Kế toán là công cụ quản lý sắc bén cũng được thay đổi theo.Sự thay đổi của Kế toán làm cho người học, người dạy và các chuyên gia hành nghề thường xuyên phải cấp nhật, bổ sung kiến thức
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI
CHỦ BIÊN TS TRẦN VĂN DUNG
Câu hỏi và Bài tập
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1
HÀ NỘI 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI
CHỦ BIÊN TS TRẦN VĂN DUNG
Câu hỏi và Bài tập
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1
HÀ NỘI 2022
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới của nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kế trong các lĩnh vực hội nhập kinh tế khu vực và thế giới một cách sâu rộng để tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững về mọi mặt Cùng với sự đổi mới kinh tê Kế toán là công cụ quản lý sắc bén cũng được thay đổi theo.Sự thay đổi của Kế toán làm cho người học, người dạy và các chuyên gia hành nghề thường xuyên phải cấp nhật, bổ sung kiến thức mới
Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, kế toán tài chính là một nội dung không thể thiếu được trong các doanh nghiệp, các đơn vị … Kế toán tài chính với chức năng tổ chức, quản lý là trọng tâm xuyên suốt trong quá trình xây dựng và vận dụng hệ thống pháp lý về kế toán vào từng doanh nghiệp và các đơn
vị cụ thể
Để phục vụ kịp thời nhu cầu về học tập, nghiên cứu của các sính viên, học viên và các nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, các nhà quản trị kinh doanh ….cho các cấp học Cao đẳng, Đại học, Cao học, Bòi dưỡng nâng cao…Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà nội tổ chức biên soạn cuốn tài liệu
“ Câu hỏi và Bài tập Kế toán tài chính trong doanh nghiệp ” Tài liệu này gồm có 3 nội dung tương ứng với 3 Học phần : Kế toán tài chính HP1, Kế toán tài chính HP2 và Kế toán tài chính HP3
Tài liệu được tập thể các tác giả của Viện Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội biên soạn
- Chủ biên TS Trần Văn Dung, Trưởng Bộ môn Kế toán –Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội biên soạn chương 1, tham gia biên soạn chương 2
- ThS Ngô Xuân Tỵ, Giảng viên chính, Bộ môn Kế Toán - Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà nội biên soạn chương 2
- ThS Nguyễn Văn Dậu, Giảng viên chính, Bộ môn Kế Toán - Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà nội biên soạn 3
- ThS Mai Thị Kim Hoàng, Giảng viên Bộ môn Kế toán – Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội biên soạn chương 4
Giáo trình hoàn thành là kết quả nghiên cứu khoa học của tập thể các nhà khoa học,, mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng do sự phát triển không
Trang 4ngừng của Khoa học Kế toán, sự hoàn thiện của cơ chế quản lý- tài chính trong giai đoạn mới cho nên giáo trình không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tập thể tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện xuất bản lần sau
Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội và tập thể tác giả xin chân thành cám ơn các nhà khoa học: ThS Đặng Thế Hưng, TS Nguyễn Đình Hợi và tập thể giáo viên Bộ môn Kế toán đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình biên soạn và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng cuả giáo trình này
Phòng quản lý Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà nội
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Câu hỏi tự luận
1.2 Câu hỏi trắc nghiệm
Chương 2
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ
2.1.Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Câu hỏi tự luận
2.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm
2.1.3 Bài tập
2.2 Kế toán vật tư
2.2.1.Câu hỏi tự luận
2.2.2 Câu hỏi trắc nghiệm
2.2.3.Bài tập
Chương 3
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
3.1.Câu hỏi tự luận
3.2 Câu hỏi trắc nghiệm
3.3.Bài tập
Chương 4
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
4.1.Câu hỏi tự luận
4.2 Câu hỏi trắc nghiệm
4.3.Bài tập
Trang 6Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Câu hỏi tự luận
1) Khái niêm về Kế toán
2) Phân loại Kế toán hiện nay
3) Thế nào là Kế toán tài chính? Kế toán quản trị
4) Yêu cầu cơ bản của kế toán
5) Các khái niệm cơ bản trong kế toán
6) Các nguyên tắc kế toán cơ bản trong kế toán
7) Khái niệm về tổ chức công tác kế toán
8) Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán kế toán trong các đơn vị kế toán
9) Căn cứ và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
10)Các nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.2 Câu hỏi trắc nghiệm
1.2.1 Câu hỏi đúng sai
1) Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo giá trị (tiền tệ)
Trang 78)Theo Kế toán Quỹ mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm thực tế thu, hoặc thực tế chi tiền
Trang 8a.Đỳng
b.Sai
13: Hóa đơn bán hàng ngày 15/11/N, thanh toán tiền hàng theo phiếu thu ngày
25/11/N, nghiệp vụ này đ-ợc ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán Ngày 25/11/N
16: Trên sổ kế toán "doanh thu bán hàng" tổng giá trị là 100 triệu đồng, chứng tỏ
trong kỳ doanh nghiệp thu đ-ợc tiền bán hàng là 100 triệu đồng
a.Đúng
b.Sai
17: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đ-ợc lập trên cơ sở giả thiết là doanh
nghiệp đang hoạt động lien tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình th-ờng trong nhiều năm tới
Trang 922) Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí t-ơng
đ-ơng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó và ng-ợc lại
a.Đúng
b.Sai
23) Tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh-ng doanh nghiệp kiểm soát đ-ợc và thu đ-ợc lợi ích kinh tế trong t-ơng lai thì kế toán doanh nghiệp không ghi nhận nh- một tài sản
Trang 1242) Tính giá là một nội dung trong tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin ?
Trang 1350) Tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý là một nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
a Ngày 20/10/N
b Ngày 31/10/N
c Ngày 31/11/N
Trang 1457) Doanh nghiệp mua sắm một thiết bị sản xuất, giá mua 100 triệu, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, lắp đặt thiết bị 10 triệu, sau một năm thiết bị này phải bỏ một khoản chi phí bảo d-ỡng 5 triệu Giá gốc của thiết bị này là:
a.110 triệu
b.115 triệu
58) Doanh nghiệp đ-ợc tài trợ một số dụng cụ Giá trị số dụng cụ này trong hồ sơ
bàn giao là 270 triệu, giá trị do hội đồng đánh giá theo giá trị tài sản t-ơng t-ơng trên thị tr-ờng là 240 triệu Giá gốc của số dụng cụ này là:
a.270 triệu
b.240 triệu
59) Mua một bằng phát minh sáng chế, số tiền 2000 triệu đồng thời phải đào tạo nhân viên liên quan số tiền 200 triệu, trong tr-ờng hợp này kế toán ghi nhận:
a.Giá trị tài sản là 2000 triệu
b.Giá trị tài sản là 2200 triệu
60) Mua một bằng phát minh sáng chế, số tiền 2000 triệu đồng thời phải đào tạo nhân viên liên quan số tiền 200 triệu, trong tr-ờng hợp này kế toán ghi nhận:
Trang 151.2.2 Câu hỏi trắc nghiệm – Chọn phương án đúng nhất
1) Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
a Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị kế toán
b Đưa ra các quyết định đầu tư
c Đưa ra các quyết định về về tài chính trong đơn vị
d Tất cả các câu trên đều đúng
2) Thông tin của kế toán đáp ứng các yêu cầu sau:
a Trung thực và hiệu quả
b.Có thể so sánh
c.Kịp thời với nhu cầu sử dụng
d.Dễ hiểu
e Tất cả các yêu cầu trên
3) Hạch toán kế toán sử dụng các loại thước đo
a.Thước đo hiện vật
b.Thước đo lao động
c Thước đo giá trị
d Tất cả các thước đo nêu trên
4) Mục đích chủ yếu của kế toán tài chính là :
a Ghi chép trên sổ kế toán tất cả thông tin về tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
b.Cung cấp các thông tin tài chính cho người sử dụng
c.Lập các Báo cáo tài chính
d Ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách độc lập với nhau
5) Đơn vị kế toán là:
a Một thực thể kinh tế có tài sản riêng cụ thể
b Nơi diễn ra các hoạt động SX,KD của đơn vị
c Nơi diễn ra các hoạt động kiểm soát, quản lý sử dụng tài sản
Trang 16d Nơi lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh
e Tất cả cỏc vấn đề nờu trờn
6)Theo Luật kế toỏn cỏc đơn vị kế toỏn cú thể là:
a) Cơ quan nhà n-ớc, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà n-ớc;
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà n-ớc; c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đ-ợc thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp n-ớc ngoài hoạt động tại Việt Nam;
d) Hợp tác xã;
đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác
e) Tất cả cỏc nội dung trờn
7) Đơn vị tiền tệ tiền tệ kế toỏn là
a Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chớnh thức để ghi sổ kế toỏn
b Là đơn vị tiền tệ chớnh thức để lập bỏo cỏo tài chớnh
c Cả 2 vấn đề trờn
8) Theo quy định của Luật Kế toỏn, kỳ kế toỏn của 1 đơn vị là :
a Cú thể bắt đầu bất kỳ vào ngày nào trong năm
b Bắt buộc phải là ngày đầu năm dương lịch (1/1)
c Cú thể là ngày đầu năm dương lịch hoặc ngày đầu của cỏc quý
d Tất cỏc cỏc cõu đều sai
9) Theo quy định của Luật Kế toỏn, kỳ kế toỏn năm đầu tiờn của đơn vị mới thành lập được tớnh từ:
a/ Ngày đơn vị được cấp đăng ký kinh doanh
b Ngày đầu tiờn của quý mà đơn vị được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh
c Ngày cú hiệu lực trờn quyết định được thành lập
d Cõu a hoặc c
Trang 1710) Theo quy định của Luật Kế toỏn, độ dài niờn độ của kỳ kế toỏn năm đầu tiờn của đơn vị mới thành lập :
a Bắt buộc phải là 12 thỏng dương lịch
b Tối đa là 12 thỏng dương lịch
c Khụng quỏ 15 thỏng dương lịch
d Tất cả cỏc cõu trờn đều sai
11) Tài sản của đơn vị là cỏc nguồn lực
a Thuộc uyền sở hữu của đơn vị đú
b.Thuộc quyền kiểm soỏt của đơn vị đú
c Gắn với lợi ớch kinh tế trong tương lai
d Cú thể xỏc định được giỏ trị
e Tất cả cỏc điều kiện trờn
12}Tài sản của đơn vị được xỏc định bằng:
a.Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn
b.Nguồn vốn kinh doanh
c Vốn chủ sở hữu – Nợ phảỉ trả
d Nguồn vốn kinh doanh + Nợ phải trả
13) Nợ phải trả của doanh nghiệp được xỏc định bằng:
a Tổng tài sản – tài sản ngắn hạn
b Tổng nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu
c Tổng tài sản – Vốn chủ sở hữu
d Cỏc cõu đều sai
14) Nguyên tắc nhất quán kế toán đòi hỏi:
a Không đ-ợc thay đổi các ph-ơng pháp kế toán đã lựa chọn
b Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết
c Có thể thay đổi chính sách kế toán nh-ng phải có sự giải trình sự thay đổi
và ảnh h-ởng của việc thay đổi so với kỳ kế toán tr-ớc đó trong Báo cáo tài chính
d Tất cả các tr-ờng hợp trên đều sai
Trang 1815) Các yếu tố liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là:
a.Tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
b.Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận
c.Tài sản và doanh thu
d.Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
16) Các yếu tố liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp là:
a.Tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
b.Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận
c.Tài sản và doanh thu
d.Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
17) Nguyờn tắc nào nào trong cỏc nguyờn tắc sau quy định nếu 1 khỏch hàng của doanh nghiệp cú nguy cơ phỏ sản thỡ doanh nghiệp cần lập một khoản dự phũng
19) Cỏc căn cứ để tổ chức cụng tỏc kế toỏn trong cỏc doanh nghiờp ?
a Cỏc chế độ chớnh sỏch quản lý tài chớnh và luật phỏp về Kế toỏn
Trang 19b.Đặc điểm tổ chức SXKD , quy mô và địa bàn hoạt động
c Khả năng và trình độ của của cán bộ kế toán, của của cán bộ quản lý… d.Tình hình trang bị và sử dụng các phương tiện kỹ thuật
e Tất cả các nội dung trên
20) Những nội dung chủ yếu nào về Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiêp sau đây:
a Tổ chức thu nhận thông tin
b Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin
c Tổ chức cung cấp thông tin
d Tổ chức bộ máy kế toán
e Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ
h Tất cả các nội dung trên
Đáp án trả lời câu trắc nghiệm
8 c 9 d 10 c 11 e 12 a 13 b 14 c
15 d 16 b 17 c 18 e 19 e 20 h
Trang 20Chương 2
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ 2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Câu hỏi tự luận
1) Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp được phân loại như thế nào ?
2) Nguyên tắc kế toán Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
3) Phương pháp kế toán các loại tiền mặt, tiền gủi, tiền đang chuyển? (Tiền Việt nam)
4) Trình tự kế toán các nghiệp vụ thừa, thiếu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát hiện khi kiểm kê ? cho ví dụ minh họa
5) Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền là ngoại tệ, các giao dịch bằng ngoại tê trong các doanh nghiệp?
6) Các khoản mục tiền tệ bằng ngoại tệ theo TT 200 ngày 22/12/2014 của BTC 7) Nguyên tắc kế toán tại thời điểm ghi nhận ban đầu đối với các giao dịch bằng ngoại tệ
8) Nguyên tắc kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ kế toán
9) Nguyên tắc kế toán đối với các khoản mục tiền tệ và các khoản mục phi tiền tệ vào thời điểm cuối kỳ kế toán
10) Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200 ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
2.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm
2.1.2.1 Câu hỏi Đúng/ sai
Câu 1: Các giao dịch về tiền phải được cập nhật hàng ngày
Trang 232.1.2.2: Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tiền của doanh nghiệp bao gồm:
a) Tiền mặt tồn quỹ
b) Tiền gủi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính)
c) Tiền đang chuyển
d) Tất cả các loại trên
Câu 2: Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm:
a) Tiền Việt nam
b) Ngoại tệ
c) Vàng tiền tệ
d) Tất cả các loại trên
Câu 3:Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiêp bao gồm:
a) Tiền việt nam
b) Ngoại tệ
c) Vàng tiền tệ
d) Tất cả các loại trên
Trang 24Câu 4: Khi phát sinh tăng ngoại tệ trong kỳ sẽ ghi nhận theo:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch
b) Tỷ giá ghi sổ đầu kỳ của các ngoại tệ tương ứng
c) Tỷ giá bình quân
d) Tỷ giá nhập trước – xuất trước
Câu 5:Khi xuất ngoại tệ để thanh toán, mua vật tư tài khoản Tiền được ghi giảm theo:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế
b) Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ
c) Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ tính theo tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân gia quyền di động
d) Các câu trên đều đúng
Câu 6: Khi xuất ngoại tệ để thanh toán, mua vật tư tài khoản Tiền được ghi giảm theo:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế
b) Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ
c) Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ tính theo tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân gia quyền di động
d) Các câu trên đều sai
Câu 7: Tài khoản 111- Tiền mặt được mở các TK cấp 2:
a) TK 1111- Tiền Việt nam và TK 1112- Ngoại tệ
b) TK 1111- Tiền Việt nam, TK 1112- Ngoại tệ và TK 1113- Vàng tiền tệ c) TK 1111- Tiền Việt nam, TK 1112- Ngoại tệ, TK 1113 –Vàng tiền tệ và
TK 1114- Kim khí quý đá quý
d) Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 8: TK 112- Tiền gửi ngân hàng được mở các TK cấp 2
a) TK 1121- Tiền Việt nam và TK 1122- Ngoại tệ
b)TK 1121- Tiền Việt nam, TK 1122- Ngoại tệ và TK 1123- Vàng tiền tệ c) TK 1121- Tiền Việt nam, TK 1122- Ngoại tệ, TK 1123 –Vàng tiền tệ và
TK 1124- Kim khí quý đá quý
Trang 25d) Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 9: Khi tạm ứng lương cho công nhân viên bằng tiền mặt Kế toán ghi:
a) Nợ TK 141- tạm ứng / Có TK 111- Tiền mặt
b) Nợ TK 334- Phải trả người lao động/ Có TK 111
c) Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp / Có TK 111
d) Tất cả các đáp án đều sai
Câu 10: Khi thu tiền mặt nhận ứng trước của khách hàng, kế toán ghi:
a) Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK331- Phải trả cho người bán
b) Nợ TK 111- Tiền mặt / Có TK 131- Phải thu khách hàng
c) Nợ TK 111- Tiền mặt / Có TK 141- Tạm ứng
d) Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 11: Tiền đang chuyển là khoản tiền:
a) Thu tiền mặt hoặc Séc nộp thẳng vào ngân hàng chưa nhận được báo Có b) Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác chưa nhận được báo Nợ c) Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc nộp thuế cho nhà nước chưa nhận được giấy báo
d) Tất cả các nội dung trên
Câu 12: Khi người nhận tạm ứng hoàn tạm ứng số tiền thừa bằng tiền mặt kế toán ghi:
Trang 262.1.3 Bài tập
Bài số 1
Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):
I Số dư đầu tháng của TK 111 “Tiền mặt”: 43.210
Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “Ngoại tệ”: 30.000 (của 1.500 USD, tỷ giá 1 USD = 20/$)
Chứng từ
Số Ngày
Trang 2709 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích
10 12-1 Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400
thanh toán bằng 1.200 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố 21,5/$)
Yêu cầu :
1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên
2 Ghi vào sổ kế toán (với giả thiết DN hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quân liên hoàn.)
- Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ : Lập CTGS, ghi vào sổ cái và sổ chi tiết TK
111 ( 1111, 1112)
- Đối với hình thức sổ kế toán NK chung ghi vào NK chuyên dùng và sổ chi tiết của tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ (1111, 1112)
- Đối với hình thức NKCT ghi vào Bảng kê số 1 và NKCT số 1 của TK 111
Ghi chú: - Doanh nghiệp lập CTGS theo định kỳ 5 ngày 1 lần
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ
Trang 282 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 200.000 bằng tiền gửi ngân hàng
3 Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty T bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Nợ của NH) là 300.000
4 Bán một số chứng khoán kinh doanh với giá 150.000, biết rằng giá gốc 120.000, doanh nghiệp thu bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)
5 Thanh lý một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 600.000, thời gian sử dụng hữu ích 10 năm, đã sử dụng được 9 năm 6 tháng; giá bán 40.000, 5% thuế GTGT, thu bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)
6 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000 (đã nhận giấy báo Nợ của
NH, Phiếu thu số 013)
7 Thanh toán luơng cho cán bộ công nhân viên công ty 60.000 bằng tiền mặt
8 Nhận tiền lãi cho vay bằng tiền mặt 2.000
9 Thanh toán tiền điện, nuớc cho phân xuởng sản xuất sản phẩm bằng tiền mặt là 22.000, gồm 10% thuế GTGT (HĐGTGT 01237)
10 Nhận lại tiền ký quỹ, ký cuợc bằng tiền gửi ngân hàng là 18.000(đã nhận giấy báo Có của NH)
11 Thanh toán nợ cho nguời bán bằng chuyển khoản 300.000
12 Xuất bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 200.000, giá bán 250.000, 10% thuế GTGT, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp (đã nhận giấy báo Có của NH)
Trang 2913 Bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 400.000, giá bán 500.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã chuyển khoản thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
14 Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000 để ký quỹ mở L/C để nhập khẩu lô vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm (đã nhận giấy báo Nợ của NH)
15 Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000, chưa rõ nguyên nhân đang chờ giải quyết
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài số 3
Doanh nghiệp ABC nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trong tháng 10/N có một số nghiệp vụ liên quan đến thu chi quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ (USD) như sau:
1 Ngày 5/10: Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền: 1.100 USD
2 Ngày 8/10: Xuất quỹ 500 USD chi quảng cáo
3 Ngày 13/10: Nhập quỹ 10.000 USD nhận của công ty M tham gia góp vốn liên doanh với doanh nghiệp
4 Ngày 16/10: Xuất quỹ 10.000 gửi vào ngân hàng ( đã có báo của ngân hàng) Yêu cầu:
Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên trường hợp tính tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân gia quyền
Tài liệu bổ sung:
- Doanh nghiệp tính tỷ giá xuất quỹ theo qui định hiện hành
- Tỷ giá giao dịch thực tế 1USD do ngân hàng Thương mại cổ phần M công bố áp dụng cho ngày 5/10; 8/10; 13/10; 16/10 lần lượt là :21,5; 22; 22,5 ; 21
- Tồn quỹ ngày 1/10: 1000USD tỷ giá 20/1$
Trang 30khoản 114.757,5 nộp hộ thuế xuất khẩu, chi phí giám định, bốc xếp Hàng đã làm xong thủ tục hải quan, chuyển cho người mua, tỉ giá giao dịch 20/$
2.Ngày 22/3 Người mua đã chuyển khoản vào tài khoản của công ty X toàn bộ số tiền mua hàng, tỉ giá giao dịch 21/$
3.Ngày 28/3, công ty X phát hành hóa đơn GTGT về tiền hoa hồng xuất khẩu ủy thác thu của cty C, giá chưa thuế GTGT là 15.000, thuế GTGT 10%
4.Ngày 30/3 công ty X chuyển khoản số tiền ? $ tiền bán hàng cho công ty C, sau khi đã bù trừ các khoản thuế nộp hộ, các khoản chi hộ, tiền hoa hồng được hưởng
Tỷ giá xuất quĩ là 21/$, tỉ giá giao dịch trong ngày là 21,5/$
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại công ty C và công ty
1 Ngày 3/5 công ty A xuất kho một lô thành phẩm giao cho công ty B để xuất khẩu ủy thác Trị giá vốn 150.000 Công ty B đã nhập kho đủ lô hàng trên
2 Ngày 5/5 công ty B xuất kho lô hàng trên để xuất khẩu
3 Ngày 12/5 công ty A nhận được thông báo của công ty B đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu lô thành phẩm trên: Giá xuất khẩu 10.000 $.(Tiền chưa thanh toán); Thuế xuất khẩu 20%; Phí giám định hàng xuất khẩu 10.000, thuế GTGT 10%; Tiền vận chuyển ngoài nước 500 $ Công ty B đã chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán đủ thuế xuẩt khẩu, phí gám định hải quan, tiền vận chuyển ngoài nước
Tỷ giá xuất quĩ tại công ty B 20/1$, tỷ giá giao dịch tại thời điểm xuất khẩu 21/1$
4 Ngày 18/5 công ty B phát hành hóa đơn GTGT thu phí ủy thác xuất khẩu 2% trên trị giá xuất khẩu của lô hàng, thuế GTGT 10% Công ty A đã nhận được hóa đơn và chấp nhận thanh toán
Trang 315 Ngày 20/5 công ty A chuyển tiền gửi ngân hàng (VNĐ) trả đủ cho công ty B tiền thuế xuất khẩu, phí giám định hải quan, hoa hồng ủy thác Công ty B đã nhận được báo có về số tiền này
6 Ngày 25/5 ngân hàng báo khách hàng nước ngoài thanh toán đủ cho công ty B
lô hàng xuất khẩu ngày 12/5, số tiền 10.000 $, tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 21,5/$
7 Ngày 25/5 công ty B thanh toán đủ tiền hàng xuất khẩu cho công ty A sau khi trừ tiền vận chuyển ngoài nước nộp hộ Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22/1$, tỷ giá xuất quĩ tại công ty B 20,5/1$
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại công ty công ty A
2 Ghi sổ chi tiết TK 138 tại công ty A
3 Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại công ty công ty B
4 Ghi sổ chi tiết TK 338 tại công ty B
Ghi chú Tỷ giá tính thuế bằng tỷ giá giao dich thực tế trong ngày
2.2.KẾ TOÁN VẬT TƯ
2.2.1 Câu hỏi tự luận
1.Nêu khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Những điểm giống và khác nhau giữa nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.Tại sao doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu ? Các cách phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.2
3.Tại sao doanh nghiệp phải phân loại công cụ, dụng cụ ? Các cách phân loại công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp
4.Đánh giá vật tư trong doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắc kế toán nào
? Nêu rõ sự vận dụng nguyên tắc đó trong việc đánh giá vật tư
5.Nêu rõ phương pháp tính giá vốn thực tế vật tư nhập kho do mua ngoài Cho ví
dụ minh họa
6.Nêu rõ phương pháp tính giá vốn thực tế vật tư nhập kho do tự sản xuất Cho ví
dụ minh họa
Trang 327.Nêu rõ phương pháp tính giá vốn thực tế vật tư nhập kho do nhận vốn góp Cho
12.Nêu rõ nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
13.Nêu rõ nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp ghi sổ số
Trang 3321.Nêu rõ cách tính giá vốn vật liệu tồn kho, xuất kho trong kiểm kê định kỳ, trình tự kế toán các chỉ tiêu đó Cho ví dụ minh họa
22.Nêu rõ nội dung, điều kiện áp dụng phương pháp phân bổ một lần công cụ dụng cụ xuất dùng, trình tự kế toán xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần Cho ví dụ minh họa
23.Nêu rõ nội dung, điều kiện áp dụng phương pháp phân bổ nhiều lần công cụ dụng cụ xuất dùng, trình tự kế toán xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần Cho ví dụ minh họa
24.Nêu rõ qui trình ghi sổ nghiệp vụ mua chịu vật tư theo hình thức kế toán nhật
ký chung trong trường hợp không mở nhật ký mua hàng
25.Nêu rõ qui trình ghi sổ nghiệp vụ mua chịu vật tư theo hình thức kế toán nhật
ký chung trong trường hợp có mở nhật ký mua hàng
2.2.2 : Câu hỏi trắc nghiệm Đúng Sai
1.Trong kế toán, nguyên vật liệu vừa giống, vừa khác công cụ dụng cụ
Trang 3515.Giá vốn vật tư mua ngoài nhập kho bị ảnh hưởng bởi chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng
Trang 3629.Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển
để theo dõi chi tiết từng thứ vật tư
Trang 392.2.2 Câu hỏi trắc nghiệm- chọn câu trả lời đúng nhất
1.Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, vật tư được đánh giá theo:
a Giá gốc
b Giá trị thuần có thể thực hiện được
c Giá hiện hành
d Cả 3 loại giá trên
2.Sau thời điểm ghi nhận ban đầu, vật tư được đánh giá theo:
a Giá gốc
b Giá trị thuần có thể thực hiện được
c Giá hiện hành
d Cả 3 loại giá trên
3 Ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá vốn vật tư mua ngoài không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào ?
a Thuế GTGT đầu vào
b Giá mua
c Chiết khấu thương mại
Trang 40d Hao hụt trong định mức
4.Ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá vốn vật tư mua ngoài không gồm:
a Giá mua
b Thuế GTGT đầu ra
c Thuế tiêu thụ đặc biệt
d Hao hụt trong định mức
5 Ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá vốn vật tư mua ngoài không gồm các yếu tố:
a Giá mua
b Thuế GTGT đầu vào
c Chiết khấu thanh toán
a Thuế GTGT đầu vào
b Giá mua vật tư
c Hoa hồng thu mua
d Hao hụt vượt định mức