1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nvivo (phương pháp nghiên cứu xã hội học iii) giáo trình nội bộ đề tài khoa học cấp cơ sở

83 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 7,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số các chuyên ngành khoa học xã hội thường ứng dụng phần mềm này trong các nghiên cứu như: nghiên cứu truyền thông, xã hội học, nhân học, tâm lý học, tội phạm học, thương mại tiếp th

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

GIÁO TRÌNH NỘI BỘ GIÁO TRÌNH NVIVO

(Phương pháp nghiên cứu xã hội học III)

Chủ nhiệm đề tài: Ths Dương Thị Thu Hương

Hà nội, 2014

Trang 2

- Thái độ: có được thái độ nghiêm túc khi phân tích xử lý số liệu định

lượng: tôn trọng tính trung thực, nguyên gốc của số liệu và có giải pháp thực hiện để chất lượng số liệu sau khi xử lý đạt hiệu quả cao nhất

6 Phân bổ thời gian:

- Phần lý thuyết: 10

- Phần thực hành: 0

- Thảo luận và làm bài tập: 20

- Xemina

7 Giảng viên tham gia giảng dạy môn học

8 Điều kiện tiên quyết:

Sinh viên phải hoàn thành các môn học sau:

- Xã hội học đại cương

- Phương pháp nghiên cứu 1

- Phương pháp nghiên cứu 2

9 Nội dung môn học:

Nội dung chi tiết:

Trang 3

3.1.1 Nơi lưu giữ các dữ liệu định tính –

Làm việc với “Sources”

3.1.2 Tạo và nhập dữ liệu vào lưu giữ và

làm việc trong môi trường NVivo:

3.1.3 Làm việc với các file đa phương tiện

Trang 4

phân tích định tính:

3.2.2 Làm việc với các node – quá trình mã

hoá (coding)

3.2.3 Các thao tác cơ bản với các nodes:

đánh dấu, xem lại quá trình mã hoá

trên tài liệu, xem chi tiết nội dung mã

hoá của từng node, in ấn node, dịch

chuyển, di dời, cắt ghép node …

3.2.3.1 Thao tác dịch chuyển các nodes, sắp

xếp lại bộ node, xoá bỏ node, ghép

các node với nhau, kiết xuất bộ nodes

3.2.3.2 Xem lại quá trình mã hoá 2 1 1

3.2.3.3 Xem chi tiết nội dung mã hoá của một

node

3.2.3.4 Xem báo cáo nhanh về bộ Nodes

4 Chương 4: Làm việc với các cases

4.2 Các “Attribute” – Biến số của cases 1 1

4.2.1 Tạo các “Attribute” – biến số của các

4.4 Nhập Casebook từ bên ngoài vào làm

việc trong NVivo

5 Chương 5: Truy vấn thông tin, làm

việc với query

5.1 Giới thiệu về query 1 1

5.2 Làm việc với chức năng queries: tìm

kiếm từ

Trang 5

5.3 Tìm kiếm tần suất từ - Word

Frequency Query

5.4 Coding Query và Compound Query 2 1 1

Chương 6: Tạo ra các liên kết – làm

việc với link, làm việc với models và

xem một số thông số báo cáo cơ bản

của dự án nghiên cứu

6.1 Tạo các liên kết 5 1 4

6.1.1 Tạo liên kết Annotation

6.1.2 Tạo ra các liên kết ghi nhớ - Memo –

và viết các ghi nhớ

6.1.3 Tạo liên kết giữa những nội dung hay

các văn bản có mối liên hệ với nhau

10 Phương pháp giảng dạy và học tập

- Kết hợp giữa lý thuyết, thảo luận và thực hành máy tính trên lớp

12 Phương tiện vật chất đảm bảo:

- Phần mềm NVivo 7 hoặc NVivo 8

- Máy tính để bàn hoặc xách tay

13 Tài liệu tham khảo:

- Tài liệu bắt buộc

1 Nghiên cứu Xã hội học: thủ tục, hình thức, phương pháp NXB chính trị

quốc gia, 1995

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

1 Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu định tính và ứng dụng

phần mềm NVivo trong nghiên cứu định tính

8

1.1.2 NVivo – phần mềm hỗ trợ nghiên cứu định tính 10

1.1.3 Một số ứng dụng cơ bản của NVivo trong phân tích định tính 12

2 Chương 2: Làm quen với NVivo, mở dự án và thực hiện các

lệnh cơ bản

15

2.1 Làm quen với cửa sổ làm việc trên NVivo: 15

2.2 Mở một dự án và làm việc trong môi trường phần mềm NVivo 16

3.1 Nhập dữ liệu định tính vào xử lý trong NVivo 21

3.1.1 Nơi lưu giữ các dữ liệu định tính – Làm việc với “Sources” 21

3.1.2 Tạo và nhập dữ liệu vào lưu giữ và làm việc trong môi trường

NVivo:

22

3.2 Tạo ra các node, mã hoá thông tin (coding) 30

3.2.1 Tạo ra một bộ nodes phục vụ quá trình phân tích định tính: 30

3.2.2 Làm việc với các node – quá trình mã hoá (coding) 34

3.2.3 Các thao tác cơ bản với các nodes: đánh dấu, xem lại quá trình

mã hoá trên tài liệu, xem chi tiết nội dung mã hoá của từng

node, in ấn node, dịch chuyển, di dời, cắt ghép node …

40

3.2.3.1 Thao tác dịch chuyển các nodes, sắp xếp lại bộ node, xoá bỏ

node, ghép các node với nhau, kiết xuất bộ nodes

40

3.2.3.3 Xem chi tiết nội dung mã hoá của một node 48

Trang 7

4 Chương 4: Làm việc với các cases (trường hợp) và các

attributes (các giá trị gán nhãn), tạo ra casebook

53

4.1 Khái niệm “Cases” (trường hợp) và cách tạo ra “Cases” 53

4.2 Các “Attribute” – Biến số của cases 55

4.2.1 Tạo các “Attribute” – biến số của các cases 55

4.2.2 Điền giá trị cho các biến của từng trường hợp (Cases) 57

4.3.3 Gán giá trị cho các biến số trực tiếp trên “Casebook” 58

4.4 Nhập Casebook từ bên ngoài vào làm việc trong NVivo 58

5 Chương 5: Truy vấn thông tin, làm việc với query 62

5.2 Làm việc với chức năng queries: tìm kiếm từ 63

5.3 Tìm kiếm tần suất từ - Word Frequency Query 67

5.4 Coding Query và Compound Query 69

5.5 Làm việc với “Matrix Coding” 72

6 Chương 6: Tạo ra các liên kết – làm việc với link, 77

6.1.2 Tạo ra các liên kết ghi nhớ - Memo – và viết các ghi nhớ 79

6.1.3 Tạo liên kết giữa những nội dung hay các văn bản có mối liên

hệ với nhau

80

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Phần mềm NVivo là một trong những phần mềm được ứng dụng phổ biến trong phân tích dữ liệu định tính Để có thể có được cái nhìn tổng quát về ứng dụng NVivo trong nghiên cứu định tính, việc tìm hiểu các kiến thức cơ bản về phương pháp định tính là rất cần thiết

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Nghiên cứu định tính

a Khái niệm, đặc điểm

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu định tính là một trong những phương pháp phổ biến trong nghiên cứu xã hội học cũng như các nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội khác Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính trong một nghiên cứu cụ thể nào đó tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

- Phải phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, hoặc hướng tới giải quyết một nội dung, một câu hỏi nghiên cứu trong rất nhiều vấn đề đặt ra của một nghiên cứu

- Phù hợp với khách thể nghiên cứu

- Phù hợp với ngân sách, kinh phí dành cho nghiên cứu vì thực tế nghiên cứu định tính có thể khá tốn kém

Để làm rõ nghĩa nghiên cứu định tính là gì, thông thường, cách thức hiệu quả nhất là so sánh phương pháp nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng Bảng dưới đây là sự tổng hợp cơ bản sự khác biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng dựa trên kinh nghiệm và sự đúc kết nghiên cứu của tác giả

Trang 9

lẫn nhau của các biến số

Kiểm tra độ đúng đắn, chứng minh giả thuyết đã đề ra

cụ thể

Khám phá vấn đề, xây dựng nên các giả thuyết mới

Mẫu nghiên

cứu

- Mẫu nghiên cứu thường lớn

- Cần có phương pháp chọn mẫu khách quan, đảm bảo nghiên cứu mang tính đại diện cho khách thể nghiên cứu

- Mẫu nghiên cứu thường nhỏ

- Mẫu nghiên cứu không cần thiết phải đại diện cho khách thể nghiên cứu mà cần hướng tới đại diện cho vấn đề nghiên cứu

- Rất gần gũi, thường là tiếp xúc trực tiếp

- Đòi hỏi nhà nghiên cứu cần phải xâm nhập, bước vào bối cảnh, câu chuyện nghiên cứu để diễn giải vấn

đề trong chính môi trường, bối cảnh nó diễn ra

- Phân tích diễn ngôn

- Quan sát (phi cấu trúc – có tham dự)

Công cụ

nghiên cứu

Công cụ đóng: (ví dụ: bảng hỏi an két với các câu hỏi đóng)

Công cụ mở: hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, hướng dẫn quan sát, gợi ý mã hoá thông tin

Trang 10

Nhà nghiên cứu hoàn toàn

có quyền bổ sung thêm bộ công cụ trong quá trình thu thập và phân tích thông tin

Phân tích các giữ liệu tìm kiếm được dưới góc độ diễn giải, lập luận, đưa ra các ví

dụ minh chứng Trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra

Hướng tới xây dựng những

lý thuyết mới hay xây dựng những giả thuyết mới về vấn đề nghiên cứu

Một nghiên cứu khoa học hoàn toàn có thể là nghiên cứu định tính thuần tuý hay nghiên cứu định lượng thuần tuý hoặc là sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Việc kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng có thể là:

- Diễn ra song song

- Tiến hành nghiên cứu định tính trước để lấy thêm thông tin bổ sung cho việc xây dựng các công cụ nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định tính được tiến hành sau khi hoàn tất việc thu thập, phân tích sơ bộ thông tin định lượng để làm rõ, giải thích một vấn đề

có đề được rút ra từ nghiên cứu định lượng

1.1.2 NVivo – phần mềm hỗ trợ nghiên cứu định tính

a Nvivo là gì

Trang 11

NVivo là một phần mềm khá phổ biến hiện nay và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu của khoa học xã hội

Đây là công cụ phần mềm được tạo ra bởi QSR Nó được thiết kế hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu định tính để giúp họ làm việc với một lượng lớn văn bản hoặc thông tin thu thập được từ truyền thông đa phương tiện Với sự hỗ trợ của phần mềm này, các nhà nghiên cứu có thể phân tích sâu một số lượng đáng kể văn bản theo yêu cầu

NVivo phiên bản đầu tiên được phát triển vào năm 1999 bởi Tom Richards, đến nay đã có tới phiên bản NVivo 10 với nhiều tiến bộ và tiện ích vượt trội Một số các chuyên ngành khoa học xã hội thường ứng dụng phần mềm này trong các nghiên cứu như: nghiên cứu truyền thông, xã hội học, nhân học, tâm lý học, tội phạm học, thương mại tiếp thị, quảng cáo … Ngoài ra các nhà nghiên cứu khoa học xã hội ở các lĩnh vực khác cũng rất ưa thích sử dụng phần mềm này nhằm quản lý cơ sở dữ liệu định tính của bản thân họ hay đơn giản ứng dụng trong quá trình họ thu thập, lưu giữ, phân loại tài liệu hay ứng dụng vào hỗ trợ làm tổng quan nghiên cứu

b Lý do lựa chọn phần mềm NVivo trong nghiên cứu định tính

Trong quá khứ, khi công nghệ thông tin chưa phát triển thì các nhà nghiên cứu vẫn có thể tiến hành các nghiên cứu định tính của mình nhưng việc tiến hành nghiên cứu rất mất thời gian, gặp nhiều trở ngại và một số vấn đề mong muốn tìm hiểu nhưng có thể là bất khả kháng Với sự phổ biến của công nghệ thông tin, sự xuất hiện của các phần mềm chuyên dụng giúp cho các nghiên cứu định tính được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn Khi chưa có sự xuất hiện của phần mềm NVivo, các nhà nghiên cứu định tính thường phải phân tích dữ liệu một cách thủ công hoặc sử dụng phần mềm Ethnograph để phân tích Tuy nhiên với những ưu điểm vượt trội, dễ dàng cài đặt, dễ sử dụng, đáp ứng được các phân tích định tính từ đơn giản đến phức tạp thì phần mềm NVivo đã trở nên nhanh chóng phổ biến đối với các nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực khoa học xã hội khác nhau

Cơ sở dữ liệu của nghiên cứu định tính thường rất đồ sộ và phức tạp, việc tổ chức lại cơ sở dữ liệu một cách có hệ thống rồi sau đó rút ra các chủ đề cơ

Trang 12

bản cho nghiên cứu là rất cần thiết, góp phần giúp cho nhà nghiên cứu có thể chủ động quản lý được cơ sở dữ liệu theo mục đích của mình Để các chủ đề, nội dung thông tin có thể trở nên có ý nghĩa thì cần đặt nó trong bối cảnh, phần mềm cũng sẽ hỗ trợ việc truy tìm bối cảnh của các chủ đề, nội dung thông điệp Các tính năng cơ bản này đều được hỗ trợ rất tốt từ các ứng dụng của phần mềm NVivo Hơn nữa, phân tích định tính là phân tích mang tính khám phá, nên bộ mã các nodes hoàn toàn có thể được thêm, bớt, điều chỉnh, biến đổi bởi chủ đích của nhà nghiên cứu trong quá trình mã hoá thông tin hay cả khi đã bước vào giai đoạn phân tích, viết báo cáo

1.1.3 Một số ứng dụng cơ bản của NVivo trong phân tích định tính

Như đã đề cập, người sử dụng có thể ứng dụng những tính năng đơn giản đến những tính năng phức tạp của phần mềm NVivo Một số ứng dụng cơ bản hỗ trợ quá trình quản lý, phân tích dữ liệu định lượng như:

- Quản lý dữ liệu:

Giúp quản lý và lưu giữ một cách có hệ thống các dữ liệu thuộc các thể loại khác nhau: tài liệu viết, âm thanh, hình ảnh Việc lưu giữ này không chỉ được tiến hành hiệu quả đối với các dữ liệu thô thu được từ nghiên cứu như: các file ghi âm phỏng vấn, thảo luận nhóm, các bản đánh máy thông tin các cuộc phỏng vấn, ghi âm, ghi chép từ quan sát mà còn có thể lưu dữ được thông tin, dữ liệu ở dạng: hình ảnh, sơ đồ, trang web, sách, các bản ghi nhớ

đi kèm với các tài liệu …

- Mã hoá thông tin:

Thông tin được lưu giữ một cách có hệ thống, được phân chia, mã hoá quản

lý theo các nội dung Nhờ chức năng này, phần mềm sẽ giúp biến một bộ dữ liệu đồ sộ thành một bộ dữ liệu có hệ thống, có tổ chức, có thể dễ dàng nghiên cứu thông tin theo từng chủ đề

- Truy vấn dữ liệu:

Hỏi, truy vấn hệ thống dữ liệu là ứng dụng đặt ra các câu hỏi cho bộ dữ liệu Có thể hỏi từ các câu hỏi đơn giản đến các câu hỏi phức tạp Phần mềm sẽ hỗ trợ đưa ra các câu trả lời sàng lọc được từ bộ dữ liệu Kết quả truy vấn này cũng có thể được lưu dữ và tiếp tục phân tích sâu hơn

Trang 13

- Mô hình hoá, sơ đồ hoá dữ liệu

Hệ thống các ý tưởng, khái niệm, các nội dung được phân tích có thể được

mô hình hoá theo các mối quan hệ Việc mô hình hoá giúp cho quá trình nghiên cứu được thuận tiễn, dễ dàng nhìn thấy mối quan hệ, tương tác giữa các nội dung, vấn đề nghiên cứu

Để có thể sử dụng tốt NVivo trong phân tích nghiên cứu định tính, sinh viên hay các nghiên cứu viên nên được học hay tham khảo sách về phương pháp nghiên cứu định tính nhằm có được hình dung cụ thể về bản chất, đặc điểm,

ưu, nhược điểm của phương pháp này, từ đó tự tin vận dụng phần mềm một cách có hiệu quả

Nhà nghiên cứu có thể ứng dụng phần mềm NVivo để xử lý, phân tích các

dữ liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể như:

- Tài liệu ghi lại nội dung phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

- Tài liệu ghi lại diễn biến quan sát

- Tài liệu ở các dạng khác nhau, cụ thể như báo chí, hình ảnh (động và tĩnh)

Một điểm đáng lưu ý là phần mềm này không thể tự động xử lý thông tin

mà thực tế nó chỉ đóng vai trò là công cụ hỗ trợ thực hiện các ý tưởng của nhà nghiên cứu Nó có thể hỗ trợ sắp xếp, truy vấn thông tin chứ thực tế nó không giúp tư duy hộ nhà nghiên cứu Khác với các phần mềm nghiên cứu định lượng (SPSS, Stata, SAS …) hỗ trợ phân tích số liệu định lượng, NVivo cần sự tham gia tích cực hơn của nhà nghiên cứu với vai trò diễn giải thông tin được đặt trong bối cảnh văn hoá, xã hội khác nhau và vai trò này là không thể thay thế

Thực tế một phần mềm hỗ trợ hiệu quả sẽ hỗ trợ rất lớn cho nhà nghiên cứu, nhưng nó không phải là điều kiện đủ vì thực tế chất lượng nghiên cứu còn phụ thuộc đa phần vào khả năng, ý tưởng và sự nghiêm túc của nhà nghiên cứu ở tất cả các công đoạn của một nghiên cứu

Trang 14

Trong giáo trình lưu hành nội bộ này, tác giả chủ yếu trình bày trên ứng dụng của NVivo 7 và có bổ sung một số tính năng của Nvivo 8 vì đây là 2 phiên bản gần như không quá khác nhau

Bài tập 1:

- Chia sẻ trong nhóm về các kinh nghiệm tiến hành các nghiên

cứu định tính của các thành viên trong nhóm

- Kỳ vọng và dự đoán về khả năng sử dụng phần mềm hỗ trợ

quá trình xử lý thông tin định tính đã thu thập được

- Các nhóm trình bày bài tập của nhóm

Trang 15

CHƯƠNG 2: LÀM QUEN VỚI NVIVO, MỞ DỰ ÁN VÀ THỰC HIỆN CÁC LỆNH CƠ BẢN

2.1 Làm quen với cửa sổ làm việc trên NVivo:

Hình ảnh trên chính là cửa sổ làm việc khi một file dự án được mở trên NVivo Cửa số làm việc trên được chia làm nhiều khu vực:

- Menu: bao gồm các hộp: file, edit, view, go, project, tool, window, help

Ở trong mỗi cửa sổ này lại chứa đựng nhiều lệnh cụ thể mà nhà nghiên cứu

sẽ phải sử dụng đến trong quá trình phân tích thông tin Ví dụ: vào “file” sẽ

có thể mở một dự án (project) mới, đóng project đang sử dụng …

- Navigation View: Hiện diện ở phía trái màn hình, liệt kê tất cả các thành

tố của một dự án như: sources (nguồn thông tin), nodes (các nút), sets (thiết lập sẵn), queries (truy vấn), models (mô hình), links (liên kết), classifications (phân loại), folders (tất cả các tập thông tin lưu trữ)

Khi bạn muốn làm việc với một nội dung nào, thì bạn chỉ việc nhấp chuột vào nội dung đó, chi tiết các thông tin liên quan đến nội dung này sẽ hiện

Trang 16

ra Ví dụ: khi muốn xem tất cả các nguồn thông tin, bạn mở sources ra, khi

đó các nguồn sẽ được mở ra, ví dụ cửa sổ trên là các nguồn được phân chia: Document và external (Nvivo 7) hoặc Internal và External (Nvivo 8) Bạn cũng có thể tổ chức lại chi tiết các nguồn thông tin trong “Document” tuỳ thuộc vào ý tưởng của bạn

- List view: danh sách các nội dung đang làm việc Ví dụ: Khi bạn đang mở

vào Sources, mở document (thuộc sources) và khi đó danh sách các document (có thể là danh sách tên những file phỏng vấn sâu) đã được thực hiện và lưu giữ ở đây) sẽ hiện lên ở list view

- Detail view: cửa sổ mở chi tiết thông tin bạn đang muốn xem ở trong danh

sách “list view” Ví dụ, trong “list view” có danh sách các phỏng vấn sâu, bạn nhấp chuột vào 1 phỏng vấn sâu nào đó, lúc đó, chi tiết nội dung phỏng vấn sâu được lưu giữ sẽ hiện ra ở cửa sổ này

- Status bar: Hiện lên một số thông tin thực trạng, bối cảnh hiện tại, hiện

2.2.2 Mở một dự án mới hoặc dự án đã có sẵn

Khi bạn nháy đúp vào biểu tượng chương trình NVivo đã cài đặt trên máy,

cửa sổ Welcome sẽ mở ra với nhiều lựa chọn cho bạn:

Trang 17

a Mở một dự án đã có sẵn:

Cách 1: Nếu tên dự án đã hiện ngay ra trên cửa sổ “My Recent Project”

(các dự án hiện tại) – bạn chỉ việc nhấp chuột vào và mở chúng ra

B1: Vào biểu tượng “File” ở thanh công cụ trên cùng, góc trái

B2: Nhấp vào biểu tượng: “Open Project”

B3: cửa sổ mới mở ra, bạn chỉ việc chỉ dẫn đến đường địa chỉ dự án mà bạn muốn mở

b Mở một dự án mới:

Trang 18

B2: Cửa sổ mới mở ra, cho phép bạn:

- Đánh tên dự án bạn muốn mở tại: “title”

- Mô tả dự án của bạn: “Description” – thông thường nên mô tả đặc điểm nhận diện của dự án một cách ngắn gọn

- Đường dẫn địa chỉ lưu dự án của bạn: bạn nên chủ động đưa địa chỉ lưu giữ dự án của bạn bằng cách nhấp vào “Browse” và chỉ dẫn địa chỉ mà bạn muốn lưu dự án của mình Trong trường hợp bạn không

tự chủ động đưa địa chỉ lưu dẫn, máy sẽ tự đưa ra đường dẫn địa chỉ file dự án mới mà bạn mở tại ô “file name”, khi đó bạn cần nhớ để có thể biết được file đó nằm ở đâu

B3: nhấp vào OK, khi đó file dự án mới mở sẽ được lưu với đuôi: nvp

Cửa sổ khi bạn mở một dự án sẽ có hình dạng như dưới đây:

B1: Bạn có thể chọn một trong

hai cách:

Cách 1: Vào biểu tượng “File”

ở thanh công cụ trên cùng, góc

trái, sau đó nhấp vào biểu

tượng “New project”

Cách 2: Nhấp vào biểu tượng

“New project” ở góc trái dưới

cùng màn hình

Trang 19

c Đóng dự án, lưu dữ liệu trong quá trình làm việc

- Muốn đóng dự án lại, bạn chỉ cần: vào thanh công cụ bên trên => vào file

=> close project

- Thông thường, sau 15 phút, màn hình sẽ hiện lên cửa sổ hỏi bạn có lưu lại

dữ liệu không và bạn có thể lựa chọn lưu lại dữ liệu đã làm nếu muốn, hoặc bạn có thể chủ động ấn vào biểu tượng lưu dự án “save” khi cần thiết

- Sau đó quay lại mở dự án theo các cách đã học

Tips : Đặt tên file: Nên có một quy ước đặt tên file dữ liệu, làm sao

để nhìn vào tên file có thể biết được ngày đã làm file đó, người thực

hiện file đó Điều này rất hữu ích để lưu giữ dữ liệu khi làm việc

độc lập hay làm việc trong nhóm

Ví dụ: BĐKH_140401_Linh.nvp: chỉ:dự án biến đổi khí hậu, người

thực hiện tên là Linh, tiến hành vào ngày 1/4/2014

Trang 20

- Muốn thoát khỏi NVivo, bạn thực hiện: vào File => chọn exit

Lưu ý, NVivo không có chức năng “save as”, hơn nữa mỗi file dự

án đều khá nặng và nhiều thông tin, do vậy để tránh bị mất thông

tin, bạn có thể thường xuyên “back up” dự án bằng hình thức sao

chép file (copy file): File =>copy project => tiếp tục cụ thể hoá tên

và nơi mà bạn muốn lưu giữ file trong máy tính

Trang 21

CHƯƠNG 3: LÀM VIỆC VỚI CÁC DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH: NHẬP

DỮ LIỆU, MÃ HOÁ DỮ LIỆU

3.1 Nhập dữ liệu định tính vào xử lý dữ liệu trong NVivo

3.1.1 Nơi lưu giữ các dữ liệu định tính – Làm việc với “Sources”

a Giới thiệu

Dữ liệu định tính thường được lưu giữ ở trong “Sources” (nguồn thông tin) Khi bạn nhấp chuột vào “Sources” trong cửa sổ Navigation view, chi tiết các folders (tệp thông tin) trong sources sẽ hiện lên tại cửa sổ phía trên góc trái của Navigation

Một dự án mới tinh, sẽ có 4 loại folders chứa dữ liệu có sẵn:

- 1 Internals (NVivo 8) hay Document (NVivo 7): lưu giữ tài liệu đùng để xử lý với NVivo

- 2 External: lưu giữ dữ liệu bên ngoài môi trường NVivo – đường dẫn đến dữ liệu trên trang web, sách, tài liệu bên ngoài

- 3 Memos: lưu giữ các bản ghi nhớ

- 4 Search folders: Các tệp dữ liệu tìm kiếm

b Sắp xếp, phân chia lại nơi lưu giữ tài liệu sẽ xử lý trong “Sources”

Thông thường nhà nghiên cứu sẽ thường chia nhỏ thêm các folder lưu giữ

số liệu đã có sẵn tuỳ vào mục đích sử dụng và tuỳ vào đặc thù từng đề tài nghiên cứu Ví dụ, trong folder Internals, bạn có thể chia nhỏ thành các folders con như:

Tóm lại việc chia như thế nào cho thuận tiện lưu giữ và phân tích là tuỳ thuộc vào ý tưởng của nhà nghiên cứu

Trang 22

Việc phân chia được tiến hành tương tự như 3 folders còn lại

- Đặt lệnh phân chia các folders:

B1: Nháy chuột phải vào một folder muốn phân chia nhỏ =>New Folder

=>đặt tên folder (ví dụ: Focus groups, hoặc “Thảo luận nhóm”) => OK B2: Tiếp tục lặp lại B1 và đặt tên folder mới tiếp theo (ví dụ: Interviews, hoặc Phỏng vấn sâu)

Tiếp tục làm cho đến khi hoàn thiện xong việc chia các folders lưu giữ tài liệu

:

3.1.2 Tạo và nhập dữ liệu vào lưu giữ và làm việc trong môi trường NVivo:

a Tạo và nhập dữ liệu vào Internals (trong Sources):

* Nhập dữ liệu (import files)

Bây giờ là lúc nhập thông tin, dữ liệu thu được từ nghiên cứu định tính đã lưu giữ trong máy tính vào môi trường làm việc NVivo nhằm chuẩn bị cho việc phân tích

- Những định dạng file có thể nhập được vào môi trường làm việc NVivo:

Word (doc và docx); rtf (rich text format); pdf format (.pdf); plain text (.txt).Trong trường hợp file được nhập vào là file Word thì nó sẽ cho phép

Ví dụ: khi làm xong, các

folders được chia sẽ hiện

diện ngay dưới folder

Internals như hình dưới bên

Trang 23

nhập vào cả hình ảnh, bảng biểu đi kèm Hơn thế nữa, những hình ảnh, bảng biểu đi kèm này đều có thể phân tích được dưới các tính năng của NVivo (như tính năng: xem (view); mã hoá (code) …)

- Các bước nhập dữ liệu từ nơi khác vào môi trường NVivo (import files):

Cách 1:

B1: Nhấp chuột vào “Sources” => nhấp chuột vào “Internals” => nhấp

chuột vào folder mà bạn muốn lưu giữ dữ liệu (ví dụ Focus Groups) => di chuyển chuột vào thanh công cụ => file => import documents

B2: Cửa sổ mới hiện ra: tiếp tục nhấp chuột vào “Browse” => chỉ dẫn nơi

lưu giữ tài liệu thảo luận nhóm (Có thể chọn một hay nhiều tài liệu cùng một lúc để nhập vào nguồn dữ liệu của NVivo bằng cách thông thường vẫn làm)

B3: Nhấp chuột vào OK => Khi đó các files dữ liệu bạn muốn nhập sẽ dần

dần được hiện diện ở folder mà bạn chọn để lưu giữ dữ liệu trong NVivo

Cách 2:

B1: Nhấp chuột vào “Sources” => nhấp chuột vào “Internals” => nhấp

chuột vào folder mà bạn muốn lưu giữ dữ liệu (ví dụ Focus Groups) => di chuyển chuột vào cửa sổ internal: bấm chuột phải => import intermal

B2, B3: tương tự như cách 1

Tương tự bạn có thể nhập (import) các dữ liệu vào các folders tiếp theo thuộc “internals”

Tips : Đổi tên files trước khi nhập (import) các dữ liệu vào NVivo

Một lưu ý quan trọng là bạn nên cân nhắc đổi tên các file này nếu chúng chưa được đặt tên một cách phù hợp để dễ truy cứu thông tin

Lý do: NVivo cho phép bạn truy cứu từng đoạn trích dẫn khi đã được mã hoá là của chính xác một phỏng vấn sâu, hay thảo luận nhóm, hay của một tài liệu in nào, do vậy nên đặt tên để có thể truy cứu thông tin này:

Ví dụ: PVS_Minh Ha_SVN2_Nữ_HVBCTT: Phỏng vấn sâu bạn Minh Hà, sinh viên nữ, năm thứ 2 Học viện BC- TT

Hoặc: BM_T6Y2013_Vnexpress_Giai Tri: Bài viết báo mạng Vnexpress, đăng trên chuyên mục giải trí, thời gian tháng 6/2013

Trang 24

* Tạo dữ liệu mới internal:

Bạn có thể tạo files tài liệu mới trực tiếp trong internal, có nghĩa là bạn có thể đánh trực tiếp các file dữ liệu trong internal và lưu giữ nó Để có thể lưu giữ, điều bạn cần làm là mở file mới, đặt tên cho file, chọn folders trong internal bạn muốn lưu giữ files đó Cụ thể cách làm như sau:

Cách 1: Nhấp chuột vào Sources => Internal => Nhấp vào folder bạn muốn

tạo và lưu giữ file mới ở đó (ví dụ Interview) => vào thanh công cụ Project

ở phía trên =>New internal => cửa sổ hiện ra, đặt tên file => OK

Cách 2: Nhấp chuột vào Sources => Internal => Nhấp vào folder bạn muốn

tạo và lưu giữ file mới ở đó (ví dụ Interview) => di chuyển chột vào cửa sổ Internal => nháy chuột phải => chọn New internal

Cách 3: Nhấp chuột vào Sources => Internal => Nhấp vào folder bạn muốn

tạo và lưu giữ file mới ở đó (ví dụ Interview) => di chuyển chuột lên thanh công cụ => New => New internal

Bước tiếp theo: cửa sổ internal có tên file đã đặt hiện ra, bạn có đánh trực tiếp chi tiết nội dung tài liệu vào đó

* Xem lại các tập dữ liệu trong internals:

Khi muốn xem lại các tập dữ liệu đã nhập vào máy

* Các lệnh cắt bỏ (cut); sao chép (copy); dán (paste), xoá bỏ các folders

hay các tập dữ liệu trong internals (thuộc Sources)

Khi muốn di sao chép hay cắt và dán, di chuyển các folders hoặc các tập dữ liệu trong các folders, các bạn chỉ cẩn di chuyển chuột đến tập tin đó => bấm chuột phải => chọn lệnh bạn muốn làm (copy, cut, delete) Nếu muốn dán vào tập tin khác nằm trong internals thì bạn lại di chuyển chuột đến tập tin bạn muốn thực hiện => bấm chuột phải => chọn lệnh dán (paste)

Nếu ngay sau khi thực hiện lệnh mà phát hiện ra làm nhầm hoặc không muốn thực hiện lệnh đó nữa, đơn giản chỉ cần ấn biểu tượng “undo” trên thanh công cụ

* Sửa, biện soạn nội dung chi tiết của tập tin:

Trang 25

Bạn có thể sửa đổi, biên soạn lại tài liệu dưới dạng chữ viết khi đã nhập vào NVivo, tuy nhiên bạn không thể sửa đổi biên soạn tranh ảnh, tài liệu hình, tiếng

Khi muốn sửa đổi hay biên tập lại một tập tin nào, ví dụ các phỏng vấn sâu

đã nhập vào NVivo để chúng có chung một dạng format định dạng, bạn chỉ cần bấm vào folder trong internals lưu giữ tập tin đó => chọn tập tin trong danh sách các tập tin hiện ra => chọn kích đúp vào tập tin bạn muốn sửa đổi, biên tập => chi tiết nội dung tập tin hiện ra ở cửa sổ detail view => sửa đổi, biên tập lại

b Lưu giữ dữ liệu trong “Extenal”

Thực tế có một số dữ liệu như trang web, sách online, tài liệu mạng bạn không muốn hoặc không thể mang vào lưu dữ trong máy tính của mình được, bạn có thể lưu dữ dưới dạng đường link chỉ dẫn và lưu dữ trong externals

- Các dạng dữ liệu có thể lưu giữ trong externals: đường dẫn đến tập dữ

liệu (file link); đường dẫn đến trang web (web link); loại khác (other) – ví

dụ như các chương sách

- Các bước lưu giữ dữ liệu trong “External”;

B1: Tương tự như các bước làm việc với mở một Internal mới, chỉ khác là

sẽ chọn “New external”

B2: Cửa sổ mới mở ra, bạn sẽ phải

+) Đặt tên cho External mới

+) Mô tả sơ bộ External (description)

Sau đó nhấp OK

Trang 26

B3: Sau khi nhấp vào OK, cửa sổ mới hiện ra

Bạn sẽ phải chọn loại đường dẫn cho tập dữ liệu của bạn: 3 lựa chọn như hình: đường dẫn tập tài liệu (file link); đường dẫn trang web (web link) hay đường dẫn khác (ví dụ sách)

• Trong trường hợp chọn đường dẫn tập tài liệu - file link: nhấp chuột vào Browse => sao chép (copy) đường link tập tài liệu

• Trong trường hợp đường dẫn trang web (web link): nhấp chuột vào Browse => sao chép (copy) đường dẫn trang web muốn lưu giữ

• Trong trường hợp là thể loại khác (Other), ví dụ như sách: nhấp chuột vào Browse => sao chép đường link sách => OK: khi đó cửa sổ mở

Trang 27

ra, bạn có thể ghi tóm tắt nội dung sách, hoặc nội dung của từng chương nếu cuốn sách đó được bạn chia nhỏ thành từng chương (Unit: chapter) thì bạn có thể đánh tóm tắt ý chính của từng chương

- Mở xem lại external files:

Lệnh thực hiện: nhấp chuột vào external => hiện ra danh sách các external files đã có => nhấp chuột phải chọn open external file

c Làm việc với các bản ghi nhớ - Memo

Bài tập 3:

- Thu thập các bài báo viết về vấn đề Biến đổi khí hậu trên báo

vnexpress, báo nhân dân, tạp chí môi trường trong vòng 6 tháng

- Chia folder internal thành 3 folders nhỏ: Báo chuyên ngành, báo không chuyên, ảnh tư liệu

- Đổi tên các file các bài báo thu thập được cho phù hợp

- Import các bài báo vào các folder đã được phân chia trong internal

- Lưu ảnh đi kèm bài viết vào folder “ảnh tư liệu”

- Tạo các đường link các tài liệu sử dụng để tổng quan về vấn đề

BĐKH và lưu giữ trong external, lưu giữ những đường link các trang web lưu giữ tài liệu

- Trong nguồn dữ liệu (Sources),

ngoài tập dữ liệu internals, externals

còn có các bản nghi nhớ (Memos)

- Bản ghi nhớ chính là những những

ý tưởng, phát hiện, quan điểm cá

nhân của bạn về một vấn đề liên

quan đến vấn đề đang nghiên cứu,

đến tài liệu

- Trong nghiên cứu định tính, việc

thường xuyên lưu lại những ý tưởng

được phát hiện, nảy sinh trong quá

trình nghiên cứu là vô cùng quan

Trang 28

- Cách tạo ra các bạn ghi nhớ:

Tương tự như làm việc với Internals, bạn có thể chia thành nhiều folders nhỏ trong Memos, có thể nhập (import) hay mở mới các tập memos bằng nhiều cách khác nhau

Tạo các memos mới:

B1: Có thể tạo bằng nhiều cách khác nhau: tương tự như 3 cách tạo internals mới ở phía trên, thay vì chọn “New internal” thì sẽ chọn “new memo”

B2: Cửa sổ “new memo” hiện ra: bạn sẽ phải điền tên, mô tả sở lược nhận dạng “new memo”, => OK

B3: Cửa sổ detail view của bản ghi nhớ mới hiện ra, bây giờ là lúc bạn đánh các thông tin, ý tưởng nảy sinh trong quá trình nghiên cứu

B4: Chèn thêm thông tin về ngày, tháng, thời gian viết bản ghi nhớ để lưu lại: Format => Insert => Date/time (Control + Shift + T)

B5: sau khi đã hoàn tất bản ghi nhớ, có thể save lại (Ctrl + S) và đóng lại bằng cách nhấp chuột vào dấu nhân ở góc trên bản ghi nhớ

Trang 29

Bài tập 4: Tạo ra các memo trong quá trình làm việc

- Mở, đặt tên, lưu các memo trong quá trình làm việc: ghi lại các ghi nhớ, những điểm đáng chú ý về chủ đề đang phân tích: Biến đổi khí hậu

- Có thể tạo nhiều memo khác nhau về các khía cạnh khác nhau về nội dung BĐKH

Trang 30

3.2 Tạo ra các node, mã hoá thông tin (coding)

3.2.1 Tạo ra một bộ nodes phục vụ quá trình phân tích định tính:

a Khái niệm node và các loại node

- Khái niệm

Bộ nodes một trong những phần chính, “xương sống” trong dự án nghiên cứu định tính ứng dụng phần mềm NVivo Bộ nodes cho phép nhà nghiên cứu rút gọn được bộ tài liệu nghiên cứu đồ sộ thành những ý tưởng nghiên cứu chính Nó có thể được ví là những ngăn cất giữ thông tin theo từng nội dung Mỗi một node lại có thể phân chia thành nhiều ngăn chứa đựng thông tin theo dạng node mẹ và các node con Mỗi ngăn thông tin đó là một chủ

đề chứa đựng những nội dung, ý kiến, trải nghiệm của các khách thể nghiên cứu về chủ đề đó Việc tổ chức bộ nodes tốt sẽ giúp nhà nghiên cứu trả lời trả lời được các câu hỏi nghiên cứu đặt ra ban đầu

Bộ nodes có thể được nhà nghiên cứu triển khai phát triển dựa trên câu hỏi nghiên cứu, tuy nhiên nó sẽ được phát triển chi tiết, bổ sung và làm sâu sắc hơn trên cơ sở nội dung tài liệu sử dụng phân tích và sự khám phá của chính nhà nghiên cứu trong quá trình tìm hiểu vấn đề

- Các loại node

Các nodes trong một nghiên cứu có thể hoàn toàn là các nodes tự do, hoặc

tổ chức theo dạng cây, có nghĩa là nodes mẹ và các nodes theo nhiều cấp bậc, hoặc cũng có thể là kết hợp giữa nodes tự do và nodes cây

Có 2 loại nodes chính: node tự do (free node) và node cây (tree node)

* Node tự do (Free nodes)

* Nodes cây (Tree nodes)

Là các nodes mà giữa chúng

không có mối liên hệ với nhau

Thông thường, trong giai đoạn

đầu phát triển bộ nodes, nhà

nghiên cứu thường xây dựng

trước các node tự do để chứa

đựng ý tưởng, nội dung nghiên

cứu

Trang 31

b Tạo ra một bộ node với các node tự do và node cây

Như đã đề cập, sau khi đọc sơ bộ nội dung tài liệu cần phân tích, các nhóm nhà nghiên cứu có thể phác thảo qua một bộ nodes cơ bản có thể sử dụng để phân tích nôi dung tài liệu Đây là các node được chủ động tạo ra trước quá trình mã hoá thông tin (coding)

- Cách tạo node tự do (free node)

B1: Nhấp chuột vào Nodes (phía dưới Sources); hoặc vào “New” trong

thanh công cụ (hoặc dung phím tắt: Ctrl + Shift + A)

Là các node có mối quan

hệ thứ tự với nhau dạng cây

hay còn được gọi là node

mẹ và các nodes con Ví dụ

hình bên, node mẹ là

“meaning of volunteer

work” (ý nghĩa của công

việc tình nguyện) – trong

node mẹ này, được chia là

nhiều node con nhỏ hơn –

thể hiện các ý nghĩa khác

nhau của công việc tình

nguyện mà người được

phỏng vấn nhắc đến, gán

cho

Tips : Node cây (tree nodes)

- Thông thường đầu các node dạng cây thường có biểu tượng dấu cộng, khi bạn bấm vào đó các con trong node mẹ sẽ bung tiếp ra

- Bạn có thể tạo bao nhiêu cấp độ, bao nhiêu nhánh cho mỗi cây node là tuỳ ý tưởng nghiên cứu của bạn, tuy nhiên không nên tạo cây node quá phức tạp, sẽ gây khó khăn cho quá trình mã hoá Chỉ nên dừng lại ở 3 cấp độ, trong trường hợp một nội dung nào đó thật cần thiết phải khai thác sâu thông tin thì hãy để nhiều hơn 3 cấp độ

:

Trang 32

B2: => nhấp chuột vào Free Nodes

B3: Cửa sổ riêng của Free Nodes hiện ra, đưa chuột vào cửa sổ riêng

này

B4: nhấn chuột phải, danh sách các lệnh sẽ hiện ra

B5: chọn New Free Node, khi đó một cửa sổ mới hiện ra, yêu cầu bạn

điền tên cho free node mới (name), mô tả hay định nghĩa node (description) => OK

- Cách tạo node cây (tree node)

Node cây (Tree nodes) được tổ chức theo thứ bậc từ chung chung đến cụ thể, cách tạo như sau:

B1: Nhấp chuột vào Nodes và sau đó => Tree Nodes

B2: nhấp chuột phải vào cửa sổ riêng của Tree nodes, sau đó chọn =>

New Tree Node

B3: Điền tên tree node mới tạo dựng (name); sau đó mô tả

(description) => OK

Khi muốn tiếp tục tạo con của node mẹ trong một cây:

B1: đưa chuột đến node mẹ => bấm chuột phải => chọn New Tree

Node

Trang 33

B2: làm tương tự: Điền tên tree node mới tạo dựng (name); sau đó

mô tả (description) => OK

Lặp lại các bước tương tự nếu như muốn tạo thêm các nhánh node mới

trong mỗi một node cây

Bạn có thể tạo nhiều cây khác nhau trong một nghiên cứu, tuỳ thuộc vào

mục đích nghiên cứu

Bài tập 5: Tạo bộ nodes sơ lược

- Trên cơ sở kiến thức và hiểu biết về các nội dung báo chí đưa tin về vấn đề

BĐKH thông qua quá trình tìm bài, đọc bài, tìm tổng quan tài liệu, xây dựng

bộ node sơ lược để phân tích vấn đề, cụ thể:

- Bao gồm nodes tự do (Free node)

- Bao gồm nodes cây (Tree nodes)

- So sánh với các bạn khác, nhóm khác trong lớp cùng làm về chủ đề này,

đưa ra thống nhất sơ lược về bộ nodes, sau đó tạo ra bộ nodes đã được thống

nhất sơ bộ trong máy tính với phần mềm NVivo

- Các nhóm trình bày, chia sẻ phần làm việc của mình

Trang 34

3.2.2 Làm việc với các node – quá trình mã hoá (coding)

- Khái niệm mã hoá – coding

Má hoá (coding) là quá trình kết nối giữa dữ liệu (các tập đánh máy phỏng vấn sâu, tài liệu sử dụng) với bộ node

Tuỳ thuộc vào ý tưởng của nhà nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu, một số nodes chính có thể được xây dựng thống nhất trước, sau đó rồi mã hoá – kết nối dữ liệu với bộ nodes Thông thường, trong quá trình đọc, phân tích nội dung bộ dữ liệu, bộ nodes sẽ được phát triển, làm cho sâu sắc hơn, hoặc thay đổi, chia tách, ghép lại Điều đó có nghĩa là, nhà nghiên cứu có thể vừa

mã hoá thông tin (coding), vừa xây dựng, bổ sung và điều chỉnh bộ nodes

- Các cách mã hoá thông tin với bộ node có sẵn:

B1: Nhấp vào “Sources” => chọn “Internals” => Từ danh sách các tài liệu

đã nhập vào “Internals”, chọn tài liệu sẽ mã hoá (coding) = > Tài liệu có ý định mã hoá sẽ được mở tung ra ở cửa sổ detail view ở dưới

B2: Tiếp tục nhấp chuột vào “Node” => Mở các nodes tự do (free nodes) và nodes cây (tree node) ra để chuẩn bị mã hoá

B4: Đọc các đoạn tài liệu, mã hoá thông tin: bôi đen đoạn tài liệu muốn mã hoá => dùng chuột nhấc lên thả vào node bạn đã tạo ra trước đó

Hoặc: bôi đen đoạn tài liệu muốn mã hoá, ấn chuột phải => chọn “code

selection at exiting nodes” => bảng danh sách các nodes hiện ra => bấm

B3: Điều chỉnh lại giao diện cửa sổ

cho phù hợp tiện dụng cho quá trình

mã hoá tài liệu đối với từng người:

Nhấp chuột vào “View” trên thành

menu => detail view => nhấp chuột

phải lựa chọn các lựa chọn phù hợp

Trang 35

chuột lựa chọn node bạn muốn cất giữ đoạn văn bản bôi đen (Trong trường hợp bạn đang tiếp tục mã thông tin ở node đang mã trước đó => chọn Code selection at current node”

- Tạo thêm nodes mới trong quá trình mã hoá

Như đã đề cập, bộ nodes sẽ được phát triển, bổ sung trong quá trình mã hoá thông tin định tính, vì vậy việc vừa đọc tài liệu, vừa mã hoá và tạo thêm các nodes mới là việc làm rất phổ biến

Thao tác:

Trang 36

B1: Bôi đen đoạn văn bản muốn mã hoá thông tin

B2: Mã hoá thông tin tại một node mới: bấm chuột phải => code selection

=> at new node

B3: Cửa sổ mới hiện ra: bạn phải chọn: loại node sẽ lưu giữ tại location (node tự do hay node cây); tên node (name); mô tả sơ bộ (description) =>

OK (xem cụ thể minh hoạ hình dưới)

Khi bạn bấm OK: việc mã hoá (coding) đã được hoàn tất và mã mới sẽ được hiện diện trong danh sách các node mà bạn có

- Mã hoá tự động (Auto code):

Thực tế không có nhiều tài liệu nghiên cứu định tính có thể dùng tính năng

mã tự động, tuy nhiên đây là kỹ năng bạn nên biết để dùng trong trường hợp cần thiết

Tips : Cùng một đoạn văn bản, có thể mã vào hai nodes khác nhau được không?

Có thể xảy ra tình huống này, khi nội dung đoạn văn bản đó chứa đựng

những thông tin phù hợp và cần thiết để mã hoá cho cả 2 nodes khác nhau Tuy nhiên cần lưu ý, không nên quá lạm dụng, cần có sự căn nhắc, chắt

lọc thông tin, nếu không sẽ rất mất thời gian cho quá trình đọc và phân

tích mà không đem lại hiệu quả như mong muốn

Trang 37

Để có thể dùng tính năng này, bạn cần phải tổ chức lại định dạng văn bản theo định dạng Heading một cách logic vì cây node sẽ được tạo ra dựa trên cấp độ chủ đề - “heading” mà bạn sử dụng: heading 1 sẽ là node mẹ, heading 2 sẽ là node con của heading 1 và cứ tiếp tục như vậy

* Cách thức mã hoá tự động:

B1: do mã tự động sẽ tuân theo các heading, do vậy nó sẽ xuất hiện ở dạng nodes cây (tree nodes) Nhấp chuột vào Tree nodes => danh sách các tree nodes sẽ hiện ra => bấm chuột phải => chọn tạo thêm node mới => new tree nodes

B2: cửa sổ mới hiện ra: đặt tên node mới => mô tả (description): bạn nên

mô tả node mới này là node mã tự động

B3: quay trở lại tập hợp các dữ liệu bạn muốn mã hoá tự động (Auto Code)

=> Lựa chọn các file dữ liệu bạn muốn mã hoá tự động => nhấp chuột phải

=> chọn Auto Code (hoặc sử dung biểu tượng Auto Code trên thanh công

cụ

B4: Trong cửa sổ hội thoại Autocode, “Heading 1’ và “Heading 2” được

đánh dấu => chuyển chúng sang “Selected Paragraph Styles”

B5: Code at nodes: lựa chọn “Existing Node”

Trang 38

- Sử dụng tính năng: In Vivo

Trong quá trình đọc tài liệu đôi khi tên của node – chủ đề mà nhà nghiên cứu muốn chọn phân tích sâu hoặc đưa ra nhiều gợi ý lại được tìm thấy trong chính tài liệu – có nghĩa là tên node xuất hiện chính trong tài liệu sử dụng để phân tích Khi tìm thấy thuật ngữ, cụm từ có thể sử dụng làm nội dung phân tích – có thể đặt tên làm node thì cách thức làm như sau;

B1: Bôi đen cụm từ mà bạn muốn đặt tên node

B2: Nhấp chuột phải => chọn

Code In Vivo => Node với tên

chính là cụm từ mà bạn bôi

đen sẽ hiện ra trong danh sách

các node tự do (Free node)

Khi bạn muốn mã hoá thông

tin (coding) thì có thể sử dụng

ngay node đó ở dưới chế độ

Current Node

Trang 39

Cách khác: Bạn có thể không chọn cách nhấn chuột phải mà dung biểu tượng “Code In Vivo” trên thanh công cụ để thao tác:

- Mã hoá file âm thanh, hình ảnh

* Hình ảnh (tĩnh):

Khi mã hoá dữ liệu hình ảnh, muốn chọn một phần trong bức ảnh để mã hoá, bạn bấm và kéo rê chuột để chọn phần hình ảnh mà bạn muốn mã hoá, sau đó mã hoá (coding) bằng cách sử dụng các lựa chọn khác nhau như mã hoá văn bản viết (ví dụ như: sử dụng thanh công cụ, bấm chuột phải để lựa chọn các phương án, sử dụng rê chuột và thả vào node đã tạo …)

* File âm thanh hay file hình ảnh động

Thường khi các file dạng âm thanh hay hình ảnh video chạy sẽ hiện lên thanh công cụ đếm thời gian Khi mã hoá thông tin của các file dạng này: có nghĩa là bạn cần chọn đúng đoạn thể hiện thông tin phù hợp với node và có

ý nghĩa sử dụng cho phân tích định tích: cách thức làm: bấm chuột vào thanh thời gian điểm đầu và kéo rê đến điểm kết thúc ghi lại thông tin bạn muốn mã hoá để chọn đoạn thông tin muốn mã hoá (coding) Sau đó các bước làm tương tự như mã hoá văn bản (ví dụ như: sử dụng thanh công cụ, bấm chuột phải để lựa chọn các phương án, sử dụng rê chuột và thả vào node đã tạo …)

Trang 40

3.2.3 Các thao tác cơ bản với các nodes: đánh dấu, xem lại quá trình

mã hoá trên tài liệu, xem chi tiết nội dung mã hoá của từng node, in ấn node, dịch chuyển, di dời, cắt ghép node …

3.2.3.1 Thao tác dịch chuyển các nodes, sắp xếp lại bộ node, xoá bỏ node, ghép các node với nhau, kiết xuất bộ nodes

a Dịch chuyển, sắp xếp vị trí các nodes:

Bài tập 6: Mã hoá tài liệu báo chí thu thập được – các bài viết về chủ

đề BĐKH

- Trên cơ sở bộ nodes đã được tạo ra và thống nhất trong nhóm,

mỗi sinh viên hãy sử dụng bộ nodes này để mã hoá 3 – 5 bài báo

- Tạo thêm các node mới trong quá trình mã hoá dựa theo yêu cầu/ nảy sinh từ nội dung văn bản

- Chia sẻ, thảo luận về những khó khăn gặp phải – thảo luận về

Hoặc: bôi đen lại đoạn vừa lựa chọn để mã hoá => ấn chuột phải => uncode

selection => at current node

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm