móc thiết bị trong kỳ, công ty được yêu cầu phải báo cáo bằng những ghi chú cụ thể trên báo cáo tài chính), tiền mua thiết bị sẽ được xác định như sau:
Trang 182.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
c) Dòng tiền Hoạt động Tài Chính (Cashflow From Financing - CFF)
Tương tự dòng tiền hoạt động đầu tư, dòng tiền từ hoạt động tài chính cũng được trình bày giống nhau ở cả 02 phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
Phân loại các dòng tiền hoạt động tài chính:
Ø Trái phiếu: là nguồn nợ dài hạn duy nhất Cty M&M sử dụng trong quá trình hoạt động tài chính Khoản gia tăng 10.000$ của số dư tài khoản “Trái phiếu” cuối năm cho thấy trong năm 2018, Cty đã phát hành thêm trái phiếu để huy động vốn
(Nếu số dư của tài khoản “Trái phiếu” giảm, cho thấy trong năm Cty đã thanh
toán bớt nợ) Phát hành trái phiếu tạo nên một dòng thu của hoạt động tài chính.
Ø Vốn cổ phần thường: tương tự với những lý luận ở phần trái phiếu, sự sụt giảm
số dư của tài khoản vốn cổ phần 20.000$ trong năm 2018 thể hiện Cty đã mua lại một lượng cổ phiếu trị giá 20.000$, với điều kiện không có những thông tin khác kèm theo Sự mua lại cổ phiếu phản ánh một dòng chi của hoạt động tài chính.
Ø Chi trả cổ tức: Có thể tính được số cổ tức chi trả trong năm 2018 của Cty M&M qua công thức sau:
Cổ tức được chi trả trong kỳ = Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” đầu kỳ + Cổ tức được công bố chi trả trong kỳ - Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” cuối kỳ.
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Trang 19c) Dòng tiền Hoạt động Tài Chính (Cashflow From Financing - CFF)
Ø Chi trả cổ tức: Có thể tính được số cổ tức chi trả trong năm 2018 của Cty M&M qua công thức sau:
Cổ tức được chi trả trong kỳ = Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” đầu kỳ + Cổ tức được công bố chi trả trong kỳ - Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” cuối kỳ.
Với các số liệu liên quan trên báo cáo tài chính của công ty M&M (Bảng 1 và 2), ta
sẽ có: Cổ tức chi trả trong năm 2018 của công ty M&M
Trang 202.1 Phương pháp trực tiếp (Direct Method)
d) Bảng lưu chuyển tiền tệ 2018 của Cty M&M theo phương pháp trực tiếp:
Dòng tiền từ hđ kinh doanh, hđ đầu tư và hđ tài chính của Cty M&M trong năm 2018:
2.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Trang 21LCTT theo phương pháp gián tiếp sẽ khởi đầu bằng số liệu “Lãi sau thuế” trên báo cáo kết quả kinh doanh Sau đó, các bước điều chỉnh cần thiết sẽ được tiến hành như sau:
(1)Loại trừ kết quả từ những hoạt động không thuộc hoạt động kinh doanh ra khỏi lãi sau thuế (nếu là lãi thì trừ ra, nếu là lỗ thì cộng vào)
(2)Loại trừ tác động của những chi phí và doanh thu không bằng tiền ra khỏi lãi sau thuế
(3)Điều chỉnh sự thay đổi của các tài khoản hoạt động, bao gồm các tài khoản tài sản hoạt động (Tài khoản phải thu khách hàng; hàng tồn kho; chi phí trả trước) và các tài khoản nợ hoạt động (Tài khoản phải trả người bán; lương phải trả; thuế phải trả; các khỏan phải trả khác)
Sau các bước điều chỉnh, chúng ta sẽ có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Trở lại với số liệu của công ty M&M năm 2018,chúng ta sẽ thiết lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Ø Trước tiên, điều chỉnh tác động của các khoản chi phí không bằng tiền Trong năm 2018, chi phí không bằng tiền của công ty M&M chỉ có khấu hao tài sản cố định (14.000$)
Ø Sau cùng, chúng ta điều chỉnh các tài khoản hoạt động, gồm tài sản hoạt động và nợ hoạt động theo nguyên tắc sau:
−Phần gia tăng của tài sản hoạt động (số dư ckỳ > số dư đkỳ) được trừ ra từ lãi sau thuế
−Phần sụt giảm của tài sản hoạt động được cộng vào lãi sau thuế
−Phần gia tăng của các khoản nợ hoạt động được cộng vào lãi sau thuế
−Phần sụt giảm của các khoản nợ hoạt động được trừ ra từ lãi sau thuế