Nghiên cứu thực trạng kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên
Phương pháp nghiên cứu thực trạng kỹ năng nghiên cứu khoa học của
2.2.2.1.Phương pháp điểu tra (phiếu điều tra, hệ thống bài tập)
Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi cũng như điểu tra qua hệ thống bài tập nhằm thu thập thông tin giúp chúng tôi có cơ sở đánh giá nhận thức của SV về hoạt động NCKH; về kỹ năng NGKH của chính SV cũng như thực trạng kỹ năng NGKH của SV; đồng thời chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó.
CHUONG 2: TO CHUC VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 75 a Thiết kế công cụ điểu tra (bảng hỏi, thảo luận nhóm, phông vấn sâu, quan sát, hệ thống bài tập trắc nghiệm)
Như đã trình bày ở chương 1, kỹ năng NCKH của sinh viên, đặc biệt là sinh viên KHXH&NV, là một vấn đề mới và còn thiếu nhiều nghiên cứu cả trong nước lẫn nước ngoài Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Trường ĐH KHXH&NV, một tập thể có xu hướng nhận thức, hành vi và thái độ luôn biến đổi, nên việc dùng các bộ công cụ truyền thống để đánh giá nhận thức của nhóm xã hội này có thể không phù hợp và không đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác cũng như tính đại diện của dữ liệu thu thập được trước đối tượng điều tra có xu hướng biến thiên theo phạm vi Chính vì vậy, sau khi tham khảo ý kiến của một số chuyên gia, tác giả luận án đã quyết định xây dựng một bộ công cụ mới để tiến hành thu thập thông tin phục vụ cho quá trình triển khai luận án Cách thức xây dựng bộ công cụ được mô tả cụ thể theo các bước dưới đây.
Bước 1: Xác định hệ thống các chỉ báo để đánh giá nhận thức của SV về hoạt động NCKH; tự đánh giá của SV và đánh giá của giảng viên về kỹ năng nghiên cứu khoa học của SV
Trước tiên chúng tôi lấy ý kiến cá nhân của 4 Giáo sư trong nước, 5 giảng viên môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; 30 SV đã được học qua môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học và đó từng tiến hành cỏc ủghiờn cứu khoa học Việc lấy ý kiến các khách thể trên được tiến hành theo hình thức yêu cầu họ trả lời cho những câu hỏi mở về những tiêu chí cơ
76 = KYNANGNGHIEN COU KHOA HOC CUA SINH VIÊN bản để đo mức độ nhận thức của SV về hoạt động NCKH; tự đánh giá của SV và đánh giá của giảng viên về kỹ năng nghiên cứu khoa học của SV
Những chỉ báo được đa số người được hỏi chấp nhận là: Nhận thức của sinh viên về hoạt động NCKN, tự đánh giá của
SV vé ky nang NCKH (xem Phu luc 1); nhận thức và đánh giá của giảng viên về kỹ năng NCKH của SV (xem phụ lục 2)
Bước 2: Xác định các nhóm kỹ năng NCKH của SV và những biểu hiện của chúng để xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm (xem phụ lục 3)
Trước tiên chúng tôi thu thập ý kiến từ 5 giáo sư trong nước và nước ngoài, 6 giảng viên môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, 20 học viên cao học chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ, và 30 sinh viên đã được học môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học và từng tiến hành các nghiên cứu khoa học Việc thu thập ý kiến được thực hiện bằng cách các cá nhân trả lời các câu hỏi mở về các nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Những nhóm kỹ năng NCKH có số phiếu lựa chọn trên 50% cùng với kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận từ các nhóm chuyên gia trong nước và nước ngoài đã được chọn ra Trong số ấy, nhóm kỹ năng định hướng nghiên cứu có số phiếu tuyệt đối cao nhất; tiếp đến là nhóm kỹ năng triển khai, thực nghiệm nghiên cứu; sau đó là kỹ năng viết và trình bày báo cáo khoa học; và cuối cùng là nhóm kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu Chúng tôi chọn ra nhóm kỹ năng định hướng nghiên cứu để tiếp tục lấy ý kiến chuyên gia về các kỹ năng thành phần trong nhóm kỹ năng này.
CHUONG 2: T6 CHUC VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU = 77
Bước 3: Hoàn thiện câu hỏi, bảng hỏi, hệ thống bài tập thực nghiệm về các nhóm kỹ năng đã được xác định Để hoàn thiện hệ thống câu hỏi và bài tập chúng tôi tiến hành như sau:
+ Thăm dò bằng câu hỏi mở
Chúng tôi lấy ý kiến cửa 6 chuyên gia/giảng viên giảng dạy về phương pháp nghiên cứu khoa học qua email và trực tiếp về hệ thống bài tập để đo thực trạng kỹ năng nghiên cứu khoa học của §V Các ý kiến có tần suất từ 50% trổ lên được chọn làm cơ sở cho việc đưa ra mệnh để trong bảng hỏi và phiếu hỏi hoàn thiện
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, kết quả thăm dò bằng câu hỏi mở, các trả lời từ phỏng vấn trực tiếp và ý kiến từ thảo luận nhóm, chúng tôi xây dựng các item cho từng kỹ năng trong bảng hỏi và hệ thống bài tập, đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu đánh giá kỹ năng và nội dung bài tập.
Sau khi phác thảo phiếu hỏi và hệ thống bài tập với các mục, chúng tôi tiếp tục xin ý kiến của các chuyên gia—những người có kinh nghiệm và hiểu biết sâu về nghiên cứu khoa học—toàn thiện phiếu Thực tế, các mục và bài tập này đã được kiểm nghiệm nhiều lần qua các khóa tập huấn và giảng dạy về nghiên cứu khoa học, và kết quả cho thấy mức độ đo lường kỹ năng liên quan được phản ánh rất rõ nét.
* Bang hỏi sinh viên ( phụ lục 1) gồm 20 câu, trong đó phân ra các nhóm câu hỏi điểu tra trên các lĩnh vực sau:
78 = KYNANGNGHLEN CUU KHOA HOG CUA SINH VIÊN
~ Nhóm câu hỏi thứ nhất điều tra về nhận thức của SV đối với hoạt động NCKH: sự cần thiết của hoạt động NCKH trong các trường đại học; các loại hình hoạt động NGKH; sự cần thiết của các phương pháp và phương tiện nghiên cứu; hứng thú đối với hoạt động NCKH; động cơ thúc đẩy SV NGKH; nhận thức về qui trình tiến hành một NÓKH
- Nhóm câu hỏi thứ hai điểu tra việc tự đánh giá của SV về kỹ năng NCKH của bản thân; những khó khăn mà 5V gặp phải trong NCKH
- Nhóm câu hỏi thứ ba điểu tra về mức độ cần thiết của các kỹ năng khi tiến hành NCKH; những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nghiên NGKH của SV; các biện pháp tác động nhằm rèn luyện nâng cao kỹ năng NCKH của SV; để xuất của
SV về biện pháp tác động nhằm hình thành và phát triển kỹ năng NCKH của 5V
Việc tìm hiểu những thông tin về nhiều mặt nhằm dua ra bức tranh chung về khách thể điểu tra, song bên cạnh đó chúng tôi còn tìm hiểu thực trạng và mối liên quan giữa chúng và kỹ năng NCKH của SV
Quy trình thực nghiệm tác động rèn luyện kỹ năng NCKH của SV được tiến tành thông qua việc giảng dạy và học tập tôn Phương pháp luận NCKH
2.3.6.1 Chuẩn bị lên lớp giảng dạy
2.3.6.2 Thiết kế chương trình giảng dạy
Nội dung giảng dạy được thiết kế để cung cấp nền tảng vững chắc về các khái niệm cơ bản của khoa học, giúp người học nắm vững cách phân loại khoa học một cách có hệ thống Chương trình cũng đi sâu vào phân loại khoa học và nghiên cứu khoa học, đồng thời làm rõ cách phân loại NCKH để nhận diện mục tiêu, phạm vi và ứng dụng của từng loại công trình Bên cạnh đó, trình tự NGKH được tích hợp nhằm mô tả đầy đủ quy trình nghiên cứu từ xác định vấn đề, đề xuất giả thuyết, thiết kế và tiến hành nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu cho đến đánh giá kết quả và trình bày báo cáo.
+ Cấu trúc logic của NCKH
+ Xây dựng giả thuyết/luận điểm khoa học
+ Chứng minh, giả thuyết/luận điểm khoa học ® Thu thập thông tin trong NCKH
+ Các phương pháp tiếp cận thu thập thông tin
+ Các phương pháp thu thập thông tin
CHUONG 2: TG CHUC VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU #99
Phỏng vấn Điều tra bằng bảng hỏi
Thực nghiệm e Xử lý thông tin trong NCKH e_ Trình bày giả thuyết/luận điểm khoa học © Thuyết trình khoa học
Thời gian giảng dạy là 30 giờ trên lớp (trong đó có 20 giờ lý thuyết; 3 giờ thảo luận; 5 giờ bài tập vả 2 giờ tự học xác định) và 60 giờ tự thực hành, tự học Tổng số thời lượng là 90 giờ tín chỉ (1 giờ tín chỉ = 50 phút = 1 giờ lý thuyết trên lớp + 02 giờ tự học/tự nghiên cứu)
2.3.6.3 Xây dựng các phương pháp giảng dạy
Là khóa học nhằm cưng cấp, trang bị cho SV những kiến thức và chú trọng phần rèn luyện phát triển kỹ năng NCKH cho
SV Do vay, mén học được giảng dạy theo phương pháp hiện đại: kết hợp giữa lý thuyết, bài tập và thực hành; kết hợp giữa thuyết trình của giảng viên trên lớp với sự tự học, tự nghiên
:zứu, thảo luận nhóm của SV tại nhà và sự thảo luận/seminar :sủa SV trên lớp Môn học sẽ được giảng dạy theo hướng tăng
;ường tối đa sự chủ động, tham gia của SV vào các bài học Các uổi thuyết trình của giảng viên được thực hiện với sự hỗ trợ
100 = KYNANGNGHIEN COU KHOA HOC CUA SINH VIÊN của phương tiện điện tử - tin hoc (powerpoint) trên cơ sở sự chuẩn bị bài trước của SV tại nhà
Cụ thể người dạy cần thực hiện các hình thức như sau:
+ Thuyết trình: Trình bày các khái niệm, các nội dung cơ bản về mặt lý thuyết của môn học, các bài tập mẫu trên bài giảng điện tử (powerpoin†)
+ Giao tài liệu và hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu tại nhà: Giao tài liệu tham khảo của môn học cho SV; hướng dẫn
SV tự học, tự nghiên cứu các phần tài liệu cụ thể của từng bài học trong nội dung môn học
+ Giao bài tập và hướng dẫn SV làm bài tập: Giao bài tập thực hành của từng bài học cụ thể trong nội dung môn học
(gồm các bài tập tuần hay bài tập nhóm, bài tập lớn như bài tập xác định luận điểm khoa học, xác định tên để tài ) hướng dẫn
SV cách làm bài và chữa bài tập cho SV
+ Hướng dẫn SV cách thảo luận và làm việc nhớm Tướng dẫn cho SV cách làm việc theo nhóm, cách làm bài tập nhóm, cách thảo luận, trình bày trên lớp hoặc theo nhóm
+ Phân tích, đánh giá các loại sẵn phẩm khoa học mẫu và gợi ý cho SV cách phân tích, đánh giá các tài liệu khoa học cùng loại hay khác loại
2.3.6.4 Xây dựng quy định về vai trò và các công việc của sinh viên
* Đối với các giờ học giảng viên thuyết trình;
CHƯƠNG2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 8Ð 101
Để nắm bắt nội dung môn học một cách hiệu quả, sinh viên nên tự đọc và nghiên cứu trước khi tới lớp các tài liệu đã yêu cầu cho từng bài học, theo đúng yêu cầu của giảng viên Việc chuẩn bị trước giúp tăng khả năng hiểu bài, tham gia thảo luận và làm bài tập đạt kết quả tốt Tự đọc trước không chỉ nâng cao kỹ năng tự học mà còn hỗ trợ quản lý thời gian và tối ưu hóa quá trình học tập trong môn học.
+ Lắng nghe, ghi chép bài giảng trên lớp, chuẩn bị tốt các công việc cho việc tiếp thu kiến thức khi nghe thuyết trình
* Đối với các giờ thảo luận:
Để tăng hiệu quả học tập, sinh viên nên tự đọc và nghiên cứu trước khi tới lớp các tài liệu đã được yêu cầu cho môn học, ứng với từng bài học và theo đúng yêu cầu của giảng viên Việc chuẩn bị trước sẽ giúp nắm bắt kiến thức căn bản, tham gia tích cực vào giờ học và nâng cao kết quả học tập Đọc trước tài liệu là yếu tố then chốt cho quá trình học tập chủ động, giúp hiểu sâu các khái niệm, từ vựng chuyên môn và các yêu cầu đánh giá của môn học.
+ Các nhóm họp, thảo luận và phân công người báo cáo theo các chủ để giảng viên đã phân công
+ Chuẩn bị tốt báo cáo khi được phân công viết về một vấn để cụ thể
+ Chuẩn bị các tư liệu để giải đáp các câu hỏi đặt ra trong buổi thảo luận
+ Theo đõi, bổ sung, góp ý bài trình bày của bạn trên lớp, hoàn chỉnh bài trình bày đó
+ Hỏi, đối thoại, tranh luận
+ Theo dõi sự tổng kết, nhận xét của giảng viên
+ Lưu trữ tư liệu để đùng cho các mục đích khác
* Đối với các giờ bài tập
+ Chủ động, tích cực làm các bài tập theo yêu cầu của giảng viên
1029 KỸNĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIEN ,
+ Tham gia thảo luận, góp ý, chữa các bài tập mẫu trên lớp + Đặt câu hỏi cho giảng viên
2.3.6.5 Xây dựng các hình thức hỗ trợ việc học tập
- SV có thể tham gia trực tiếp vào quá trình NCKH thông qua việc tham gia các để tài NGKH của giảng viên hoặc giảng viên giới thiệu
~ Tư vấn cho SV khi SV đang trực tiếp tiến hành 'NCKH
- Tư vấn cho SV cách làm việc theo nhóm, kỹ năng làm việc theo nhóm
2.3.6.6 Xây dựng phương thức kiểm tra và đánh giá sinh viên a Mục đích và trọng số kiểm tra
Hình thức - | Tính chất của nội | mu địch kiểm tra | Trọng dung kiểm tra Ỷ số Đánh giá Các van dé lí | Đánh giá khả năng 5% Thường xuyên thuyết ne va phan xa tri ue
Bài tập cá nhân | Một số vấn đề lí | Đánh giá ý thức học |_ 10% thuyết, vận dụng † tập thường xuyên lý thuyết vào thực | và kĩ năng làm việc tiễn NCKH độc lập
Bài tập nhóm Chủ yếu về thực | Đánh giá kĩ năng | 10% hành và ứng dụng | hợp tác trong công thực tiễn việc, tỉnh thần trách nhiệm chung với nhóm
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHIÁP NGHIÊN CỨU = 103
Bài tập lớn Kết hợp lí luận và ứng dụng thực tiễn Đánh giá kĩ năng nghiên cứu độc lập và kĩ năng trình bày
Kết hợp lí luận và ứng dụng thực tiễn Đánh giá khả năng nhớ và hiểu vấn đề
Kết hợp lí luận và khả năng ứng dụng Đánh giá kỉ năng ứng dụng vào thực
†ế NCKH của SV 50% b Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và kiểm tra đánh giá o Bài tập viết cá nhân/tuần
Loại bài tập này thưởng dùng để kiểm tra sự chuẩn bị, tự nghiên cứu của SV về một vấn để không lớn nhưng trọn vẹn Các tiêu chí đánh giá các loại bài tập này có thể bao gồm:
1) Xác định vấn để nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lí
2) Thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu
3) Có minh chứng về việc sử dụng các tài liệu do giảng viên hướng dẫn
Ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ, không dài quá so với qui định của giảng viên (Ví dụ: không dài quá 1 trang A4).
104 = KYNANGNGHIEN CUU KHOA HOC CUA SINH VIÊN
Ngoài ra, tuỳ loại vấn để mà giảng viên có thể có các tiêu chí đánh giá riêng ử Loại bài tập nhúm/thỏng
Do yêu cầu đặc thù của loại bài tập này nên tiêu chí đánh giá bài tập nhóm/tháng có thể được thể hiện qua báo cáo mà nhóm phải thực hiện theo mẫu sau:
Khoa Khoa học quan ly
Báo cáo kết quả nghiên cứu theo nhóm
1) Danh sách nhóm và các nhiệm vụ được phân công
STT Họ và tên Nhiệm vụ được Ghi chú phân công
2) Quá trình làm việc của nhóm (miêu tả các buổi họp, có thể có biên bản kèm theo)
3) Tổng hợp kết quả làm việc nhóm
4) Kiến nghị, để xuất (nếu có)
CHUONG 2: TO CHUC VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU #105 o Loai bài tập lớn
1) Đặt vấn để, xác định đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu hợp lí và lôgíc
2) Có năng lực tư duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu
3) Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu, các công nghệ, phương pháp, giải pháp do giảng viên hướng dẫn Hình thức:
4) Bố cục hợp lí, ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ, trình bày đẹp đúng qui cách
Biểu điểm trên cơ sở mức độ đạt4 tiêu chí Điểm Tiêu chí
- Tiêu chí 3: có sử dụng các tài liệu, song chưa đầy đủ, sâu sắc, chưa có bình luận
- Tiêu chí 4: còn mắc vài lỗi nhỏ
- Tiêu chí 2: chưa thể hiện rõ tư duy phê phán, các kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giả còn kém
- Tiêu chí 3, 4: còn mắc một vài lỗi nhỏ
Duéi5 † - Không đạt cả 4 tiêu chí
106 = KYNANGNGHIEN CUU KHOA HOC CUA SINH VIEN
Các phương pháp trên được sử dụng phối kết hợp nhằm tạo nên một quy trình phát triển kỹ năng NGKH theo các bước:
- Tự đánh giá về mức độ hình thành ky nang NCKH của bản thân (tự đánh giá bản thân đã có những kiến thức, kỹ nang nảo và còn thiếu những kỹ năng nào)
- Học hỏi và hình thành kiến thức, kỹ nắng mới (qua thông tin từ phía giảng viên; trao đổi kinh nghiệm với SV khác)
~ Thử nghiệm kỹ năng mới: Thực hành các kỹ năng riêng biệt thông qua quá trình làm bài tập trên lớp và tại nhà, thảo luận, chữa bài trên lớp lấy ý kiến của giảng viên và của lớp
Phát triển kỹ năng mới thông qua thực hành và luyện tập kiên trì, bằng cách làm bài tập nhiều lần để củng cố kiến thức và kỹ năng thực tiễn Tham gia nghiên cứu trực tiếp, đồng thời phản biện các đề tài của các bạn cùng lớp giúp nâng cao tư duy phản biện, kỹ năng trình bày và làm việc nhóm.
1 Như đã trình bày ở trên, trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của để tài, phần này tác giả chỉ mô tả cụ thể phương pháp giảng dạy thực nghiệm tác động nhằm phát triển nhóm kỹ năng định hướng nghiên cứu của SV
Quy trình giảng dạy nhằm phát triển kỹ năng định hướng nghiên cứu cho SV đều theo các bước: nhận thức, trải nghiệm
~ phân tích, khái quát, tổng hợp - áp dụng thực tiễn
- Bước l: Nhận thức của SV về nhóm kỹ năng định hướng nghiên cứu
- Mục đích: Giúp khách thể trải nghiệm lại những kinh nghiệm, hiểu biết, tri thức về xây dựng một để cương nghiên cứu.
CHUONG 2: TO CHUC VA PHUONG PIIAP NGHIEN CUU 107
- Các hoạt động thực hiện: