Nhảy mẫu: là phương pháp thiết kế đặc biệt bằng cách dịch chuyển các tiêu điểm thiết kế từ mẫu gốc sang mẫu mới dựa theo hệ số chênh lệch của các cỡ. Dáng của các chi tiết được dịch chuyển theo nguyên tắc hình đồng dạng. Hệ số nhảy: là sự chênh lệch về độ dài, ngắn, rộng, hẹp giữa thông số các cỡ trong một mã hàng.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ MAY
-*** -ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
CHUYÊN ĐỀ: NHẢY MẪU
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU HOÀN CHỈNH ÁO JACKET
Trang 2MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 9 2 Mục tiêu nghiên cứu 11 2.1 Mục tiêu tổng quát 11
2.2 Mục tiêu cụ thể 11
3 Đối tượng nghiên cứu 11 4 Phạm vi nghiên cứu 11 5 Phương pháp nghiên cứu 11 6 Bố cục 12 II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13
Chương 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận 13 1.1 Một số khái niệm 13
1.2 Tầm quan trọng 13
1.3 Điều kiện 13
1.4 Yêu cầu và nguyên tắc 13
1.4.1 Yêu cầu 13
1.4.2 Nguyên tắc 14
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng 14
1.6 Một số phương pháp nhảy mẫu 15
1.6.1 Phương pháp nhảy mẫu thủ công 15
1.6.2 Phương pháp nhảy mẫu trên phần mềm Accumark 18
1.7 Quy trình nhảy mẫu 18
1.7.1 Nhảy mẫu thủ công 18
1.7.2 Nhảy mẫu trên phần mềm Accumark 19
1.7.2 Ưu nhược điểm 20 Chương 2: Ứng dụng nhảy mẫu mã hàng áo trần bông 393601. 23
Trang 32.1.1 Hình ảnh và mô tả sản phẩm 23
2.1.2 Đặc điểm kết cấu 24
2.1.3 Bảng thống kê chi tiết 24
2.2 Điều kiện nhảy mẫu 25
2.2.1 Tài liệu mã hàng 25
2.2.2 Bộ mẫu gốc 25
2.2.3 Yêu cầu thực hiện cho mã hàng 25
2.3 Quy trình nhảy mẫu mã hàng WOOU0503_3936-11 25
2.3.1 Bảng thông số 25
2.3.2 Nhảy mẫu 28
2.3.3 Kiểm tra mẫu 52
Chương III Đánh giá kết quả thực hiện 55 3.1 Đánh giá quy trình thực hiện 55
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện vấn đề nghiên cứu 55
Trang 5I.
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành dệt may là một trong những ngành sản xuất đượchình thành từ rất sớm Sản phẩm của ngành dệt may luôn lànhững vật dụng không thể thiếu được trong cuộc sống hàngngày của con người Những sản phẩm này ngày càng được đadạng về chủng loại, mẫu mã đã đáp ứng đuợc nhu cầu củamọi tầng lớp , mọi lứa tuổi trong xã hội Ngày nay hàng dệtmay không chỉ thể hiện truyền thống văn hoá, mà còn thểhiện về trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi khu vực.Quy mô thị trường dệt may toàn cầu hiện đạt khoảng 1.100
tỷ USD với giá trị mậu dịch đạt 700 tỷ USD EU là thị trườngtiêu thụ lớn nhất, đạt 350 tỷ USD/năm và Trung Quốc là quốcgia xuất khẩu lớn nhất với 288 tỷ USD Các quốc gia đi trướcnhư Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản chủ yếu tập trung vào khâu manglại giá trị gia tăng cao nhất của chuỗi dệt may là thiết kế,marketinh và phân phối Trong đó hoạt động sản xuất tậptrung tại Trung Quốc, Ấn Độ và các quốc gia đang phát triểnnhư Bangladesh, Việt Nam, Pakistan, Indonesia Điểm đặcthù của ngành dệt may là hệ thống các nhà bán buôn tại 3quốc gia chính là Hong Kong, Hàn Quốc, Đài Loan kết nối cáccông ty sản xuất tới người tiêu dùng cuối
Với tốc độ tăng trưởng trung bình 14,5%/năm giai đoạn2008-2013, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độtăng trưởng ngành dệt may lớn nhất thế giới Năm 2013, dệtmay là ngành xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước ta với giá trị đạt17,9 tỷ USD Tuy nhiên, dệt may vẫn chưa mạng lại gí trị gia
Trang 6tăng cao trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu do chủ yếu sảnxuất xuất khẩu gia công theo phương thức CMT Bên cạnh đó,ngành công nghiệp phụ trợ vẫn chưa phát triển là một trongnhững thách thức lớn trong việc khai thác những lợi ích từ cácHiệp định thương mại tự do như TPP, FTA EU-Việt Nam.
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Nước ta là một nước đông dân, dân số trẻ, lực lượng laođộng dồi dào, giá nhân công rẻ Do đó việc phát triển côngnghiệp dệt may rất phù hợp với nước ta Hiện nay Việt Namnằm trong tốp 3 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới(sau Trung Quốc và Ấn Độ) Trong năm 2019 và 2020, nhiềuHiệp định Thương mại Tự do (FTA) quan trọng mà Việt Namtham gia điển hình là CPTPP và EVFTA bắt đầu có hiệu lực vàmang lại cơ hội thúc đẩy xuất khẩu lớn cho sản phẩm dệt mayViệt Nam Tuy nhiên cuối năm 2019 đầu 2020 nền kinh tế thếgiới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói chung chịu tác
sản xuất hàng may mặc đều bị ảnh hưởng, trong đó khoảng 70% doanh nghiệp
đã thực hiện cắt giảm nhân sự trong tháng 3 và dự kiến 80% doanh nghiệp sẽphải cắt giảm nhân sự trong tháng 4 và tháng 5
Trong doanh nghiệp may hiện nay, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
mở rộng thị trường trong ngành may phải đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiệnđại, tự động hóa sản xuất để tăng năng suất cũng như chất lượng của sản phẩmmay mặc Như vậy, khâu chuẩn bị mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vàchất lượng của sản phẩm Trong khâu chuẩn bị sản xuất bao gồm sáng tác mẫu,thiết kế mẫu bán thành phẩm, may mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ, thiết kế mẫuhướng dẫn sản xuất Tuy nhiên, thực tế quy trình nhảy mẫu tại một số doanhnghiệp chưa chuyên môn hóa còn dựa trên kinh nghiệm chưa áp dụng quy trìnhcông nghệ một cách hiệu quả dẫn tới mất thời gian khi thiết kế các cỡ khác cho
mã, ảnh hưởng tới hiệu quả của các công đoạn kế tiếp, làm chất lượng của mẫugiảm, từ đó năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất không cao Nắm bắtđược tầm quan trọng của việc nhảy mẫu trong sản xuất và hạn chế của công việc
Trang 8nhảy mẫu tại một số doanh nghiệp Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu quy trình phương pháp nhảy mẫu hoàn chỉnh áo jacket mã
WOOU0503_3936-11”, để cải thiện quy trình nhảy mẫu cho một mã hàng cụthể
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Giáo trình Công nghệ sản xuất may công nghiệp 1 của trường Đại họcCông Nghiệp Dệt May Hà Nội đã đưa ra các phương pháp nhảy mẫu vàchỉ ra các ưu nhược điểm của từng phương pháp Đồng thời chỉ ra cáccông thức nhảy cỡ của áo sơ mi, áo jacket tay thường, tay jaclang, quần
âu Phân tích được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của một số lỗitrong quá trình nhảy mẫu, thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất và giác sơ
đồ đến quá trình sản xuất Tổng hợp được các vấn đề cần chú ý trongquá trình nhảy mẫu, thiết kế mẫu hướng dân sản xuất và giác sơ đồ
- Giáo trình Tin học ứng dụng ngành may 2 của trường Đại học CôngNghiệp Dệt May Hà Nội đã trình bày quy trình nhập mẫu, nhảy mẫu vàgiấc sơ đồ cho mã hàng trên phần mềm Accumark Phân tích được một
số lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh trong quátrình nhập mẫu, nhảy mẫu, và giác sơ đồ
- Bài giảng Thiết kế- Nhảy size- Giác sơ đồ của GV Nguyễn Hữu Trítrường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh đưa
ra cách thiết kế rập, nhảy mẫu áo sơ mi, áo polo-shirt, áo chemise, quầntây, hướng dẫn cách giác sơ đồ, định mức trên vai trơn, vải sọc
- Chính phủ (2008), Quyết định số 36/2008QĐ-TTg phê duyệt chiếnlược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015,định hướng đến 2020, Hà Nội
Trang 9- Tổng cục thống kê (2016), Báo cáo điều tra lao động việc làm năm
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hiểu được nội dung của nhảy mẫu, áp dụng nhảy mẫu hoàn thiện mã WOOU0503_3936-11 Đánh giá kết quả thực hiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và thời gian làm việc ngắn
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mã áo WOOU0503_3936-11
4 Phạm vi nghiên cứu
Nhảy mẫu hoàn chỉnh theo tài liệu mã hàng áo WOOU0503_3936-11 tạiTTSXDV
5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: tìm hiểu, thuthập các tài liệu liên quan đến mã hàng đang thực hiện, nghiên cứucách thức thực hiện các công đoạn của mã hàng, phân tích tài liệu, áomẫu mà khách hàng đã gửi cho, lưu lại những đóng góp cũng như phảnhồi mà khách hàng gửi, tìm những tài liệu liên quan của các mã hàngtrước nhằm đưa ra cách thực hiện mã hàng hiệu quả nhất và tối ưu nhất
Trang 10- Sử dụng phương pháp quan sát: giúp cho tác giả có cái nhìn thực tế hơn
về các hoạt động của người lao động khi sản xuất Khi sử dụng phươngpháp quan sát thì tác giả sẽ hiểu hơn về những ưu, nhược điểm quátrình nhảy mẫu trong sản xuất, thấy được khi áp dụng vào thực tế sẽgặp phải những trở ngại gì để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu hơntrong việc sản xuất
- Sử dụng phương pháp thử nghiệm: khi đã nghiên cứu được những ưu,nhược điểm và đưa ra được những giải pháp thì tác giả cần cho vào thửnghiệm đối với nhiều loại sản phẩm Việc thử nghiệm này cũng gópphần cho tác giả thấy được quy trình, phương pháp của mình cònnhững mặt nào hạn chế để tiếp tục nghiên cứu để hoàn chỉnh hơn
- Sử dụng phương pháp điều tra: với mã hàng áo WOOU0503_3936-11hay mã hàng khác nhau thì chỉ có những người làm việc lâu năm mới
có những kinh nghiệm để xử lí những lỗi xảy ra: nhảy sai, đường nétchưa đúng dáng… vì vậy tác giả cần hỏi, điều tra để thu thập đượcnhững góp ý của những người kỹ thuật để đưa vào đề tài nghiên cứucủa mình
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia: tham khảo ý kiến cácchuyên gia về quy trình, phương pháp nhảy mẫu mà mình tìm hiểuđược, để thấy được những thiếu sót của tác giả nhằm hoàn thiện hơn đềtài của mình
6 Bố cục
Chương I Nghiên cứu cơ sở lý luận
Chương II Ứng dụng nhảy mẫu mã hàng áo trần bông 393601
Chương III Đánh giá kết quả thực hiện
Trang 11II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niệm.
- Nhảy mẫu: là phương pháp thiết kế đặc biệt bằng cách dịch chuyển cáctiêu điểm thiết kế từ mẫu gốc sang mẫu mới dựa theo hệ số chênh lệchcủa các cỡ Dáng của các chi tiết được dịch chuyển theo nguyên tắchình đồng dạng
- Hệ số nhảy: là sự chênh lệch về độ dài, ngắn, rộng, hẹp giữa thông sốcác cỡ trong một mã hàng
- Bước nhảy: là thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ sốnày sang cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu
- Nhảy cỡ trên máy tính là quá trình sử dụng các thao tác lệnh của phầnmềm để nhảy các cỡ còn lại sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và cókiểu dáng giống mẫu chuẩn
1.2 Tầm quan trọng
- Tiếp kiệm thời gian khi thiết kế các cỡ khác cho mã hàng
- Quyết định trực tiếp tới hiệu quả của các công đoạn kế tiếp (giác sơ đồ,cắt, may sản phẩm)
- Quyết định chất lượng của mẫu, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng
và hiệu quả trong sản xuất
1.3 Điều kiện
Trang 12- Tài liệu kỹ thuật mã hàng WOOU0503_3936-11.
- Bộ mẫu gốc đạt yêu cầu mã hàng, sản phẩm mẫu
- Những lưu ý, nhận xét điều chỉnh của khách hàng
1.4 Yêu cầu và nguyên tắc
- Phải tuân thủ bảng thông số mã hàng
- Vẽ mẫu mới phải sử dụng mẫu gốc
- Dịch chuyển tiêu điểm thiết kế theo phương thẳng đứng, nằm ngangcủa trục tọa độ
- Nhảy mẫu ngoại vi trước, nội vi sau
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng
- Bảng thông số kích thước tất cả các cỡ mà mã hàng sẽ sản xuất
- Mẫu chuẩn và các điểm chủ yếu của mẫu để tiến hành dịch chuyển( còngọi là các điểm chuẩn của sự dịch chuyển- thường là giao điểm của cácđường chu vi liên tiếp nhau)
- Bước nhảy và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn đã có
- Bước nhảy phụ thuộc vào:
Độ chênh lệch về thông số kích thước giữa các cỡ liên tiếp nhauthông qua bảng thông số kích thước của mã hàng
Cấu trúc chia cắt của thiết kế
- Hướng dịch chuyển của các điểm chuẩn chủ yếu dựa theo 2 trục chuẩnngang( X), dọc( Y)
Trang 13 Căn cứ theo 2 trục ta di chuyển các điểm chuẩn.
Hai trục này thường trùng với 2 trục chính của thiết kế
Các điểm chuẩn có thể dịch chuyển theo 1 hướng ngang hay dọchoặc có thể di chuyển theo cả 2 hướng( đường chéo hình chữnhật)
- Kinh nghiệm và tay nghề của người nhảy mẫu: Người nhảy mẫu phảibiết phân tích lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng mã hàng, sửdụng thành thạo các phần mềm máy tính phục vụ cho nhảy mẫu
- Tâm lý người nhảy mẫu
- Điều kiện, môi trường làm việc, thiết bị
1.6 Một số phương pháp nhảy mẫu
1.6.1 Phương pháp nhảy mẫu thủ công
- Phương pháp tia
Hình ảnh: Phương pháp tia
Điều kiện: Bộ mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu
Trang 14 Nối tương ứng các điểm vừa xác định sẽ được cỡ mới.
Ưu điểm: Nhanh, đơn giản
Nhược điểm: Độ chính xác không cao
Ứng dụng: Áp dụng cho các chi tiết có tính đồng dạng
Trang 15 Nối tương ứng các điểm vừa chia sẽ được cỡ mới.
Ưu điểm: Nhanh, độ chính xác cao hơn phương pháp tia
Trang 16 In mẫu của từng chi tiết trên giấy
Xác định hệ trục nhảy, tại mỗi tiêu điểm xác định bướcnhảy theo phương thẳng đứng và nằm ngang Nối cácđiểm tương ứng của từng cỡ sẽ được cỡ mới
Ưu điểm:
Đảm bảo tính chính xác cao
Có thể áp dụng tất cả sản phẩm
Nhược điểm:
Phức tạp trong quá trình tính toán
Thời gian thực hiện lâu
Phạm vi ứng dụng: tất cả các loại sản phẩm
Trang 171.6.2 Phương pháp nhảy mẫu trên phần mềm Accumark
- Nhảy mẫu từ các cỡ nhỏ nhất nhảy lên các cỡ lớn( Small- LargeIncremental)
1.7 Quy trình nhảy mẫu
1.7.1 Nhảy mẫu thủ công
- Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
- Chuẩn bị, kiểm tra mẫu gốc
Số lượng chi tiết mẫu
Bảng thông số chi tiết mẫu
Bộ rập gốc
Kiểm tra độ khớp mẫu
Kiểm tra dáng mẫu, thông tin chi tiết
Chuẩn bị dụng cụ( bút chì, thước thẳng, thước dây, tẩy…)
- Nhảy mẫu
In mẫu và xác định hướng nhảy
In đầy đủ các chi tiết
Xếp các vị trí chi tiết đảm bảo tiết kiệm, khoa học, dễ quansát, kiểm tra
Chú ý: in đầy đủ các vị trí ngoại vi, nội vi của mẫu
Trang 18 Xác hệ trục tọa độ tại các điểm nhảy
Tính hệ số chênh lệch, bước nhảy
Vẽ cỡ mới
Ghi thông tin mẫu
- Kiểm tra và điều chỉnh mẫu
Kiểm tra thông số dáng, chi tiết
Điều chỉnh mẫu mới( nếu cần)
1.7.2 Nhảy mẫu trên phần mềm Accumark
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật/ sản phẩm mẫu
Tạo điểm nhảy cỡ
Mở mẫu trong PDS, nhảy mẫu tại các tiêu điểm
- Kiểm tra mẫu
Kiểm tra thông tin mẫu
- Đo, khảo sát mẫu thực tế
- Tốn thời gian, chi phi
- Không đảm bảo VSCN
Trang 19- Không phải sử dụng thiết
bị máy móc
- Là sản phẩm có thể trựctiếp cầm được
- Tiếp kiệm thời gian
- Có thể nhảy nhiều mẫu
mà không nhầm lẫn, chồngchéo lên nhau, đảm baođúng dáng chi tiết
- Không tốn nguyên liệu
- Đảm bảo VSCN
- Không gian lưu trữ đơngiản, gọn gàng, dễ tìmkiếm
Cần người làm việc cókinh nghiệm cao, hiểu biết
về công nghệ thông tin,nhanh nhẹn, tư duy nhạybén
Trang 20Kết luận chương I:
Với những nội dung ở chương 1 trên đây đã đánh giá được
những vấn đề liên quan đến đề tài, đưa ra được khái niệm , tác
dụng ,tính chất của từng loại bước công việc trong quá trình nhảy cỡ tạisản xuất may công nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra trình tự và phươngpháp để nhảy mẫu hoàn chỉnh cho một mã hàng Cần chú ý đến nhữngyếu tố ảnh hưởng để thêm, bớt hoặc lưu ý trong quá trình nhảy mẫu.Vậy nên nhảy mẫu là một phần quan trọng trong quá trình sản xuất, nóảnh hưởng và quyết định đến chất lượng, năng xuất trong sản xuấtmay công nghiệp
Trang 21Chương 2: Ứng dụng nhảy mẫu mã hàng áo trần bông 393601.
2.1 Đặc điểm chung của mã hàng
II.1.1.Hình ảnh và mô tả sản phẩm
Trang 22- Tay áo có bo, mác sống tay trái.
- Lót áo có khóa túi, viền vòng nách, gấu thân sau
- Bảng thông số thành phẩm: Hệ số nhảy, bước nhảy
II.1.2.Đặc điểm kết cấu
- Áo trần bông thân trước, thân sau, tay áo, nẹp đỡ.
- Thân trước có lớp lót, thân sau, tay áo không có lót.
Trang 23- May lộn cầu vai, sườn lót
- Viền vòng nách, gấu thân sau, cửa tay
II.1.3.Bảng thống kê chi tiết
III Bảng thống kê chi tiết
Trang 2422 Lót túi ngực 1
2.2 Điều kiện nhảy mẫu
Trang 25- Đảm bảo tính khoa học và sáng tạo.
2.3 Quy trình nhảy mẫu mã hàng WOOU0503_3936-11
2.3.1 Bảng thông số
- Cỡ gốc: cỡ L
- Số cỡ: 9 cỡ từ cỡ XXS đến cỡ 4XL
- Các vị trí nhảy không đều nhau
- Các chi tiết không nhảy bao gồm: Dây viền, lót túi trong, đầu đai, hầm túi, đáp túi lớt, cơi túi lót, mex cơi túi lót
- Các vấn đề cần lưu ý khi nhảy mẫu:
1 Tính sai bước nhảy - Áp dụng sai công thức
tính bước nhảy
- Tính hệ số chênh lệchgiữa các cỡ chưa đúng
- Áp dụng đúng côngthức bước nhảy
- Tính đúng hệ sốchênh lệch giữa cáccỡ
2 Xác định sai hướng
dịch chuyển của chi
tiết
- Chưa xác định các cỡkhi nhảy
- Điền sai dấu của bướcnhảy
- Cần xác định đúngcác cỡ khi nhảy
- Điền đúng dấu củabước nhảy
3 Đường nét chi tiết
chưa đúng dáng sau
khi nhảy cỡ
- Điền sai bước nhảy cỡtại các tiêu điểm
- Điền đúng bước nhảy
cỡ tại các tiêu điểm
Trang 263 Bảng thông số mã hàng T
Trang 2721 Khóa ngực 12 12 12,5 12,5 13 13 13,5 13,5 14
2.3.2 Nhảy mẫu
- B1 Chuẩn bị: Cơ sở dữ liệu (Miền lưu giữ, môi trường sử dụng, bảngquy tắc nhảy mẫu, chú ý chọn hướng nhảy cỡ)
Miền lưu giữ: PC> New> Storage Area> TC> nhaymau> OK
Hình ảnh: Tạo miền lưu dữ
Trang 28Hình ảnh: Đặt tên miền lưu dữ
Môi trường sử dụng: Kích đúp miền lưu giữ> TC vào P- ENVIRON
USER-Hình ảnh: Môi trường sử dụng
Trang 29Hình ảnh: Cài đặt môi trường sử dụng
Lập bảng quy tắc nhảy mẫu:
PC vào miền lưu giữ> New> Rule Table
File> Save> WOOU0503_3936-11
Trang 30Hình ảnh: Tạo bảng quy tắc nhảy cỡ
Hình ảnh: Cài đặt quy tắc nhảy cỡ
Trang 31Hình ảnh: Đặt tên bảng quy tắc nhảy cỡ
Hình ảnh: Bảng quy tắc nhảy cỡ đã hoàn thànhChú ý: Quy định phương pháp nhảy mẫu