Hiến pháp xã hội chủ nghĩa xác định rõ chính thể của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là cộng hòa dân chủ xã hội chủ nghĩa với những tên gọi khác nhau như cộng hòa Cu Ba, cộng hòa dân chủ nhân
Trang 1GS.TS NGUYEN VAN DONG
(Chủ biên)
GIÁO TRÌNH LUAT HIEN PHÁP
VIET NAM
Trang 2
GIAO TRINH
LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Trang 3Biên mục trên xuất bản phẩm
của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam / Nguyễn Văn Động (ch.b.),
Vũ Trọng Lâm, Đinh Ngọc Thắng - H : Chính trị Quốc gia, 2016 - 200tr ; 20cm
1 Luật hiến pháp 2 Việt Nam 3 Giáo trình
Trang 4PGS.TS NGUYEN VAN DONG
Trang 5TAP THE TAC GIA:
PGS TS Nguyén Van Động - Giảng viên cao cấp Trường Đại học Luật Hà Nội (Chủ biên), viết các chuong: II, V, VI, VU, IX, X;
TS Vũ Trọng Lâm - Phó Giám đốc - Phó Tổng biên tập Nha xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, viết các chương: II, IV; TS Đinh Ngọc Thắng - Chủ nhiệm Khoa Luật Trường Đại học
Vinh, viết các chuong: XII, XIII, XIV;
TS Bùi Giang Hưng - Chủ nhiệm Khoa Luật Trường Đại học
Đà Lạt, viết các chương: VITII, XI;
_ThS Đinh Văn Liêm - Giảng viên Khoa Luật Trường Đại học
Vinh, viết Chương I.
Trang 66 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
IIL Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và nguyên tắc tổ chức, thực hiện quyền lực
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1V Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay
Chương IV
CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC,
QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỐI NGOẠI
I Chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về đại đoàn kết dân tộc —_
II Chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về quốc phòng và an ninh
II Chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về đối ngoại
,_ Chương V QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG DÂN
I Quyền con người
II Quyén và nghĩa vụ của công dân
Chương VI
- QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
I Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm kỳ, nhiệm vụ và
quyền hạn của Quốchội _
II Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
II Kỳ họp Quốc hội - hình thức hoạt động chủ yếu của
Trang 71 Vị trí, tính chất, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước 100
II Hội đồng quốc phòng và an ninh 103
Chương VIII _
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 104
I Vị trí, cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, chế độ làm việc, nguyên
tác tổ chức, hoạt động và hình thức hoạt động của
II Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ 108
Chương IX
TÒA ÁN NHÂN DAN 117
L Vị trí, tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của Tòa án
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 134
I Vị trí, chức năng và các nguyên tắc tổ chức, hoạt động
của Viện kiểm sát nhân dân l 134
II Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm
Chương XI
HOI DONG NHAN DAN 142
I Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm kỳ của Hội đồng
Trang 88 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
ỦY BAN NHÂN DẦN
I Vị trí, tính chất, chức năng và nhiệm kỳ của Ủy ban
HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA
VÀ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1 Hội đồng bầu cử quốc gia
II Kiểm toán nhà nước
Chương XIV
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
1 Khái niệm chế độ bầu cử và các nguyên tắc bầu cử
IL Tiến trình bầu cử
Ul Bầu cử thêm, bầu cử lại
Tài liệu tham khảo
Trang 9LOI NHA XUAT BAN
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hiến pháp năm 2018) được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28-11-2013, Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 08-12-2013,
có hiệu lực từ ngày 01-01-2014 Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ
đổi mới toàn diện, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ, phát triển
đất nước và hội nhập quốc tế của nước ta trong thời kỳ mới, đồng thời đánh dấu bước phát triển mới của lịch sử lập hiến Việt Nam So với các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, Hiến pháp năm 2013
có những điểm mới cơ bản về cơ cấu và hình thức thể hiện; các quy
định về chính sách kinh tế - xã hội; quyển con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; về bộ máy nhà nước; về hiệu lực của Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, v.v
6 Việt Nam hiện nay, Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật; là môn khoa học pháp lý trọng yếu trong
hệ thống các khoa học pháp lý chuyên ngành và là môn học nền
tảng giúp sinh viên có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất để học tập các môn học luật khác
Nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nghiên cứu, giảng
dạy, học tập môn Luật Hiến pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc | gia - Sự thật xuất bản cuốn sách Giáo trình Luật Hiến pháp
Việt Nam do PGS TS Nguyễn Văn Động - Giảng viên cao cấp
Trường Đại học Luật Hà Nội làm chủ biên Cuốn sách trình bày có
Trang 1010 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
hệ thống, ngắn gọn, dễ hiểu các kiến thức cơ bản của môn Luật
Hiến pháp trên cơ sở các quy định của Hiến pháp năm 2013 và
các luật về tổ chức bộ máy nhà nước mới được Quốc hội khóa XIII
ban hành
Xin giới thiệu cuốn sách với bạn đọc
Tháng õ năm 2016 NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SU THAT
Trang 11Chuong I
KHAI QUAT VE LICH SU LAP HIEN
TREN THE GIOI VA O VIET NAM
I LỊCH SỬ LẬP HIẾN TRÊN THẾ GIỚI
1 Lịch sử lập hiến tư sản
Tư tưởng lập hiến được hình thành từ trong các cuộc cách mạng tư sản với nội dung cơ bản là xây dựng một bản hiến pháp để hạn chế quyền lực vô hạn của nhà vua bằng cách lập
ra bên cạnh nhà vua một cơ quan dân cử trực tiếp hoạt động theo nhiệm kỳ nhất định, cùng với nhà vua thực hiện quyền lực nhà nước Như vậy, tư tưởng lập hiến lúc khởi đầu là yêu
cầu thiết lập một chế độ quân chủ lập hiến - một chế độ dùng hiến pháp để hạn chế quyển lực của nhà vua Cùng với việc hình thành tư tưởng lập hiến là sự ra đời của tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với mục đích cơ bản là dùng quyền lực nhà nước để hạn chế quyền lực nhà nước, theo đó, quyền
lực nhà nước được phân chia thành ba nhánh độc lập với nhau - nhánh quyền lực lập pháp (do nghị viện nam), nhánh
quyền lực hành pháp (do chính phủ nắm) và nhánh quyền
lực tư pháp (do tòa án tối cao nắm) Từ việc phân chia quyển
lực nhà nước như vậy, đã hình thành cơ chế kiềm chế, đối
trọng, kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan cấp cao của nhà
nước để ngăn ngừa và loại trừ sự lạm quyền, độc quyền,
Trang 1212 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
chuyên quyền của một cá nhân hay một cơ quan nhà nước
nào đó nắm quyền lực nhà nước
Là một trong những thành quả của cách mạng tư sản, Hiến pháp tư sản có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là, Hiến pháp tư sản phản ánh tương quan lực lượng chính trị trong xã hội tư bản chủ nghĩa Ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản (từ các cuộc cách mạng tư sản đến năm
1871 - giai đoạn hình thành các thiết chế đân chủ tư sản như chế độ bầu cử tự do; nghị viện tư sản, các quyền tự do dân
chủ của công dân, v.v.; giai đoạn tự do cạnh tranh của nền kinh tế), khi nhân dân lao động còn lệ thuộc hoàn toàn vào giai cấp tư sản thì Hiến pháp tư sản phản ánh tương quan
lực lượng chính trị, các phe phái trong nội bộ gia1 cấp tư sản
Sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền hay chủ nghĩa tư bản độc quyền - nhà nước, chủ nghĩa đế quốc (từ năm 1871 đến năm 1917), khi giai cấp công nhân, nhân dân lao động đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập và ngày càng lớn mạnh, thì Hiến pháp tư sản phản ánh tương quan lực lượng
chính trị giữa gia1 cấp tu sản với giai cấp công nhân và nhân
dân lao động Trong giai đoạn thứ ba của chủ nghĩa tư bản (từ năm 1917 đến năm 2015), đặc biệt từ năm 1945 đến năm
2015, khi chủ nghĩa tư bản đã thoát ra khỏi thời kỳ tổng khủng hoảng và bước vào thời kỳ khôi phục, phát triển xã hội một cách toàn diện và đạt được nhiều thành tựu thì Hiến pháp tư sản phản ánh tương quan của nhiều lực lượng xã hội, trong đó có các lực lượng xã hội tiến bộ, dân chủ, đại diện cho nhiều tầng lớp xã hội khác nhau
Hai là, Hiến pháp tư sản chứa đựng và thể hiện ý chí, lợi
ích của cả xã hội tư bản chủ nghĩa, trong đó ý chí, lợi ích của giai cấp tư sản vẫn chiếm phần chính Là luật cơ bản của
Trang 13Chuong I: KHAI QUAT VE LICH SU LAP HIEN 13
nhà nước và xã hội, Hiến pháp tư sản luôn ghi nhận và bao đảm thực hiện các lợi ích chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,
xã hội của gia1 cấp tư sản và các tầng lớp, giai cấp khác trong
xã hội tư bản chủ nghĩa
Ba là, Hiến pháp tư sản quy định cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước theo nguyên tắc phân chia
| quyền lực nhà nước một cách độc lập, nhằm tạo ra một cơ chế đối trọng, kiểm chế, kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện quyền lực lập pháp, quyền lực
hành pháp, quyền lực tư pháp như đã nêu ở trên Nhờ có cơ chế này mà tính thống nhất, tính minh bạch, tính hiệu quả của quyền lực nhà nước luôn luôn được bảo đảm
2 Lịch sử lập hiến xã hội chủ nghĩa
Lịch sử lập hiến xã hội chủ nghĩa được chia thành hai
giai đoạn phát triển Giai đoạn thứ nhất: từ Hiến pháp Cộng
hòa Liên bang Nga năm 1918 đến kết thúc cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1945 Đây là giai đoạn lịch sử lập hiến
diễn ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia là Liên Xô (cũ)
Giai đoạn thứ hai: từ năm 1945 đến nay với Hiến pháp của các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) khác
- Trong giai đoạn thứ nhất, có các Hiến pháp xã hội chủ nghĩa sau đây:
+ Hiến pháp Cộng hòa Liên bang Nga năm 1918 Đây là Hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của lịch sử lập hiến xã hội chủ nghĩa Hiến pháp Cộng hòa Liên bang Nga năm 1918 ghi nhận thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ
đại năm 1917 bằng việc thiết lập Nhà nước Nga Xô viết -
Nhà nước của gia1 cấp công nhân, gia1 cấp nông dân đầu tiên trên thế giới; quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa,
Trang 1414 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
xã hội của nước Cộng hòa Liên bang Nga; cơ cấu tổ chức và
phương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước; các quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân; chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước Nga Xô viết và các vấn đề khác
+ Hiến pháp Liên Xô năm 1924 Liên Xô được thành lập năm 1922 với bốn nước thành viên: Cộng hòa Liên bang Nga, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Bêlarútxia, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Ucraina, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Xô viết Liên bang Ngoại Cápcadơ (bao gồm ba nước: Grudia,
Adécbaigian, Ácmênia) Hiến pháp Liên Xô năm 1924 được
thông qua trong điều kiện ở mỗi nước thành viên đã có Hiến pháp riêng của mình, bởi thế, nội dung của Hiến pháp Liên Xô năm 1994 chỉ bao gồm hai phần - Phần 1: Tuyên ngôn về
thành lập Liên bang Xô viết; Phần 2: Hiệp ước thành lập Liên bang Xô viết, gồm Lời nói đầu và 11 chương, quy định các vấn đề cụ thể của Nhà nước Liên bang Xô viết
+ Hiến pháp Liên Xô năm 1936 Hiến pháp Liên Xô năm
1936 gồm 13 chương, 146 điều, ghi nhận những thành quả xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và tuyên bố ở Liên Xô đã xây
dựng xong chủ nghĩa xã hội và chuyển sang xây dựng chủ
nghĩa xã hội phát triển; quy định những cơ sở về kinh tế, chính trị, xã hội của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô; cơ cấu tổ chức
và phương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước Xô viết; các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước Liên Xô và các vấn đề khác
- Trong giai đoạn thứ hai, một số nước xã hội chủ nghĩa (cũ) ở Đông Âu đã sử dụng các Hiến pháp cũ với những quy định thích hợp với chính quyền nhân dân kiểu mới Ví dụ: ở Bungari đã sử dụng Hiến pháp cũ được ban hành vào năm
1897 cho tới năm 1947 - năm ra đời Hiến pháp xã hội chủ
Trang 15Chương I: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN 15
nghĩa đầu tiên ở Bungari; ở Rumanl, Hiến pháp cũ được ban
hành năm 1923 và được sử dụng tới năm 1948; ở Tiệp Kháắc!,
Hiến pháp cũ được sử dụng tới năm 1948: Ở châu Á, có Hiến pháp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên năm
1948, Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1954,
Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đối, bổ sung năm 2001) và 2013,
Hiến pháp xã hội chủ nghĩa xác định rõ chính thể của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là cộng hòa dân chủ xã hội chủ
nghĩa với những tên gọi khác nhau như cộng hòa (Cu Ba),
cộng hòa dân chủ nhân dân (Trung Quốc, Triều Tiên), cộng hòa xã hội chủ nghĩa (Việt Nam); xác định rõ tính chất giai cấp công nhân, tính chất nhân dân của Nhà nước xã hội chủ nghĩa; ghi nhận vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước và xã hội; xác lập chế độ chính trị, chế độ kinh tế, các chính sách về văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, xã hội, an ninh, quốc phòng và đường lối đối ngoại của Nhà nước; ghi nhận quyền con người, quyển cơ bản của công dân và quy định các nghĩa vụ cơ bản của công dân; xác lập cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và quy định thẩm quyền của các cơ quan nhà nước cấp cao, các cơ quan nhà nước ở địa phương; quy định thủ đô, quốc huy, cờ, ngày quốc khánh, v.v
Il LICH SU LAP HIEN VIET NAM
1 Hién phap nam 1946
Tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời sau
1 Nay là nước Cộng hòa Séc và nước Cộng hoa Xlévakia.
Trang 1616 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nói: “Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ chuyên chế cai trị, rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế, nên nước ta không có hiến pháp Nhân dân ta không được hưởng quyền tự do dân chủ Chúng ta phải có một hiến pháp dân chủ”)
Ngày 20-9-1945, Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành Sắc lệnh số 34-SL thành lập một Ủy ban dự thảo và đệ trình Quốc hội một bản Hiến pháp cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gồm bảy thành viên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu Tới tháng 11-1945, Bản Dự thảo Hiến pháp sơ bộ
đã hoàn thành và được công bố để toàn dân đóng góp ý kiến Ngày 6-01-1946, cuộc Tổng tuyển cử đã được tiến hành để bầu Quốc hội Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I, ngày
02-3-1946, Quốc hội đã cử ra Ủy ban dự thảo Hiến pháp
gồm 11 người do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu Ủy ban
dự thảo Hiến pháp đã tập hợp, phân tích, đánh giá, tổng kết các ý kiến đóng góp của Nhân dân và soạn thảo Bản Dự thảo chính thức để trình Quốc hội xem xét, thông qua Ngày 9-11-1946, tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa 1, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thông qua Hiến pháp
năm 1946 - Hiến pháp đầu tiên của nước ta, với 240 phiếu
thuận, 02 phiếu chống
Cùng với việc thông qua Hiến pháp năm 1946, Quốc hội
cũng ra nghị quyết giao nhiệm vụ cho Ban thường vụ Quốc
hội cùng Chính phủ quyết định ban bố và thi hành Hiến
pháp khi có điều kiện Nghị quyết còn ghi: Trong thời kỳ
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội,
2011, t.4, tr.7.
Trang 17Chương I: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN 17
Hiến pháp để chỉ đạo mọi hoạt động của Nhà nước Mặc dù
Hiến pháp năm 1946 không được chính thức thực hiện do Nhân dân ta phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, nhưng nội dung và tình thần cơ bản của
Hiến pháp năm 1946 đã được quán triệt và thực hiện đầy đủ
trên thực tế
Hiến pháp năm 1946 gồm Lời nói đầu, 7 chương, 70 điều Chương I - Chính thể; Chương II - Nghĩa vụ và quyền lợi công dân; Chương III - Nghị viện nhân dân; Chương IV -
Chính phủ; Chương V - Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành
chính; Chương VI - Cơ quan tư pháp và Chương VITI - Sửa
Hiến pháp năm 1946 là đạo luật cơ bản đầu tiên của
nước Việt Nam mới đã ghi nhận thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là “đã giành lại chủ quyền cho đất nước, tự do cho nhân dân và lập ra nền dân chủ cộng hòa” và đã tạo ra bước ngoặt cho lịch sử dân tộc là “Nước
nhà đã bước sang một quãng đường mớ? (Lời nói đầu); xác
định nhiệm vụ của toàn dân tộc trong giai đoạn này là “bảo
toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chứ” (Lời nói đầu), đồng thời, vạch ra
con đường đi lên của nước Việt Nam độc lập và thống nhất _ là “tiến bước trên đường vinh quang, hạnh phúc, cùng nhịp
Trang 18
18 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
với trào lưu tiến bộ của thế giới và ý nguyện hòa bình của nhân loạ? (Lời nói đầu)
2 Hiến pháp năm 1959
_ Hiến pháp năm 1959 ra đời trong bối cảnh miền Bắc được
hoàn toàn giải phóng và bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã
hội; miền Nam còn phải tiếp tục chống đế quốc Mỹ xâm lược
để giải phóng miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước, hoàn
thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trong bối
cảnh mới, cần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1946 cho phù
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ mới của cách mạng nước ta
Hiến pháp năm 1959 gồm Lời nói đầu, 10 chương, 112 điều
(tăng thêm ba chương và 42 điều so với Hiến pháp năm 1946)
Chương I - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Chương II - Chế độ kinh tế và xã hội; Chương III - Quyền lợi và nghĩa vụ
cơ bản của công dân; Chương IV - Quốc hội; Chương V - Chủ
tịnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Chương VI - Hội đồng Chính phủ; Chương VII- Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính địa phương các cấp; Chương VIITI - Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân; Chương IX - Quốc kỳ - Quốc huy -
Thủ đô; Chương X - Sửa đổi Hiến pháp
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959 khẳng định nước ta là một khối thống nhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau, sau đó điểm lại lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc và bảo vệ đất nước, nhất là từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhờ đó mà nước ta đã giành lại được độc lập dân tộc, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, giải phóng miền
Bắc và đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, làm chỗ dựa
vững chắc cho đồng bào miền Nam chống đế quốc Mỹ xâm
Trang 19Chương I: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN 19
lược nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Hiến pháp năm 1959 cũng xác định những nhiệm vụ chủ yếu của toàn Đảng, toàn dân nhằm thực hiện được các mục tiêu cao cả đó
3 Hiến pháp năm 1980
Với thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, miền
Nam được hoàn toàn giải phóng (năm 1975), cudc cach mang dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành, tạo điều kiện đi tới
thống nhất Bắc - Nam Tháng 9-1975, Hội nghị lần thứ 24
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp và
xác định nhiệm vụ trọng yếu lúc này là thống nhất đất nước
và quyết định tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất Tổ quốc và Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước
Cuộc Tổng tuyển cử diễn ra vào ngày 25-4-1976 với sự tham
gia của hơn 23 triệu cử tri, chiếm gần 99% tổng số cử tri và
đã giành thắng lợi rực rỡ Quốc hội chung của cả nước đã được thiết lập với 492 đại biểu (249 đại biểu miền Bắc, 243 đại biểu miền Nam)
Quốc hội chung của cả nước (khóa VŨ họp kỳ họp đầu
tiên từ ngày 25-6 đến ngày 02-7-1976 đã quyết định sửa đổi
Hiến pháp năm 1959 và thành lập Ủy ban dự thảo Hiến
pháp gồm 36 người, do đồng chí Trường Chinh làm Chủ tịch
Sau một năm, bản Dự thảo Hiến pháp đã được hoàn thành
và đưa ra toàn dân thảo luận Tháng 9-1980, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp để xem xét, cho ý kiến sửa chữa, bổ sung Dự thảo Hiến pháp trước khi trình Quốc hội thảo
luận, thông qua Tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI, ngày 18-12-1980, Hiến pháp mới - Hiến pháp nắm 1980 đã được
Trang 2020 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Nội dung của Hiến pháp năm 1980 “thể hiện mối quan hệ
giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và Nhà nước quản lý trong xã hội Việt Nam” (Lời nói đầu) Hiến pháp năm 1980
gồm Lời nói đầu, 12 chương, 147 điều Chương I - Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độ chính trị; Chương II -
Chế độ kinh tế; Chương III - Văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ
thuật; Chương IV - Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; Chương V - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Chương VI - Quốc
hội; Chương VII - Hội đồng nhà nước; Chương VIII - Hội đồng Bộ trưởng; Chương IX - Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân; Chương X - Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; Chương XI - Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô; Chương XII - Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa | đổi Hiến pháp
4 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 (sau
đây gọi là Hiến pháp năm 1992)
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam đề xướng và lãnh đạo
_ công cuộc đổi mới (Đại hội VI - năm 1986) đến năm 1992,
nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực, vị thế của nước ta trên trường quốc tế ngày càng
được nâng cao Trong bối cảnh đó, cần có Hiến pháp mới ghi nhận những thành quả đã đạt được và xác định phương
hướng, nhiệm vụ mới của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
ta trong chặng đường mới - đổi mới và hội nhập quốc tế Ngày 15-4-1992, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới - Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 1999 là Hiến pháp mở đầu thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam
Trang 21Chương I: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN 21
Hiến pháp năm 1992 gồm Lời nói đầu, 12 chương, 147
điều Chương I: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam -
Chế độ chính trị; Chương II: Chế độ kinh tế; Chương III: Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ; Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Chương V: Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân; Chương VI: Quốc hội; Chương VII:
Chủ tịch nước; Chương VIII: Chính phủ; Chương IX: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Chương X%: Tòa án nhân
dân và Viện kiểm sát nhân dân; Chương XI: Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh; Chương XII: Hiệu
lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp Lời nói đầu
Hiến pháp năm 1992 nêu rõ nội dung của Hiến pháp năm
1992 là quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,
cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, thể chế hóa mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý
Ngày 25-12-2001, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X đã
thông qua Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992
5 Hiến pháp năm 2013
Là Hiến pháp của giai đoạn tiếp tục công cuộc đổi mới,
phát triển bền vững đất nước và hội nhập quốc tế toàn diện, Hiến pháp năm 2013 có nhiệm vụ “Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992” (Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013) Hiến pháp năm 2013 gồm Lời nói đầu,
Trang 2222 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
11 chương với 120 điều Chương I: Chế độ chính trị; Chương II:
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường; Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc; Chương V: Quốc hội; Chương VI: Chủ tịch nước; Chương VII: Chính phủ; Chương VIII: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân; Chương IX: Chính quyền địa phương; Chương X: Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước; Chương XĨ:
Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp
Trang 23Chuong IT
_ NHAN THUC CHUNG
VE LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Khái niệm Luật Hiến pháp Việt Nam được hiểu trên ba
phương điện: a) Là một ngành luật độc lập, chủ đạo trong hệ thống các ngành luật Việt Nam hiện nay; b) Là môn khoa
học pháp lý chuyên ngành; c) Là môn học chính trong chương
trình đào tạo luật ở các trình độ khác nhau
Dưới đây, chúng ta chỉ xem xét Luật Hiến pháp là một ngành luật chủ đạo, độc lập trong hệ thống các ngành luật Việt Nam hiện nay
I ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
4 Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp
Việt Nam
Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là những quan
hệ xã hội cơ bản có nội dung, tính chất tương đồng mà ngành
luật ấy tác động nhằm thiết lập một trật tự xã hội phù hợp với ý chí của Nhà nước
Mỗi ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng của mình
Chẳng hạn, ngành Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà
Trang 24
24 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
nước (quan hệ pháp luật hành chính); ngành Luật dân sự
điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản, phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu
thông, trao đổi hàng hóa, (quan hệ pháp luật dân sự);
ngành Luật hình sự điều chỉnh các quan hệ xã hội khi có tội
phạm xảy ra (quan hệ pháp luật hình sự); v.v'
Khác với các ngành luật nói trên, ngành Luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất và quan trọng nhất trong xã hội, gắn liền với việc xác định chế
độ chính trị; chế độ kinh tế; các chính sách của Nhà nước về
văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, an ninh, quốc phòng, đối ngoại; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và những vấn để quan trọng khác
2 Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp
Việt Nam
Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức
mà ngành luật đó sử dụng để tác động tới đối tượng điều chỉnh của mình, nhằm hướng chúng theo một trật tự nhất định phù hợp với ý chí của Nhà nước
1 Xem Trường Đại học Luật Hà Nội, TS Trần Minh Hương (Chủ
biên): Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, tr.9;
Khoa Luật - Viện Đại học Mở Hà Nội, TS Định Văn Thanh (Chủ
biên): Giáo trình Luật dân sự, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2002, t.1,
Trường Đại học Luật Hà Nội, GS TS Nguyễn Ngọc Hòa (Chủ biên):
Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,
2007, t.1, tr.11-12.
Trang 25
Chương II: NHẬN THỨC CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP 25
Mỗi ngành luật có phương pháp điều chỉnh riêng tùy thuộc vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật ấy Chẳng hạn, ngành Luat hành chính sứ dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh các quan hệ hành chính, xuất phát từ
quan hệ “quyền lực - phục tùng” (quan hệ không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ hành chính) giữa một bên có quyển nhân danh Nhà nước ra mệnh lệnh bắt buộc bên kia
phải phục tùng; ngành Luật dân sự sử dụng cả hai phương pháp là tự thỏa thuận, tự định đoạt và mệnh lệnh; phương pháp điều chỉnh của ngành Luật hình sự là quyền uy, tức là
sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước với người phạm tội nhằm buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ đã gây ra
Xuất phát từ đặc điểm về đối tượng điều chỉnh của mình, ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương phấp điều chỉnh sau đây:
- Xác định những nguyên tắc chung định hướng hành vi
của các chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp Việt Nam
Khoản 1, Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ” Quy định này của Hiến pháp
năm 2013 là cơ sở, nền tảng, nguyên tắc pháp lý định hướng
cho tất cả các cơ quan nhà nước trên ba phương diện: tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của mình
Hiến pháp năm 2013 quy định các nguyên tắc về quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam như sau: a) “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,
Trang 2626 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” khoản 1 Điều 14); b) “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” (khoản 2 Điều 14); c) “Quyển công dân không tách rời nghĩa vụ công dân” (khoản 1 Điều 15); d) “Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng
quyền của người khác” (khoản 2 Điều 1ð); d) “Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội” (khoản 3 Điều 15); e) “Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác” (khoản 4 Điều 15); 8) “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” (khoản 1 Điều 16);
“Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân
sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (khoản 2 Điều 16) Các quy định nêu trên là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện quyền con người, quyền công dân và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam hiện nay
Luật tổ chức Tòa án nhân dân nim 2014 quy định
những nguyên tắc quan trọng về hoạt động xét xử của Tòa
án nhân dân ở Việt Nam hiện nay, như: Ï) Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia (Điều 8); 2) Thẩm phán, Hội
thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Điều 9); 3)
Tòa án xét xử tập thể (Điều 10); 4) Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai (Điều 11); 5) Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án nhân dân (Điều 12); 6) Bảo đảm tranh tụng trong xét xử (Điều 13); 7) Bảo đảm quyển bào
chữa của bị can, bị cáo, quyển bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 14) Các nguyên tắc pháp lý này được quán
Trang 27Chuong II: NHAN THUC CHUNG VE LUAT HIEN PHAP 27
triệt và thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh trong hoạt động xét
xủ của Tòa án nhân dân
- Xác định quyền (phương pháp cho phép) và nghĩa vụ
(phương pháp bắt buộc) của các chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp Việt Nam
Bằng phương pháp điều chỉnh này, các quy phạm Luật
Hiến pháp quy định chi tiết quyền, nghĩa vụ của chủ thể trong mỗi quan hệ Luật Hiến pháp cụ thể Ví dụ: Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm
trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (khoản 1 Điều
30); “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo” (khoản 2 Điều 30) Quy định này tác động đến hai chủ thể trong quan hệ Luật Hiến
pháp về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo - đó
là người dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại, tố cáo, theo đó, bất cứ người dân nào cũng đều có quyền khiếu nại, tố cáo, còn cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng các quy định của Luật khiếu nại năm 2011’ và Luật tố cáo năm 2011
Luật Công an nhân dân năm 2014 quy định quyền được bảo đảm chăm sóc sức khỏe của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ,
sinh viên, học sinh Công an nhân dân (khoản 1 Điều 37)
Quy định này tác động tới hai chủ thể quan hệ Luật Hiến
pháp là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh
1 Luật khiếu nại năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật tiếp công
dân năm 2013 (sau đây gọi là Luật khiếu nại năm 2011 sửa đổi, bổ sung năm 2013).
Trang 2828 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Công an nhân dân (bên có quyền được chăm sóc sức khỏe và được khám chữa bệnh) và cơ quan Công an nhân dân, cơ sở
đào tạo của ngành Công an nhân dân, cơ sở khám chữa bệnh
trong và ngoài ngành Công an nhân dân (bên có nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh
viên, học sinh Công an nhân dân) Khoản 2 Điều 30 Luật
công an nhân dân năm 2014 còn quy định nghĩa vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phải: “Nghiêm
chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ
thị, mệnh lệnh của cấp trên”
- Xác định những hành vi mà chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp Việt Nam không được thực hiện (phương pháp cấm) Hiến pháp năm 2013 nghiêm cấm bất cứ cá nhân, tổ chức nào có “các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng” (khoản 2 Điều 38) Luật Công an nhân
dân năm 2014 cũng nghiêm cấm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân: “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (khoản 1 Điều 31)
Trên cơ sở những trình bày ở trên về đối tượng điều chỉnh
và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam, có thể định nghĩa: ngành Luật Hiến pháp Việt Nam là
tổng thể (hay toàn bộ) các quy phạm pháp luật điều chỉnh
những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, các chính sách của Nhà
nước về văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, an nĩnh,
quốc phòng, đối ngoại; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
và những vấn đề quan trọng khác của quốc gia
Trang 29Chương II: NHẬN THỨC CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP 29
II QUY PHẠM LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
VÀ QUAN HỆ LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1 Quy phạm Luật Hiến pháp Việt Nam
Cũng như các loại quy phạm pháp luật khác, quy phạm Luật Hiến pháp là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, chứa đựng và thể hiện ý chí, nguyện vọng của
Nhà nước, mang tính chất giai cấp công nhân, nhằm điểu chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cuống chế:
Do đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp khác với đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác, nên quy phạm Luật Hiến pháp Việt Nam cũng có những đặc điểm
riêng sau đây:
Một là, phần lớn các quy phạm Luật Hiến pháp được ghi
nhận trong Hiến pháp năm 2013 - Luật cơ bản của Nhà nước Mặc dù Hiến pháp năm 2013 là nguồn chung của tất cả các ngành luật, nhưng đối với ngành Luật Hiến pháp Việt Nam nó là nguồn chủ yếu nhất, trong khi đó, phần lớn các
quy phạm của các ngành luật khác lại được chứa đựng trong
các văn bản luật chuyên ngành Ví dụ: các quy phạm của ngành Luật dân sự được ghi nhận chủ yếu trong Bộ luật dân
sự, của ngành Luật hình sự - ghi nhận trong Bộ luật hình
sự, của ngành Luật hôn nhân và gia đình - ghi nhận trong Luật hôn nhân và gia đình,
Hai là, giống như quy phạm của các ngành luật khác, quy phạm ngành Luật Hiến pháp Việt Nam cũng được tập hợp
thành từng nhóm được gọi là chế định Luật Hiến pháp để
điều chỉnh từng nhóm quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất có nội dung và tính chất đồng nhất thuộc đối
Trang 3030 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Tuy nhiên, khác với quy phạm luật và chế định luật của các ngành luật khác, các quy phạm luật và các chế định luật của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam đều được xác định là cơ sở, nền tảng
pháp lý chủ yếu để xây dựng nên các ngành luật khác Ví dụ:
các quy phạm Luật Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân về khiếu nại, tố cáo, tự do đi lại và cư trú, và các chế định Luật Hiến pháp về Chính phủ, Ủy ban nhân dân,
là cơ sở hình thành ngành Luật hành chính; các quy phạm
Luật Hiến pháp về quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về
thân thể, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, về suy
đoán vô tội, và các chế định Luật Hiến pháp về Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, là căn cứ xây dựng nên
ngành Luật hình sự, Luật tế tụng hình sự, v.v
Trong sách, báo khoa học Luật Hiến pháp nước ta có
nhiều cách phân loại quy phạm Luật Hiến pháp khác nhau
dựa trên những căn cứ khoa học khác nhau' Tựu trung lại, quy phạm Luật Hiến pháp được phân chia như sau:
- Theo chủ thể ban hành, quy phạm Luật Hiến pháp được
phân chia thành quy phạm Luật Hiến pháp được ban hành
1 Xem TS Lê Minh Tâm (Chủ biên): Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Hà Nội, 1994, tr 11-12; PG8
TS Võ Khánh Vinh (Chủ biên): Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Trung tâm đào tạo từ xa, Đại học Huế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,
2004, tr 12-13; PGS.TS Bùi Xuân Đức (Chủ biên): Giáo trình Luật Hiến
pháp Việt Nam (In lần thứ hai có sửa chữa và bổ sung), Khoa Luật, Viện
Đại học mở, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2004, tr.19; GS.TS Thái Vĩnh Thắng,
PGS.TS Vũ Hồng Anh (Chủ biên): Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam
(tái bản lần thứ 16 có sửa đổi, bổ sung), Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, tr 16-17;.
Trang 31Chương II: NHAN THUC CHUNG VE LUAT HIEN PHAP 31
bởi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, chính quyền địa phương ở đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (cùng với Ủy ban thường vụ
Quốc hội hoặc Chính phủ)
- Theo đối tượng tác động của quy phạm Luật Hiến pháp,
có quy phạm Luật Hiến pháp về chế độ chính trị; quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ kinh
tế; các chính sách của Nhà nước về văn hóa, giáo dục, khoa
học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, đối ngoại; Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng bầu cử trung ương, Kiểm toán
nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân;
- Theo cách thức tác động tới chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp, có quy phạm Luật Hiến pháp trao quyền hay cho phép (xác định hành vi được thực hiện); bắt buộc (xác định hành vi buộc phải thực hiện, tức là phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình); ngăn cấm (xác định hành vi không được
thực hiện)
- Theo tính chất của quy phạm Luật Hiến pháp, có quy phạm Luật Hiến pháp nội dung hay quy phạm Luật Hiến pháp vật chất (xác định quyền, nghĩa vụ của chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp); quy phạm Luật Hiến pháp hình thức hay quy phạm Luật Hiến pháp thủ tục (xác
Trang 3232 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
định trình tự thực hiện quyển, nghĩa vụ của chủ thể quan hệ Luật Hiến pháp)
2 Quan hệ Luật Hiến pháp Việt Nam
Khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật quan niệm quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật và chia quan hệ pháp luật thành hai loại là quan hệ pháp luật chung và quan hệ pháp luật cụ thé’ Quan hệ pháp luật chung là quan hệ được xác định chủ yếu bằng Hiến pháp và luật (gồm bộ luật và đạo luật) với chủ thể nói chung (ví dụ: Nhà nước nói chung, mọi người nói chung, công dân nói chung, v.v.), quyền và nghĩa vụ nói
chung, khách thể nói chung Quan hệ pháp luật cụ thể là
quan hệ được hình thành từ quan hệ pháp luật chung với
chủ thể cụ thể, có tên tuổi, địa chỉ rõ ràng; quyền và nghĩa
vụ của chủ thể cụ thể, rõ ràng và khách thể của quan hệ
pháp luật cũng cụ thể, rõ ràng
Vận dụng tri thức của khoa học Lý luận chung về nhà
nước và pháp luật về quan hệ pháp luật vào việc xem xét quan hệ pháp luật của các ngành luật, chúng ta thấy, quan
hệ pháp luật của một ngành luật là quan hệ xã hội được điều
chỉnh bằng quy phạm pháp luật của ngành luật ấy Chẳng
hạn, quan hệ Luật Hiến pháp là quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy phạm ngành Luật Hiến pháp, quan hệ Luật
hành chính là quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy
phạm ngành Luật hành chính, quan hệ Luật đân sự là quan
1 Xem: PGS TS Nguyễn Văn Động: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (Dành cho đào tạo đại học luật và trên đại học
luật), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2014, tr 365 - 366.
Trang 33Chương II: NHẬN THỨC CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP 33
hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy phạm ngành Luật dân
sự, v.v Căn cứ vào đặc điểm về nguồn, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của các ngành luật Việt
Nam, quan hệ các ngành luật Việt Nam vừa là quan hệ pháp luật chung, vừa là quan hệ pháp luật cụ thể, bởi vì
các quan hệ pháp luật đó đều được điều chỉnh bằng Hiến pháp, các văn bản luật và những văn bản dưới luật khác, đều là cơ sở để hình thành các quan hệ pháp luật cụ thể trong từng ngành luật
Quan hệ ngành Luật Hiến pháp Việt Nam không nằm
ngoài đặc tính nêu trên Tuy nhiên, nếu xem xét từ góc độ đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật
Hiến pháp thì chúng ta thấy, đa số các quan hệ pháp luật trong ngành Luật Hiến pháp Việt Nam đều là những quan
hệ pháp luật chung và chủ thể thường là Nhà nước nói chung hoặc những chủ thể có địa vị phấp lý cao trong bộ máy nhà nước như Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Đây cũng là một trong những điểm khác nhau căn bản giữa quan hệ Luật Hiến pháp với quan hệ các ngành luật khác
II NGUỒN CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
VIỆT NAM
Khoa học Lý luận về nhà nước và pháp luật quan niệm
nguồn của pháp luật là nơi chứa đựng các quy phạm phấp luật mà khi cần vận dụng pháp luật người ta lấy quy phạm pháp luật từ trong đó ra; là những hình thức biểu hiện bên ngoài của pháp luật, bao gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp và
Trang 3434 _ GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
của ngành luật ấy?, gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp va van
bản quy phạm pháp luật Việc sử dụng cả ba nguồn chính hoặc một hay hai trong ba nguồn chính ở trên tùy thuộc chủ
yếu vào đặc điểm của đối tượng điều chỉnh và phương pháp
Ở nước ta, xuất phát từ đặc điểm của đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp nên cho tới hiện nay, nơi chứa đựng các quy phạm pháp luật,
hình thức cơ bản biểu hiện bên ngoài của các quy phạm pháp luật của ngành Luật Hiến pháp vẫn là văn bản quy phạm
pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyển và một số
cá nhân có thẩm quyền ban hành Nói cách khác, nguồn chủ
yếu của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam hiện nay là văn bản quy phạm pháp luật
- Theo Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2015, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ở nước
ta hiện nay gồm: Hiến pháp, bộ luật, đạo luật, nghị quyết có chứa đựng quy phạm pháp luật của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên
1 Xem: PG®S TS Nguyễn Văn Động: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (Dành cho đào tạo đại học luật và trên đại học luật), Sđd, tr.294-299
2 Xem GS.TS Thái Vĩnh Thắng, PGS TS Vũ Hồng Anh (Chủ biên):
Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam (tái bản lần thứ 16 có sửa đổi, bổ
sung), Sđd, tr.22.
Trang 35Chương II: NHẬN THỨC CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP 35
tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao; thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết có chứa đựng quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; quyết định có chứa đựng quy phạm pháp luật của Uy ban nhân dân; văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền
địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt |
Trong các văn bản quy phạm pháp luật kể trên, thì không phải văn bản nào cũng là nguồn của ngành Luật Hiến pháp
Việt Nam, mà chỉ văn bản nào hoàn toàn chứa đựng quy phạm Luật Hiến pháp hoặc một phần của văn bản đó chứa
đựng quy phạm Luật Hiến pháp, mới được thừa nhận là nguồn của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam
Hiến pháp là nguồn quan trọng nhất của ngành Luật
Hiến pháp Việt Nam, bởi vi da số các quy phạm Luật Hiến pháp đều được chứa đựng trong Hiến pháp với tư cách là Luật cơ bản của Nhà nước Sản phẩm của lịch sử lập hiến nước ta là 05 bản Hiến pháp, ra đời trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử khác nhau, nhằm thực hiện những nhiệm vụ,
Trang 3636 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
mục tiêu khác nhau của tiến trình cách mạng Việt Nam: Hiến pháp năm 1946 là Hiến pháp đầu tiên của nước ta, ra đời trong hoàn cảnh nước ta vừa mới giành được độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia; Nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành chủ nhân của đất nước và Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa được thiết lập Hiến pháp năm 1959 được
ban hành khi miền Bắc đã được hoàn toàn giải phóng và đi
lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai để đi tới thống nhất đất nước Hiến pháp năm 1980 ra đời trong hoàn cảnh hai miền
Bắc - Nam thống nhất và cùng đi lên chủ nghĩa xã hội Hiến pháp năm 1992 được ban hành trong bối cảnh cả nước tiến
hành đổi mới toàn diện và hội nhập quốc tế Hiến pháp năm
2013 ra đời trong hoàn cảnh chúng ta đã giành được nhiều
thành tựu to lớn cả trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại, vị thế của Việt Nam ngày càng được đề cao trên trường quốc tế, sự nghiệp hội nhập quốc tế của nước ta đang đi vào chiều sâu và toàn diện, thế giới có nhiều biến động phức tạp tạo nên nhiều thách thức đối với nước ta, v.v
“Nguồn chủ yếu của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam
hiện nay là Hiến pháp năm 2013 và các luật, như: Luật quốc
tịch Việt Nam năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014,
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Luật tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015, Luật kiểm toán nhà nước năm 2015,
Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân
dân năm 2015, v.v
Trang 37Chương III
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ CHÍNH TRI
— Khái niệm chế độ chính trị được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau
nước, các nguyên tắc xác lập các mối quan hệ chính trị trong
nền chính trị của một quốc gia
Khoa học Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật coi chế
độ chính trị là một trong những khái niệm công cụ cơ bản của
mình, đồng thời là một trong ba yếu tế cấu thành khái niệm
hình thức nhà nước, theo đó, “chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước của mình Chế độ chính trị quan hệ chặt chẽ với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Nhà nước và các điều kiện khác về kinh tế, chính trị,
xã hội, thể hiện mức độ dân chủ trong một Nhà nước”
1 Xem PGS TS Nguyễn Văn Động: Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước
và pháp luật (2ành cho đào tạo đại học luật và trên đại học luật), Sdd, tr 81.
Trang 3838 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Trong khoa học Luật Hiến pháp, chế độ chính trị được
xem là một trong những chế định cơ bản của ngành Luật Hiến pháp, bao gồm tổng thể các quy phạm Luật Hiến pháp
quy định về chính thể của Nhà nước, bản chất của Nhà nước,
nguyên tắc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và hệ
thống chính trị của quốc gia
II CHÍNH THỂ CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA
_ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hiến pháp năm 1946 - Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, có chủ quyển, đã xác định chính thể của Nhà nước Việt Nam mới là “dân chủ cộng hòa” mà đặc trưng cơ
bản của nó là “Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể
nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu
nghèo, giai cấp, tôn giáo” (Điều thứ 1)
Kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959 - Hiến pháp thứ hai ở nước ta, tiếp tục quy định chính thể của Nhà nước ta là “dân chủ cộng hòa” (Điều 2) và cũng khẳng
định “Tất cả quyển lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa đều thuộc về nhân dân” (Điều 4), nhưng bổ sung: “Nhân
dân sử dụng quyền lực của mình thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách
nhiệm trước nhân dân” (Điều 4) nhằm chỉ rõ các thiết chế
chính trị chủ yếu mà thông qua’ đó Nhân dân thực hiện
quyền lực của mình
Kế thừa và phát triển Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 - Hiến pháp thống nhất đất
nước, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, đã đổi tên chính
thể của Nhà nước ta từ “dân chủ cộng hòa” thành “Cong hoa © |
Trang 39
Chuong III: CHE DO CHINH TRI NUGC CONG HOA 39
xã hội chủ nghĩa Việt Nam” cho phù hợp với điều kiện lich sử
mới mà vẫn giữ nguyên bản chất của nó, đồng thời tiếp tục
tuyên bố: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất
cả quyền lực thuộc về nhân dân” (Điều 6); tiếp tục chỉ rõ
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là hai thiết chế chính
trị chủ yếu để Nhân dân thực hiện quyển lực của mình,
nhưng bổ sung thêm quy định: “Quốc hội và Hội đồng nhân
dân các cấp là cơ sở chính trị của hệ thống cơ quan nhà nước”
(Điều 6) nhằm đề cao vị trí, vai trò của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp trong bộ máy nhà nước
Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1980 về chính thể của Nhà nước
ta là “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” nhưng gắn nó với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do :
nhân dân, vì nhân dân (Điều 2) Bên cạnh đó, Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 vẫn xác định Quốc hội và Hội
đồng nhân dân là những cơ quan nhà nước mà thông qua đó Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước của mình, nhưng
không còn col hai cơ quan này là cơ sở chính trị của hệ thống
cơ quan nhà nước như Hiến pháp năm 1980 nữa (Điều 6)
Hiến pháp năm 2013 tiếp tục ghi nhận chính thể của Nhà nước là “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và khẳng định Nhà nước ta là “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” (khoản 1 Điều 2) Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến nước nhà, Hiến pháp năm 2013 quy định các hình thức thực hiện quyển lực nhà nước của Nhân dân: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan
khác của Nhà nước” (Điều 6)
Trang 4040 GIAO TRINH LUAT HIEN PHAP VIET NAM
Những trình bày ở trên cho thấy, mặc dù có những biểu hiện khác nhau qua các giai đoạn cách mạng, nhưng chính thể của Nhà nước ta không hề thay đổi Đó là chính thể Cộng
hòa dân chủ xã hội chủ nghĩa mà đặc trưng cơ bản của nó là
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nhân dân trực
tiếp hoặc gián tiếp thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan đại diện cho ý chí, lợi ích và nguyện vọng của mình là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ
quan nhà nước khác và giám sát hoạt động của các cơ quan
đó; giữa các cơ quan nhà nước có sự phân công rành mạch nhiệm vụ, chức năng và phối kết hợp với nhau để thực hiện quyền lực nhân dân đã được Nhà nước hóa
lll BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NGUYÊN TẮC
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tất cả các Nhà nước xã hội chủ nghĩa đều có chung bản ' chất, nhưng những biểu hiện cụ thể của bản chất đó ở mỗi
Nhà nước có thể mang sắc thái riêng, do sự khác nhau giữa các quốc gia về hoàn cảnh ra đời của Nhà nước, trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, lịch sử dân tộc, đặc điểm dân tộc và cơ cấu xã hội, Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nhà
nước ta vẫn mang đầy đủ bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa và đang phát huy mạnh mẽ vai trò sáng tạo của mình
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bản chất ấy có
nội hàm được quy định bởi tính chất giai cấp công nhân và