1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khbd bài cụm động từ, cụm tính từ

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 622,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ.. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt và

Trang 1

Tiết 35: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT CỤM ĐỘNG TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ và cụm tính từ

- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

2 Năng lực

a Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Học sinh trao đổi, thảo luận, giải quyết các nhiệm vụ học tập; biết cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ để trình bày ý kiến, suy nghĩ của bản thân về nội dung học tập một cách rõ ràng, thuyết phục

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của mình; biết chú

ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

b Năng lực đặc thù:

- Nhận biết và phân tích được cấu tạo của cụm động từ và cụm tính từ

- Nhận biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ

- Năng lực mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ

3 Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, SGK, SGV

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt

động từ, tính từ” Học sinh làm việc

cá nhân

Có 4 hình ảnh tương ứng với 2 động

từ và 2 tính từ

- Chạy

- Đọc

- Hung dữ

- Lạnh

Trang 3

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe, quan sát, suy nghĩ

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV tổ chức hoạt động

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Các em vừa ôn tập kiến thức về động từ và tính từ, từ những tính từ , động từ đó chúng ta sẽ tạo ra những cụm động từ, cụm tính từ Tiết thực hành TV hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về hai loại cụm từ này

Trang 4

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

a Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ

b Nội dung: GV sử dụng PHT để hướng dẫn học sinh tìm hiểu lí thuyết về cụm

động từ, cụm tính từ

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi vở của HS, PHT đã hoàn thiện.

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cụm động từ.

NV1a: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cụm động từ là gì?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu ví dụ, yêu cầu HS ghi vào

vở và mời HS thực hiện yêu cầu:

+ Xác định chủ ngữ - vị ngữ của câu

văn trên? Vị ngữ được cấu tạo nên từ

một từ hay cụm từ?

+Theo dõi cụm từ không rơi trên

đường, các từ ngữ in đậm bổ sung ý

nghĩa cho từ nào?

+Xác định từ loại của từ đó? (từ

được bổ sung ý nghĩa) Em có nhận

xét gì về cụm từ vừa tìm được?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

I Tìm hiểu lý thuyết

1 Cụm động từ

a Cụm động từ là gì?

*Ví dụ 1: Tuyết không rơi trên đường.

- Chủ ngữ: Tuyết

- Vị ngữ: không rơi trên đường -Vị ngữ là một cụm từ.

không rơi trên đường là một cụm

động từ

Trang 5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát ví dụ, suy nghĩ Trả lời

cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét, bổ sung cho câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Em hiểu cụm động từ là gì?

NV1b: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cấu tạo của cụm động từ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cho mô hình cấu tạo sau, hãy xếp

cụm động từ ở VD1 vào mô hình

Cho biết các từ ngữ ở phần phụ trước

(từ không) và phần phụ sau (trên

đường) bổ sung ý nghĩa gì cho động

từ trung tâm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

Kết luận: Cụm động từ là cụm từ gồm động từ và các từ ngữ khác bổ sung ý nghĩa cho động từ.

b Cấu tạo của cụm động từ

* Ví dụ 2: Cho mô hình cấu tạo sau, hãy xếp cụm động từ ở VD1 vào mô hình.

Phần phụ trước (thời gian, tiếp diễn, phủ định…)

Phần trung tâm (Động từ)

Phần phụ sau (đối tượng, địa điểm, thời gian…)

- Từ không bổ sung ý nghĩa phủ định.

- Từ trên đường bổ sung ý nghĩa về địa

điểm của hành động

Trang 6

- Mời 1 HS trả lời cá nhân.

- Mời HS khác nhận xét, đánh giá câu

trả lời, chữa bài

- Từ kết quả trả lời của HS, GV hỏi:

+ Cụm động từ có cấu tạo gồm mấy

phần? Ý nghĩa cụ thể của các phần là

gì?

+ Ta có thể lược bỏ phần phụ trước

hoặc phần phụ sau không?

- HS làm việc cá nhân.

- Một HS trả lời , HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV chuẩn kiến thức về đặc điểm

cấu tạo của cụm động từ: Cấu tạo của

cụm động từ đầy đủ gồm ba phần:

Phần phụ trước, phần trung tâm ở

giữa, phần phụ sau

- GV lưu ý: Tuy nhiên cụm động từ

có thể chỉ gồm hai phần là phần trung

tâm với phần phụ sau hoặc phần trung

tâm với phần phụ trước

NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cụm tính từ.

NV2a: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cụm tính từ là gì?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Kết luận: Cấu tạo của cụm động

từ đầy đủ gồm ba phần:

- Phần phụ trước: thường bổ sung cho động từ ý nghĩa về thời gian, khẳng định/phủ định, tiếp diễn

- Phần trung tâm ở giữa: động từ

- Phần phụ sau: thường bổ sung cho động từ những ý nghĩa về đối tượng, địa điểm, thời gian

2 Cụm tính từ

a Cụm tính từ là gì?

Trang 7

- GV chiếu ví dụ, yêu cầu HS ghi vào

vở và mời HS thực hiện yêu cầu:

+ Xác định chủ ngữ - vị ngữ của câu

văn trên? Vị ngữ được cấu tạo nên từ

một từ hay cụm từ?

+Theo dõi cụm từ vẫn lạnh lắm, các

từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ

nào?

+Xác định từ loại của từ đó? (từ

được bổ sung ý nghĩa) Em có nhận

xét gì về cụm từ vừa tìm được?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát ví dụ, suy nghĩ Trả lời

cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét, bổ sung cho câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Em hiểu cụm tính từ là gì?

NV2b: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cấu tạo của cụm tính từ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cho mô hình cấu tạo sau, hãy xếp

*Ví dụ 1: Thời tiết vẫn lạnh lắm.

- Chủ ngữ: Thời tiết

- Vị ngữ: vẫn lạnh lắm

-Vị ngữ là một cụm từ.

vẫn lạnh lắm là một cụm tính từ.

Kết luận: Cụm tính từ là cụm từ gồm tính từ và các từ ngữ khác bổ sung ý nghĩa cho tính từ.

b Cấu tạo của cụm tính từ

* Ví dụ 2: Cho mô hình cấu tạo sau, hãy xếp cụm tính từ ở VD1 vào mô

Trang 8

cụm tính từ ở VD1 vào mô hình Cho

biết các từ ngữ ở phần phụ trước (từ

vẫn) và phần phụ sau (từ lắm) bổ

sung ý nghĩa gì cho tính từ trung tâm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Mời 1 HS trả lời cá nhân

- Mời HS khác nhận xét, đánh giá câu

trả lời, chữa bài

- Từ kết quả trả lời của HS, GV hỏi:

+ Cụm tính từ có cấu tạo gồm mấy

phần? Ý nghĩa cụ thể của các phần là

gì?

+ Ta có thể lược bỏ phần phụ trước

hoặc phần phụ sau không?

- HS làm việc cá nhân

- Một HS trả lời , HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV chuẩn kiến thức về đặc điểm

cấu tạo của cụm tính từ: Cấu tạo của

cụm tính từ đầy đủ gồm ba phần:

Phần phụ trước, phần trung tâm ở

giữa, phần phụ sau

- GV lưu ý: Trong ngữ cảnh cụ thể,

hình.

Phần phụ trước (mức độ, thời gian, sự tiếp diễn,…)

Phần trung tâm (Tính từ)

Phần phụ sau (phạm vi, mức

độ, …)

- Từ vẫn bổ sung ý nghĩa tiếp diễn tương

tự

- Từ lắm bổ sung ý nghĩa mức độ cho

tính từ lạnh.

- Kết luận: Cấu tạo của cụm tính từ

đầy đủ gồm ba phần:

+ Phần phụ trước: thường bổ sung cho tính từ những ý nghĩa về mức độ, thời gian, sự tiếp diễn,

+ Phần trung tâm ở giữa: tính từ

+ Phần phụ sau: thường bổ sung cho tính

từ những ý nghĩa về phạm vi, mức độ,

Trang 9

cụm tính từ có thể chỉ gồm hai phần

là phần trung tâm với phần phụ sau

hoặc phần trung tâm với phần phụ

trước

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: cụm động từ, cụm tính từ Biết cách mở

rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ Hiểu được tác dụng việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

c Sản phẩm: Kết quả làm bài của HS.

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hướng dẫn HS làm bài

tập 1.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 vào

phiếu học tập

- GV hướng dẫn cách làm:

+ Đọc kĩ lại đoạn văn từ: “Sơn

đã mặc xong áo ấm…các em họ

của Sơn.” (VB “Gió lạnh đầu

mùa” sgk tr.69)

+ Tìm một cụm động từ

+ Xác định động từ trung tâm

+ Thêm từ ngữ phụ trước và phụ

II Bài tập

1 Bài tập 1 SGK trang 74

- Tìm một cụm động từ trong đoạn văn từ:

“Sơn đã mặc xong áo ấm…các em họ của Sơn.” (VB “Gió lạnh đầu mùa” sgk tr.69) Cụm động từ: “đứng trên giường trước mặt mẹ”.

- Xác định động từ trung tâm: “đứng”.

- Từ động từ trung tâm, tạo ra ba cụm động từ khác:

+ đang đứng đầu hè + vẫn đứng đấy + không đứng đó

Trang 10

sau động từ trung tâm để tạo

thành ba cụm động từ khác

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ

- HS trao đổi thảo luận theo

nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- GV tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả: Mời 2-3 nhóm HS

trả lời

- HS báo cáo kết quả thảo luận

HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, động viên, chốt

kiến thức

- GV lưu ý: có nhiều cụm động

từ trong đoạn văn trên, HS về

nhà tiếp tục tìm và ghi vào PHT

NV2: Hướng dẫn HS làm bài

tập 2.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập

2 Bài tập 2 SGK trang 74: Tìm cụm động

từ trong những câu sau Xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó

Trang 11

2 vào phiếu học tập.

- GV hướng dẫn cách làm:

+ HS làm việc theo nhóm đôi

+ Đọc kĩ nội dung câu hỏi

+ Tìm những động từ có trong

câu văn, có những từ ngữ nào đi

kèm bổ sung ý nghĩa cho động từ

đó Từ đó xác định được cụm

động từ và sắp xếp vào mô hình

cấu tạo

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ

- HS trao đổi thảo luận theo

nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- GV tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả: Mời 2-3 nhóm HS

trả lời

- HS báo cáo kết quả thảo luận;

HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, động viên, chốt

kiến thức

3 Bài tập 4: Tìm một cụm tính từ trong đoạn

từ “Mẹ Sơn hỏi …mặc mãi”(VB Gió lạnh

Trang 12

NV3: Hướng dẫn HS làm bài

tập 4.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS làm bài tập 4 vào

phiếu học tập

- GV hướng dẫn cách làm:

+ HS làm việc theo nhóm đôi

+ Đọc kĩ đoạn từ “Mẹ Sơn hỏi

…mặc mãi” VB “Gió lạnh đầu

mùa” sgk tr.72)

+ Tìm cụm tính từ

+ Xác định tính từ trung tâm

+ Thêm từ ngữ phía trước hoặc

phía sau tính từ trung tâm đó, tạo

thành cụm tính từ có cấu tạo

đúng và phù hợp về nghĩa

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ

- HS trao đổi thảo luận theo

nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- GV tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả: Mời 2-3 nhóm HS

trả lời

- HS báo cáo kết quả thảo luận;

đầu mùa sgk tr.72)

Từ tính từ trung tâm của cụm từ đó, hãy tạo

ra ba cụm tính từ khác

Trang 13

HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, động viên, chốt

kiến thức

NV4: Hướng dẫn HS làm bài

tập 6.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS làm bài tập 6 vào

phiếu học tập

- GV hướng dẫn cách làm:

+ HS làm việc cá nhân

+ Đọc kĩ nội dung câu hỏi

+ Xác định chủ ngữ - vị ngữ của

câu

+ Vị ngữ là một tính từ Yêu cầu

HS thêm vào phía trước hoặc

phía sau tính từ những từ ngữ bổ

sung ý nghĩa cho từ đó, tạo thành

cụm tính từ có cấu tạo đúng và

phù hợp về nghĩa

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và

4 Bài tập 6 SGK trang 75: Các câu sau có

vị ngữ là một tính từ Hãy mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ

a Trời rét  Trời rét hơn mọi năm; trời rất rét; trời rét quá…

b Tòa nhà cao  Tòa nhà cao chót vót; Tòa nhà rất cao…

c Cô ấy đẹp  Cô ấy đẹp nhất đêm nay; Cô

ấy rất đẹp; Cô ấy đẹp quá…

Trang 14

thảo luận

- GV tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả: Mời 3 HS trả lời,

mỗi HS một ý trong bài

- HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, động viên, chốt

kiến thức

NV5: Trò chơi “Học cùng

Nobita”.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV xây dựng các Bài tập 3 và

Bài tập 5 thành trò chơi “Học

cùng Nobita” HS chơi theo đội,

đội nào trả lời đúng câu hỏi sẽ

nhận được một vòng quay may

mắn, với những phần quà vô

cùng hấp dẫn đang chờ đợi các

em Với lượt của đội mình mà

trả lời sai thì đội còn lại được

quyền trả lời

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi

5 Trò chơi “Học cùng Nobita”.

Câu 1: Câu văn “Nhưng chân trời trong hơn

mọi hôm, những làng ở xa, Sơn thấy rõ như gần” có cụm tính từ nào?

Đáp án: trong hơn mọi hôm.

Câu 2: Phân tích cấu tạo của cụm tính từ

“trong hơn mọi hôm”?

Đáp án: Phần trung tâm “trong” Phần phụ sau “hơn mọi hôm”

Câu 3: Câu văn “Sơn bấy giờ mới nhớ ra là

mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa”có cụm tính từ nào?

Đáp án: rất nghèo

Câu 4: Phân tính từ cấu tạo của cụm tính từ

“rất nghèo ”?

Đáp án: Phần phụ trước “rất” Phần trung tâm

“nghèo”.

Trang 15

- HS tham gia trò chơi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- GV tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả của đội mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, động viên, khích

lệ học sinh

Câu 5: (Câu hỏi đặc biệt) Trường hợp nào

sau đây câu văn có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ?

A Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống

B Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng

C Hiên à đứa con gái bên hàng xóm, bạn chơi với Lan và Duyên

D Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà

Nêu tác dụng của cách diễn đạt đó.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (có thể thực hiện ở nhà)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất

một cụm động từ hoặc một cụm tính từ mở rộng thành phần chính của câu

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực hiện HS nhận nhiệm vụ,

nghe hướng dẫn và hoàn thiện ở nhà

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS hoàn thành trong vở.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nói

về cảm xúc của em lúc giao mùa,

trong đó có sử dụng ít nhất một

cụm động từ hoặc một cụm tính từ

- HS viết đúng hình thức và dung lượng

- Nội dung, đề tài: cảm xúc của em lúc giao mùa, trong đó có sử dụng ít nhất một cụm động từ hoặc một cụm tính từ làm thành phần chính của câu.

Đoạn văn tham khảo:

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w