CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT (ANALYSIS FACTORS OF PRODUCTION) v Giảng viên TS Nguyễn Xuân Quyết v Email quyetan25yahoo com TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1© Nguyễn Xuân. CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT (ANALYSIS FACTORS OF PRODUCTION)
Trang 1CHƯƠNG 3.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
v Giảng viên: TS Nguyễn Xuân Quyết
v Email: quyetan25@yahoo.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 21 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG
1.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
1.2 Phân tích năng suất lao động
2/ PHÂN TÍCH YẾU TỐ VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
3 PHÂN TÍCH YẾU TỐ NGUYÊN VẬT LIỆU
3.1 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHI SẢN XUẤT CHUNG
Trang 31.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
a) Phân tích tình hình biến động lao động: sử dụng phương pháp so sánh để phân tích
So sánh tuyệt đối:
∆LĐ=LĐ1 – LĐ0
LĐ0, LĐ1: lao động bình quân kỳ gốc và kỳ thực hiện
Ví dụ: Có số liệu giá thành SX
ta có : ∆LĐ = 179 – 165 = 14,
tổng lao động của DN tăng so với KH đặt ra 14 người
Xác định tỷ lệ phần trăm thực hiện:
như vậy tổng số lao động tăng so với kế hoạch là 8%
1 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG
Trang 41.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
b) Liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh: để đánh giá tình hình biến động về lao động
chính xác, cần liên hệ với quy mô sản xuất kinh doanh đạt được
Ví dụ: Có số liệu giá thành SX, giả sử kết quả SXKH là 40.000$, khi thực tế kết quả SX là 45.000$ và doanh thu BHKH là 80.000$, thực hiện là 90.000$ Phân tích tình hình biến động
số lượng lao động có liên hệ với KQSXKD?
So sánh mức tuyệt đối có liên hệ quy mô SX:
Hoặc so sánh với doanh thu:
Theo ví dụ trên ta có:
=>Về số lượng tuyệt đối số CNsx ttế > CNsx kh là 10 người, nhưng liên hệ với kqsx CN tiết kiệm được là 4 người và ở DN tiết kiệm 48 người DN sử dụng lao động SX tốt hơn KH
Tỷ lệ % về sử dụng lao động có liên hệ với KQSXKD:
% về sử dụng lao động (liên hệ với kqsx) =
Như vậy theo kế hoạch để đạt được 45.000$ giá trị sx cần phải có 124 cnv sx nhưng thực tế chỉ có 120, tiết kiệm được 4 người và thực hiện thấp hơn mức kế hoạch là 3%
Trang 51.2 Phân tích năng suất lao động (NSLĐ)
a) Các chỉ tiêu về nslđ, là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất Việc sử dụng tốt lao động là điều
kiện để tăng nslđ Có nhiều cách tính khác nhau về nslđ:
+ Chỉ tiêu 1đvị tglđ được bao sp;
+ Để sx 1 đvị sp cần bao nhiêu thời gian.
* Tglđ có thể là giờ, ngày, tháng, quý, năm.
Ngoài cách tính năng suất lao động bằng hiện vật, người ta còn dùng chỉ tiêu giá trị và thường xác định theo các đơn vị thời gian sau:
1 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG
Trang 61.2 Phân tích năng suất lao động (NSLĐ)
a) Các chỉ tiêu về nslđ, là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất Việc sử dụng tốt lao động là điều
kiện để tăng nslđ Có nhiều cách tính khác nhau về nslđ:
Mối liên hệ giữa năng suất lao động ngày với năng suất lao động giờ được biểu hiện qua công thức:
Mối liên hệ giữa năng suất lao động năm với năng suất lao động ngày được thể hiện qua công thức:
Trang 71.2 Phân tích năng suất lao động (NSLĐ)
b) Phân tích 2 nhân tố lđ và nslđ, Kết quả nskd phụ thuộc vào 2 nhân tố: lđ và nslđ.
Giá trị sxkd và nslđ phải tương ứng với nhau về thời gian Cụ thể hơn như sau:
Trong đó:
LÐ : số LĐ bình quân trong kỳ.
N: số ngày làm việc của 1 LĐ trong kỳ.
G: số giờ làm việc của 1 LĐ trong ngày
WG : NSLĐ của 1 LĐ trong 1 giờ.
Ví dụ: Từ công thức trên ta sử dụng pp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố trên ảnh hưởng đến giá trị sxkd.
ĐTPT:
Q = Q1 – Q0 = 120.000.000 – 100.000.000
= 20.000.000 $
1 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG
Trang 81.2 Phân tích năng suất lao động (NSLĐ)
b) Phân tích 2 nhân tố lđ và nslđ,
Ví dụ:
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố:
Do số CN thay đổi:
Do số ngày làm việc bq năm thay đổi:
Do giờ làm việc bq ngày thay đổi:
Do NSLĐ giờ bq thay đổi: = 12.935.000 $
Tổng hợp: ∆Q = ∆LĐ+∆N+∆G+∆W = 20.000.000$ (120-100k$)
Nslđ bq năm 1 cn tăng nhanh hơn nslđ b1 ngày cho thấy số ngày làm việc
bq năm 1 cn cao hơn kế hoạch.
Trang 92.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định, Tài sản cố định là bộ phần tài sản chủ yếu, phản ánh nlsx hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật của DN
a) Phân tích chung tài sản cố định:
Hệ số tăng (giảm) TSCĐ Chỉ tiêu này đánh giá quy mô TSCĐ thay đổi trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ có thể tính bằng công thức sau:
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ x
số tháng tăng/12 - Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ x số tháng giảm/12
b) Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Để đánh giá trình độ trang bị tài sản cố định, sử dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số này càng tiến gần đến 1 bao nhiêu càng nói lên sự cũ kỹ và lạc hậu của
TSCĐ bấy nhiêu, ngược lại càng tiến gần đến 0 nói lên TSCĐ mới được trang bị
2 PHÂN TÍCH YẾU TỐ VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 102.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định, Tài sản cố định là bộ phần tài sản chủ yếu, phản ánh nlsx hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật của DN
c) Phân tích ảnh hưởng đến KQSXKD, phân tích ảnh hưởng của sử dụng máy móc, thiết bị đến kqsx bằng phương pháp loại trừ, phương trình kinh tế dưới đây:
hay: Q = SLTB x N x G x WG
Ví dụ:
ĐTPT: ∆ Q = 120tr$ – 100tr$ = 20tr$
Giá trị sx tăng 20tr$ so kh do tác động các nhân tố:
+Tác động của số lượng thiết bị:
∆ SLTB = (SLTB1 – SLTB0) (G0 x WG0) =( 10 – 10 ) ( 40.000 x 250) = 0$
+Tác động của giờ máy hoạt động:
∆G = (G1 – G0) (Q1 x WG0) = (4100 – 4000) ( 10 x 292.68) = 292.680$
+Tác động của NSLĐ mỗi giờ máy:
∆W = (WG1 –WG0) (Q1G1) = (292.68 – 250) ( 10 x 4100) = 1.749.880 $
Tổng hợp: ∆Q = ∆SLTB+∆G+∆W = 2.000.000$
Trang 113.1 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
a) Phân tích chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu (NVL), PT sử dụng NVL bằng
so sánh tổng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch
Tuy nhiên, tổng mức sử dụng NVL lại phụ thuộc chủ yếu vào kqsx, do đó khi phân tích cần liên hệ với kqsx
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình sử dụng NVL Ta có:
Chi phí NVL = SLSP x m x giá
Trong đó:
SLSP : số lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ
m: mức tiêu hao NVL cho mỗi sản phẩm
g : giá của mỗi đơn vị NVL
3 PHÂN TÍCH YẾU TỐ NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 123.1 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
a) Phân tích chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu (NVL), PT sử dụng NVL bằng
so sánh tổng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch
Ví dụ: Một DN sx 1 spA với 2 loại NVL B và C Số liệu được cho trong bảng sau:
Kế hoạch sx spA trong kỳ : 1000 sp
Số spA được sx thực tế : 1200sp
Khi đó:
Chi phí NVL B1 = 1.200 x 1.9 x 10.5 = 23.940 $
Chi phí NVL B0 = 1.000 x 2 x 10 = 20.000 $
∆ CP NVL = 23.940 – 20.000 = 3.940 $
+Tác động của số lượng sản phẩm:
∆SLSP = ( SLSP1 – SLSP0) (m0 x g0) = (1200 – 1000) (2 x 10) = 4000 $
+Tác động của mức tiêu hao nguyên vật liệu:
∆m = (m1 – m0) (SLSP1 x g0) = (1.9 – 2) (1200 x 10) = -1200 $
Tác dụng của giá:
∆g = (g1 – g0) (SLSP1 x m1) = (1.0.50 – 10) (1.200 x 1.9) = 1140 $
Trang 13Chi phí SXC được chia 2 loại CPSXC biến đổi và bất biến,
a) Đối với biến phí SXC, cách phân tích giống như đã thực hiện ở phần phân tích chi phí NVL, chi phí NC
Ví dụ: Số liệu cần thiết cho phân tích tại 1 công ty may áo Jacket trong năm 2015 như sau:
Khi đó, ta có chênh lệch biến phí sản xuất chung:
∆VO = VO1 – VO0 = 144.000 – 130.500 = 13.500 $
Tác động của nhân tố số lượng:
∆Q = (Q1 – Q0) P0 = (10.000 – 12.000) 12 = - 24.000 $
Tác động của nhân tố giá:
4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHI SẢN XUẤT CHUNG
Trang 14b)Phân tích chi phí SXC bất biến: cách phân tích chi phí SXC bất biến có khác biệt
so với cách thức phân tích chi phí SXC khả biến Các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Chọn tiêu thức được dùng làm cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung bất biến
Bước 2: Tính tỷ lệ phân bổ
Bước 3: Tiến hành phân tích
Ví dụ: Cty may ở trên Định phí SXC kế hoạch là 276.000 $ (mức sp sx theo kế
hoạch là 12000sp) định phí SXC tế năm 2015 là 285.000$ (thực tế sx là 10.000sp)
Tiêu thức được dùng để làm cơ sở phân bổ định phí SXC là số sp được sản xuất
Tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung = = 23 $
Phân tích chênh lệch của định phí sản xuất chung được chia làm 2 phần:
(1)Chênh lệch thực tế so với kh: ∆FO = FO1 – FO0 = 285.000 – 276.000 = 9.000 $ (2)Chênh lệch giữa định phí sxc kh với định phí sxc kh được điều chỉnh theo số lượng sp thực tế: ∆ FOđc = FO0 – FO0đc = 276.000 – 276.000 x = 46.000$
Như vậy, định phí sxc đã được phân bổ vượt 55.000$ (9.000$ + 46.000$) so với kh
12000
$ 276000
Trang 15CÂU HỎI
1 Có mấy thành phần sản xuất cơ bản?
2 Trình bày biến động về năng suất lao động?
3 Trình bày nội dung biến động về chi phí sản xuất chung?
Trang 16THANK YOU FOR YOUR ATTENTION
Giảng viên: TS Nguyễn Xuân Quyết
Email: quyetan25@yahoo.com