1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại

260 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 18,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm cung cấp tài liệu phục vụ nhu cầu đào tạo nghiệp vụ PR về hoạt động văn hoá đôì ngoại, ngoại giao ván hoá, Nhà xuất bản Chính trị quôc gia - Sự thật xuất bản cuôn sách Giáo trình Qu

Trang 1

PGS, TS LÊ THANH BÌNH (Chủ biên)

ThS ĐOÀN VĂN DŨNG

QỤAN HỆ CỒNG CHÚNG CIÌÌNH PHỦ TRONG VĂN H Ú ĐỐI NGOAI

Trang 2

Biên mục trên xuă't bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Lê Thanh Bình

Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ : Trong ván

hóa đối ngoại / Lê Thanh Bình (ch.b.), Đoàn Vản Dũng - H

Trang 3

PGS, TS LÊ THANH BÌNH (Chủ biên)

ThS ĐOÀN VĂN DŨNG

GIÁO TRÌNH

QỤAN HỆ GỒNG CHÚNG CHÍNH PHỦ TRONG VĂN HÓA BỐI NGOAI

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u ó c GIA - sự THẬT

HÀ NỘI-2011

Trang 4

TẬP THỂ TÁC GIẢ

PGS, TS LÊ THANH BÌNH (Chủ biên); Chương II,

Chương III, Chương rv,

Chương VI

Chương V

Trang 5

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Quan hệ công chúng (tiếng Anh: public relations, viết tắt

là PR) được hiểu là việc một cơ quan, một tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bô" các thay đổi và nhiều hoạt động khác

Quan hệ công chúng (PR) dù nhìn ở góc độ phục vụ một tổ chức doanh nghiệp, một tổ chức công quyền hay một tổ chức phi chính phủ đều có vai trò cần thiết, không thể thiếu trong xã hội hiện đại PR tầm chính phủ, đôi vỏi một lĩnh vực cụ thể có ý nghía to lớn, vì liên quan đến công chúng trong nước, ngoài nước, đến nội bộ các cấp, các ngành, đến thương hiệu quôc gia, đến hỢp tác và cạnh tranh thòi toàn cầu hoá

ở Việt Nam, sự triển khai các hình thức PR với chủ đích chuyên sâu cho lĩnh vực ngoại giao đã thúc đẩy ngoại giao vàn hoá nước ta theo hướng chủ động, tích cực và hội nhập, từ đó đã góp phần quan trọng vào việc tạo dựng và quảng bá hình ảnh một nưốc Việt Nam tươi đẹp, phát triển nàng động, con ngưòi mến khách và một nền vàn hoá độc đáo, hấp dẫn; một quôc gia

có nhiều sáng kiến, có trách nhiệm trong việc tham gia vào công việc chung của cộng đồng quôc tế Ngoại giao văn hoá cũng bước đầu tạo bước đệm cho những sản phẩm, thương hiệu mang

Trang 6

màu sắc ván hoá Việt Nam ra thế giói nhò đội ngủ cán bộ, chuyên gia hiểu biết PR của các bộ, ngành làm công tác đôi ngoại của Chính phủ Việt Nam như Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Đôi ngoại Trung ương

Cùng với quá trình hội nhập quôc tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, cả về lý luận và thực tiễn, nhu cầu xã hội, việc đào tạo chuyên nghiệp đang đặt ra yêu cầu phải có những

nghiên cứu về nghiệp vụ PR trong lĩnh vực ván hoá đối ngoại,

ngoại giao văn hoá

Nhằm cung cấp tài liệu phục vụ nhu cầu đào tạo nghiệp vụ

PR về hoạt động văn hoá đôì ngoại, ngoại giao ván hoá, Nhà

xuất bản Chính trị quôc gia - Sự thật xuất bản cuôn sách Giáo trình Quan hê công chúng Chính p h ủ trong văn hoả đôi ngoai của hai tác giả PGS, TS Lê Thanh Bình (Chủ biên) và

ThS Đoàn Văn Dũng, giảng viên Khoa Truyền thông, Học viện Ngoại giao

Mặc dù các tác giả đã có rất nhiều cô> gắng trong quá trình biên soạn, song cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, các giảng viên, sinh viên và bạn đọc quan tâm tối lĩnh vực này để cuôn sách đưỢc hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Xin giới thiệu cuôn sách cùng bạn đọc

Tháng 5 năm 2011

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA s ự THẬT

Trang 7

Chương I

MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI VÀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PR) HIỆN ĐẠI

I- MỘT SỐ KHÁI NIỆM Gơ BẢN

1 K hái n iêm “văn h óa”

Trong đời sống của xã hội đương đại, từ “văn hóa” được sử dụng trong rấ t nhiều ngữ cảnh khác nhau, nó tự nhiên trở th àn h đa nghĩa Vì thế, khi thảo luận một vấn

đề có liên quan đến văH hóa, trưốc hết ngưòi ta phải làm

rõ nghĩa của th u ậ t ngữ này

Trên thê giói, khái niệm vể văn hóa rấ t rộng và có hơn 400 định nghĩa khác nhau về lĩnh vực này Tuy nhiên, một khái niệm được cho là chung n h ất vê văn hoá

là định nghĩa được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hỢp quôc (UNESCO) đưa ra vào năm 1982

và điều chỉnh vào đầu th ế kỷ XXL Theo đó, văn hóa là tổng hỢp các đặc điếm tinh thần, thê chất, tri thức và

Trang 8

tinh cảm đặc trưng cho m ột xă hội hoặc m ột nhóm xã hội

N hữ ng đặc trưng này giúp ta phâ n biệt được xã hội này với các xã hội khác.

Đã có vất nhiều cách giải thích từ “văn hóa” Tuy

diễn đ ạt khác nhau, n hư n g có một sô" điểm chung mà mọi ngưòi đều th ừ a nhận: Văn hóa là phương thức tồn tại đặc hữu của loài người, khác về cơ bản vối tổ chức đời sông các quần thể sinh v ật trê n trá i đất Nó là cái do con người học được mà có, chứ không phải là cái bẩm sinh do di truyền sinh học Bàn về ván hóa, Viện sĩ người P háp Teilhard de C hardin có đưa ra một n hận định rằng: Trái đ ất h ìn h th à n h và p h á t triể n đến một

lúc nào đó thì xuất hiện sự sống - đó là sinh quyển

(Biosphère) Tiếp đó là sự ra đòi của tri quyển (Noosphère) gắn vối sự xuất hiện của ngưòi khôn ngoan hiện đại (Homosapiens) Tri quyển là quyển về ý thức, về tin h

th ầ n do con người tạo ra trong quá trìn h hoạt động thực tiễn Đó chính là văn hóa, biểu hiện như là “t h ế giối tin h th ầ n ” của con người\

Để giải thích từ ‘Ván hóa”, các n hà văn hóa học

phương Tây ngày nay thường chia ra hai trường hỢp:

a) Từ “Văn hóa” viết hoa, sô" ít (Culture) đưỢc chỉ định

là một thuộc tính chỉ có ở loài người Nó là cái dùng để phân biệt giữa loài người và loài vật Đó là kh ả năng tư duy, học hỏi, thích ứng và sáng tạo ra những quan niệm,

1 Xem Teilhard de Chardin: Culture and Development, Prentice

Hall, 2001, p l2.

Trang 9

biểu tượng giá trị làm cơ sở cho hộ thông ứng xử, để loài ngưòi có thể tồn tại và phát triển.

b) Từ “vàn hóa” không viết hoa, sô" nhiêu (cultures) chỉ những nền (kiểu) văn hóa khác nhau, tức là những lôi sông của các thể cộng đồng người, biểu hiện trong những quan niệm về giá trị, trong hệ thông các hành vi ứng xử

mà các cộng đồng người ấy đã học hỏi đưỢc và sáng tạo ra trong hoạt động sông của họ Đó còn là những truyền thông của cộng đồng, hình thành nên trong các điều kiện

xã hội - lịch sử nhâ^t định

Q uan niệm ván hóa trên đây tương đốì phù hỢp với định nghĩa văn hóa do nguyên Tổng Giám đôc UNESCO Pederico Mayor đưa ra nhân dịp phát động “Thập kỷ th ế giới p hát triển văn hóa” (1988 - 1997) ô n g viết: ‘‘Văn hóa

là tông thể sông động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các th ế kỷ hoạt động sáng tạo

ây đã hình th àn h nên một hệ thông các giá trị, các truyền thông và các thị hiếu - những yếu tô" xác định đặc tính

riêng của mỗi dân tộ c '\

Tương tự VỚ I quan niệm trên, các nhà xã hội học chia ván hóa th à n h hai dạng: văn hóa cá n hân và vàn hóa cộng đồng

Vàn hc)a cá nhân là toàn bộ vôn tri thức, kinh nghiệm tích luỹ vào mỗi cá nhân, biểu hiện ở hệ thôVig quan niệm và hành xứ của cá nhân ấy trong đòi sông thực tiễn

1 Dẫn theo Thành Lê; Văn hóa và lôì sông, Nxb Thanh niên,

Htà Nội, 2001, tr.5.

Trang 10

Văn hóa cộng đồng là văn hóa của một nhóm xã hội, nó không phải là số cộng giản đơn của những văn hóa cá nhân - thành viên của cộng đồng xã hội ấy mà là toàn bộ những quan niệm, giá trị và hệ thông ứng xử được các

th ành viên trong cộng đồng chia sẻ và châ'p nhận, đã trỏ thành truyền thông của cộng đồng xã hội ấy

Định nghĩa văn hóa của F Mayor nêu trên đây chính là nói về nội dung và đặc điểm của văn hóa cộng đồng

Trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa học, bên cạnh khái niệm “văn hóa”, ngưòi ta còn sử dụng khái niệm “văn minh” Hiện có ba cách hiểu khác nhau về cặp khái niệm này:

- Cách hiểu thứ nhất xem văn hóa, văn minh là những

từ đồng nghĩa Đầy là quan niệm của E.B Tylor - nhà nhân học ngưòi Anh

- Cách hiểu thứ hai dựa trên quan điểm tiến hóa luận th ế kỷ XIX, xem văn minh là nấc th a n g tiến hóa của văn hóa Điều đó có nghĩa là, khi con ngưòi hình

th à n h về m ặt giông loài là đã có văn hóa, p h át triển đến một giai đoạn nào đó mới xuất hiện văn minh (biết sử dụng kim loại làm công cụ sản xuất, có văn tự, đã hình

th à n h nhà nước) Đây là quan niệm của nhà dân tộc học ngưòi Mỹ L Morgan, sau đó được Ph Ãngghen tiếp thu ■

- P hần đông các nhà khoa học ngày nay xem văn hóa

và văn minh là hai từ có nội dung, ý nghĩa vừa có điểm chung nhau, vừa có điểm khác nhau Văn hóa văn minh đều là th à n h tựu của loài người đạt được trong quá trìn h hoạt động thực tiễn Văn minh là một tổng th ể

Trang 11

những thể chế xă hội, gắn liền với nhữ ng th à n h tựu về vật c h ấ t - kỹ th u ật, thể hiện trình độ thích ứng và cải tạo th iên nhiên mà xã hội ấy đã đ ạt đưỢc; còn văn hóa biểu th ị trong những sinh hoạt tinh th ần, th à n h tựu của

nó bộc lộ ra thông qua các lĩnh vực tư tưởng, triế t học, tôn giáo và nghệ th u ật Trong đời sông tâm lý, văn minh thiên về lý trí, văn hóa nghiêng về tinh thần Nếu chấp

n h ận mỗi hình th ái kinh tế - xã hội được xem là một nền ván minh, như các nền văn minh cổ đại, tru n g cổ, cận đại, th ì tương ứng với các loại hình xã hội trên, sẽ có các loại hình văn hóa cổ đại, tru n g cổ và cận đại, bao gồm các giá trị về tư tưởng, triế t học, tôn giáo và nghệ th u ậ t của các xã hội ấy

Như vậy, văn hóa biểu hiện như là bình diện tinh thần, là linh hồn của mỗi nền văn minh

2 Q u an n iệm về v á n h ó a đ ối n g o ạ i, n g o ạ i g ia o

v ă n h ó a

Học giả Chris Baker khi nghiên cứu vể vàn hóa đã nhấn mạnh đến các phạm trù như: liên thông (articulation), quyền lực (power), văn hóa đại chúng (mass culture), tính chủ thể và bản sắc (subject and character), v.v và đó là những chủ ý cần tính đến trong hoạt động ván hóa đôi ngoại ^ Các học giả Franz Boas và Benedict đã để cập đến

1 Xem: Văn hóa học ' những phương p h á p nghiên cứu, tài liệu

do Viện Ván hóa - Thông tin ân hành, Hà Nội, 2007, tr 168 - 171.

Trang 12

lý thuyết “lan toả” cuối th ế kỷ XIX đầu th ế kỷ XX) Boas cho rằng: Các hình thái văn hóa có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác, sau đó hội nhập, tiếp biến với các nển văn hóa khác Boas đã đề cập đến ba chủ đề lớn trong ván hóa Đó là: 1) Văn hóa của các dân tộc khác biệt nhau về loại hình và bởi sự đa dạng của loài người; 2) Các nền vàn hóa phải được xem như là sản phẩm của sự tích hỢp ngẫu

nhiên, sự hỢp nhất các yếu tô" bắt nguồn từ nhiều thòi gian

và địa điểm khác nhau; 3) Những yếu tô" ngẫu nhiên này

tập hỢp lại với nhau theo một cách riêng nào đó - phụ

thuộc vào “tài nàng của dân tộc”\ Nữ học giả Ruth Benedict lại coi trọng tính đa dạng của văn hóa và sự hội nhập nội lực của các nền văn hóa Một trong những đặc điểm nổi bật của văn hóa vẫn luôn được nói tới ngày nay

là giao lưu Giao lưu văn hóa là quá trinh trao đổi giá trị giữa những cộng đồng người có văn hóa khác nhau gây ra những biến đổi nhiều hay ít trong quá trinh p h á t triền của các nền văn hóa Quá trinh này thúc đẩy sự tiếp thu tinh hoa lẫn nhau, năng cao sự hiểu biết lẫn nhau và giúp một nền ưăn hóa có th ể khẳng định m inh trong môi trường văn hóa chung.

Cho đến nay có thể nói rằng, chưa có khái niệm bao trùm vể vàn hóa đôì ngoại Khái niệm này có thể đưỢc tiêp cận từ nhiểu góc dộ, khía cạnh khác nhau

1 Xem: Văn hóa học - những ph ươ ng p h á p nghiên cứu, S đ d

tr 584 - 585.

Trang 13

Thực tê cho thây, vãn hóa đôi ngoại là một bộ phận quan trọng trong chính sách đôì ngoại của mỗi quôc gia Trong chính sách đôi ngoại toàn diện, hệ thông thường hội

đủ chính sách đôi ngoại về chính trị đôi ngoại về kinh tế,

ảốì ngoại vê ván hóa, chính sách về bảo hộ công dân nước

mình ở nước ngoài, V V

Ngày nay, vàn hóa đôi ngoại đưỢc hiểu là bao gồm sự giao lưu, trao đôi quôc tế của tâ t cả các lĩnh vực hoạt động văn hóa từ ván học, nghệ th u ậ t đến ngôn ngữ, phong tục tập quán kể cả hoạt động kinh doanh, buôn bán, lưu thông, phân phôi các sản phẩm văn hóa Trong bôii cảnh toàn cầu hóa, văn hóa đôi ngoại không chỉ là

giao lưu, trao đổi, hỢp tác mà còn có những mặt cạnh

tra n h quyết liệt Những quốc gia nội lực văn hóa yếu, chính sách (kể cả chính sách ván hóa đốĩ ngoại) b ất cập, sai lệch, lại không đủ năng lực làm chủ công nghệ mới trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ p hát triển như vũ bão cùng cách mạng thông tin bùng nể thì

có thể sẽ bị đẩy ra bên lề phát triển Thực ra, hoạt động ván hóa đôi ngoại cũng nhằm mục đích góp phần tàng khả năng cạnh tra n h cho quôc gia bởi các quôc gia, các

chính phủ không chỉ có quan hệ hỢp tác mà còn có quan

hệ cạnh tran h , đó cũng là hiện tượng m ang tính quy luật Tại sao có những chính phủ th àn h công và có những chính phủ th ấ t bạ] trong quá trình quản trị quốc gia? Câu trả lời ngắn và đủ là: Những chính phủ th àn h công khi lãnh đạo quôc gia biết phát huy lợi th ế cạnh tranh

Trang 14

“Lợi th ế cạnh tra n h được tạo ra và duy trì thông qua một quá trình địa phương hóa cao độ N hững điểm khác biệt trong cơ cấu kinh tế quôc dân, các giá trị ván hóa, thể chế

và lịch sử đều góp phần tạo nên sự th à n h công trong cạnh tra n h ”V Như vậy, cùng với toàn cầu hóa là sự “địa phương hóa” - nghĩa là trong cạnh tra n h cần đến sự độc đáo, khác biệt Cái bản sắc hấp dẫn của quôc gia, dân tộc phải được các hoạt động, các lĩnh vực như quan hệ công chúng (PR) trong văn hóa đôi ngoại, ngoại giao văn hóa chuyển tải đến diễn đàn th ế giới

Ngoài ra, có một quan niệm chung về văn hóa đốì ngoại, đó là tấ t cả các hoạt động giao lưu văn hóa của một

quôc gia, dân tộc có yếu tố bên ngoài Củng như giao lưu

văn hóa, văn hóa đôi ngoại đưa ván hóa của quôc gia giới thiệu ra bên ngoài để nâng cao hình ảnh, sự hiểu biết và cũng để tiếp thu tinh hoa văn hóa bên ngoài làm giàu thêm ván hóa quốc gia

Văn hóa đôi ngoại có th ể được coi là một phần giao lưu vàn hóa Việt Nam với bên ngoài nhằm tiếp th u tin h hoa văn hóa th ế giới, ngày càng n ân g cao giá trị, bản lĩnh nền văn hóa dân tộc, phục vụ đắc lực sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc trước đây cũng như đưòng lôi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nưốc của Đ ảng và Nhà nưóc trong công cuộc hội nhập quô"c tê và p h át triển

1 Michael E.Porter: Lợi t h ế cạnh tranh quốc gio Nxb Trẻ,

2008, tr 70.

Trang 15

đất nước Bên cạnh đó, đây cũng là một bộ phận hữu cơ trong công tác đôi ngoại của Nhà nưốc ta, tạo điều kiện

th u ậ n lợi cho giao lưu kinh tê và chính trị đồng thòi đặt dưới sự chi phôi của đưòng lôi đôi ngoại bao gồm chính trị, kinh tế và vàn hóa “Ngoại giao văn hóa có vai trò hết sức quan trọng, vì nó vừa là nển tảng tinh thần, vừa là biện pháp và mục tiêu của chính sách đôi ngoại Việt Nam;

nó bổ trỢ rấ^t hữu hiệu cho các cột trụ khác (ngoại giao

chính trị, ngoại giao kinh tế ), tạo thành một chỉnh thể chính sách đối ngoại p h át huy tôt nhất sức mạnh dân tộc

và kết hỢp hiệu quả với sức mạnh thòi đại”\

Tổng hỢp từ các q u an niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát: văn hóa đôi ngoại là một bộ phận của chính sách đôi ngoại Đó là sự giao lưu, trao đổi với quôc

tế của một quôc gia về tấ t cả các lĩnh vực trong hoạt động ván hóa như vàn học, nghệ th u ật, ngôn ngữ với một phạm vi r ấ t rộng, bao gồm cả hoạt động kinh doanh, buôn bán các sản phẩm ván hóa Cũng như giao lưu vàn hóa, văn hóa đôi ngoại giới thiệu hình ảnh đất nưốc, con ngưòi và văn hóa ra bên ngoài để nâng cao vị thê, tăng cường hiểu biết và tiếp thu tinh hoa ván hóa bên ngoài để củng cô^ và làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc Ngoài ra, văn hóa đôi ngoại cũng hướng tới việc

L Phạm Gia Khiêm và các tác giả: N goại giao văn hóa vi

một bản sắc Việt N a m trên trường quốc tế Nxb Thê giới, Hà Nội

2008 tr.6.

Trang 16

nâng cao ý thức dân tộc của ngưòi dân một quốc gia ở trong và ngoài nưốc\

Ván hóa đôi ngoại là hoạt động ván hóa mang tính chọn lọc “quảng bá, trình bày cái độc đáo, hấp dẫn của văn hóa nưốc nhà với quốc tê^’ Văn hóa đôi ngoại vừa m ang đặc tính của lĩnh vực đôi ngoại, hướng tói ngưòi nước ngoài ở trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng như ngưòi Việt Nam ở nước ngoài^

Trong sự phát triển của quan hệ quốc tế, việc sử dụng văn hóa để hướng tối mục tiêu đôi ngoại của các quốc gia

đã dẫn đến sự xuất hiện của văn hóa đôi ngoại Nói rộng

ra, văn hóa đối ngoại là tất cả các hoạt động giao lưu văn hóa của một quốc gia, dân tộc hướng vào th ế giới C ủng như giao lưu văn hóa, văn hóa đổi ngoại hằng nhữ ng con đường phù hỢp (ví dụ như hoạt động PRỳ đưa văn hóa của quốc gia giới thiệu ra bên ngoài đê nâng cao hinh ảnh, sự hiểu biết và củng đ ể tiếp thu tinh hoa văn hóa bên ngoài, làm giàu thêm văn hóa quốc gia, nâng tầm văn hóa quốc gia trước cộng đồng th ế giới,

Dưới đây sẽ trình bày một sô" khái niệm, định nghĩa vê ngoại giao ván hóa, ngoại giao công chúng, ngoại giao nhân dân v.v những khái niệm có liên quan đến k hu ng

lý luận của giáo trình này

1, 2 Xem; Báo cáo của Vụ Vàn hóa đối ngoại và U N E S C O tại phiên họp Ngoại giao văn hóa, Hội nghị Ngoại giao 26, t h á n g 12-2006.

Trang 17

Trên thê giới, hoạt động ngoại giao có yêu tô" vần hóa được áp dụng từ khi các nhà niíỏc tiến hành tiếp xúc, giao lưu, hỢp tác với nhau Nhưns: việc tổ chức hoạt động này th ậ t bài bản, có tính chuyên nghiệp, có lý luận thì chỉ bắt đầu ở những thòi điểm gần đây Ngay Trung Quốc, nước có nền văn hóa lâu đòi, một trong những chiếc nôi của văn minh n hân loại, nhà nước ra đồi sớm và

có nhiều hình thức ngoại giao ván hóa đa dạng, hấp dẫn nhưng mãi tới khoảng đầu những năm 2000 mối dùng

th u ậ t ngữ “ngoại giao văn hóa” Cho đến nám 2005, Nhà xuất bản Trường Đại học Bắc Kinh mới cho ra m ắt bạn

đọc cuô"n sách Ngoại giao văn hóa, một cuô»n sách chủ yếu

dựa vào tài liệu của nước ngoài và nói vể kinh nghiệm của nước ngoài; thán g 1-2008, Nhà xuất bản Thế giới tri

thức xuâ^t bản cuôn Ngoại giao văn hóa Mỹ và sự vận dụng của nó tại Trung Quốc: tới thán g 5-2008, Nhà xuấ^t

bản Dạy và nghiên cứu ngoại ngữ xuất bản cuô"n sách

Ngoại giao văn hóa và sức m ạnh mềm của Trung Quốc -

đây mối thực sự là cuôn sách của ngưòi Trung Quô"c viết

Ngoài sô" sách được xuất bản, sô" bài viết về ngoại giao

ván hóa cũng không nhiểu và phần lớn là giới thiệu kinh nghiệm của các nước lớn phương Tây Phải cháng, người Trung Quôc nhiều khi chú trọng vào hành động rồi mới đúc rú t thành lòi, nhất là ngoại giao văn hóa được Trung Quôc coi là lợi thé, truyển thỏng láu dời của minh, nẻn

không bận tâm nhiểu vào tra n h luận

Nhiều nhà nghiên cứu Trung Quổc cho rằng, hiện nay

có râ t nhiểu loại văn hóa như ván hóa dân tộc, vãn hóa

Trang 18

phương Tây, ván hóa phương Đông, văn hóa chính trị, ván hóa đại chúng, văn hóa tôn giáo, vàn hóa kiến trúc, văn hóa ẩm thực, ván hóa ứng xử, ván hóa doanh nghiệp, ván hóa công sở; ngav cả rượu, trà, thòi trang cũng đã trỏ thành một loại văn hóa từ lâu, vậy thì một hoạt động tầm

cỡ như ngoại giao làm sao lại không chứa đựng ngoại giao văn hóa được Hơn nữa, hiện nay người ta cũng đã công nhận các hoạt động ngoại giao khác như ngoại giao kinh

tế, ngoại giao quân sự, ngoại giao năng lượng, ngoại giao công chúng, ngoại giao truyền thông, ngoại giao môi trường, ngoại giao thể thao nên có thêm ngoại giao văn

hóa cũng là một điều hỢp lý.

Tuy nhiên, quan niệm như th ế náo về ngoại giao vàn hóa, định nghĩa nó như thê nào lại là một vấn đề không đơn giản Có thể dẫn ra một sô" quan niệm về ngo.ại giao ván hóa như sau:

- Ngoại giao văn hóa là tổng hoà của các náng lực sản xuất vật chất tinh thần và những của cải vật chất tinh thần sáng tạo ra trong quá trình thực tiễn của ngoại giao nhân loại (Thẩm Quôc Phóng - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Thế giới tri thức);

- Ngoại giao ván hóa là tổng hòa của quan hệ ván hóa đốì ngoại mà chính phủ một nưốc theo đuổi Hàm nghĩa cụ tlìể của ngoại giao văn hóa là hoạt động của ngoại giao quốc gia có chủ quyền lây việc duy trì lợi ích ván hóa nước

mình và thực thi mục tiêu chiến lược ván hóa đôì ngoại

quốc gia làm mục đích, dưới sự chỉ đạo của một chính sách

Trang 19

đối n^oai nhất định, triển khai dựa vào thủ đoạn hòa bình bao gồn cả thủ đoạn văn hóạ Do vậv ngoại giao ván hóa

trở tìằ ĩh ngoại giao trong ngoại giaô

- giao ván hóa là hình thức ngoại giao kiểu mới lấy r^êrg ván hóa làm nội dung Hoạt động của ngoại giao

văn lói là hoạt động ngoại giao của quôc gia có chủ

quyền, ấy việc bảo vệ lợi ích văn hóa nước mình cùng việc thực hién mục tiêu chiến lược quôc gia làm mục đích, tiến hành dtói sự chỉ đạo của chính sách văn hóa nhất định và dựa vàc thủ đoạn ván hóậ

- N[oại giao ván hóa là sự giao lưu về tư tưởng, thông

tin, r.glệ thuật và các hình thức ván hóa khác được tiến

hành niằm thúc đẩy sự hiểu biết hai bên giữa các quôc gia và cân tộc'^

- N,^oại giao ván hóa là sự đầu tư mang tính lâu dài đưỢc tiín hành nhằm thúc đẩy quan hệ giữa chúng ta với nhân dm các nước khác để thúc đẩy hiểu biết hai bên,

để nhâi dân các nưốc khác hiểu biết tôt hơn về lợi ích và chính Sich quôc gia của chúng tâ

1 X‘m Bành Tân Lang; N goại giao văn hóa và sức mạ nh

m ề m , N:ồ Dạy và nghiên cứu ngoại ngữ Trung Quốc, 2008.

2 Xmii Lý Trí: N g o ạ i g ia o văn hóa, Nxb Đại học Bác

K inh, 2(0õ.

3 X‘ni Milton Kainins, Dại liợc Joliii Hopk ins, Mỹ (Trích lại

tlieo Bàr.ì Tân Lang: Ngoại giao ván hóa và sức mạnh mềm, Nxb

Dạy và nĩhiên cứu ngoại ngữ Trung Quôc, 2008).

4 X m Zhulite Antonius Sarborosi, Đại học Georgetown, Mỹ

(Trích lạ theo Bành Tân Lang: Ngoại giao văn hóa và sức mạnh

mềm, Nx> Dạy và nghiên cứu ngoại ngữ Trung Quốc, 2008).

Trang 20

Ngoài ra còn nhiểu quan niệm về ngoại giao văn hóa,

nhưng trong khuôn khổ giáo trình này, xin nói gọn nội

hàm cơ bản của ngoại giao ván hoá như sau: Ngoại giao văn hóa là sự tổng hòa các mối quan hệ văn hóa với quốc

tế mang đầy đủ tính hội thông, liên thông và tương thông

mà nhà nước của một quốc gia đứng ra định hướng, chủ tri, điều hành Đó là môi quan hệ văn hóa chính thức (Official Cultural Reỉations) và không chính thức (Unofficial Cultural Relations), lấy lợi ích quốc gia, dân tộc (kề cả lợi ích văn hóa quốc gia, dân tộc) làm chủ th ế đê tiến hành mọi chiến lược, sách lược ngoại giao với công cụ chủ yếu, con đường chính, cách thức bao trùm là văn hóa, truyền thông quốc tế về văn hóa\

Như vậy, phạm trù “văn hóa đôi ngoại” có nội hàm rộng hơn phạm trù “ngoại giao văn hóa” “Văn hóa đôi ngoại” là th u ậ t ngữ chỉ hoạt động thực tiễn, bao trùm mọi hình thức, quy trình, cách thức, công cụ, hành động liên quan đến văn hóa nhằm phục vụ mục tiêu đối ngoại của quốc gia Còn đề cập đến “ngoại giao văn hóa”, người ta nghĩ tới th u ậ t ngữ về chuyên môn (thực tế nhiều đại học trên th ế giối đào tạo cả sau đại học chuyên n gành vể ngoại giao văn hóa - C ultural Diplomacy) Ngoại giao

1 Xem Lê Thanh Bình: “Xu hướng ván hóa - Truyền thông th ế giới tác động đến báo chí, ngoại giao vàn hóa quốc tế đương đại và

khuyên nghị cho Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu quốc tẽ\ sô^ 2-2009,

tr 193.

Trang 21

ván hóa là khoa học, nghệ thuật tiến hành ngoại giao

chuyên nghiệp bằng thủ pháp ván hóa Ngưòi ta có thể sử

dụng thủ pháp, con đưòng, biện pháp chuyên biệt bằng ván hc)a - nghĩa là chỉ bằng ngoại giao văn hóa, hay kết hỢp với các loại hình ngoại giao khác để giải quyết các vấn

đề xã hội cần đến hoạt động giao,lưu, đôi ngoại, hỢp tác, cạnh tranh, chung sông, phát triển

Tại một sô" nước như Trung Quôc, Việt Nam, Lào, Cuba, Liên Xô (trước đây), khái niệm “ngoại giao nhân dân” (People to People Diplomacy) được dùng để phân biệt với

các hoạt động ngoại giao do các tổ chức chính trị - xã hội -

nghề nghiệp, các đoàn thể nhân dân và mọi cá nhân công dân tiến hành với các hoạt động ngoại giao của Đảng, Nhà

nước, chính phủ Mỹ và một số nước phương Tây lại có

quan niệm về “ngoại giao công chúng” (Public Diplomacy),

để chỉ hoạt động ngoại giao hướng vào công chúng các nước khác Họ cho rằng, “ngoại giao công chúng” chỉ các

h àn h động của chính phủ tiến hành bảo trỢ chương trình

cụ th.ể nào đó nhằm mục tiêu tuyên truyền, vận động công chúng ở các nước thông qua các phương thức, công cụ như: Cung cấp thông tin trưng bày các ấn phẩm, phim ảnh, tiến h àn h các hoạt động trao đổi, phổ biến ván hóa, các sản phẩm trên p h át than h, truyển hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác ‘ Theo cách hiểu này,

] Xem ư s Department of State: Díctíonary of International

R a ỉ a tio n s (1987), p 85.

Trang 22

nội hàm của “ngoại giao công chúng” th ậ t rộng lớn và thông thường bao trùm lên nhiều hoạt động văn hóa đôi ngoại, ngoại giao văn hóa, PR trong văn hóa đôi ngoại

3 Quan niệm về quan hệ công chúng, quan hệ công chúng chính phủ (trong lĩnh vực ván hóa đối ngoại)

a) Các đ ịn h ng hĩa, k h á i n iệm cơ bản:

“Public Relation” (viết tắ t là PR) có nghĩa là “quan hệ công chúng” Khái niệm này xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào thập niên 20 của thê kỷ XX Cha đẻ của th u ậ t ngữ này là Edward Bernays Có hàng ngàn định nghĩa về quan hệ công chúng, chẳng hạn: "'hãy làm điều tốt, hãy thông tin

về nó!” "PR là 90% sự thật cộng với 10% nói về nó", hoặc

như Edvvard Bernays quan niệm: “PR là cung cấp thông tin cho công chúng và thuy ết phục công chúng, nỗ lực thôVig n h ấ t thái độ và h àn h động giữa một tố chức với công chúng và ngược lại” Một quan niệm khác cho rằng:

“PR là một hoạt động nhằm mục đích tăng cường khả năng giao tiếp Itruyền thông và sự hiếu biết lẫn nhau giữa các tổ chức hoặc cá nhân với một hoặc nhiều nhóm được mệnh danh là công chúng" Để làm được điểu đó,

quan hệ công chúng gắn chặt với các phương tiện truyền thông đại chúng Trong những thập niên gần đây, các chuyên gia dự báo: trong tưdng lai, quảng cáo sẽ giain dần, thay vào đó bằng PR

Theo nghiên cứu của Frank Jefkins, PR là hoạt động liên quan đến mọi tổ chức, dù là tổ chức thương mại hay

Trang 23

phi thương mại Nó tồn tại một cách khách quan, dù ta muốn hay không muôn PR bao gồm tất cả các hoạt động thông tin VỚI tất cả những ngưòi mà tổ chức có liên hệ Không chỉ các tổ chức, mà cả các cá nhân cũng ít nhiều cần đến hoặc có sử dụng PR, trừ phi người đó hoàn toàn cô lập

và tồn tại bên ngoài phạm vi liên hệ của xã hội loài người.Hiện nay có rấ t nhiều định nghĩa về PR Những người làm PR đưa ra những cách hiểu khác nhau về nghề

này Điều này củ thể lý giải bởi PR là một lĩnh vực hoạt động rất phong phú và những người làm PR có thể tiếp

cận nó từ nhiều góc độ khác nhau Vấn đề đặt ra là cần

hệ thông hóa những định nghĩa mang tính tổng quát

n h ấ t và có cơ sở học th u ậ t nhằm -đưa đến một cách nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về PR

Pranks Jefkins đã đưa ra định nghĩa vể PR như sau:

“PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức

và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn n hau”\ Franks Jefkins

đã nhấn m ạnh đến mục đích của PR không chỉ tạo hiểu biết lẫn nhau mà còn nhằm đạt được những mục tiêu cụ thổ như giải quyết các vấn đề về truyển thông giao tiếp, làm thay đểi thái độ từ tiêu cực sang tích cực từ không ủng hộ dên ủng hộ

1 Dẩn theo Đmh Thị Thúy Hằng: PR - lý luận và ứng dụng,

Nxb ]^ao động, Hà Nội, 2008 tr.42.

Trang 24

Khi đề cập và nhân mạnh đến khía cạnh mục tiêu, Jefkins cũng hàm ý đến khả náng có thể áp dụng việc quản lý trong hoạt dộng PR Một khi đã đặt được những mục tiêu cụ thể thì ta có thể quan sát và đo lường các kết quả của hoạt động PR Trong những trường hỢp cần thiết, các kỹ th u ật nghiên cứu marketing có thể đưỢc sử dụng đè

đo lường mức độ thành công hay thất bại của một chiến dịch PR Khẳng định này ngược lại VÓI ý tưởng cho rằng

PR là mơ hồ, không cụ thể

Một định nghĩa khác về PR do Viện Quan hệ công chúng Anh (IPR) đưa ra cũng bao hàm nhiều yếu tô" cơ bản

n hât của hoạt động PR: “PR là những nỗ lực một cách có

kế hoạch, có tổ chức của một cá nhân hoặc tập thể nhằm thiết lập và duy trì mốì quan hệ cũng có lợi vối đông đảo công chúng của nó’”

Đại hội đồng Quôc tế của những ngưòi làm PR tổ chức tại Mêhicô tháng 8-1978 đã đưa ra một định nghĩa khá toàn diện về PR: PR là một ngành khoa học xã hội nhân văn, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả,

tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã đưỢc lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tố chức và công chúng Định nghĩa này cũng đề cập đến khía cạnh khoa học xã hội và công tác xã hôi của một tổ chức đôi với quyền lợi của công chúng Một

tổ chức sẽ đưỢc đánh giá qua sự quan tâm và trách nhiệm

1 Dẩn theo Đinh Thị Thuý Hằng: PR - lý luận và ứng dụng,

S đd tr 42.

Trang 25

của nó đôi với quyển lợi của công chúng PR liên quan đến

sự tín nhiệm và danh tiếng của tổ chức

Các tác giả cuôn sách N ghề PR thì cho rằng: Quan hệ

công chúng coi cơ sở chủ yếu của hoạt động PR là cung cấp thông tin cho công chúng, xây dựng thông tin hai chiều giữa công chúng và tổ chức, tạo nên sự hiểu biết và ủng hộ của công chúng Còn theo F.Jefkins, nội dung chính của định nghĩa về PR là cung cấp kiến thức cho công chúng, nhằm mục đích thay đổi nhận thức của họ Hội PR Mỹ lại quan niệm: PR giúp một tổ chức và công chúng của nó thích ứng vói nhau

Các định nghĩa này bao hàm những chức năng cơ bản của PR: nghiên cứu, hoạch định, truyền thông và đánh giá Khái niệm “tổ chức” đưỢc hiểu rộng hơn công ty, doanh

nghiệp, thừa nhận tấ t cả các tổ chức đều có nhiều “công

chúng” và phải giành được sự đồng thuận và ủng hộ của họ

PR là lĩnh vực mang tính khoa học: PR đòi hỏi phải áp dụng phương pháp khoa học - công nghệ mới để không ngừng p h á t triển kiến thức trong lĩnh vực nghề nghiệp Khoa học PR là rrìột hệ thông các lý thuyết với nhiều th u ậ t ngữ chuyên dụng (Press Releases - thông cáo báo chí, Press Kits - bộ tài liệu dành cho báo chí Special Events -

sự kiện đặc biệt; Public Service Announcements - (PSAs) - tuyên bô^ dịch vụ công cộng, Press Coníerences - họp báo; Presenta-tions - Ihuyếl trình) Nếu nắm vững phương pháp khoa học, ngưòi làm PR sẽ dễ dàng, th u ậ n tiện hơn trong việc xác định mục tiêu, bước đi, nguyên tắc và

Trang 26

phương pháp hành động trong những tình hình, tình huông hết sức phức tạp, đầy biến động và sóng gió của thực tiễn đòi sông, kể cả lĩnh vực văn hóa đôi ngoại.

PR còn là một ngành đòi hỏi nghệ th u ậ t sáng tạo Ngoài những phẩm chất như thân thiện, n han h nhẹn, chân thực, thẳng thắn, cởi mở, thuyết phục, ngưòi làm PR chuyên nghiệp còn cần phải thường xuyên có k ế hoạch rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng lời theo nghi thức (phát biểu, báo cáo miệng, giảng giải, trìn h bày, họp, thảo luận, hội nghị chuyên đề, tham gia nhóm thảo luận, hội nghị, thảo luận chung, định hướng, tập huấn, dự tiệc) với phong cách lịch lãm, sáng tạo dựa trên nền tảng ván hóa sâu rộng PR

là đầu môi chủ chôt của tổ chức để phát đi thông tin chính thức, chịu trách nhiệm cung cấp tin cho giới báo chí, công chúng và khách hàngV

Một cách ngắn gọn, PR là quá trình truyền thông nhiêu chiều được xây dựng - thiết kế bằng các kế hoạch, kịch bản chuyên nghiệp, được duy trì và p hát triển nhằm tạo ra các mối quan hệ tôt đẹp giữa con người và tổ chức của họ (có thể từ tầm nhà nước, chính phủ hoặc thâ"p hơn) với công chúng của mình Các nhiệm vụ của PR bao gồm; truyền thông (tức là để xuất và trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, vàn bản hoặc đôl thoại trực tiếp); công bô" trên báo chí (tức là các

1 Xem Lê Thanh Bình: Truyền thông đại chúng và ph át triển

xả hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.74.

Trang 27

thcng điệp đả được lập kế hoạch VỐI mục đích rõ ràng, đáng

tải trên các phương tiện truyển thông đại chúng một cách

có ựa chọn nhằm nâng cao lợi ích cho tể chức); quảng bá (tứ: là các hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thí:h sự quan tâm vào một cá nhân hay công chúng rộng rãi một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn đề gì đó): tạo thcng tin trên báo chí (tức là tạo ra các câu chuyện, các tin tức phản ánh về phong cách sông, những thể loại tin “mềm” thuòng liên quan đến các thông tin giải trí); ; quản lý các vấr đề (tức là nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức)^

b) Quan hệ công chúng chính phủ và quan hệ công

ch in g chính ph ủ trong lĩnh vực văn hóa đối ngoại

Trưốc hết, quan hệ công chúng chính phủ gồm tất cả các hoạt động truyền thông ra bên ngoài và cả bên trong chính phủ, giữa chính phủ với công chúng, nhân dân (trong

và agoài nước), tạo sự hiểu biết, đồng thuận, ủng hộ giữa hai bẽn nhằm mục đích xây dựng, phát triển mọi mặt đòi sông chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, đối ngoại của quốc gia trong suốt thòi kỳ ngắn hạn, trung hạn và dài h ạn‘“ Hoat động của các bộ phận chức năng chuyên về quan hệ

công chúng của chính phủ trong thực tiễn bao gồm các công

việc, lĩnh vực sau; quan hệ vối giới truyền thông; góp phần tạo ra các tin tức trên các phương tiện thông tin đại chúng

1, 2 Xem Đinh Thị Thúy Hằng và nhóm tác giả: PR ' lý luận

vá ứng dụng, S đ d , tr.44-45.

Trang 28

(Mass Media); vận động hành lang để các tô chức của nhà nước, tổ chức xã hội tổ chức phi chính phủ ủng hộ chính sách của chính phủ; tư vấn xây dựng hình ảnh; gây quỹ; quản lý và xử lý khủng hoảng; truyền thông chính trị kinh

tế, văn hóa (trong và ngoài nước); điều tra dư luận; quan hệ với giối đầu tư (trong và ngoài nưốc)

Quan hệ công chúng chính phủ của một quốc gia trong lĩnh vực văn hóa đôl ngoại là hoạt động rộng lớn chuyên nghiệp, lâu dài, áp dụng tấ t cả các kỹ th u ậ t quan hệ công chúng thông qua lĩnh vực văn hóa, hướng ra nước ngoài,

do một cơ quan chính phủ (Bộ Ngoại giao) chủ trì, tác động đến công chúng nưốc ngoài, nhằm xây dựng, khẳng định vị thế, hình ảnh đất nước, con người, văn hóa của quốc gia, dân tộc đó và phản bác mọi biểu hiện sai lệch từ công chúng nước ngoài'

II- VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA Đ ố l NGOẠI

1 V ăn hóa đối n goại là m ột th à n h tố q u an trọ n g tron g c h ín h sách ngoại giao

Trong bước chuyển quan trọng của đất nước, với chủ để

“Nâng cao hiệu quả hoạt động đốì ngoại trong giai đoạn mới

1 Xem Lê Thanh Bình; Những vấn đ ể lý luận và thực tiễn

trong PR và truyền thông đại chúng (Tập bài giảng có chỉnh lý),

2009, tr 5

Trang 29

thực hiện th ắn g lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quôc lần thứ X”, Hội nghị Ngoại giao lần thứ 25 (từ ngày 2Õ-11 đến ngày 1-12-2006) đã tổng kết một cách toàn diện và sâu sắc công tác của ngành kể từ Hội nghị Ngoại giao lần thứ 24 (tháng 8-2003) và đề ra phương hướng và những biện pháp cụ thể nh ằm đưa hoạt động đôi ngoại lên tầm cao mới, hiệu quả hơn, đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ mới đ ặt ra khi đ ất nước hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hơn, đa dạng hơn và ở tầm mức cao hơn với kinh t ế th ế giới và tri thức Hội nghị Ngoại giao lần th ứ 26 (tháng 12-2008) lại tiếp tục cụ thể hóa việc p h át triể n ngoại giao toàn diện, đồng bộ tấ t cả lĩnh vực (ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao ván hóa).

Là một bộ phận của hoạt động đôl ngoại, ván hóa

không nằm ngoài sự p h á t triển chung đó Cương lĩnh xây dựng đ ấ t nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, p h á t triển nám 2011) đưỢc thông qua tại Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã ghi rõ: ''Kế thừa và p h á t huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt N am , tiếp thu những tin h hoa văn hóa nhân loại, xảy dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn m inh, vi lợi ích chăn chính và phủrn giá cảa con người

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Vản kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần t h ứ X L Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 76.

Trang 30

Ngày nay, vai Irò, vị trí quan trọng của văn hóa nói chung, văn hóa đôi ngoại nói riêng đã được thừa nhận rộng rãi không chỉ trong nghiên cứu mà cả đối với các nhà

làm chính sách văn hóa, chính sách phát triển chung ở các

quôc gia cũng như trên phạm vi th ế giới, Có thê nói, yếu tô^ văn hóa có ảnh hưởng, tác động không nhỏ đến quan hệ quôc tế và nhiều khi mang tính quyết định Do đó, việc vận dụng các yếu tô" văn hóa để nâng cao hiệu quả thực thi đường lôi đổi ngoại được các quôc gia ngày càng chú trong Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vấn đề phát triển ván hóa dân tộc và vận dụng nó trong việc thúc đẩy quan hệ

hỢp tác, hội nhập quốc tế, phục vụ sự nghiệp phát triển

đất nước Bộ Ngoại giao với chức năng, nhiệm vụ tíược giao, trở th ành một trong những cơ quan của Chính phủ đi âầu trong việc vận dụng yếu tô" văn hóa, góp phần triển khai đường lối đổi ngoại của Đảng và Nhà nước, mang nhân tô" ván hóa Việt Nam ra nưốc ngoài để quảng bá, giới thiệu hình ảnh đất nước, dân tộc với th ế giới, cũng như tiếp thu, học hỏi tinh hoa của văn hóa nhân loại để cc cái nhìn xác thực vối th ế giới xung quanh, tạo điều kiện cho giao lưu và hội nhập một cách hiệu quả hơn, nâng cao vị

th ế của đất nưốc Việt Nam trên trường quốc tế

Muôn thực hiện có hiệu quả việc giao lưu, hỢp tác hội nhập quô"c tê trong bôi cảnh hiện nay, chúng ta không thể thực hiện chính sách đóng cứa, tự giam hàm mình tĩong tính riêng biệt của văn hóa, khước từ giao lưu, đôi thoại

và đổi mới; đồng thòi cũng không th ể để cho ngưòi iâ n

tiếp nhận một cách dễ dãi vói tấ t cả những thứ g ậ là

Trang 31

“tâ n kỳ” của văn hóa ngoại lai không phân biệt hay dỏ, tôt xấu để đi đến chỗ m ất gốc, lai căng và cuôì cùng sẽ bị

đồng hóa, bị hòa tan chứ không phải hội nhập vào nền vàn

hóa th ế giới

Dựa vào những bài học kinh nghiệm quý báu của ông cha ta từ xưa, có tính đến những điều kiện và hoàn cảnh mối hiện nay thì ngoài việc sử dụng luật pháp và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác, việc chấn hưng và phát huy nền văn hóa dân tộc để làm cơ sở định hưống cho việc mở rộng giao lưu văn hóa giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên th ế giới phải được xem như giải pháp

cơ bản có ý nghĩa chiến lược lâu dài Trên cơ sở đó, chúng ta

có thể vững tin để chủ động mở rộng giao lưu văn hóa quốc

tế với tinh thần “biết mình, biết người”, biết cả chỗ mạnh và chỗ yếu của mình và của ngưòi một cách thực tế khách quan, từ đó mà lựa chọn, tiếp thu các yếu tô» nhân bản, hỢp

lý, khoa học, tiến bộ của văn hóa thế giói - cả phương Đông

và phương Tây - để làm phong phú thêm những giá trị của nền ván hóa dân tộc

Là một nưốc có truyền thông văn hóa lâu đời với bể dày lịch sử hàng ngàn năm, với những chiến công oanh liệt, rạn g ngời non sông, vang dội toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta từ trước tới nay luôn coi trọng phát triển nền văn hóa dán lộc Từ điểm xuất phát dó và từ những kinh nghiệm dúc kết trong quá trình phát triển của đất nưóc trong những năm qua, chúng ta đã sớm n h ận thức được

ý nghĩa to lớn của ván hoá và Việt Nam đã gia nhập

Trang 32

Thập kỷ quốc tê phát triển văn hóa do UNESCO sáng lập Năm 1991, Chính phủ đã thành lập ủ y ban Quô'c gia về Thập kỷ quốc tê phát triển ván hóa của Việt Nam Trong bối cảnh công cuộc đổi mới toàn diện, mọi m ặt của đời sông kinh tê - xã hội hiện nay, việc th àn h lập ủ y ban này

có ý nghĩa vô cùng quan trọng: thứ nhất, nó đã khẳng định

đưòng lôi đúng đắn của Đảng ta khi xác định văn hóa là

nền tảng tinh thần của xã hội, là sự kết hỢp những giá trị

tô"t đẹp nhất trong quan hệ giữa ngưòi vối người, với xã hội

và với thiên nhiên; văn hóa vừa là động lực thúc đẩy phát

triển kinh tê - xã hội, vừa là mục tiêu của chúng ta; thứ hai, khẳng định và làm phong phú bản sắc văn hóa, động viên mọi khả năng sáng tạo của cá nhân và tập thể; thứ

ba, mở rộng sự tham gia vào đời sông văn hóa, huy động

lực lượng và khả năng sáng tạo của cá nhân và cộng đồng;

thứ tư, đẩy m ạnh hỢp tác văn hóa quốc tế Như vậy, việc

thành lập ủ y ban Quốc gia về Thập kỷ quôc tê p hát triển vãn hóa sẽ làm cho chúng ta dễ dàng hòa nhập với các nền văn hóa trên thê giới, tạo điều kiện th u ận lợi cho sự giao thoa giữa các nền văn hóa nói chung, văn hóa Việt Nam với các nền văn hóa khác trong khu vực và quốic tế Từ đó, nâng cao vai trò và vị th ế Việt Nam trên trường quốic tế,

tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh hỢp tác quốc tế.

2 V ăn h óa đối n goại góp phần xây d ự n g hình ảnh quốc gia

Xây dựng và quảng bá hình ảnh quôc gia có ý nghĩa

Trang 33

râ't quan trọng đối với sự phát triển của một quôc gia Đó chính là sự xác lập cho quôc gia một vị th ế nhất định, thể hiện vai trò của quô"c gia đó trên th ế giói Hình ảnh quốc gia và xây dựng hình ảnh quôc gia là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nưốc, của mọi chính phủ và hầu hết các chính trị gia Ngay từ xa xưa, các nhà lãnh đạo chính trị

đã cô" gắng quảng bá đặc điểm th u ận lợi và cải thiện những hình ảnh bất lợi của mình và nền chính trị mà họ đại diện Bằng hình thức này hay hình thức khác, trực tiếp hay gián tiếp, các quôc gia đã cô" gắng tạo lập cho mình “một hình ảnh” trong cộng đồng quốc tế và dân cư của chính mình: nền văn minh sông Hằng, vản hóa Trung Hoa cổ đại, kiến trúc La Mã đều là những hình ảnh riêng biệt mà các quôc gia Ân Độ, Trung Quôc, La Mã đã tạo dựng đưỢc và ghi dấu ấn trong lịch sử nhân loại

Xã hội loài người càng phát triển, nhà nước và quốc gia càng đưỢc tể chức chặt chẽ và lớn mạnh Ý thức độc lập

và tự hào dân tộc của mỗi cộng đồng dân cư càng được củng cô" thì nhu cầu xây dựng hình ảnh cho dân tộc mình, quôc gia mình càng được đê cao Các nhà lãnh đạo quôc gia cũng như các chính trị gia ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng một hình ảnh có lợi, một hình ảnh đẹp cho quôc gia mìnhV

Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra với tôc độ nhanh chóng, khoa học kỹ th u ậ t ngày càng

1 Xem Michiel Kunczick: Images of Nations a n d International

Puhlíc Relations, 1997.

Trang 34

p h á t triển mạnh, cạnh tran h giữa các quốc gia ngày càng gay gắt, hoạt động xây dựng hình ảnh quốc gia trở th àn h một trong những mốì quan tâm hàng đầu của tấ t cả các nhà nưốc và chính phủ, đặc biệt là các nước mới p hát triển

và đang p h á t triển nhằm xác định vỊ trí và tăng khả năng cạnh tra n h của mình trên th ế giới

Hình ảnh quốc gia được th iế t lập qua các hoạt động kinh tê - xã hội, các hoạt động ngoại giao kinh tế, chính trị, ngoại giao, đặc biệt là vai trò của văn hóa đôi ngoại Văn hóa đốì ngoại có sự tác động trực tiếp, mạnh mẽ đổì vói hình ản h quốc gia

3 V ăn h ó a đôi n goại q u ả n g bá các giá trị văn

h óa d ân tộ c

Trong lịch sử Việt Nam, văn hóa đôi ngoại đã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nưốc Trong giai đoạn hiện nay, việc sử dụng văn hóa phục

vụ mục tiêu đốì ngoại càng trở nên cần thiết hơn bao giò hết Vối t h ế m ạnh của đ ât nưốc nghìn năm văn hiến, văn hóa đốì ngoại góp phần tạo dựng và quảng bá hình ảnh một nước Việt Nam tươi đẹp, p h á t triển năng động, con ngưòi mến khách và một nền văn hóa độc đáo

Thòi gian qua, công tác q u ản g bá hình ảnh Việt Nam thông qua các hoạt động văn hóa đối ngoại được đẩy

m ạnh và đ ặ t trọng tâm trong tổng thể chính sách đối ngoại của Đ ảng và Nhà nước ta H àng loạt sự kiện văn hóa lớn của Viêt Nam đươc tổ chức tai môt sô nước đã

Trang 35

thu h ú t sự quan tâm của người dân các nưốc sở tại Qua

đó, Việt Nam vô"n trưốc đây chỉ được biết đến như tên của một cuộc chiến đã được th ay th ế bằng hình ảnh một Việt Nam giàu bản sắc văn hóa, đang nỗ lực p h át triển kinh

tế - xã hội Tuần lễ văn hóa Việt Nam tại N hật Bản diễn

ra trong th áng 9-2008 là một ví dụ điển hình của quan hệ công chúng trong công tác vàn hóa đỗì ngoại Trước đó,

hình ảnh Việt Nam trong m ắt của nhiểu người dân N hật Bản vẫn chủ yếu gắn với chiến tranh, nghèo đói, lạc hậu, nhưng khi tận m ắt chứng kiến lễ hội Việt Nam tạ i N h ật Bản, họ thấy một nền văn hóa đa dạng, con người th â n thiện, tươi trẻ, p hấn khởi, thể hiện sức sông của một dân tộc khao k h át p h át triển đi lên Văn hóa đối ngoại đã tạo

ra những bước đệm để những sản phẩm văn hóa Việt Nam đến vối bạn bè thê giới Nám 2007, nhã nhạc cung đình H u ế đưỢc biểu diễn tại hoàng cung N h ật Bản đã nhận được sự đ ánh giá r ấ t cao của N h ật Hoàng Cung thanh, cung trầm của đàn bầu đã ngân lên tại nhiều quốc gia Áo dài đầy m àu sắc trong chương trìn h “Duyên dáng Việt N am ” chiếm được cảm tình đặc biệt của công chúng những nước yêu cái đẹp, phụ nữ và hòa bình Món ăn Việt cũng là nét riêng của ẩm thực Việt Nam Hội họa Việt Nam, dân ca, thơ hội tụ cả chân, thiện, mỹ, m ang đậm lính khoa học, nghệ thuậL Trong những trường hợp này cách thức PR của ván hóa đôi ngoại là phương tiện

tô"t đê đạt đưỢc các mục tiêu về ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.

Trang 36

Hiện nay, trong hội nhập toàn cầu và giao lưu quốc tế, việc bạn bè quốc tê có thể hiểu đúng hay không vê Việt Nam phụ thuộc rât nhiều vào sự quảng bá văn hóa của Việt Nam Làm sao đê hình ản]a đâ't nưốc ta ngày càng lớn hơn trong m ắt bạn bè quô"c tê đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của riêng ngành ngoại giao mà của tấ t cả cộng đồng Muốn vậy, mỗi người dân Việt Nam phải ý thức là một sứ giả của nên văn hóa dân tộc Các ngành chức năng và cả

xã hội cần quan tâm giáo dục, bồi dưỡng về nhận thức, trách nhiệm, kỹ năng (n h ất là kỹ năng PR, kỹ năng ngoại giao công chúng, ngoại giao n h ân dân ) cho toàn dân, cho

công dân ở trong nước, ở nưốc ngoài, thậm chí có chính

sách phù hỢp cho cả kiểu bào thì hiệu quả quảng bá các giá trị văn hóa dân tộc, sức m ạnh văn hóa đốí ngoại sẽ đưỢc nhân lên bội phần, liên tục p h át triển

Với những bưốc đi và nhận thức đúng đắn cùng với nỗ lực của toàn dân, công tác ván hóa đối ngoại sẽ được triển khai mạnh mẽ, thực sự hòa quyện với ngoại giao chính trị

và ngoại giao kinh tế, tạo nên sức m ạnh tổng hỢp của ngoại giao Việt Nam hiện đại

4 Văn hóa đối n g o ạ i góp p h ầ n n ân g cao h iệu quả n goại g ia o vể k in h tế , c h ín h trị, q u ân sự

Văn hóa đốí ngoại ]à chính sách, hoạt động, sản phẩm văn hóa hướng tới th ế giới bên ngoài và cả phần giao lưu của vàn hóa Việt Nam với bên ngoài nhằm tiếp thu tinh hoa văn hóa thê giối, ngày càng nâng cao giá trị, bản lĩnh

Trang 37

nền ván hóa dân tộc, phục vụ đắc lực sự nghiệp giải phóng dân tộc trước đây cũng như đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc hội nhập và phát triển đất nưốc.

Văn hóa đối ngoại là một bộ phận hữu cơ trong hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta, tạo điều kiện thuận lợi cho

giao lưu kinh tế và chính trị, đồng thòi dặt dưối sự chi phốĩ của đưòng lốì đổì ngoại bao gồm cả kinh tế, chính trị và ván

hóa “Cùng với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế,

ngoại giao văn hóa tạo thành sức mạnh tổng hỢp cho ngoại

giao Việt Nam hiện đại; trong đó ngoại giao văn hóa tạo

nên nền tảng tinh thần, chất “kết dính” làm bền chặt quan

hệ chính trị và kinh tế, đồng thòi có lúc đóng vai trò đi

trưốc, mở đường cho ngoại giao chính trị và kinh t ể '\ Ván

hóa đối ngoại góp phần nâng cao hiệu quả ngoại giao kinh

tế Trong quan hệ hỢp tác giữa các quốc gia, hình ảnh, uy

tín quốc gia trên trường quôc tế đưỢc nâng cao sẽ giúp cho quốc gia đó đưỢc tin cậy, dễ dàng thu hút đầu tư, sự hỢp tác

của các quốc gia khác Chính vì có tầm nhìn xa về văn hóa

đỐì ngoại và các hoạt động chuyên nghiệp đặc thù như

nghiệp vụ quan hệ công chúng, Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều đặc biệt chú trọng đến các lĩnh vực này trong suôt quá trình cách mang Trẻn các diễn đàn

1 Ban Thư ký ư ỷ ban Quốc gia U N E SC O Việt Nam: N g o ạ i

g ia o Việt N a m vi m ộ t bản sắc Việt N a m trên trường quốc tê\

Nxb T h ế giới, Hà Nội, 2008, tr.3.

Trang 38

quốc tế, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại chính các nước từng xâm lược Việt Nam như Pháp và Mỹ, các hoạt động văn hóa đối ngoại đã thể hiện được “sức mạnh mềm” của nền văn hóa Việt có lịch sử hàng ngàn nám, phân hóa kẻ thù, bày tỏ đại nghĩa, thu phục nhân tâm, hỗ

trỢ và làm tăng thêm ý nghĩa của thắng lợi, góp phần làm

nên chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975 và trong thê kỷ XXI này, “sức mạnh mềm” của văn hóa đối ngoại vẫn tiếp tục được phát huy, cùng với sức mạnh quân sự, chính trị, khoa học tạo

thành sức mạnh tổng hỢp của dân tộc.

ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA Đ ố l NGOẠI,

1 Q uan đ iểm củ a Đ ản g và N hà nước về v ă n hóa đối n g o ạ i

Trong xu th ế toàn cầu hóa, hoạt động đối ngoại ngày càng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nưốc

Bắt đầu từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12-1986), Đảng ta đã chú trọng để ra

những bước chuyển cụ thể vê đôi ngoại cho phù hdp tình hình mối: ra sức kết hỢp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thòi đại góp phần tích cực gìn giữ hòa bình

Trang 39

ở Đông Nam Á và trên thê giới Đại hội VII nêu ra chủ trương cụ thể: Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tấ t cả các nước không phân biệt chê độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở những nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 6-1996) đã xác định 5 xu thê chính trong quan hệ quốc tế là:

- Các quôc gia, dân tộc trên th ế giới đều cần có hòa bình và hợp tác để phát triển Trong đó, phát triển kinh tế

đưỢc coi là nhiệm vụ trọng tâm tạo nên sức mạnh tổng hỢp

của quốc gia;

- Xu th ế hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế ngày càng phát triển m ạnh mẽ Tuy nhiên, hỢp tác và cạnh tra n h là hai mặt của một vấn để và có môi quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau;

- Trong bôi cảnh phức tạp của một th ế giối đang thời

kỳ quá độ chuyển tiếp sang một trậ t tự mới, các dân tộc đều chú trọng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, bảo vệ chủ quyền, quyền tự quyết, bảo vệ nền văn hóa dân tộc;

- Sau khi Liên Xô tan rã (tháng 12-1991), các nưốc xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân, các lực lượng cách mạng, tiến bộ trên th ế giới kiên trì đấu tra n h

vỉ hòa bình, độc lập, dân chủ và tiên bộ xã hội;

- Xuất phát từ mục tiêu chung là hòa bình và phát triển, các nưốc có chế độ chính trị khác nhau cùng tồn tại

trong xu thế vừa hỢp tác vừa đâ"u tranh.

Trang 40

Các xu th ế chính nêu trên là những tiền đê cơ bản và cũng là những nguyên nháp chủ yếu làm nảy sinh tính đa phương, đa dạng trong quan hệ quốc tê và trong chính sách đốì ngoại của các nưốc Đối vối Việt Nam, những xu thê mối trong quan hệ quốc tê hiện nay nhìn chung đã đưa đến cho chúng ta nhiêu thu ận lợi lớn, nhưng đồng thòi cũng đã và đang đặt ra không ít thách thức Trong số các thách thức đố nổi lên các vấn để lốn cần chú ý:

Một là, tụt hậu xa hơn nữa về kinh tê so với nhiều nước trong khu vực;

H ai là, lợi dụng chính sách mở cửa của chúng ta, các thế lực thù địch đẩy mạnh “diễn biến hòa bình” nhằm

chông phá cách mạng Việt Nam;

Ba ỉà, tình hình châu Á - Thái Bình Dương và biển

Đông còn nhiều phức tạp, đe dọa đến hòa bình và ổn định trong khu vực

Do xác định rõ bôi cảnh trong giai đoạn mới, Đảng

và Nhà nước Việt Nam chủ trương coi việc mở rộng và

củng cô" môi quan hệ hỢp tác và phát triển trên lất cả

lĩnh vực đồi sông xã hội với cộng đồng quô"c tê là một trong những nhiệm vụ trọng tâm , cấp thiết; đồng thòi, cũng k h ẳn g định rõ ràn g sự khác biệt về th ể chế chính trị hoàn toàn không cản trở việc cải thiện và tá n g cường

q u an hệ giữa hai nước Chủ trương này của Việt Nam được xuất p hát từ nhu cầu nội tại của đất nước chúng ta Việt Nam muôVi khại thác tô"t mọi điều kiện trong quan hệ đốì ngoại, tạo môi trường quôc tế thu ận lợi để đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nưóc theo hướng công nghiệp hóa,

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w