1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập thực hành sư phạm và kỹ năng dạy học

134 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình này hy vọng cung cấp cho những người giảng viên tương lai một “cẩm nang” về kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ sư phạm, giúp họ vững bước vào nghề giáo... + Phần thực hành sư phạ

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC VÀ NGHIỆP v ụ s ư PHẠM

Trang 2

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC VÀ NGHIỆP v ụ s ư PHẠM

Trang 3

MỤC LỤC

MỎ ĐÀU 1

GIỚI THUYÉT VÈ x u THÉ GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI 8

A THỰC HÀNH S ư PHẠM 13

I Bài tập về thực tập sư phạm 13

II Bài tập về phương pháp dạy học 13

III Bài tập về trò chơi sư phạm 15

IV Bài tập về phương tiện dạy học, hình thức dạy học 15

V Bài tập về đo lường và đánh giá kết quả học tập 15

VI Bài tập về giải quyết tình huống sư phạm 16

VII Bài tập vận dụng lý thuyết về nghiệp vụ sư phạm 18

B KỸ NẢNG DẠY HỌC 19

I Kỹ năng chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình và lập kế hoạch môn học 19

II Kỳ năng chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lóp, kiểm tra bài cũ 19

III Kỹ năng mở đầu bải giảng và neo chốt kiến thức 19

IV Kỹ năng lẳng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não 19

V Kỳ năng sử dụng phương tiện dạy học 19

VI Kỳ năng coi thi, chấm thi 20

VII Kỹ năng quan sát, tác phong của giảng viên 20

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẢN LÀM BÀI 21

A THỤC HÀNH s u PHẠM 21

I Bài tập về thực tập sư phạm 21

II Bài tập về phương pháp dạy học 30

III Bài tập về trò chơi sư phạm 62

IV Bài tập về phtrơng tiện dạy học, hình thức dạy học 75

Trang 4

V Bài tập về đo lường, đánh giá kết quả học tập 81

VI Bài tập về giải quyết tình huống sư phạm 89

VII Bài tập vận dụng lý thuyết về nghiệp vụ sư phạm 93

B KỸ NĂNG DẠY HỌC 94

I Kỹ năng chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình và lập kế hoạch môn học 94

II Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lóp, kiểm tra bài cũ 97

III Kỹ năng mở đầu bài giảng và neo chốt kiến thức 100

IV Kỹ năng lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não 105

V Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học 111

VI Kỹ năng coi thi, chấm thi 115

VII Kỹ năng quan sát, tác phong của giảng viên 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, việc đổi mới nộ i dung và phương pháp dạ y học đang là một yêu cầucấp thiết đối với nền giáo dục nước nhà Đảng và Nhà nước ta cũng như Bộ Giáo dục

- Đào tạo đã có nhiều chủ trương, Nghị quyết, chỉ thị về đoi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà Các nhà trường, cơ sở đào tạo trên cả nước đều nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc đoi mới phương pháp dạy và học Những phương pháp dạy học truyền thống tuy cũng có nhiều ưu điểm, vẫn được sử dụng pho biến song đã bộc

lộ rất nhiều hạn chế Việc đoi mới phương pháp dạy học trên tất cả các cấp nói chung

và cấp đại học nói riêng đang trở thành một yêu cầu bức thiết Chỉ khi đoi mới phương pháp dạy học hay nói cách khác là tăng cường áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, các cơ sở giáo dục - đào tạo mới có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao mà xã hội đòi hỏi Nhà giáo chính là nhân tố trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực nói trên Chúng tôi lựa chọn đề tài này với mong muốn góp phần đoi mới phương pháp dạy và học mà Đảng và Nhà nước cũng như bản thân nền giáo dục đang đặt ra

Mặc dù hiện nay, người ta đã thấy được người học vừa đóng vai trò khách thể vừa đóng vai trò chủ thể của quá trình đào tạo; song ai cũng thấy được rằng, người giảng viên luôn là người to chức, điều khiển quá trình dạy học Buoi học có thành công hay không, học xong môn học sinh viên, học viên có đạt được các mục tiêu về kiến thức, về kỹ năng, về thái độ hay không, một phần rất lớn là nhờ vào chủ thể người giảng viên Nếu người giảng viên chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng thì chưa đủ để trở thành một nhà giáo tốt Bên cạnh kiến thức chuyên môn, họ cần có kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm Công trình này hy vọng cung cấp cho những người giảng viên tương lai một “cẩm nang” về kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ sư phạm, giúp họ vững bước vào nghề giáo

Trang 6

Nếu như trong dạy học truyền thống, người giảng viên là trung tâm thì trong dạy học hiện đại, người sinh viên, học viên là trung tâm Mô hình “Lớp học đảo ngược”đang được bàn đến khá nhiều.Trong công trình này, chúng tôi mong muốn cung cấpcho người giảng viên tương lai những con đường, cách thức để phát huy vai trò trung tâm của người học, giúp họ thành công khi áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” Đề tài góp phần hướng tới việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên.

Một trong những xu hướng dạy học tiến bộ hiện nay là gắn lý thuyết với thực hành Chương trình dạy học truyền thống còn nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành Muốn sinh viên, học viên thực hành tốt, giảng viên cần có ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài tập thực hành tốt, chuẩn xác, mang tính khoa học Trong công trình này, chúng tôi cung cấp 71 câu hỏi - bài tập để giúp học viên rèn luyện, định hướng, phát triển năng lực nghề nghiệp

Xung quanh vấn đề phương pháp, hình thức, kỹ năng dạy học cũng đã có nhiều công trình, bài viết Song trên thực tế, chưa có công trình nào mang tên “Bài tập thực hành sư phạm và kỹ năng dạy học” như một tài liệu giúp học viên rèn luyện nghiêp vụ

sư phạm Đây cũng chính là một trong những lý do khiến chúng tôi thực hiện công trình này

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài này, có một số công trình sau đây:

- Đề tài khoa học “Thực hành sư phạm và kỹ năng dạy học” - Học viện Báo chí và Tuyên truyền, chủ nhiệm đề tài: TS Trương Tuyết Minh, Hà Nội, 2015

Công trình gồm 2 phần: phần 1: Thực tập sư phạm, phần 2: Kỹ năng dạy học Phần 1 gồm các bài:

+ Bài 1: Những vấn đề chung về thực tập sư phạm

Trang 7

+ Bài 2: Quy trình thực tập sư phạm.

+ Bài 3: Dự giờ, rút kinh nghiệm

Phần 2 gồm các bài:

+ Bài 4: Khái quát về kỹ năng và kỹ năng dạy học

+ Bài 5: Kỹ năng sử dụng các loại phương tiện dạy học

+ Bài 6: Kỹ năng thực hiện bài giả ng

+ Bài 7: Kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả dạy học

- Giáo trình nội bộ “Đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học” - Học viện Báo chí

và Tuyên truyền, chủ nhiệm đề tài: TS Lê Thị Anh, Hà Nội, 2016

Nội dung chính của công trình gồm 3 chương như sau:

+ Chương 1: Một số vấn đề chung về đo lường, đánh giá trong giáo dục đại học

+ Chương 2: Xây dựng mục tiêu dạy học - cơ sở để đo lường, đánh giá trong giáo dục đại học

+ Chương 3: Hình thức, phương pháp đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học

- Sách “Cẩm nang phương pháp sư phạm”, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh,

2016, tập thể tác giả: Nguyễn Thị Minh Phượng - Phạm Thị Thúy - Lê Viết Chung Nội dung chính của công trình gồm 3 phần:

+ Phần 1: Những vấn đề chung về phương pháp giảng dạy tích cực

+ Phần 2: Các phương pháp giảng dạy tích cực

+ Phần 3: Một số kỹ năng giảng dạy

Ngoài những công trình trên đây còn có thể kể đến một số công trình khác như:

Trang 8

- “Lý luận dạ y học đại học” (Giáo trình nội bộ - Học viện Báo chí và Tuyên truyền), chủ nhiệm đề tài: TS Lý Thị Minh Hằng, Hà Nội, 2016.

- “Tập bài giảng phương pháp dạ y - học tích cực”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2015

- “Lý luận dạy học hiện đại - Cơ sở đoi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học”, tác giả: Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường, NXB Đại học sư phạm, 2 0 1 5 Chúng tôi kế thừa những công trình khoa học trên đây và cố gắng phát triển, bo sung, hoàn thiện để cung cấp cho học viên những tri thức về phương pháp, hình thức to chức dạy học cũng như những kỹ năng mà giảng viên cần phải có

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

+ Giúp cho học viên có được những tri thức về phương pháp, hình thức, phương tiệ n d ạ y học đại học

+ Giúp cho học viên có được những kỹ năng trong dạy học đại học

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chính dưới dạng bài tập và đáp ánsau:

+ Thực hành sư phạm

+ Kỹ năng dạy học

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Bài tập và đáp án của công trình tập trung vào các vấn đề sau:

Trang 9

+ Phần thực hành sư phạ m: thực tập sư phạm; phương pháp dạy học; trò chơi sư phạm; phương tiện dạy học, hình thức dạy học; đo lường, đánh giá kết quả học tập; giải quyết tình huống sư phạm.

+ Phần kỹ năng dạy học: chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình, chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lớp; mở đầu bài giảng và neo chốt kiến thức; lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não; sử dụng phương tiện dạy học; coi thi, chấm thi; quan sát, tác phong của giảng viên

Công trình đề cập đế n 6 hệ thống kỹ n ă ng cơ bản sau:

* Chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình, chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lớp

* Mở đầu bài giả ng và neo chốt kiế n thức

Trang 10

* Lắng nghe, nh ận xét, đặ t câu h ỏ i, công não.

* Sử dụng phương tiện dạy học

* Coi thi, chấ m thi

* Kỹ năng quan sát, tác phong của giảng viên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Các ph ương pháp theo logic biện ch ứng: so sánh, phân tích, tổ ng hợp, hệ thố ng cấu trúc

- Các ph ương pháp theo phương thức thu thập thông tin: nghiên cứu tài liệu, đàm thoại, tổng kết thực tiễn

6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có nh ững đóng góp mớ i, có ý nghĩa lý luận và thực tiễ n

- Mở rộng, đào sâu, hoàn thiện, hệ thống hóa những tri th ức về thực tập sư phạm,phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học, đo lường đánh giá kếtquả dạy học, tình huống sư phạm

- Cung cấp cho học viên những tri thức mới về nghiệp vụ sư phạm như các khái niệm, trò chơi sư phạm, một số tình huống sư phạm và cách giải quyết

- Hình thành và rèn luyện những kỹ năng dạy học cho học viên như: kỹ năng chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình, chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lớp; mở đầu bài giảng, neo chốt kiến thức; lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não; sử dụng phương tiện dạy học; coi thi, chấm thi; quan sát, tác phong của giảng viên

- Cung cấp hệ thống đáp án và hướng dẫn làm bài cho học viên; giúp họ có được định hướng đúng đắn, cái nhìn khoa học, tri thức sâu r ộ n g v ề nghiệp vụ sư phạm, hình thành nhân cách tốt đẹp của người giảng viên tương lai

Trang 11

7 Kết cấu

Ngoài phần Mở đầu, Tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm các phần sau:

A THỰC HÀNH SƯ PHẠM

I Bài tập về thực tập sư phạm

II Bài tập về phương pháp dạy học

III Bài tập về trò chơi sư phạm

IV Bài tập về phương tiện dạy học, hình thức dạy học

V Bài tập về đo lường, đánh giá kết quả học tập

VI Bài tập về giải quyết tình huống sư phạm

VII Bài tập vận dụng lý thuyết về nghiệp vụ sư phạm

B KỸ NĂNG DẠY HỌC

I Kỹ năng chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình và lập kế hoạch môn học

II Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

III Kỹ năng mở đầu bài giảng và neo chốt kiến thức

IV Kỹ năng lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não

V Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học

VI Kỹ năng coi thi, chấm thi

VII Kỹ năng quan sát, tác phong của giảng viên

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 12

GIỚI THUYẾT VỀ XU THẾ GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI• • •

Xu thế là chiều hướng phát triển đ i lên của sự vật, hiện tượng, là sự thay đổ i so những gì đã có Qúa trình dạy học cũng không dĩ thành bất biến mà luôn luôn vận động đi lên, đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của thời đại Trong xu thế toàn cầu hóa,

sự bùng nổ của công nghệ thông tin, quá trình dạy học cũng được nhìn nhận lại Vị thế của người thầy và người học cũng vì thế mà thay đổi theo Cả người thầy và người học đều là chủ thể của quá trình dạy học (trước đây người học được quan niệm là khách thể chịu sự tác động) Người học hiện nay là trung tâm của của trình dạy học, còn người thầy là người điều khiển, tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của học sinh, sinh viên

Có thể đề cập đến một s ố xu thế dạ y học, giáo dục hiện đại như sau:

1) Giáo dục dân chủ (Democratic education)

G iáo dục dân chủ là nền giáo dục phát huy đầ y đủ tất cả các quyền và trách nhiệm của học sinh, sinh viên như một công dân dân chủ Các em được tự do ngôn luận, tự do hội họp, và tự do chọn hoạt động cho chính mình; các em được bầu chọn những luật lệ mà trực tiếp ảnh hưởng đến mình và tuân thủ, tôn trọng luật lệ đó Thông qua xu thế dân chủ trong giáo dục, vị thế của học sinh, sinh viên được nâng lên, không bị chi phối bởi vị thế người thầy Người thầy không còn là người áp đặt tri thức, kinh nghiệm cho người học Quá trình dạy học không còn là qúa trình người thầy “rót cho đầy bình nước” còn người học tiếp nhận được đến đâu thì mặc kệ Học sinh, sinh viên, học viên có mọi sự quyết định trong hoạt động học tập của mình, họ đưa ra nguyên tắc và cùng nhau thực hiện nguyên tắc đó Vai trò của người thầy vẫn rất to lớn nhưng hầu như không hiện hữu, họ dạy mà lại như không dạy khiến cho quá trình giáo dục diễn ra hết sức tự nhiên, thoải mái

Tất nhiên, giáo dục dân chủ vừa có ưu điể m lạ i vừa có nhược điểm của nó Nhược điểm là: kiến thức của các em sẽ bị lệch lạc trong biển kiến thức của thế giới

vì các em không được định hướng bởi người thầy là người đã có nhiều kinh nghiệm

Trang 13

trong giáo dục; tinh thần nhân văn “tôn sư trọng đạo” có nguy cơ bị mai một Ưu điểm là: nâng cao vị thế của học sinh,sinh viên; rèn luyện khả năng sáng tạo, chuẩn bị hoạt động độc lập trong cuộc sống sau này của các e m V ấ n đề ỏ đây là người thày phải biết dung hòa, cân bằng vị thế trong quá trình dạy học.

2) Giáo dục phi trường học (unschooling)

Trong dạy học truyền thống, người học trở nên thụ động như đang bị lập trình sẵn, các em phải hành động theo khuôn mẫu đã được quy định trước; các em không

có hoặc ít có cơ hội được tự do tương tác với môi trường tự nhiên bên ngoài nhà trường Điều đó làm cho các em trở vô thức với tự nhiên Trong daỵ học hiện đại, điều này lại ngược lại Đó là giáo dục phi trường học

Giáo dục phi trường học không có nghĩa là giáo dục không có trường lớp Trường lớp vẫn hiện diện song đã đóng một vai trò khác Phi trường học là mô hình học tập trong đó người học không bị ràng buộc trong khuôn khổ những quy định bởi hệ thống trường lớp, không bị tác động bởi các phương tiện học tập Người học được thỏa sức khám phá thế giới tự nhiên bên ngoài với nhiều hoạt động như vui chơi, du lịch, thực hành, làm việc, quan tâm cá n h â n H o ạ t động ngoại khóa, tham quan, dã ngoại được tăng cường, thay đổi tỷ trọng so với ngồi học trong lớp

Trong giáo dục phi trường học, vị thế bị áp đặt của học sinh đã thay đổi Nó nâng cao vai trò của học sinh trong hoạt động học tập, cá tính của học sinh được “cởi trói” Học sinh được tiếp cận tri thức một cách trực tiếp thông qua thực tế mà không bị điều khiển bởi người thầy, phương tiện dạy học và nội quy của nhà trường

Giáo dục phi trường học cũng có một số nhược điểm như: kinh phí tổ chức học tập cho học sinh, sinh viên tốn kém hơn so với học tập theo kiểu truyền thống, tự do thái quá có thể xảy ra, tình trạng vô kỷ luật xuất h iệ n T u y nhiên đây vẫn là một xu hướng giáo dục nhiều ưu điểm như đã nói trên đây, nếu chúng ta biết kết hợp với dạy học theo kiểu truyền thống thì sẽ nâng cao chất lượng học tập

Trang 14

3) Dạy học tương tác

T ương tác là sự tác động qua lại lẫn nhau, làm cho nhau biến đổi, làm cho trạng thái cũ mất đi thay bằng một trạng thái mới Trong dạy học đó là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học

Trong dạ y học tương tác, giáo viên có thể tác động đến học sinh, sinh viên bằngtrí tuệ của mình, bằng các phương pháp, kỹ năng dạy học thậm chí bằng trang phục,

cử chỉ, điệu bộ, nụ cười, ánh m ắt Phương pháp dạy học truyền thống là đọc chép, thuyết trình tuy cũng tác động tới người học song đã bộc lộ rất nhiều hạn chế và khó phát huy được hiệu ứng tương tác, đồng nghĩa với việc người học chán học và chất lượng giáo dục không cao

Trong dạy học tương tác, người học không chỉ tiếp thu một chiều, mà còn tham gia chia sẻ ý kiến của mình với thầy và các bạn khác trong lớp; hơn thế nữa, họ còn chủ động tác động vào phương tiện dạy học để thỏa mãn nhu cầu học hỏi của mình

Họ cũng tác động trở lại người dạy như làm cho người dạy thay đổi phương pháp, điều chỉnh nhịp độ, dừng lại để trả lời câu hỏi, thay đổi không khí lớp học Đây chính là quá trình “điều khiển lẫn nhau” cân bằng vị thế của người dạy và người học.4) Giáo dục lấy người học làm trung tâm

Thực ra những xu hướng dạy học trên đây đã cho thấy việc lấy người học làm trung tâm Song chúng ta cần bàn kỹ hơn vấn đề này

Nếu như trước đây, người thầy được coi là trung tâm của quá trình giáo dục, thì giờ đây người học là tâm điểm Người thầy chỉ đóng vai trò đặt ra tình huống có vấn

đề và hướng dẫn người học giải quyết vấn đề đó; người thầy chỉ khơi gợi kiến thức còn người học chủ động tìm kiến chân lý khoa học cho mình Kiến thức của các

em không bị phụ thuộc vào người thầy, và cũng không bị chi phối bởi người thầy.Với xu hướng này, người ta cho rằng: “Toàn bộ quá trình dạy học điều hướng vào nhu cầu, khả năng và lợi ích của học sinh Học sinh được tiếp thu kiến thức và rèn

Trang 15

luyện kỹ năng dựa trên khả năng sẵn có và nhu cầu riêng của từng em Học sinh được

tự do chọn lựa phương pháp học tập, độc lập truy tìm kiến thức để giải quyết các vấn

đề học tập Học sinh tự lực, tự giác, tự chịu trách nhiệm mọi hoạt động học tập của mình Nhờ đó, học sinh cảm thấy tự hào với kiến thức chính mình đạt được, và khả năng của các em được tôn trọng trong môi trường học tập Như thế, các em có động lực phát huy tinh thần học hỏi và khả năng sáng tạo”

5) Giáo dục phát triển năng lực

Định hướng năng lực và dạy học phát triển năng lực đã và đang là một vấn đề được quan tâm đặc biệt cả trên bình diện lý luận và thực tiễn giáo dục, nhất là trong quá trình chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ ở đại học

Giáo dục phát triển năng lực là giáo d ục làm phát triển các yếu tố sau ở ngườ ihọc: khả năng, năng khiếu, tiềm năng, sự thành thạo, hiệu suất, hiệu quả, kỹ năng

Xu hướng giáo dục này phát triển cả năng lực chung và năng lực chuyên biệt ở người học Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hặc cốt l õ i.l à m nền tảng cho mọi hoạt động và sự phát triển của người học như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, ngôn ngữ, tính toán, giao tiếp, vận đ ộ n g N ă n g lực chuyên biệt là những năng lực riêng được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường lao động nghề nghiệp đặc thù Đó là các năng lực như: công nghệ, dịch vụ, sư phạm, thể thao, nghệ th u ậ t.C á c năng lực chuyên biệt đầu tiên gắn chặt với khả năng thiên bẩm (sở trường) song quan trọng hơn là nó được phát hiện, bồi dưỡng trong quá trình giáo dục

Trong giáo dục phát triển năng lực, người ta rất quan tâm tới “chuẩn đầu ra” Nếu như mục tiêu đào tạo được phản ánh ở việc người học đạt được các yếu tố như kiến thức, kỹ năng, thái độ sau khi học hết một bài hay một môn học thì “chuẩn đầu ra” là kỳ vọng, là yêu cầu về khả năng làm việc, năng lực nghề n g h iệ p c ủ a người tốt nghiệp theo yêu cầu của xã hội, của thị trường lao động

Trang 16

6) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, của thời đại 4.0, ngườ i học có thể học ở mọi lúc, mọi nơi mà không phải ngồi trong lớp học tập trung Kiến thức ngày nay được sinh ra và nhanh chóng phát tán rộng rãi khắp nơi trên thế giới dưới nhiều hình thức, đặt biệt là mạng truyển thông Công nghệ thông tin không những cung cấp tài liệu và chương trình học tương tác, mà còn kết nối mọi người lại với nhau thông qua internet Chỉ cần ngồi ở nhà hoặc trong không gian nào đó có kết nối internet, người

ta có thể nói chuyện, trao đổi và học tập với nhau thông qua internet Người học có thể tiếp cận với kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại chỉ cần vài thao tác đơn giản với máy tính kết nối internet

Không cần sự hiện diện của người thầy, người ta đã sử d ụng công nghệ thông tin

để xây dựng nhiều mô hình dạy học mà trong đó học sinh có thể tương tác với chúngtheo từng trình độ khác nhau Người học có thể lưu trữ thông tin trong nhiều loại thiết

bị khác nhau như Iphone, Ipad, laptop, máy vi tính để bàn v v N h ữ n g mô hình dạy học hiện đại có thể lưu trữ trên máy chủ có kết nối internet, học sinh có thể chạy những chương trình này khi cần mà không phải tốn nhiều dung lượng trong thiết bị cá nhân nào đó và họ thậm chí không mất tiền hoặc chỉ bỏ ra một chi phí rất nhỏ cho quá trình học tập

Người ta lại đặt ra câu hỏi rằng: giáo dục thật sự có cần thiết trường học với cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người tốn kém nữa không trong khi mọi thứ của hoạt động học tập đều có thể thực hiện nhờ vào công nghệ thông tin? Câu trả lời là người học vẫn cần có thầy giáo và nhà trường vì không phải tất cả đều có trên mạng internet Nhà trường và thầy giáo mới là nguồn tri thức chính thống, là nơi tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện mang tính khoa học, là nơi hoàn thiện nhân cách toàn diện cho ngươì học và nhiều điều khác nữa Công nghệ thông tin chỉ nên được coi là phương tiện hỗ trợ đắc lực mà thôi

Trang 17

A THỰC HÀNH SƯ PHẠM• •

I Bài tập về thực tập sư phạm

1 Khái niệm Thực tập sư phạm? Vai trò của thực tập sư phạm?

2 Mục đích, yêu cầu của thực tập sư phạm?

3 Nguyên tắc của thực tập sư phạm?

4 Nội dung của thực tập sư phạm?

5 Quy trình thực tập sư phạm?

6 Các bước thực hiện nội dung thực tập sư phạm?

7 Xây dựng mục tiêu cho môn học thuộc chuyên ngành mà anh (chị) sẽ giảng dạy?

8 Thiết kế giáo án cho môn học thuộc chuyên ngành mà anh (chị) sẽ giảng dạy?

9 Lập kế hoạch bài giảng cho môn học thuộc chuyên ngành mà anh (chị) sẽ giảng dạy?

10 Khái niệm Giao tiếp sư phạm? Mục tiêu của giao tiếp sư phạm? Phương tiện giao

tiếp sư phạm? Nguyên tắc giao tiếp sư phạm?

11 Chức năng, nhiệm vụ, phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp?

II Bài tập về phương pháp dạy học

12 Vận dụng phương pháp Thuyết trình trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

13 Vận dụng phương pháp Vấn đáp trong thực hành giảng dạy một nội dung chuyên

môn của anh (chị)?

14 Vận dụng phương pháp Làm việc nhóm trong thực hành giả ng dạ y một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

Trang 18

15 Vận dụng phương pháp Tình huống trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

16 Vận dụng phương pháp Sàng lọc trong thực hành giảng dạy một nội dung chuyên

môn của anh (chị)?

17 Vận dụng phương pháp Hỏi chuyên gia trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

18 Vận dụng phương pháp Đóng vai trong thực hành giảng dạy một nội dung chuyên

môn của anh (chị)?

19 Vận dụng phương pháp Nêu ý kiến ghi lên bảng trong thực hành giảng dạy một

nội dung chuyên môn của anh (chị)?

20 Vận dụng phương pháp Trực quan hóa trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

21 Vận dụng phương pháp Bể cá vàng trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

22 Vận dụng phương pháp Workshop trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

23 Vận dụng phương pháp Sơ đồ tư duy trong thực hành giảng dạy một nội dung

chuyên môn của anh (chị)?

24 Vận dụng phương pháp Công đoạn trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc

chuyên môn của anh (chị)?

25 Vận dụng phương pháp Khăn trải bàn trong thực hành giảng dạy một nội dung

thuộc chuyên môn của anh (chị)?

26 Vận dụng phương pháp Dự án trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc

chuyên môn của anh (chị)?

Trang 19

27 Vận dụng phương pháp Dạy học theo hợp đồng trong thực hành giảng dạy một

nội dung thuộc chuyên môn của anh (chị)?

28 Vận dụng phương pháp Tia chớp trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc

chuyên môn của anh (chị)?

29 Vận dụng phương pháp 635 (phương pháp XYZ) trong thực hành giảng dạy một

nội dung thuộc chuyên môn của anh (chị)?

III Bài tập về trò chơi sư phạm

30 Vận dụng trò chơi sư phạm Giải mã ô chữ trong thực hành giảng dạy một nội

dung thuộc chuyên môn của anh (ch ị)?

31 Vận dụng trò chơi sư phạm Nghe gợi ý đoán ô chữ trong thực hành giảng dạy một

nội dung thuộc chuyên môn của anh (chị)?

32 Vận dụng trò chơi sư phạm Xếp vali trong thực hành giảng dạy một nội dung

thuộc chuyên môn của anh (chị)?

33 Vận dụng trò chơi sư phạm Đèn xanh đèn đỏ trong thực hành giảng dạy một nội

dung thuộc chuyên môn của anh (ch ị)?

34 Vận dụng trò chơi sư phạm Câu đố trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc

chuyên môn của anh (chị)?

IV Bài tập về phương tiện dạy học, hình thức dạy học

35 Sử dụng phương tiện dạy học trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc chuyên môn của anh (chị)?

36 Lựa chọn và sử dụng hình thức tổ chức dạy học trong thực hành giảng dạy một nội dung thuộc chuyên môn của anh (chị)?

V Bài tập về đo lường, đánh giá kết quả học tập

Trang 20

37 Xây dựng Rubric trong đo lường, đánh giá kết quả học tập?

38 Xây dựng Barem trong đo lường, đánh giá kết quả học tập?

39 Anh (chị) hãy thiết kế các loại câu trắc nghiệm tự luận (bao gồm tự luận tự do và

tự luận theo cấu trúc) trong đo lường, đánh giá kết quả học tập?

40 Anh (chị) hãy thiết kế các loại câu trắc nghiệm khách quan (bao gồm: ghép đôi, điền khuyết, trả lời ngắn, đúng sai, nhiều lựa chọn) trong đo lường, đánh giá kết quả học tập?

VI Bài tập về giải quyết tình huống sư phạm

41 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Tình huống mất điện:

Cô giáo Trần Thanh Vân đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho một buổ i học với phương

pháp Trực quan hóa Hôm đó, cô đến lớp rất sớm, mang theo máy tính xách tay chứa

nhiều hình ảnh đẹp và cả video clip để phục vụ cho bài giảng

Tuy nhiên, khi cô vừa giới thiệu bài xong và chuẩn bị giảng thì có trận giông lốc nổi lên và ít phút sau thì phòng học mất điện Một sinh viên trong lớp gọi điện cho Phòng Quản trị thì được biết các phòng học sẽ mất điện trong cả ngày

Nếu anh (chị) là cô giáo Vân, anh (chị) sẽ tiếp tục giảng hay cho lớp nghỉ học và

sẽ học bù vào buổi khác?

42 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Hai giảng viên cùng được phân công dạy một môn cho một lớp:

Trang 21

Cô giáo Nguyễn Thị Mai và cô giáo Bùi Thị Tâm cùng được phân công giảng dạy môn học X cho một lớp Môn học có 8 buổi, cô Mai dạy 4 buổi đầu, cô Tâm dạy 4 buổi sau.

Sau khi kết thúc buổi giảng thứ 4, cô Mai hỏi sinh viên: “Cô dạy thế các em có hiểu bài không?” Sinh viên trả lời: “Cô dạy hay lắm ạ Hay là cô dạy luôn lớp em đi

ạ, chúng em không thích người khác dạy tiếp”

Vào tình hu ống này, anh (chị) s ẽ xử lý như thế nào?

43 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Tình huống khó xử trong phòng thi:

Trong phòng thi có một sinh viên là con của vị giám đốc c ơ quan chồng cô Ngọc Oanh đang công tác Sinh viên đó bị bắt quả tang đang quay cóp bài và thậm chí còn

có lời lẽ thiếu lễ phép với giám thị Nếu anh (chị) là cô Oanh, anh (chị) sẽ ứng xử như thế nào?

44 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Họ c viên không đ i học:

Th ầy Phạm Thế Bình được phân công giảng dạ y một lớp nghiệp vụ sư phạm Bộ môn của thầy dạy trong 3 buổi Học viên X vắng học cả 3 buổi với lý do con trai ốm phải về quê chăm sóc và gọi điện xin thầy cho làm bài tập để vẫn có điểm đủ điều kiện cấp chứng chỉ

Nếu anh (chị) là thầy giáo Bình, anh (chị) sẽ xử lý như thế nào?

45 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Hai bài làm giống nhau từng chữ:

Trang 22

Trong khi chấ m bài kiể m tra viết cho sinh viên (bài kiểm tra giữa kỳ), anh (chị) phát hiện có hai bài làm giống nhau từng chữ Anh (chị) sẽ xử lý như thế nào?

46 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Cả lớp không có ai giơ tay phát biểu xây dựng bài:

Trong khi giảng dạy, anh (chị) có đặt ra những câu hỏi song không có sinh viên nào giơ tay phát biểu Anh (chị) sẽ xử lý như thế nào?

47 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Sinh viên ngủ gật trong lớp:

Trong khi giảng dạy, anh (chị) thấy có 1-2 sinh viên ngủ gật trong lớp Anh (chị)

xử lý như thế nào?

48 Anh (chị) hãy đưa ra cách giải quyết cho tình huống sư phạm sau:

Dạy học trong ngày 1/4:

Ngày 1/4 là ngày nói dối Cô Nguyễn Minh Ánh đang giảng bài thì sinh viên Thắng lên đưa cho cô một tờ giấy trong đó ghi: “Cô ơi hôm nay là ngày 1/4, cô giả vờ yêu cầu các bạn lấy giấy làm bài kiểm tra đi ạ Làm thế cho vui cô ạ” Sinh viên Thắng là sinh viên rất ham mê hoạt động đoàn, tích cực trong giờ học

Trước tình huống này, nếu là cô Minh Ánh, anh (chị) sẽ xử lý như thế nào?

VII Bài tập vận dụng lý thuyết về nghiệp vụ sư phạm

49 Anh (chị) hãy vận dụng lý thuyết về nghiệp vụ sư phạm đã học để thực hành giảng dạy một nội dung chuyên môn?

Trang 23

B KỸ NĂNG DẠY HỌC• •

I Kỹ năng chuẩn bị bài giảng, phát triển chương trình và lập kế hoạch môn học

50 Người giảng viên cần có kỹ năng chuẩn bị bài giảng như thế nào?

51 Người giảng viên cần có kỹ năng phát triển chương trình và lập kế hoạch môn học như thế nào?

II Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay, ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

52 Giảng viên cần có kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay như thế nào?

53 Giảng viên cần có kỹ năng tổ chức ổn định lớp như thế nào?

54 Giảng viên cần có kỹ năng kiểm tra bài cũ như thế nào?

III Kỹ năng mở đầu bài giảng và neo chốt kiến thức

55 Giảng viên cần có hiểu biết và kỹ năng như thế nào khi mở đầu bài giảng?

56 Thiết kế giáo án hoặc kế hoạch bài giảng cho phần mở đầu bài giảng thuộc chuyên môn của anh (chị)?

57 Giảng viên cần có hiểu biết và kỹ năng như thế nào khi neo chốt kiến thức?

58 Thiết kế giáo án hoặc kế hoạch bài giảng cho phần neo chốt kiến thức thuộc chuyên môn của anh (chị)?

IV Kỹ năng lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, công não

59 Giảng viên cần có kỹ năng lắng nghe như thế nào trong giảng dạy?

60 Kỹ năng nhận xét người học?

61 Kỹ năng đặt câu hỏi trong dạy học?

62 Kỹ năng công não trong dạy học?

V Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học

Trang 24

63 Kỹ năng sử dụng bảng viết (gồm bảng phấn và bảng phoocmica) trong dạy học?

64 Kỹ năng sử dụng bảng giấy lật trong dạy học?

65 Kỹ năng sử dụng bảng ghim (bảng đính) trong dạy học?

66 Kỹ năng sử dụng đa phương tiện - máy tính trong dạy học?

VI Kỹ năng coi thi, chấm thi

67 Giảng viên cần có kỹ năng coi thi như thế nào?

68 Giảng viên cần có kỹ năng chấm thi, chấm bài kiểm tra viết như thế nào?

69 Giảng viên cần có kỹ năng chấm thi vấn đáp như thế nào?

VII Kỹ năng quan sát, tác phong của giảng viên.

70 Kỹ năng quan sát trong dạy học?

71 Kỹ năng về tác phong của giảng viên?

Trang 25

- Vai trò c ủa th ực tậ p sư phạ m

+ Là khâu r ất quan trọng trong việc phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên, học viên

+ Là giai đoạn kiể m tra, đánh giá quá trình đào tạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng

+ Bồi d ưỡng kiến th ức sư phạ m và kinh nghiệ m thực tế

+ Bồi d ưỡng kỹ năng về nghề giáo

+ Xây d ựng tình yêu ngh ề , yêu h ọc trò

+ Rèn luyện học viên, sinh viên để họ trở thành nh ững giảng viên tốt trong tương lai

- Yêu c ầu của th ực tập sư phạ m

Trang 26

+ Đối vớ i sinh viên, học viên

Trong quá trình thực tập, sinh viên, học viên phải đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:

* Nghiêm túc thực hiện kế hoạch thực tập của nhà trường và kỷ luật lao động tại nơi thực tập

* Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch thực tập của cá nhân trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, của nhóm thực tập và theo sự sắp xếp của cơ sở thực tập

* Phản ánh kịp thời cho lãnh đạo và nhà tr ường về những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực tập

+ Đối vớ i giảng viên hướng dẫn

* Hướng dẫn cho sinh viên, học viên nhận thức được tầ m quan trọng và yêu cầu của quá trình thực tập

* Hướng dẫn cho sinh viên, học viên về qui trình tìm hiểu thực tiễ n đối vớ i những nội dung lý thuyết đã học và những nội dung khác có liên quan

* Kiể m soát quá trình thực tập của sinh viên, học viên; thường xuyên gặp và trao đổi

vớ i sinh viên, học viên; giải đáp thắc mắc trong quá trình thực tập và hướng dẫn viết báo cáo thực tập

3 Nguyên tắc thực tập sư phạm:

- Đảm bảo tính nghề nghiệp

- Gắn liền chuyên môn vớ i thực tập sư phạ m

- Đảm bảo tính hệ thống, liên tục, hợp lý, toàn diện

- Đảm bảo tính th ống nhất trong đánh giá và tự đánh giá quá trình th ực tập

- Gắn đào tạo vớ i tự đào tạo

Trang 27

4 Nội dung của thực tập sư phạm:

- D ự gi ờ

- Thực tập giảng dạy

- Chủ nhiệ m lớp

5 Quy trình thực tập sư phạm:

1) Thành lập Ban chỉ đạo thực tập sư phạm

Ban chỉ đạo th ực tập sư phạ m gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách đào tạo làm Trưởng ban, các thành viên khác của Ban Quản lý đào tạo, phòng Công tác học sinh sinh viên, Ban chủ nhiệm các khoa

2) Thành lập đoàn thực tập sư phạm

Đoàn th ực tập bao gồm giảng viên làm trưởng đoàn và 30-40 sinh viên, học viên.3) Tổ chức thực hiện thực tập sư phạm

- Lập kế hoạch thực tập sư phạm

Ban quản lý Đào tạo ch ỉ đạo các Khoa chủ động lên kế hoạch thực tập

- Th ể chế hóa các văn bả n hướng dẫ n

Ban Giám đốc Học viện hoặc Ban Giám hiệ u nhà trường chỉ đạo Ban quản lý Đào tạo và các Khoa xây dựng hệ thống văn bản dưới dạng quy chế và hướng dẫn về

Thực tập sư phạm Các văn bản này bao gồm: Quy chế thực tập, Quyết định, Hướng dẫn thực hiện nội dung Thực tập sư phạm, cách tính điểm và đánh giá quá trình thực

tập

- Th ống nhất và hoàn ch ỉnh các biểu mẫu cho thực tập sư phạm

+ Mẫu giáo án

Trang 28

+ Mẫu phiế u đánh giá giờ dạ y.

+ Mau báo cáo thực tập

- Lựa chọn địa điểm thực tập

- Sinh viên, học viên thực hiện nhiệm vụ thực tập sư phạm tại cơ sở

- Đánh giá kết quả thực tập sư phạm

6 Các bước thực hiện nội dung thực tập sư phạm: • • • 9 • • 1 1 •

+ Quan sát hoạt động dạy và học

+ Ghi chép mọi diễn biến trong lớp học

- Bướ c 4: Trao đổ i, rút kinh nghiệ m

- Bước 5: Thực hiện cho điểm, xếp loại giờ dạy

2) Soạn giáo án và chấm giáo án

- Bước 1: Nhận bài soạn từ cán bộ hướng dan (hoặc có thể dự kiến bài soạn và trình cán bộ hướng dan)

- Bước 2: Soạn giáo án theo mau

- Bước 3: Nộp giáo án cho cán bộ hướng dan duyệt hoặc chỉnh sửa (nếu cần thiết)

Trang 29

- Bước 4: Cán bộ hướng dẫn nhận xét và cho điểm theo biểu mẫu.

3) Giảng dạy

- Bước 1: Nhận bài soạn hoặc dự kiến bài soạn trình cán bộ hướng dẫn

- Bướ c 2: Soạ n giáo án

- Bước 3: Nộp giáo án cho cán bộ hướng dẫn trước khi giảng dạy ít nhất là 2-3 ngày

- B ướ c 4: Tiếp thu, sửa chữa giáo án nế u c ầ n

- Bước 5: Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Bước 6: Giảng tập có cán bộ hướng dẫn - rút kinh nghiệm

- Bước 7: Tiến hành giảng dạy trên lớp học

7 Xây dựng mục tiêu môn học:

Học viên có thể tham khảo mẫu mục tiêu sau:

Mục tiêu môn học: Đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học.

Học xong môn học này, học viên có thể:

- Về kiến thức

+ Hiểu và mô tả được các khái niệm cơ bản, các loại hình của khoa học đo lường và đánh giá; xác định được chức năng, vị trí, vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

+ Hiểu và xây dựng được mục tiêu giảng dạy môn học, bài học làm cơ sở cho quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

+ Phân biệt và sử dụng được các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra đánh giá như: quan sát, viết, vấn đáp; so sánh được những điểm khác biệt và tương đồng giữa trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận, hiểu rõ những ưu - nhược điểm của từng loại

Trang 30

+ Soạn thảo được các loại câu trắc nghiệm tự luận và các loại câu trắc nghiệ m khách quan như: ghép đôi, điền khuyết, trả lời ngắn, đúng sai, nhiều lựa chọn.

+ Xây dựng được tiêu chí đánh giá cho từng đề kiể m tra cụ thể (Rubric)

- Về kỹ năng

+ Xây dựng được mục tiêu giảng dạ y.

+ Sử dụng tốt các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra - đánh giá

+ Soạn thảo được các loại câu trắc nghiệ m

+ Xây dựng được tiêu chí đánh giá

- Về thái độ

+ Nhận thức được ý nghĩa của môn học Đo lường và đánh gía trong giáo dục đại học.

+ Có thái độ nghiêm túc, tích cực, say mê khám phá, lĩnh hội tri thức về đo lường,

đánh giá trong giáo dục đại học

+ Tích cực áp dụng lý thuyết vào th ực hành xây dựng mục tiêu dạ y học; thiết kế công

cụ đo lường, đánh giá; xây dựng tiêu chí đánh giá

+ Có thái độ công tâm, khách quan khi đo lường, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, học viên trong công việc dạy học sau này

Trang 31

1 Chuẩn bị của người dạy

2 Chuẩn bị của người học

III Nội dung và tiến trình thực hiện bài dạy

Thời

gian

r

A , r X /s • Cấu trúc và nội dung

Hoạt động của giảng viên

Hoạt động của sinh viên

Thiết bị đồ dùng và tài liệu học tập

9 Lập kế hoạch bài giảng:

Học viên có thể tham khảo mẫu kế hoạch bài giảng sau:

Mẫu kế hoạch bài giảng

- Tên bài giảng:

- Đối tượng:

- Th ờ i gian:

- Số lượng:

- Mục tiêu:

Trang 32

+ Về kiến th ức

+ Về kỹ năng

+ Về thái độ

10 Khái niệm Giao tiếp sư phạm? Mục tiêu của giao tiếp sư phạm? Phương tiện

giao tiếp sư phạm? Nguyên tắc giao tiếp sư phạm?

- Khái niệm Giao tiếp sư phạm

Giao tiếp sư phạm là giao tiếp giữa người d ạy với ng ười học trong hoạt động sư phạm Nó có chức năng sư phạm nhất định, tạo ra các tiếp xúc tâm lý, xây dựng không khí thuận lợi, cùng các quá trình tâm lý khác (chú ý, tư duy ) để đạt kết quả tối ưu trong quan hệ thầy, trò và trong hoạt động dạy và học.

- Mục tiêu của giao tiếp sư phạm

+ Truyền đạt, lĩnh hội những tri thức khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo

+ Hình thành hiểu biết về nghề nghiệp

+ Xây dựng và phát triển nhân cách toàn diện ở người học

- Ph ương tiệ n giao tiế p s ư phạ m

+ Ngôn ng ữ

+ Phi ngôn ngữ

- Nguyên tắc giao tiếp sư phạm

Trang 33

+ Có tính chấ t mô phạm.

+ Tôn trọng người học

+ Có niề m tin vào đố i tượng giao tiế p

+ Vô tư, xây dựng, không vụ lợ i

+ Nhạ y bén, đồ ng cả m

+ Khen chê tinh tế, có nghệ thuật

11 Chức năng, nhiệm vụ, phương pháp công tác của giảng viên chủ nhiệm lớp:

- Chứ c năng

+ Quản lý giáo dục toàn diện sinh viên 1 lớp

+ Tổ chức tập thể sinh viên hoạt động tự quản

+ Cầu nối giữa tập thể sinh viên với các tổ chức trong và ngoài nhà trường

+ Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

- Nhiệm vụ

+ Nắm vững mục tiêu giáo dục, chương trình đào tạo

+ Nắm vững cơ cấu, tổ chức của nhà trường

+ Nắm vững tình hình sinh viên trong lớp

+ Tự hoàn thiện phẩm chất nhân cách người thầy

+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

+ Tổ chức liên kết các lực lượng giáo dục

- Phương pháp

Trang 34

+ Phương pháp công tác của giảng viên chủ nhiệm lớp với tập thể sinh viên lớp chủ nhiệm.

+ Phương pháp công tác của giảng viên ch ủ nhiệm với các giảng viên khác

+ Phươ ng pháp công tác của giảng viên chủ nhiệ m vớ i cha mẹ sinh viên

+ Phương pháp công tác của giảng viên chủ nhiệm với các tổ chức trong và ngoài nhà trường

II Bài tập về phương pháp dạy học

12 Vận dụng phương pháp Thuyết trình trong thực hành giảng dạy:

Để vận dụng tốt ph ương pháp, học viên cần nắm vững:

- Khái niệm

P hương pháp Thuyết trình là cách thức giảng viên trình bày một vấn đề khoa học bằng những lý lẽ, luận cứ , luận chứng trước đối tượng người nghe nhằm làm cho người nghe lĩnh hội được tri thức.

Trang 35

+ Áp dụng được mọ i lúc, mọi nơ i, mọi đối tượng, trong điều kiện thiếu thốn cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy.

+ Không tốn văn phòng phẩ m

+ Cho phép giáo viên truyền đạ t những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà sinh viên tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc

+ Giúp sinh viên nắm được hình mẫu về cách tư duy logic, cách đặt và giải quyết vấn

đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng, xúc tích thông qua cách trình bày của giảng viên

+ T ạo điều ki ện thuận lợ i để giảng viên tác động mạnh mẽ đế n tư tưở ng, tình c ả m của sinh viên qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm

+ Bằng ph ương pháp thuyết trình, giảng viên có thể truyền đạt một khối lượng tri thức khá lớn cho nhiều sinh viên trong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo tính kinh tế cao

+ Giảng viên chủ động về thờ i gian và nội dung bài giảng

- Nhược điểm của phương pháp

+ Làm cho người h ọc thụ động, chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng vớ i tư duy tái hiện, do đó làm cho họ chóng mệt mỏi

+ Làm cho sinh viên thiếu tính tích cực trong việc phát triể n ngôn ngữ nói

+ Thiếu điều kiệ n cho phép giả ng viên chú ý đầ y đủ đến trình độ nhậ n th ức c ũng nh ư kiểm tra đầy đủ sự lĩnh hội tri thức của từng sinh viên

+ Giảng viên mệt mỏi, hao tổn nhiều năng lượng và sức lực

- Các b ước tiến hành

+ Mở đầu bài giảng

Trang 36

+ Trình bày bài giảng.

+ Kết thúc bài giảng

- Cách để thuyết trình hiệu quả

+ Xác định đối tượng nghe

+ Xác định mục tiêu và nộ i dung bài giảng

+ Lập kế hoạch bài giảng

+ Lựa chọn phương tiện phù hợp

+ Không thuyết trình quá 20 - 30 phút mỗi lần

+ Gắn lý lu ận vớ i th ực tiễn

+ Kết hợp vớ i trực quan hóa

+ Trang phục chuẩn mực

+ Kết hợp với một số phương pháp khác

+ Tạo không khí lớp học vui vẻ , thoải mái

+ Neo chốt kiến thức sau mỗi mục, mỗi phần và cuối bài giảng

- Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp thuyết trình

+ Trình bày chính xác các hiện tượng, sự kiện, khái niệm, định luật, vạch ra bản chất của vấn đề, ý nghĩa tư tưởng, chính trị của tài liệu học tập

+ Trình bày phải đảm bảo tính tuần tự logic, rõ ràng, dễ hiểu với lời nói gọn, rõ, sáng sủa, giàu hình tượng, chuẩn xác, xúc tích

+ Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy của sinh viên thông qua giọng nói, tốc độ nói, âm lượng thay đổi thích hợp, qua các

Trang 37

mẩu chuyện vui đúng lúc, qua cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, kết hợp lời nói với điệu bộ, nét mặt, biết đưa những lời trích dẫn vào đúng lúc, đúng chỗ.

+ Trình bày ph ải đả m bảo cho sinh viên ghi chép đượ c nh ững vấ n đề cơ bản và qua

đó mà dạy cho họ biết cách vừa ghi vừa tập trung nghe giảng

13 Vận dụng phương pháp Vấn đáp trong thực hành giảng dạy:

Để vận dụng tốt ph ương pháp, học viên cần nắm vững:

- Khái niệm

P hương pháp Vấn đáp là phương pháp giảng viên đưa ra một hệ thống câu h ỏi

để sinh viên lần lượt trả lời, đồng thời có sự trao đổi qua lại giữa giảng viên với sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên nhằm làm sáng tỏ những tri thức mới, củng cố tri thức cũ.

- Ưu điểm của phương pháp

+ Dễ áp dụng

+ Áp dụng bất kỳ thời điểm nào

+ Áp dụng được vớ i mọi kiểu lớp

+ T ạo cơ hội để chia sẻ thông tin đa chiều

+ Áp dụng được vào nhiều loại nội dung bài học

+ Không tố n văn phòng phẩ m

+ Tạo không khí sôi n ổ i trong lớ p học

+ Cuốn hút sinh viên vào bài học

- Nhược điể m của phương pháp

+ Trong nhiều trường hợp khó thống nhất quan điể m

Trang 38

+ Dễ tạo tâm lý e ngại khi trao đổi.

+ Giảng phả i có chuyên môn vững, sâu, rộng: phương pháp nào cũng đòi hỏi giảng viên phải có chuyên môn vững, sâu, rộng song phương pháp này là rõ nhất Vì sinh viên có cơ hội đặt rất nhiều câu hỏi, lớp càng đông câu hỏi càng nhiều; giảng viên phải ứng đáp nhanh không có thời gian suy nghĩ Nếu không có chuyên môn vững, sâu, rộng có thể không trả lời được những câu hỏi mà sinh viên nêu ra

+ Tốn nhiều thời gian hơn so với phương pháp thuyết trình

+ Các loại câu hỏi phân theo thâng bậc nhận thức của Bloom: câu hỏi “nhớ”, câu hỏi

“hiểu”, câu hỏi “áp dụng”, câu hỏi “phân tích”, câu hỏi “tổng hợp”, câu hỏi “đánh giá”

- Tiến trình thực hiện phương pháp

+ Bước 1: Nêu chủ đề, nêu câu hỏi

+ Bước 2: Dành thời gian cho sinh viên suy nghĩ

+ Bước 3: Sinh viên trả lời và trao đổi về câu trả lời

+ Bước 4: Giảng viên đánh giá, đưa ra kết luận

- Lưu ý khi sử dụng phương pháp

+ Cấu trúc câu hỏi đúng ngữ pháp, rõ ràng, mạch lạc, được hiển thị

Trang 39

+ Câu hỏ i có ý ngh ĩa lý luận và thực tiễ n.

+ Dành thời gian thích hợp cho sinh viên nhất là đối với câu h ỏ i cần tư duy, sự sángtạo

- Ưu điể m c ủa ph ươ ng pháp

+ Giúp giảng viên nắm được sự hiểu biế t của học viên, sinh viên, trên cơ sở đó có sự

hệ thống hóa và bổ sung kiến thức cho người học toàn diện và đầy đủ hơn

+ Làm phong phú, mở rộng kiến thức cho người học

+ Tạo không khí thoải mái, dân chủ trong học tập giúp sinh viên, học viên tiếp thu kiến thức tốt hơn, khắc phục tình trạng gò ép tiếp cận kiến thức một cách thụ động.+ Giúp sinh viên, học viên tự tin hơn, bớt căng thẳng hơn so với làm việc một mình.+ Huy động được trí tuệ tập thể

Trang 40

- Nhược điểm của phương pháp

+ Nếu giả ng viên quả n lý lớp không tốt d ễ gây nên tình trạ ng lộ n x ộn, ồ n ào

+ Một số sinh viên thiếu tích c ực có thể không tham gia thảo luận mà tranh thủ làm việc riêng

+ Lớp học phải có không gian “mở” thì việc chia nhóm mới dễ dàng

+ Nếu lớp học đông người, số lượng các nhóm sẽ nhiều hơn so với các lớp học nhỏ và vừa, điều này sẽ tốn nhiều thời gian dành cho thảo luận hơn

- Các b ước tiến hành

* Bước 1: Giảng viên thuyết trình và nêu chủ đề thảo luận nhóm

* Bước 2: Giảng viên giao nhiệ m vụ

* Bước 3: Chia nhóm

* Bước 4: Các nhóm làm việc

* Bước 5: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Các nhóm khác đóng góp ý kiến và tham gia tranh luận

* Bước 6: Giảng viên tổng kết và rút ra kết luận về chủ đề đã đưa ra

- Lưu ý khi sử dụng phương pháp

+ Chủ đề thảo luận nhóm nằm trong nội dung bài giảng, phù hợp với đố i tượng, trình

độ học viên

+ Chia nhóm không quá ít hoặc quá đông

+ Đối với lớp học bàn ghế cố định, cách chia nhóm nhanh và giả m sự di chuyển lộn xộn trong lớp thì có thể bàn trên, bàn dưới quay lại với nhau thành một nhóm thảo luận

Ngày đăng: 08/11/2022, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Th ị Anh (2016), Đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học (giáo trình lưu hành nội bộ), Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học (giáo trình lưu hành nội bộ)
Tác giả: Lê Thị Anh
Nhà XB: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Năm: 2016
2. Lê Th ị Anh (2017), Trò chơi sư phạm trong dạy học đại học, tạp chí Dạy và học ngày nay, số tháng 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trò chơi sư phạm trong dạy học đại học", tạp chí "Dạy và học ngày nay
Tác giả: Lê Th ị Anh
Năm: 2017
3. Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường (2015), Lý luận dạy học hiện đại - cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại - cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
4. Carl Rogers (2001), Phương pháp DẠY và HỌC hiệu quả, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp DẠY và HỌC hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
5. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Vũ Lan Hương (2015), Phát triển chương trình giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
6. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
7. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
8. Lý Thị Minh Hằng (2016), Lý luận dạy học đại học (giáo trình lưu hành nội bộ), Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lý Thị Minh Hằng
Năm: 2016
9. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) - Hà Thị Đức (2013), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2013
10. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2015), Tập bài giảng phương pháp dạy - học tích cực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng phương pháp dạy - học tích cực
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2015
11. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp , kỹ thuật, NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp , kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002
12. Trương Tuyết Minh (2015), Thực hành sư phạm và kỹ năng dạy học, Học viện Báo chí và Tuyên Truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sư phạm và kỹ năng dạy học
Tác giả: Trương Tuyết Minh
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w