1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tâm lí học đại cương

273 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển Tâm lí học (12)
    • 1.1. Những tư tưởng Tâm lí học thời cổ đại................ che 11 1.2. Những tư tưởng Tâm lí học từ thời trung cổ đến nửa đầu thế kỉ.XIX (0)
    • 1.3. Tâm lí học trở thành một khoa học độc lập............... HH Hee 14 2. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lí học —.- 2.1. Đối tượng của Tâm lí họC ....................-. .-. +5 th c9x9221812121.22. 1 xe 15 L2) | vu Cla TAM If NOC oe (15)
  • 3. Các dòng phái cơ bản của Tâm lí học 17 1. Tâm lí học hành VÌ.......... ác nà HH HỖ kh bu kết 17 2, Tâm lí học Gestalt (Tam lí học cấu tTÚO)............. ve nghe 18 (18)
    • 3.4. TAM ID HOC MAAN VAN (0)
    • 3.5. TAM ff HOC NNAN (0)
    • 3.6. Tâm lí học hoạt động ...................- cọ nà HH ng KHE 21 II. BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÍ (22)
  • 1. Bản chất của tâm lí người 22 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ THỂ... Ăn. nh Hàng nh TH Tàn 111111612101 1 ky 2. Bản chất xã hội của tâm lí người 2. Chức năng của tâm lí 3. Phân loại hiện tượng tâm lí III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÍ Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lí (23)
    • 1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan ......................---cccccccetsrerrirsresrree 31 1.2. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng .....................--....sx (32)
    • 1.3. Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức với hoạt động.........................ee. 31 1.4. Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong các mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác (32)
    • 1.5. Nghiên cứu tâm lí trong sự vận động và phát trIỂn...................ccceesc.ee 32 2. Phương pháp nghiên cứu tâm lí 32 2.1. PHUGNg PAP QUAN Sat... he ............. 32 2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ...................... ....-- TS. 33 2.3. Phương pháp thực nghiệm ......................--.- HH “nh nhe vi 34 2.4. Phương pháp trắc nghiệm (fes†)................. cv enseheae _ 35 (33)
  • 1. VỊ trí của Tâm lí học trong hệ thống khoa học.......................-.... series 38 (39)
  • run 0 ai (0)
    • 1.2. Tâm lí học và Sinh lí học thần kinh cấp cao.......................Ă cài 39 1.3. Tâm lí học và Giáo dục học.............. th ĐH T811 K07 081480024010100 r8 40 2. Ý nghĩa của Tâm lí học trong cuộc sống và hoạt động của con người (40)
    • 2.3. Căn cứ vào quy cách giao tiếp...................-.-..c--csecceee "_ 60 ill. TÂM LÍ LÀ SẲN PHẨM CỦA HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP "..- "— (61)
    • 1. Mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp...................-------..see---eeesseerereeexse 61 2. Vai trò của hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lí . 62 2. Hoạt động và sự hình thành, phat) triển tâm ÍlÍ....................... ôket 83 2.2. Giao tiếp và sự hình thành, phát triển unMmẰẮẮỖŨDỪ 64 CÂU HOI ON r0 a9 c0 (62)
    • 1. SU HINH THANH VÀ PHAT TRIEN TAM Li ......ceeccssescsseeceseeecseereestessseesesenseees 72 Su nay sinh và hình thành tâm lí về phương diện loài người................... 72 Tiêu chuẩn xdc dinh su nay sinh tAM Mie eee eee eeeteneeeneeaee 72 2. Cỏc thời kỡ phỏt triển tõm IÍ........................... ..e-+scseseerrererres "ơ. 73 (0)
      • 2.1. Thé nao [a phat trién tam li vé phudng dién ca thé cla con ngudi? (0)
      • 2.2. Các giai đoạn phát triển tâm lí theo lứa tuổi...................---. -.ccc.cccecreccer 78 II. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN Y THỨC...................... 22: 2z vest 79 1. Khái niệm chung về ý thức 79 ha. 1...3 (79)
      • 1.2. Cỏc thuộc tớnh cơ bản của ý thỨC.................-ôcc n ng ng ng kg 1.3. Cấu trúc của ý thức........... 2<. H10 H001 re " 2. Các cấp độ ý thức . : 2.1. CAp dG CHUA Y th... cecsecsccesssscsscssesescsessseseecsesecnecseaseecansnasseseeesans 2.2. Cấp độ ý thức và tự ý thức 2.3. Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể 3. Sự hình thành và phát triển ý thức 3.1. Sự hình thành ý thức của con người (về phương diện loài người) (0)
      • 3.2. Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân.......................-.....- 4. Chú ý - điều kiện tâm lí của hoạt động có ý thức .......... 4.1. Chú ý là gÌ?...............cct ch HE g nghe 4.2. Các loại chú ý 4.3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG BA (87)
      • 1.2. Đặc điểm của cảm giÁo....................--- tà 223211 2111112 giớp 98 4.3. Ban oi gu Tu J'-'iđaẳầaẳẮAAAI (99)
      • 1.4. Vai trò của cảm giắC ............ che. TS HH TH th Hye 99 1.5. Các loại cảm giác ..................... ch nn HH TH ng TH ng ng kg, 100 1.6. Các quy luật của cảm giáG....................... ..- nàn HH ng ki 103 2. Tri giác (100)
      • 2.1. Khái niệm trÍ giáC...............--- cach TH. TH Hư HH HT TH Hy rệt 105 P2?! 10N‹/ .Đ(ẽ:/:.flHaađaiaiiIIẶẶI (134)
      • 2.3. Các loại †rÌ gÍÁC................... cá HH KT km 107 2.4. Quan sát và năng lực quan Sát..............-- uc HT HH ko kh ke 110 2.5. Vai trO CUa tri QIÁC ec ieccceccetseccessescestesesersecsuserersuseseeesaaeteeesnettes 410 2.6. Các quy luật của trị giắC..............-... cá vs che xe „T11 CÂU HỎI ÔN TẬP MỤC I ~ CHƯƠNG BỐN............................cc (0)
    • 1. Tư duy..........---...----ô-‹-< .................._. 119 I4) 0) (0/0 0:2aa........ 119 2. Đặc điểm của tƯ duy................... .c-- c c1 TnH TH TT T TH nhện 122 (0)
    • 3. Các mức độ của đời sống tình cảm 177 (178)
  • KIN 0... n (0)
    • 4. Các quy luật của đời sống tình cảm .................................---.---eeseeserersrresre 179 1. Quy luật “lây Ìani”................. vn nàn cv K71 178. 179 2. Quy luật “thích ứng”..................----ccs22+sc 2c E2 2212111712111 1xx, 180 3. Quy luật “tương phản” hay “cảm ứng”.......................-. -¿-c. cc+csccksxzrerrvee 180 Quy luật “di cChUyỂT”.............. cà ccscc tt HH H112181 2 KT HH Ho gà 180 5. Quy luật “pha trỘPn”................. LH nàn HH. Họ kh kh B815 11119 181 6. Quy luật về sự hình thành tình cẩm ................-- Hiến 181 5. Vai trũ của tỡnh cảm trong nhõn cỏch con người........................... .-----.-sô (180)
      • 5.1. Tình cảm đối với nhận thứỨc..................... .. uc H* ng cty 181 5.2. Tình cảm đối với hành động................... ..--. c2 sxsvr 181 5.3. Tình cảm đối với các thuộc tính tâm lí khác ...................... ..‹‹ we 5.4. Tình cảm đối với nghề dạy học................... vs eevreree (182)
      • 1.3. Các phẩm chất cơ bản của ý chí......................-c-. --c + x2 se 191 2. Hành động ý chí (192)
      • 2.1. Khái niệm hành động ý chí......................--- c2: t v.v 2tzEexrrrrrrkrkee 194 2.2. Các giai đoạn của hành động ý chí....................... uc Enrerieivey 196 3. Hành động tự động hoá (195)
      • 3.1. Hành động tự động hoá là gÌ?..................- 5S. tn SH cu 200 3.2. Quy luật hình thành Kĩ xảO...................... tk HH ng nh net 201 CÂU HỎI ÔN TẬP MỤC II - CHƯƠNG NĂM...................... Q0 2S 1S. v11 etrErerrree 203 BÀI TẬP MỤC II - CHƯƠNG NĂM..........................--Ặccnenieret —. 204 CHƯƠNG SÁU. NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIEN NHÂN CÁCH (0)
    • 3. Cấu trúc tâm lí của nhân cách (0)
    • 4. Các kiểu nhân cách 220 1. Phõn loại nhõn cỏch theo định hướng giỏ trị.....................-...cccôc<<<s<e 220 2. Phân loại nhân cách qua giao tiếp .................... LH 111011811 HT ke 221 3. Phân loại nhân cách qua sự bộc lộ của bản thân (0)
      • 3.2. Các mức độ năng lỰC.................. .---.... -- - + ch nhe 236 3.3. Cấu trúc của năng lực............................---. TT TY TH kg TH he 237 3.4. Tiền để của sự hình thành và phát triển năng lực (0)

Nội dung

Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển Tâm lí học

Tâm lí học trở thành một khoa học độc lập HH Hee 14 2 Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lí học —.- 2.1 Đối tượng của Tâm lí họC - .- +5 th c9x9221812121.22 1 xe 15 L2) | vu Cla TAM If NOC oe

Từ đầu thế kỉ XIX trở đi, nền sản xuất thế giới đã phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật Sự phát triển này tạo điều kiện cho tâm lý học trở thành một ngành khoa học độc lập, với những thành tựu quan trọng như Thuyết tiến hoá của S Đácuyn (1809–1882), nhà duy vật Anh, và Thuyết tâm sinh lý học giác quan của Hemhôn, góp phần làm sáng tỏ những quy luật tâm lý và phát triển các phương pháp nghiên cứu tâm lý hiện đại.

(1821 - 1894) người Đức, Thuyết tâm - vật lí học của Phécne

(1801 — 1887) va Vébe (1795 — 1878) người Đức, Tâm lí học phát sinh của Gantôn (1822 — 1911) người Anh và các công trình nghiên cứu về tâm thần học của bác sĩ Sáccô (1875 - 1893) người Pháp

Năm 1879, nhà tâm lí học Đức Vuntơ đã sáng lập ra phòng thí nghiệm tâm lí học đầu tiên trên thế giới tại thành phố Laixic, đánh dấu bước ngoặt quan trọng đưa Tâm lí học trở thành ngành khoa học độc lập Ông là người đầu tiên xuất bản các tạp chí Tâm lí học, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này Ban đầu, Vuntơ nghiên cứu tâm lí dựa trên chủ nghĩa duy tâm và các phương pháp nội quan, tự quan sát, nhưng sau đó ông chuyển hướng sang nghiên cứu tâm lí một cách khách quan thông qua quan sát, thực nghiệm và đo đạc Thành tựu của Vuntơ và các lĩnh vực khoa học liên quan đã tạo điều kiện cần thiết cho sự phát triển của Tâm lí học như một ngành khoa học độc lập và đáng tin cậy.

- Để góp phần tấn công vào chủ nghĩa duy tâm, dau thé ki

Trong thế kỷ XX, các dòng phái tâm lí học khách quan như Tâm lí học hành vi, Tâm lí học Gestalt và Phân tâm học ra đời và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khoa học tâm lí hiện đại Thêm vào đó, các dòng phái khác như Tâm lí học nhân văn và Tâm lí học nhận thức cũng có ảnh hưởng đáng kể trong quá trình tiến bộ của ngành Tâm lí Sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 thành công ở Nga, các nhà tâm lí học Xô viết đã sáng lập các dòng phái tâm lí học hoạt động, tạo ra những bước ngoặt lịch sử quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực này.

2 Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lí học

2.1 Đối tượng của Tâm lí học

Trong tác phẩm "Phép biện chứng của tự nhiên", Ph Angghen nhấn mạnh rằng thế giới luôn vận động không ngừng, và mỗi lĩnh vực khoa học tập trung nghiên cứu một dạng vận động đặc trưng của thế giới Các khoa học tự nhiên phân tích các quá trình vận động của tự nhiên, trong khi các khoa học xã hội tập trung vào các dạng vận động của xã hội Nhờ đó, các ngành khoa học góp phần hiểu rõ hơn về sự biến đổi liên tục của thế giới xung quanh chúng ta.

Chuyển tiếp trung gian trong vận động, còn gọi là các khoa học trung gian như Lí sinh học, Hoá sinh học, Tâm lí học, đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu quá trình chuyển đổi giữa các dạng vận động khác nhau Trong đó, Tâm lí học tập trung vào việc phân tích quá trình chuyển đổi từ vận động sinh vật sang vận động xã hội, từ thế giới khách quan vào từng con người sinh ra hiện tượng tâm lí như một hiện tượng tinh thần.

Trong lịch sử nhân loại, trong tiếng Latinh: “psvche” là

Tâm lý học (psychologie) là một lĩnh vực khoa học, phản ánh "linh hồn" và "tinh thần" của con người dựa trên "học thuyết" về tâm thần và "logos" liên quan đến suy nghĩ và lý luận Tâm lý học nghiên cứu tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, điều khiển và liên مرتبط với mọi hành động, hoạt động của con người Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày, ảnh hưởng đến các mối quan hệ giữa con người với nhau cũng như với xã hội loài người.

Tâm lý học tập trung nghiên cứu các hiện tượng tâm lý như hoạt động tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người, được gọi chung là hoạt động tâm lý Ngành học này khám phá quá trình hình thành, vận hành và sự phát triển của các hoạt động tâm lý trong đời sống con người.

2.2 Nhiệm vụ của Tâm lí học

Nhiệm vụ cơ bản của Tâm lý học là nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý, các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lý, cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý Ngoài ra, Tâm lý học còn tập trung vào nghiên cứu quy luật về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý, giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của hoạt động tâm lý trong cuộc sống hàng ngày.

+ Những yếu tố khách quan, chủ quan tạo ra tâm lí người + Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí

+ Tâm lí của con người hoạt động như thế nào?

+ Chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người

- Các nhiệm uụ cụ thể của Tâm lí học là:

+ Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí cả về mặt số lượng và chất lượng

+ Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lí + Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

Dựa trên các thành tựu nghiên cứu, tâm lý học đề xuất các giải pháp hiệu quả trong việc hình thành và phát triển tâm lý con người, tối ưu hóa việc sử dụng tâm lý trong yếu tố con người Để thực hiện các nhiệm vụ này, tâm lý học cần liên kết chặt chẽ và phối hợp với nhiều ngành khoa học khác nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng.

Các dòng phái cơ bản của Tâm lí học 17 1 Tâm lí học hành VÌ ác nà HH HỖ kh bu kết 17 2, Tâm lí học Gestalt (Tam lí học cấu tTÚO) ve nghe 18

Tâm lí học hoạt động - cọ nà HH ng KHE 21 II BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÍ

Dòng phái Tâm lí học hoạt động do các nhà tâm lí học

Xô viết sáng lập như L.X Vưgốtxki (1896 - 1934), X.L Rubinstêin

Day là dòng phái tâm lí học lấy Triết học Mác ~ Lênin làm co sở lí luận và phương pháp luận, xây dựng nền Tâm lí học lịch sử

21 người: coi Tâm lí là sự phản ánh thế giới khách quan vào não, thông qua hoạt động

Tâm lí người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội, được hình thành và phát triển qua hoạt động và các mối quan hệ giao lưu trong xã hội Chính vì vậy, tâm lí học Mácxít được gọi là "Tâm lí học hoạt động", phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa hoạt động và sự hình thành của tâm lí Bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lí là những khái niệm cốt lõi giúp hiểu rõ về sự đa dạng và phức tạp của tâm lí con người trong cuộc sống xã hội.

Bản chất của tâm lí người 22 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ THỂ Ăn nh Hàng nh TH Tàn 111111612101 1 ky 2 Bản chất xã hội của tâm lí người 2 Chức năng của tâm lí 3 Phân loại hiện tượng tâm lí III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÍ Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lí

Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan -cccccccetsrerrirsresrree 31 1.2 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng . sx

Để đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu tâm lý, cần lấy chính các hiện tượng tâm lý làm đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong trạng thái tồn tại tự nhiên của chúng giúp duy trì tính trung thực và tránh việc thêm bớt thông tin trong quá trình nghiên cứu Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu tâm lý học.

1.2 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng tâm lí con người mang tính chất xã hội lịch sử, được hình thành và phát triển do yếu tố xã hội quyết định Tuy nhiên, nó cũng không phủ nhận vai trò của các điều kiện sinh học như tư chất và hoạt động thần kinh cấp cao trong quá trình hình thành tâm lý Đồng thời, nguyên tắc này khẳng định rõ vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động chủ thể trong việc hình thành và phát triển tâm lí của con người.

Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức với hoạt động .ee 31 1.4 Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong các mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác

Nguyên tắc này khẳng định rằng tâm lý và ý thức không tách rời khỏi hoạt động hàng ngày, chúng được hình thành, thể hiện và phát triển qua các hoạt động thực tiễn Tâm lý đóng vai trò điều khiển và điều chỉnh hoạt động, do đó, nghiên cứu tâm lý cần phân tích quá trình hoạt động, diễn biến và các sản phẩm của hoạt động đó Hiểu rõ mối liên hệ này giúp rõ ràng hơn về vai trò của tâm lý trong quá trình hoạt động và phát triển của con người.

1.4 Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong các mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác

Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách riêng rẽ mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cũng như với các hiện tượng tự nhiên và xã hội khác Nghiên cứu tâm lý cần đặt trong bối cảnh các mối liên hệ giữa các hiện tượng tâm lý trong nhân cách và giữa chúng với các hiện tượng xã hội và tự nhiên, nhằm làm rõ những ảnh hưởng lẫn nhau, các mối quan hệ nhân quả, cũng như các quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố này.

Nghiên cứu tâm lí trong sự vận động và phát trIỂn ccceesc.ee 32 2 Phương pháp nghiên cứu tâm lí 32 2.1 PHUGNg PAP QUAN Sat he 32 2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi TS 33 2.3 Phương pháp thực nghiệm .- HH “nh nhe vi 34 2.4 Phương pháp trắc nghiệm (fes†) cv enseheae _ 35

2 Phương pháp nghiên cứu tâm lí

Khoa học tâm lý sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu đa dạng như quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, thực nghiệm, phân tích các sản phẩm hoạt động và trắc nghiệm để tìm hiểu các hiện tượng tâm lý một cách chính xác và khách quan Những phương pháp này giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về hành vi và tâm trạng của con người trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Tích hợp các kỹ thuật nghiên cứu này tạo ra một hệ thống kiến thức vững chắc về các quá trình tâm lý và ứng dụng trong đời sống hàng ngày.

Quan sát là một dạng tri giác có chủ định, chủ yếu sử dụng phân tích qua thị giác để thu thập thông tin cần thiết Quá trình quan sát giúp xác định chính xác các hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phân tích và đánh giá hành vi Việc quan sát có vai trò quan trọng trong nghiên cứu tâm lý học, giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các phản ứng và quá trình tâm lí của từng cá nhân.

Nghiên cứu hứng thú học tập của học sinh thông qua việc quan sát các biểu hiện bên ngoài như sự đúng giờ khi đến lớp, chuẩn bị bài trước khi vào lớp, tích cực tham gia xây dựng bài và tiếp thu kiến thức mới Những hành động này phản ánh rõ mức độ hứng thú và thái độ học tập của học sinh, giúp giáo viên đánh giá hiệu quả quá trình giảng dạy Việc nhận biết các biểu hiện này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Quan sát có nhiều hình thức: quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp, quan sát có tham dự và quan sát không tham dự

Phương pháp quan sát giúp nghiên cứu các hiện tượng tâm lí một cách trung thực và khách quan, đồng thời cho phép khám phá tâm lí trong trạng thái tồn tại tự nhiên của nó Phương pháp này đơn giản về thiết bị và ít tốn kém về kinh phí, phù hợp cho các nghiên cứu dài hạn Tuy nhiên, hạn chế của quan sát là mang tính bị động cao, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức để thu thập và phân tích dữ liệu chính xác.

Một số yêu cầu để quan sát có hiệu quả:

- Xác định rõ mục đích quan sát, đối tượng quan sát và đối tượng nghiên cứu

- Lập kế hoạch quan sát một cách cụ thể và chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho việc quan sát

- Lựa chọn hình thức quan sát cho phù hợp với hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu và hoàn cảnh nghiên cứu

— Xác định hình thức ghi biên bản quan sát hợp lí và ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực

2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Điều tra bằng phiếu hỏi là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu

Nội dung chính của phiếu hỏi là các câu hỏi Câu hỏi trong phiếu bao gồm nhiều loại khác nhau như câu hỏi đóng, câu hỏi

Điều tra bằng phiếu hỏi mang lại ưu điểm nổi bật là cho phép thu thập thông tin nhanh chóng từ nhiều cá nhân trên diện rộng trong thời gian ngắn, đồng thời mang tính chủ động cao Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế lớn là kết quả phản hồi có thể không hoàn toàn khách quan do dựa trên câu trả lời chủ quan của người tham gia, dễ dẫn đến hiện tượng “nghĩ một đường, nói một nẻo”, gây ảnh hưởng đến độ chính xác và tin cậy của dữ liệu.

Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu chủ động nhằm xác định các hiện tượng tâm lý, bằng cách tạo ra các điều kiện cần thiết và loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.

Thực nghiệm gồm có nhiều loại bao gồm thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm là loại thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt các yếu tố bên ngoài tác động đến hiện tượng tâm lý Loại thực nghiệm này thường được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các quá trình tâm lý, đặc biệt phù hợp với các nghiên cứu đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ nhằm giữ cho các biến số không đổi Nó ít được dùng để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của con người và mang tính chủ động cao hơn so với thực nghiệm tự nhiên.

Thực nghiệm tự nhiên là loại thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc sống và hoạt động, bao gồm cả quan sát, giúp nhà nghiên cứu dễ dàng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng tâm lý Trong khi quan sát chỉ thay đổi các yếu tố riêng lẻ của hoàn cảnh, thì thực nghiệm tự nhiên cho phép nhà nghiên cứu chủ động gây ra hành vi và diễn biến của hiện tượng tâm lý bằng cách khống chế các nhân tố không cần thiết Điều này giúp làm nổi bật các yếu tố cần thiết trong hoàn cảnh tự nhiên, từ đó khai thác và tìm hiểu sâu hơn về hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu một cách hiệu quả hơn.

Thực nghiệm nghiên cứu tâm lí có thể bao gồm: thực nghiệm điều tra và thực nghiệm hình thành

~ Thực nghiệm điều tra nhằm dựng nên một bức tranh về thực trạng hiện tượng tâm lí được nghiên cứu ở một thời điểm cụ thể

Thực nghiệm hình thành, hay còn gọi là thực nghiệm giáo dục, là phương pháp nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng và tác động của quá trình giáo dục đối với sự hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý ở con người Phương pháp này giúp làm rõ mối liên hệ giữa hoạt động giáo dục và sự thay đổi của các đặc điểm tâm lý, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển kỹ năng Thực nghiệm hình thành là công cụ quan trọng trong nghiên cứu giáo dục, giúp xác định các yếu tố tác động tích cực và nằm hậu quả của quá trình giáo dục đến quá trình phát triển cá nhân và xã hội.

Thực nghiệm hình thành thường gồm ba giai đoạn chính: đo thực trạng hiện tượng tâm lý trước thực nghiệm, thiết kế các biện pháp tác động giáo dục mới phù hợp, và áp dụng những biện pháp này vào thực tiễn Sau một thời gian thực hiện tác động, tiến hành đo lại sự biến đổi của hiện tượng tâm lý để đánh giá hiệu quả của quá trình can thiệp.

Các biện pháp tác động giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý Sự ảnh hưởng của chúng trực tiếp đến quá trình phát triển tâm lý của cá nhân, qua đó khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa các biện pháp giáo dục và sự thay đổi trong tâm lý Việc nghiên cứu các biện pháp này giúp làm rõ vai trò và tác động của chúng đối với sự hình thành các hiện tượng tâm lý, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

Nghiên cứu tâm lý bằng phương pháp thực nghiệm gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoàn toàn các yếu tố chú ý của người tham gia, dễ gây căng thẳng tâm lý và thần kinh trong quá trình thực hiện Để đảm bảo kết quả chính xác và khách quan, cần tạo ra môi trường thực nghiệm tự nhiên, thoải mái cho người tham gia Đồng thời, việc kết hợp phương pháp thực nghiệm với các kỹ thuật nghiên cứu khác sẽ nâng cao độ tin cậy và tính toàn diện của nghiên cứu tâm lý.

2.4 Phương pháp trắc nghiệm (test)

Trắc nghiệm tâm lý là công cụ tiêu chuẩn hóa nhằm đo lường khách quan các khía cạnh về tâm lý và nhân cách Nó sử dụng các mẫu câu trả lời bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ hoặc hành vi để đánh giá chính xác đặc điểm tâm lý của cá nhân Đây là phương pháp được ứng dụng rộng rãi để phân tích và hiểu rõ hơn về các đặc điểm nhân cách cũng như trạng thái tâm lý của người tham gia.

Các tiêu chuẩn của một trắc nghiệm tâm lý bao gồm độ tin cậy cao, nghĩa là kết quả đo lường phải nhất quán trên nhiều lần đo đối tượng cùng một nghiệm thể; tính hiệu lực, đảm bảo trắc nghiệm đo đúng hiện tượng tâm lý cần thiết và phù hợp với mục đích của bài kiểm tra; và tính tiêu chuẩn hoá, trong đó cách thức tiến hành và xử lý kết quả phải tuân thủ các tiêu chuẩn xác định và có quy chuẩn theo nhóm chuẩn Trắc nghiệm hoàn chỉnh thường bao gồm bốn phần chính: văn bản trắc nghiệm, hướng dẫn thực hiện, hướng dẫn đánh giá, và bản chuẩn hoá để đảm bảo tính khách quan và chính xác của quá trình đo lường tâm lý.

VỊ trí của Tâm lí học trong hệ thống khoa học .- series 38

Trong thời cổ đại, khoa học được coi là thống nhất trong Triết học, nhưng quá trình phát triển đã dẫn đến sự phân hóa thành nhiều bộ môn khoa học riêng biệt Mặc dù mỗi ngành khoa học đều có đối tượng nghiên cứu riêng biệt, chúng vẫn giữ mối liên hệ mật thiết trong sự thống nhất của thế giới Ph Ăngghen đã nhấn mạnh rằng: “Mỗi khoa học phân tích một dạng riêng của vận động hoặc một dãy những dạng vận động liên quan, chuyển tiếp từ dạng này sang dạng khác.”

Triết học duy vật biện chứng là nền tảng khoa học quan trọng, đóng vai trò làm kim chỉ nam cho mọi lĩnh vực khoa học, bao gồm tự nhiên, xã hội và kỹ thuật Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, như hóa học, vật lý học và sinh vật học, triết học duy vật biện chứng giúp hiểu rõ quá trình vận động và phát triển của tự nhiên Đối với khoa học xã hội, nó nghiên cứu sự vận động của xã hội, các hình thái xã hội và các góc độ khác nhau như văn học, lịch sử và nhân học Các nguyên lý của triết học duy vật biện chứng góp phần nâng cao nhận thức và phương pháp nghiên cứu trong các ngành khoa học, thúc đẩy sự phát triển bền vững và toàn diện.

ai

Tâm lí học và Sinh lí học thần kinh cấp cao .Ă cài 39 1.3 Tâm lí học và Giáo dục học th ĐH T811 K07 081480024010100 r8 40 2 Ý nghĩa của Tâm lí học trong cuộc sống và hoạt động của con người

Theo C Mac, tâm lí, ý thức chẳng qua là hiện thực khách quan chuyển vào trong não, cải tổ trong não Não chính là cơ sở vật chất

Các tri thức sinh vật học, đặc biệt là sinh lý học thần kinh, đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và giải thích các hiện tượng tâm lý của con người như chú ý, tri giác, trí nhớ Những hiểu biết này giúp tâm lý học lý giải các hiện tượng tâm lý cao cấp như cảm xúc, năng lực tạo ra sự ổn định và vững chắc cho khoa học tâm lý.

Nghiên cứu sinh lý học thần kinh của con người cần phải xem xét trong mối quan hệ với tâm lý, vì nếu không, con người chỉ còn được xem như một loài động vật thuần túy Điều này dẫn đến nguy cơ rơi vào thuyết sinh vật hoá con người, giảm thiểu tầm quan trọng của yếu tố tinh thần và ý thức trong hiểu biết về con người Việc liên hệ giữa sinh lý thần kinh và tâm lý giúp làm rõ bản chất phức tạp của hành vi và cảm xúc của con người.

1.3 Tâm lí học và Giáo dục học Đối tượng của Giáo dục học là quá trình dạy học và giáo dục con người ở các lứa tuổi khác nhau Đời sống tâm lí con người rất phong phú, phức tạp vừa mang cái chung của cả cộng đồng người chịu sự quy định của các điều kiện lịch sử xã hội cụ thể, vừa mang cái riêng của mỗi lứa tuổi, cái chủ thể của một người cụ thể Vì vậy, muốn thành công trong dạy học và giáo dục thì phải hiểu tâm lí con người để có hướng tác động cho phù hợp Tâm lí học là cơ sở cho Giáo dục học, cung cấp những tri thức về tâm lí người, vạch ra đặc điểm tâm lí, quy luật hình thành, phát triển tâm lí con người với tư cách vừa là chủ thể vừa là khách thể của giáo dục

Các nghiên cứu lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực Giáo dục học chứng minh sự đúng đắn và tính khoa học của các kiến thức tâm lý học Những kiến thức này không những làm phong phú thêm nền khoa học tâm lý, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng tri thức tâm lý vào cuộc sống hàng ngày Nhờ đó, chúng góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ cuộc sống xã hội và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của con người.

Tâm lý học có mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội như Dân tộc học, Điều khiển học, Sử học, Toán học, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngành nghiên cứu hành vi và tâm trí con người.

Tâm lí học đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các khoa học, đòi hỏi phải cân nhắc cả tính chất xã hội và cơ sở khoa học tự nhiên của hiện tượng tâm lí Người nghiên cứu tâm lí học cần có kiến thức toàn diện về các lĩnh vực tự nhiên và xã hội để nâng cao hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu cũng như ứng dụng của ngành Chỉ khi hiểu rõ mối liên hệ giữa các lĩnh vực này, khoa học tâm lí mới phát triển bền vững và mang lại giá trị thực tiễn cao.

2 Ý nghĩa của Tâm lí học trong cuộc sống và hoạt động của con người

Từ năm 1879, Tâm lí học chính thức trở thành một khoa học độc lập sau khi tách ra khỏi Triết học Tuy nhiên, từ thời kỳ trước đó đến nay, Tâm lí học vẫn giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống và hoạt động của con người Trong mọi thời kỳ lịch sử cũng như mọi lĩnh vực xã hội, Tâm lí học đã góp phần to lớn vào sự phát triển và hiểu biết về hành vi con người.

Người xưa nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ chính mình qua câu danh ngôn nổi tiếng "Hãy tự biết lấy mình", đồng thời nhấn mạnh rằng "Biết mình, biết người, trăm trận, trăm thắng" chính là chìa khóa thành công trong cuộc sống Những câu nói này phản ánh vai trò thiết yếu của tri thức tâm lý, đặc biệt là khả năng tự nhận thức và tự ý thức, giúp con người phát triển bản thân và đạt được chiến thắng trong mọi thử thách.

Tâm lý con người đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều khiển và điều chỉnh hành vi, hành động của cá nhân Vì vậy, tâm lý học có ảnh hưởng lớn đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người như lao động, sản xuất, y tế, giáo dục, thể thao, cũng như an ninh quốc phòng Việc hiểu rõ tâm lý giúp nâng cao hiệu quả trong công việc và đời sống hàng ngày.

Mục đích cao nhất của hoạt động lao động là tạo ra năng suất lao động cao Để đạt được mục tiêu này, cần chú trọng vào việc chế tạo công cụ lao động hiện đại, đảm bảo an toàn cho người lao động, tổ chức lao động hợp lý và khoa học, và xây dựng một môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy hiệu quả và năng suất làm việc cao.

_ tập thể, động viên khen thưởng trong lao động tất cả các mặt đó của lao động đều cần đến các tri thức Tâm lí học lao động,

Tâm lí học kĩ sư, Tâm lí học xã hội

Lĩnh vực quản lý xã hội, đặc biệt là công tác tổ chức cán bộ, vận dụng nhiều kiến thức tâm lý học để hiểu rõ người, tuyển dụng, bồi dưỡng và đánh giá nhân sự trong công việc Việc xây dựng không khí tâm lý tích cực trong tập thể quản lý, cân nhắc dư luận xã hội và các mối quan hệ cá nhân là các vấn đề quan trọng đòi hỏi ứng dụng kiến thức tâm lý Các yếu tố này luôn liên quan chặt chẽ đến các nguyên lý và nguyên tắc của tâm lý học, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

Khoa học tâm lý đóng vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực của xã hội như tư pháp, y tế, thương mại, du lịch, góp phần vào sự phát triển của các ngành liên ngành như tâm lý học y học, tâm lý học tư pháp, tâm lý học du lịch Trong lĩnh vực giáo dục, kiến thức tâm lý học là cơ sở khoa học quan trọng giúp định hướng đúng đắn trong dạy học và giáo dục học sinh, như hiểu rõ tâm lý lứa tuổi để áp dụng phương pháp phù hợp và sử dụng các phương tiện giáo dục hiệu quả nâng cao chất lượng giảng dạy Việc vận dụng các quy luật cảm giác, tri giác giúp điều chỉnh ngôn ngữ, sử dụng đồ dùng trực quan để nâng cao nhận thức của học sinh Ngoài ra, hiểu biết về các quy luật tình cảm giúp tổ chức các biện pháp giáo dục dựa trên nguyên tắc “ôn nghèo gợi khổ”, thúc đẩy giáo dục trong tập thể và bằng tập thể, từ đó phát triển nhận thức của học sinh theo lôgic chuyển từ “trực quan sinh động đến tư duy”.

Các quy luật hình thành kỹ xảo như quy luật “đỉnh” và quy luật tiến bộ không đồng đều đóng vai trò quan trọng trong hướng dẫn phương pháp dạy học của giáo viên Những nguyên tắc này giúp gợi mở cách thức rèn luyện kỹ xảo cho học sinh, đặc biệt là các em học sinh tiểu học mới bắt đầu học viết, học đọc và học tính toán Việc áp dụng các quy luật này trong giảng dạy giúp các em tiếp cận những kiến thức khởi đầu trong kho tàng tri thức phong phú của nhân loại một cách hiệu quả hơn.

Tóm lại, tâm lý học từ việc mô tả, giảng giải, tư biện dần chuyển sang tâm lý học hoạt động, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thực sự đi vào cuộc sống Điều này giúp tâm lý học phục vụ hiệu quả cho thực tiễn xã hội và nâng cao ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống hàng ngày.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG MỘT

1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Tâm lí học

2 Bản chất hiện tượng tâm lí người

3 Vị trí của Tâm lí học trong hệ thống các khoa học và đối với công tác giáo dục

1 Những luận điểm nào của Tâm lí học mácxít đã khẳng định câu nói sau đây của V.L Lênin: “Các đối tượng, sự vật, vật thể tổn tại ngoài chúng ta và không phụ thuộc vào ta; các cảm giác của chúng ta đều là những hình ảnh của thế giới bên ngoài.”

! VỊ Lênin Chú nghĩa duy Uật uà chủ nghĩa kinh nghiệm, NXB Tiến bộ,

2 Các sự kiện sau đây khẳng định những luận điểm nào của

Căn cứ vào quy cách giao tiếp -.- c csecceee "_ 60 ill TÂM LÍ LÀ SẲN PHẨM CỦA HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP " - "—

Giao tiếp chính thúc là hình thức giao tiếp diễn ra khi cá nhân cùng thực hiện một nhiệm vụ chung theo quy định, như trong môi trường làm việc hoặc học tập Đây còn gọi là giao tiếp chính thức hoặc giao tiếp chức trách, diễn ra giữa hai người hoặc nhiều người đang thực hiện các trách nhiệm nhất định Phương tiện và cách thức của giao tiếp chính thức thường tuân theo các quy ước nhất định, có thể được quy định rõ ràng và thậm chí được thể chế hóa để đảm bảo tính trật tự và hiệu quả.

Giao tiếp không chính thức là hình thức giao tiếp giữa những người đã quen biết nhau, tập trung vào ý nghĩa hơn là thể thức, còn gọi là giao tiếp ý Đây là kiểu giao tiếp thân mật, khi hai người đã hiểu rõ ý đồ, mục đích và động cơ của nhau, thường là những câu chuyện riêng tư Trong giao tiếp không chính thức, mục đích không chỉ để thông báo thông tin mà còn để chia sẻ cảm xúc và tạo sự gắn kết giữa các cá nhân.

- độ, lập trường đối với thông tin đó Mục đích của giao tiếp loại này là để đồng cảm, “chia ngọt, sẻ bùi” với nhau

Giao tiếp được phân chia thành các loại giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của từng hình thức Các loại giao tiếp này không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ chặt chẽ, đan xen vào nhau, làm phong phú và đa dạng các mối quan hệ giữa con người với con người Hiểu rõ các loại giao tiếp là nền tảng để nâng cao kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày.

III TÂM LÍ LÀ SẲN PHẨM CỦA HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP

Mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp - see -eeesseerereeexse 61 2 Vai trò của hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lí 62 2 Hoạt động và sự hình thành, phat) triển tâm ÍlÍ ôket 83 2.2 Giao tiếp và sự hình thành, phát triển unMmẰẮẮỖŨDỪ 64 CÂU HOI ON r0 a9 c0

Hoạt động và giao tiếp là hai khái niệm phản ánh hai loại mối quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh Hoạt động thể hiện mối quan hệ giữa con người và thế giới vật chất, trong đó con người luôn là chủ thể và thế giới vật chất là khách thể Ngược lại, giao tiếp phản ánh các mối quan hệ giữa con người và con người, trong đó con người luôn đóng vai trò chủ thể, tạo thành quan hệ giữa “chủ thể với chủ thể” Có nhiều ý kiến khác nhau về mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp trong quá trình phát triển của con người.

Nhiều nhà tâm lý học cho rằng, giao tiếp là một dạng hoạt động đặc biệt, có cấu trúc chung của hoạt động tâm lý Giao tiếp luôn có động cơ thúc đẩy sự hình thành và diễn biến của nó, đồng thời được tạo thành bởi các hành động và thao tác cụ thể Mỗi hình thức giao tiếp đều mang các đặc điểm cơ bản của hoạt động, như có chủ thể tham gia, nhằm vào một đối tượng cụ thể và nhằm tạo ra sản phẩm hoặc kết quả nhất định Chính vì vậy, giao tiếp không chỉ đơn thuần là quá trình trao đổi thông tin mà còn được xem như một hoạt động tâm lý có cấu trúc rõ ràng.

Một số nhà tâm lý học cho rằng, giao tiếp và hoạt động là hai phạm trù đồng đẳng, có nhiều điểm khác nhau nhưng luôn có mối quan hệ qua lại mật thiết trong cuộc sống hàng ngày của con người Mối quan hệ này thể hiện rõ qua hai cách thức chính, giúp thúc đẩy sự phát triển và hòa nhập xã hội của mỗi cá nhân Giao tiếp đóng vai trò là cầu nối giúp con người chia sẻ ý tưởng, cảm xúc, trong khi hoạt động thể hiện sự ứng dụng và thực hành những điều đã trao đổi Nhờ sự phối hợp hiệu quả giữa giao tiếp và hoạt động, con người có thể thực hiện các mục tiêu cá nhân và xã hội một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

Giao tiếp đóng vai trò thiết yếu như một điều kiện để thực hiện các hoạt động khác, chẳng hạn như trong sản xuất, các công nhân cần duy trì mối quan hệ giao tiếp để nâng cao hiệu quả làm việc Trong quá trình dạy học, hoạt động giao tiếp giữa người dạy và người học là yếu tố không thể thiếu, giúp truyền đạt kiến thức và thúc đẩy quá trình học tập diễn ra hiệu quả Do đó, giao tiếp không chỉ đơn thuần là một công cụ truyền thông mà còn là một phần quan trọng của hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và thành công của các hoạt động đó.

Hoạt động là điều kiện cần thiết để hình thành quan hệ giao tiếp giữa con người với con người Trong quá trình lao động, khi gặp phải những vướng mắc cần giải quyết, con người bắt đầu phát sinh nhu cầu giao tiếp để nhờ vả và hợp tác Chính sự tương tác này giúp họ đạt được mục đích hoạt động của mình một cách hiệu quả hơn.

Giao tiếp đóng vai trò thiết yếu để con người cùng nhau thực hiện các hoạt động chung, đồng thời, hoạt động là điều kiện thúc đẩy và duy trì các mối quan hệ giao tiếp giữa con người với nhau Trong quá trình hoạt động chung, giao tiếp giúp thống nhất hành động và đạt được mục tiêu chung Vì vậy, hoạt động và giao tiếp là hai yếu tố không thể tách rời, góp phần hình thành và duy trì đời sống xã hội của con người trong thực tiễn.

2 Vai trò của hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lí - |

Tâm lí không phải là thứ có sẵn trong con người hay là sản phẩm cố định trong não hoặc cơ thể Theo lý thuyết tâm lí học Mácxít, vật chất là yếu tố quyết định, còn tâm lí chỉ là kết quả của hoạt động và giao tiếp của con người Tâm lí học Mácxít nhấn mạnh rằng vật chất tồn tại trước và quyết định sự hình thành của tâm lí, ý thức của con người.

2.1 Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lí

Hoạt động tâm lí bắt nguồn từ hoạt động thực tiễn với vật thể bên ngoài, bao gồm cả ý thức và các hiện tượng tâm lí Tâm lí phản ánh các hiện tượng tâm lí chung, trong đó ý thức là sản phẩm phát triển cao nhất của tâm lí người Tâm lí của con người phát triển qua quá trình giao tiếp xã hội và tương tác với các vật thể do con người sáng tạo ra, chuyển những kinh nghiệm xã hội - lịch sử thành trải nghiệm cá nhân Đối với học sinh, hoạt động lĩnh hội kinh nghiệm xã hội – lịch sử chính là cốt lõi hình thành tâm lí Nhân cách và tâm lí đều là thành quả của hoạt động cá nhân, qua đó mỗi người tự tạo ra chính mình – “con người phải học để trở thành con người” và “con người là sản phẩm của chính hoạt động của mình.”

Vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển tâm lý được thể hiện rõ qua khái niệm hoạt động chủ đạo, phản ánh từng giai đoạn phát triển của trẻ em và người lớn Trong những năm qua, nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học đã khẳng định rằng vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em trước tuổi học, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh trong trường học, và từ khi trưởng thành, hoạt động lao động trở thành hoạt động chủ đạo của người lao động Những quan điểm này gần đây đã được hoàn thiện hơn, nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động phù hợp với từng giai đoạn phát triển để thúc đẩy sự trưởng thành toàn diện.

Hoạt động chủ đạo không đơn giản chỉ là hoạt động chiếm

- nhiều thời gian so với các hoạt động khác, mà chủ yếu đó là

Trong giai đoạn này, có đến 63 hoạt động mà chủ thể tập trung nhiều tâm tư và năng lượng để thực hiện, trong đó hoạt động chủ đạo đóng vai trò quyết định đến việc hình thành các đặc điểm tâm lí mới Những hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lí ở tuổi này và chuẩn bị nền tảng cho giai đoạn phát triển tiếp theo Việc tập trung vào các hoạt động phù hợp giúp thúc đẩy sự trưởng thành về mặt tâm lí, qua đó tạo tiền đề vững chắc cho các bước phát triển tiếp theo của chủ thể.

2.2 Giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí

Ngay từ khi trẻ 4 tuần tuổi, đã xuất hiện các hình thức giao tiếp sơ khai, mặc dù còn rất đơn giản, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra "cộng sinh cảm xúc" giữa trẻ và người nuôi dưỡng, thúc đẩy sự phát triển sinh lý và tâm lý của trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi Giao tiếp này là yếu tố thiết yếu giúp trẻ phát triển nhân cách và tâm lý vững mạnh, nếu thiếu đi hoạt động này, trẻ sẽ khó hình thành tư duy và cảm xúc của một con người hoàn chỉnh Trong giai đoạn thiếu niên, vai trò của giao tiếp càng rõ ràng hơn, ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển nhân cách và tâm lý của trẻ Nhiều nghiên cứu cho thấy, giao tiếp với bạn bè ở độ tuổi này có tác động lớn đối với hứng thú, tinh thần và thái độ học tập của các em, thậm chí còn vượt qua các hoạt động học chính thức Các hoạt động giao tiếp còn giúp các em tiếp cận và hình thành các chuẩn mực xã hội, góp phần định hình các giá trị và chuẩn mực trong quá trình phát triển nhân cách.

Trong giao tiếp, trẻ em và con người nói chung học hỏi và chuyển hóa các trải nghiệm, chuẩn mực xã hội từ người khác thành kinh nghiệm cá nhân Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lý của mỗi cá nhân, giúp hình thành nhận thức và hành vi phù hợp với chuẩn mực xã hội.

Giao tiếp là phương thức quan trọng nhất để phát triển khả năng ngôn ngữ của con người, đặc biệt là trẻ em Đối với những trẻ em sinh ra bị điếc bẩm sinh, việc thiếu khả năng nghe sẽ khiến các em không thể lặp lại âm thanh hay giọng nói của người lớn, từ đó dẫn đến khả năng nói và giao tiếp bị hạn chế.

Tâm lí con người do yếu tố khách quan quy định và được hình thành qua hoạt động và giao tiếp Quá trình phát triển tâm lí trải qua các giai đoạn khác nhau, phản ánh sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và xã hội Hiểu rõ quá trình này giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về sự hình thành và phát triển của tâm lí, từ đó thúc đẩy các hoạt động giáo dục, đào tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

Xã hội (các quan hệ xã hội)

_ý thức, nhân cách chủ thể hoạt động và giao tiếp Đối tượng của giao tiếp

Hoạt động có đối tượng Đối tượng của hoạt động

Sơ đồ tổng quát về sự hình thành tâm lí ở con người

Tâm lý hình thành qua sự tương tác giữa con người và thế giới xung quanh, thể hiện qua hoạt động và giao tiếp Con người hướng tới các đối tượng, tiến hành các hoạt động như chơi, học tập và lao động để tiếp nhận và sử dụng thế giới bên ngoài Thế giới đối tượng tác động lên con người không qua phản ứng trực tiếp mà thông qua quá trình lĩnh hội, sáng tạo và sử dụng hoạt động Các mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người, liên quan đến hoạt động, tạo thành môi trường hình thành và vận hành tâm lý Do đó, hoạt động và giao tiếp không chỉ là nơi sinh ra tâm lý mà còn là nơi tâm lý phát triển và thực hiện chức năng của mình trong cuộc sống hàng ngày Tóm lại, tâm lý là sản phẩm của quá trình hoạt động và giao tiếp của con người.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG HAI

Các mức độ của đời sống tình cảm 177

Đời sống tình cảm của con người vô cùng phong phú và đa dạng, tạo thành một phần quan trọng trong hoạt động cá nhân Tính chất đa dạng này thể hiện không chỉ qua các cảm xúc mà còn qua những mức độ khác nhau của đời sống tình cảm cá nhân Một trong những mức độ đó là màu sắc xúc cảm – phản ánh cảm xúc ở mức thấp nhất, thể hiện qua các sắc thái cảm xúc gắn liền với quá trình cảm giác, như cảm giác dễ chịu khi nhìn màu xanh hay cảm giác rạo rực, nhức nhối khi gặp màu đỗ gầy.

3.2 Xúc cảm Đây là một mức độ phản ánh cảm xúc cao hơn, nó là sự thể nghiệm trực tiếp của một tình cảm nào đó trong một hoàn cảnh xác định

Tùy thuộc vào cường độ, tính ổn định (thời gian tồn tại của cảm xúc) và mức ý thức cao hay thấp, xúc cảm được chia thành hai loại chính, phản ánh sự đa dạng trong cách con người trải nghiệm và thể hiện cảm xúc hàng ngày.

Xúc động là dạng cảm xúc có cường độ rất mạnh, diễn ra trong thời gian ngắn và khiến con người mất kiểm soát hành vi Khi xúc động, con người thường không làm chủ được bản thân, dẫn đến hành động bộc phát mà không ý thức rõ hậu quả Sự xúc động mạnh mẽ có thể gây ra những hậu quả không lường trước được, khiến người ta "cả giận mất khôn" và khó kiểm soát cảm xúc trong phút chốc.

* Tâm trạng là một dạng khác của xúc cảm, nó có cường độ vừa phải hoặc tương đối yếu, tồn tại trong một thời gian tương đối dài,

Tâm trạng là một trạng thái xúc cảm chung bao trùm lên toàn bộ các rung động, ảnh hưởng rõ rệt đến hành vi và đời sống tình cảm của con người trong một khoảng thời gian dài Nhiều người không nhận thức rõ nguyên nhân gây ra tâm trạng của mình, dù nó diễn ra thường xuyên hàng tháng hoặc hàng năm Nguồn gốc của tâm trạng rất đa dạng, bao gồm cả các yếu tố gần gũi và xa xôi, trong đó vị trí xã hội của cá nhân đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành trạng thái cảm xúc này.

3.3 Tình cảm Đó là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh và đối với bản thân mình, nó là một thuộc tính tâm lí của nhân cách Tình cảm có một loại đặc biệt, có cường độ rất mạnh, thời gian tồn tại khá dài và được ý thức rất rõ ràng - sự say mê, có những say mê tích cực (say mê học tập, nghiên cứu) và có những say mê tiêu cực thường gọi là đam mê (đam mê cờ - bạc, rượu chè ) TS

Trong các nghiên cứu về cảm xúc, người ta phân chia tình cảm thành hai cấp độ chính: tình cảm cấp thấp và tình cảm cấp cao Tình cảm cấp thấp liên quan đến việc thỏa mãn hoặc không thỏa mãn các nhu cầu sinh lý cơ bản của con người Trong khi đó, tình cảm cấp cao bao gồm các dạng cảm xúc đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và các cảm xúc liên quan đến hành động có ý nghĩa cao hơn, góp phần phát triển nhân cách và tinh thần con người.

Tinh cảm đạo đức là những cảm xúc liên quan đến việc thỏa mãn hoặc không thỏa mãn các nhu cầu đạo đức của con người, thể hiện qua thái độ đối với người khác, tập thể và chính bản thân Ví dụ điển hình gồm tình yêu Tổ quốc, tinh thần quốc tế, và tình cảm nghĩa vụ Những cảm xúc này phản ánh giá trị đạo đức và góp phần hình thành nhân cách con người trong xã hội.

- Tình cảm trí tuệ là những tình cảm nảy sinh trong quá trình hoạt động trí óc, nó liên quan đến những quá trình nhận thức và

n

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm