1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu các nước và các hình thức nhà nước trên thế giới

622 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 622
Dung lượng 37,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của bảng chữ cái tiếng Việt và theo nhóm hình ihức nhà nước sau: Các nước cộng hoà dân chú nhân dân 5 nướcCác nước quân chù 5 nước Các nước quân chủ nahị viện 41 nướcCác nước cộno hoà tố

Trang 3

Tiến sỹ C A O V À N L IÊ N

TlM HIỂU CÁC Nirớc

VÀ CÁC rilNH THỨC NHÁ NUỞC

TRẺN THÊ GIỚI

ị í > / v V.A? r * i Ị

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN

Trang 5

Ò1 NHẢ ẤUẨT BẢN

Bạn đọc đang có trons tay nhữna tư liệu cơ bản nhất về

các nước, các hình thức lố chức nhà nước qua cuốn ‘T /m hiểu

các nước và các hình thức nhà nước trên thê giới'' do Tiến sv

sứ học Cao Văn Liên biên soạn

Tác siá đã cố gắns đưa vào sách nhữns tư liệu mới nhấl Irong khá nănc có thể, sona sự biến độna về chính Irị kinh tế,

xã hội ỏ' mồi nước và irêii loàn ihế 2Ìói luôn Imà cho các tư iiộu và số ỉiệu trona sách này có sự dao độtm nhất định, mons bạn đọc Ihể tất tronsi khi sử dụns, đồng thời giúp tác siả và Nhà xuấi bản cập nhật hoá tư liệu mỗi lần sách được in lại

Trona cuốn sách nàv, lòn các nước được xếp theo vần chữ cái A, B c của bảng chữ cái tiếng Việt và theo nhóm hình ihức nhà nước sau:

Các nước cộng hoà dân chú nhân dân (5 nước)Các nước quân chù (5 nước)

Các nước quân chủ nahị viện (41 nước)Các nước cộno hoà tống ihống (66 nước)Các nước cộna hoà đại nghị (71 nưóc)Các nước cộng hoà lưỡng thể (6 nước)Nhà nước lôn giáo (1 nước)

Xin trân trọns giới thiệu với bạn đọc cuốn ‘T ìm hiểu các

nưóc và các hỉnh thức nhà nước trên thếgỉớ i‘‘\

Hà Nội, thúng l năm 2003

5

Trang 6

LÒI NÒI DẦU

Từ khi côns xã nguyên thuỷ tan rã loài người bước vào

xã hội có 2Ìai cấp thì lịch sử ra đời phát triển cúa nhà nướccũns bắt đầu Các nhà nước châu Á; Trung Quốc, An Độ, Lưỡng Hà, Ai Cập ra đời cách na;ày nay ít nhất 5000 năm các nhà nước phương Tâv: Hy Lạp La Mã cách ngày nay khoàng

3000 năm Lần lượt lất cả các nơi trên thế giới sớm muộn đcu xâv dựns nhữno quốc gia và thiết lập nhà nước Như vậv nhà nước là một phạm trù lịch sử Khôna phái lúc nào xã hội ioài người cũns cần và có nhà nước Nhà nước chí ra đời khi xã hội phái triển đến một trình độ nhất định, tạo tiền đề và yêu cầu cần phải có nó

Trona lao động sản xuất, nâns cao năng suất luôn là một khát vọng cùa con người , kế cả con người nguyên thuỷ Muốn nâng cao năna suất, tạo ra nhiều của cải, trước hết con người phải cái tiến, sáns tạo ra công cụ sản xuất mới Vì thế người nguvên thuỷ đã cải tiến công cụ từ thời đại đồ đá cũ tiến lên đá giữa rồi phát iriển lên thời đại đổ đá mới; lại có thêm công cụ bằng đồng, bằng sắt, chế tạo ra cuns tên, dao, búa, rìu, lưỡi cău v.v Các công cụ mới đã làm náy sinh ra những ngành nghề mới; nghề chãn nuôi, nghề trồng trọt, nghề ihú công nghiệp Năng suất lao động được nâng cao, cúa cải dư thừa khiến cho không cần lao động tập thể nữa, bây giờ một vợ một chồng vẫn

có khả năng làm ra cúa cái dư ihừa Thế là xã hội xuất hiện gia đình một vợ một chồng Các gia đình này chiếm đoạt ruộng đất của công xã làm của riêng Như vậy đã xuất hiện chế độ tư hữu

về tư liệu sản xuất Nhưng trong sự xáo trộn phân hoá lan rã của xã hội nguvên thuỷ, không phải ai cũng chiếm được nhiều

Trang 7

'ciia cái ruộna đâì như nhau, đại đa số dân cư chi được mội ít Irớ thành aiai cấp nôna dân nghèo Bọn quan chức nguyên thuv như lù irướna thú iĩnh quán sự thủ lĩnh liên minh bộ lạc đã dùnu quyền lực chiếm đoại được nhiều lài sán hơn những dân thườno P.Ảnaahen đã nói một câu bất hú rằng quyền lực bần ihân nó khóna sản xuất R cúa cải vật chất, nhưna nó có khả năn2 cướp đoạt kinh tế Tiếp tục sự nahiệp mà Ảnaghen gọi là cướp đoạl đổ bọn quv tộc ihị lộc dùnu lực lượns vũ traii2 tiến hành chiến tranh xám lược các bộ iạc khác, đánh bại họ chiếm , đoạt tài sản và mớ rộn2 dịa bàn lãnh thổ biến nhữna bộ lạc bại irận thành nô lệ Chế độ cóna hữu của xã hội nsuyên thuv tan

rã, nhườna chỗ cho một xã hội tư hữu có aiai cấp ra đời xã hội chiếm hữu nô lệ

Trona xã hội có ciai cấp đầu tiên này có ít nhất là là 3 2Ìai cấp: chú nô, nỏ lệ thị dân và nôns dán nahèo Các giai cấp 2Ìàu và nghèo mâu ihiiẫti gav oát với nhau vé quyền iợi dẫn tới đấu tranh ạiai cấp đe doạ quyền lợi của chú nô Chủ nô liền phát minh ra mộl côna cụ huvền diệu đến mức nhờ nó mà dù chí chiếm thiểu số trons dán cư chủ nô vẫn có thể thốna trị áp bức Lìóc lột được đại đa số nhân dân Đó chính là nhà nước Như vậy nhà nước ra đời là do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu

về tư liệu sản xuất và phân chia xã hội thành các aiai cấp đối kháng, cio nhu cầu đàn áp thốns trị của chủ nô đối với nô lệ và dân nshèo Nsoài ra, chiến Iranh cũng ihúc đẩy nhà nước nhanh chỏng ra đời do nhu cầu phái tãn« cường quân đội đổ xâm lược,

tổ chức bộ máy cai trị vùng lãnh thố mới hoạch định biên giói

để naãn chặn ké khác nhòm ngó Biên giới quốc gia ra đời xácđịnh phạm vi quyền lực mộl nhà nước nhất định, ớ đây năng suíứ lao độntì cao cúa cái ciư thừa đóns một vai trò (o lớn trong việc nuôi sống bộ máv nhà nước to lớn ăn bám ihoát ly sán xuâì Chữ viết, vãn hoá iư tướnii ra đời phục vụ cho việc cai trị cho côn2 việc hành chính Pháp luật ra đòi thể hiện cho ý chí của giai cấp thốns trị đưực nâna lên thành luật, mượn nhà nước cưỡng chế buộc toàn dân phái luán theo Một bộ máy quyền lực công cộng lừ trung ương đến địa phương ra đời bao gồm 3 thế

7

Trang 8

iực: ihứ nhất> quan lại io việc hành chính và ihu vci lliuc klìóa; thứ hai là lớp iướno lĩnh quân sự và lực lượns quân sự Ị() \'iẹc đàn áp xúm lược, hoặc chôns xãiìi iưực; thứ ba ìà tănu lữ, ín' ihức phục vụ ca lụna ihần ihánh hoá chế độ Trên lành thổ quốc aia nhà nước đã chia thành các đơn vị hành chính lừ cao

XUỐII” (hấp đ c cai trị (ức là Ihốnsi u ị d â n cư t h e o khu \'ực

Tươns ứne với các đơn vị hành chính là hệ thốnc cỊuan lụị từ iruna ươnii đến địa phươna Ihực thi chính sách quvcn ỉực cùa nhà nước trên loàn lãnh thố quốc oia Trona lịch sứ 3 \ã hội có 2Ìai cấp bóc ỉột thì có 3 kiếu nhà nước: xã hội nô lệ có nhà nước chiếm hữu nỏ lệ, xã hội phons kiên có nhà nước phcina kiến, xã hội tư bán chủ nahĩa có nhà nước tư sản Nhà nước chiếm hữu nô lệ phươno Đông ra đời thế kv 30 trước Côníi nouvên và diệt vona vào những năm trước và đầu cônu nauycn Kiểu nhà nước này bao 2ồm 3 hình thức: Nhà nước quân chúchuyên chế lập quyồn ở Truns Quốc An Độ, Ai Cập Lưỡnu

Hà v.v Hình thức nhà nước cộng hoà ở phươna Tâv ra đời thố

kv 8 trước Công níiuvên như Cộna hoà dân chù chù nó của Aten (Hy Lạp) Cộng hoà quý tộc chú nô ờ thành banơ Xpác

(Hy Lạp), ờ La Mã.

Mội vài thế ký trước hoặc sau Công nauyên các nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Đôna sụp đổ nliườns chỗ cho xã hội phong kiến và nhà nước phona kiến ra đời Nhà nước ịMions kiến Truna Quốc ra đời sớm từ thế kỷ thứ 3 trước c ỏ n s n2uyôn Năm 221 trước Côns nsuvén Tần Thuỷ Hoàng đã kết thúc cục diện Chiến quốc đánh bại sáu nước, ihống nhất Truns Quốc và lập ra nhà Tần, triều đại đầu tiên của nhà nước phons kiến Trung Quốc Nhà nước phong kiến Trung Quốc là nhầ nước điên hình cúa phona kiến phươna Đồng với ihiếl chế hoàn háo pháp luậi và tư tướng chính trị hoàn thiện Chế độ phong kiên phirơna Đỏns ra đời sớm nhưns lan rã muộn, nó kìm hăm

xã hội phương Đôn2 trong vòna lạc hậu, trong lòng xã hội đó không thể ra đời được nhân tố tư bán chú nghĩa và giai cấp tư sản để liến hành cách mạng lật đố nhà nước đó Cuối cùng trừNhật Bản tất cà các nước châu Á, châu Phi bị chú nghĩa tư bảni

8

Trang 9

phưciínii 'íay xâm lược, ở đáv chúna la ihấy nhà nước khi đã hếi vai Irò lích cực đã thoái hoá phán độna sẽ tác độna bi thám lới dân lộc lới các mai cấp và iươna lai hậu vận cúa đấi nước như ihế nào'? Lịch sử các nước phươna Đôna cuối ihế ký XIX đã

có cáu trà lời đầy máu \'à nước mất

,,, Nhà nước phona kiến phươno, Tây ra đời muộn hơn so với pihươn« Đóng, vào (hố ký 5 sau khi đế quốc La Mã sụp đổ Giốns như phươno Đỏnsi nhà nước phona kiến phươns Tày

cũna dựa trôn cơ sờ kinh tế nôna nahiệp Irén cơ sớ sự bóc lội

điịa tô lao dịch và các loại thuế của lãnh chúa quý tộc địa chú đ<ối vứi nôno dân Các nhà nước này cũng dựa vào Thiên Chúa aiiáo đế nô dịch linh ihần đối với nhán dân hình thức nhà nước ciũnii !à quân chù chuvCMi chế lập quvcn Cái khác biệt lớn nhất lài ỏ' phươrm Tậv, chế độ tư hữu phái triển mạnh, nền quân chủ cihuvèn chế tập qiivền yếu nên đã tạo điều kiện cho kinh tế iư bíàn chú nỉĩhĩa phát triến aiai cấp tư sán Tây Âu ra đời trong lồns xã hội phona kiến lừ thố kỷ M và ncàv càna lớn mạnh, tư Sián cũna như thị dân nôna dân mâu thuẫn gay gắt với chế độ pihons kiến Họ đã lãnh đạo nhân dân tic'n hành những cuộc c;ách mạng tư sàn ỉật đổ nhà nước phona kiến, giai cấp tư sán len cầm quvền xáv dựn2 những nhà nước tư sán Lịch sử nhà mước bước sans một trana m ól nhữns Iran? của lịch sử cận hiiện đại với sự ra đời và phát iricn của các nhà nước iư sán Cuộc cách mạna tư sán Hà Lan năm 1566 - 1609 lật đổ ách ilhốniỉ Irị phona kiến ngoại bang Tây Ban Nha, iập nên nhà mước tư sán đầu (ién Tiếp đó năm 1640 cách mạng tư sán Anh hật đổ chế độ phona kiến, ihiết lập nhà nước tư sản Anh Cách rmạns iư sản Anh là CỘI mốc kết Ihúc thời kỳ truna đại (phoiis kùốn) irên toàn ihế giói mớ ra thời kỳ lịch sử cận đại, Ihòi đại q,Ịuá độ từ chế độ phons kiên sang chế độ tư bản, được ghi dấu b)ỏi các cuộc cách mạng tư sản long trời lỏ' đấl, khai sinh ra các mhà nước iư sản Cách mạns iư sán Mỹ 1775 - 1783 lậl đổ chế dĩộ phonỉỉ kiến ihiiộc địa Anh, nhà nước "Hợp chúng quốc Hoa Kỳ" (USA) ra đời Đại cách mạna iư sản Pháp 1789 - 1794 khai sũnh ra nhà nước tư sán Pháp, cách mạng tư sản Nhật 1868 với

Trang 10

kết quả là sự ra đời một nhà nước tư sản duy nhất đầu tiên cua phươns Đông Nước Nga phải tiến hành cải cách nông nò vàonăm 1861, nước Ý thống nhất đất nước năm 1861 nước Đu'c thốna nhất đất nước năm 1870 Dù còn nhiều tàn tích phors kiến, các nước này đã đi vào con đườna tư bản hoá Cách mạr.s

tư sán cải cách tư sản lan tràn khắp nơi và cuối thế kỷ 19 điiu thế kỳ 20, các nhà nước tư sản đã trở thành hệ thốns thế giới

Khoảna 10 năm, từ 1820 đến 1830, các nước khu vực Mỹ La-tinh đã tiến hành cuộc cách mạng giái phóng dân tộc, lậi đổ ách thống trị cúa Bồ Đào Nha ỡ Braxin và của Tây Ban Nha ỏ' các nước khác, một loạt các quốc gia, các nhà nước ở khu vực này ra đời

Dưới ảnh hưởng của cách mạng xã hội chú nghĩa tháng Mười Nga năm 1917, dưới tác động chiến thắng của Liên Xô \à Đồng minh Irong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) phong trào cách mạng giải phóna: dâti tộc bùng lên mạnh mẽnhư bão tạp ỏ' châu Á, châu Phi và châu Đại Dươna, chôn vùi

hệ thống thuộc địa cúa chủ nghĩa đế quốc từ năm 1945 đến những năm 60 cúa thế kỷ XX Trên đống tro tàn đổ nái của nó

ra đời một loạt các quốc gia độc lập với nhiều hình ihức nhà nước khác nhau

Như vậy, lịch sử hình thành các nhà nước tư sản hiện đại

ở các cường quốc phái triển hay ở các nước đang phát triển đều

trải qua những cuộc cách mạng, đấu tranh giai cấp đấu tranh dân tộc, những cuộc chiến tranh xâm lược hay chốna xâm lược, những cuộc chiến tranh 'giải phóng dân tộc, nhữns cuộc cải cách mang xu hướng tư sản, những cuộc đấu tranh thống nhất đất nước kéo dài suốt từ Ihế kỷ XVI đến gần trọn thế ký XX đầy thăng trầm biến động trong mỗi quốc gia cũng như Irên toàn thế giới Đến nay các nhà nước tư sản đã tương đối định hình với 5 hình thức khác nhau:

- Quân chủ (tư sản)

- Quân chủ nghị viện.

10

Trang 11

- Cộ/?í» lì ồ tốììg thống.

I \ Ị Ì

- Cộng ỈÌÓ lưỡng thê.

- Cộiìiị hồ dại niịhi.

Quàn chủ: Vua là naười đứnẹ đầu nhà nước, là nguyên

ihủ quốc sia, đứnu đầu nỉihị viện, đứng đầu chính phú Với thể chế này, cá nhân vua nắm lất cá quyền lực cơ bán của nhà nước như cỊuyền lập pháp, quycn hành pháp và quyền iư pháp Trong ihời đại nầy nav thực chất đĩ là nền quân chú iư sản mang nặng tàn lích phona kiến, số nước quân chú hiện nay khơng nhiều

Oiián chủ nghị viện (quân chú lập hiến); Vua là nguyên

thù quốc 2Ìa, đứns đầu nhà nước, nhưns chỉ là tượng trưna cho dán tộc mà khơna cĩ thực quvền Quốc hội các nhà nước này phần lớn aồm hai viện; ihượna nghị viện và hạ nshị viện nắm quyền lập pháp Chính phú do thủ tướns đứng đầu nắm quyền hành pháp Toằ án nắm quyền tư pháp

Cộng hồ tổng thống: Tổng thống là nguyên thủ quốc

aia là naười đứng đầu nhà nước, đồng thời cũng là nsười đứng đầu chính phủ nắm tồn quyền hành pháp Nghị viện phần lớn

là hai viện: thượng nahị viện và hạ nghị viện nắm quyền lậppháp Tồ án nắm quyền iư pháp, ở cơ chế này tổng thống cĩ quyền lực rất to lớn khơng chi trong ngành hành pháp mà cịn tác động chi phối cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp Như nhà nước tư sán Mỹ là điển hình của chế độ Cộng hồ tống thống

Cộng hồ đại nghị Tổng thống là nguvên thủ quốc gia,

ỉà nsười đứns đầu nhà nước Nghị viện là cơ quan lập pháp gồm hai viện: thượns viện và hạ viện Quyền hành pháp thuộc chính phú do thủ tướns đứns đầu

Cộng hồ lưỡng thể: Số quốc gia cĩ thiết chế này khơng

nhiều (như Pháp và mội vài nước khác) Thể chế này vừa mang lính chất cộng hồ đại nuhị vừa mang lính chất cộng hồ tổns thống Tổnu thống đứng đầu nhà nước, vừa ỉà nauyên thú quốc gia lại vừa tham gia lãnh đạo, chủ loạ Hội đổng chính phủ hoạch định chính sách của chính phú và giao cho thú tướng

11

Trang 12

lĩính đạo chính phú ihực hiện Quyển lập pháp thuộc ntíliị viọn gồm hai viện.

Dù dưới hình thức gì (hì bán chất aiai cấp nhà nước tư sàn vẫn chi là nén chuyên chính, là côna cụ phục vụ cúa 2Ìai cấp tư sản Dù mức độ khác nhau nhưns các nhà nước iư sàn đều tổ chức ihco nouyên tắc tam quyền phân lập 1L1'C là ba quyền CO'

bán của nhà nước: Quvền lập pháp, hành pháp và tư pháp do ba

cơ quan nắm giữ Nshị viện nắm giữ quyền lập pháp, chính phủ nắm quycn hành pháp Toà án nắm qu3'cn tư pháp Tuy Iihicn

sự phân chia này chi là tưưníỉ đối Dù có tam quyền phán lập các nhà nước tư sản vẫn Irao nhiều quvền lực cho ngành hành pháp và cho người đứng đầu chính phú (lổna thốnạ ilìủ iưóns) các cơ quan cấp dưới chịu irách nhiệm trực tiếp với cơ quan cấp trên, tạo điều kiện cho ngành hành pháp hoàn thành nhiệm vụ khó khãn nặns nề, đưa chú trương chính sách cúa Đána cầm quyền, cúa pháp luật thành hiện ihực trên loàn lãnh ihổ quốc sia để xây dựna và phát triển đất nước

Mặt khác, khi aiao cho chính phủ nhiều quvền lực to lớn các nhà nước tư sản đã đặt chính phủ Irona nhiều hệ ihốna kiểm soát chặt chẽ nghiêm nsặt và có hiệu quá đc ngãn chạn sự tham nhũng, sự lạm quyền, sự vi phạm pháp luật là nhữnạ căn bệnh

cố hữu khó tránh khói của nhà nước Các uỷ ban cúa nahị viện, các uỷ ban của chính phủ thường xuyên iheo.dõi hoại động và chi liêu ngân sách cúa các bộ Chính phú chịu triích nhiệm trước quốc hội hoặc trước tổng thốna Quốc hội hoặc tốns thống có liiể giải lán chính phủ bằng cốch bất tín nhiệm buộc chính phủ phải từ chức Hiến pháp các nước còn quy định quyền Iruy tố những quan chức cao cấp nhà nước (kể cá nguyên thú quốc gia) nếu như họ vi phạm pháp luật, phán quốc hoặc tham nhũns Nauyên thú quốc gia có quyền lực !ớn nên khi đương nhiệm pháp luật quy định cấm họ không được tham gia kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào để ngăn chặn họ dùng quyền lực quốc gia vào việc phục vụ lợi ích cá nhân Các đảng

tư sản cầm quyền thông qua người của đảng troiis: nghị viện,

12

Trang 13

hoặc ớ cirơnỉi vị tổnu ihốna Đáníi khéo aìấu mình sau sân khấu

đô tao ra một nhà nước pháp quvển Tất cá nhằm tạo sức mạnh hiệu quá đốn mức tối đa của bộ máv nhà nước, báo vệ quyền lợi cho ỉỉiai cấp cho dán lộc

Cuối ihế ký XIX đáu thê' kỳ XX 2Ìai cấp vô sản đã bước lén vũ đài làm cách mạns nhằm !ậi đổ nhà nước tư sản, thiêì lập nhà nước vô sán Lịch sứ lại bắt đầu xuất hiện một kiểu nhà nước mói: kiêu nhà nước vô sán nhà nước ciia đa số nhân dán

để xây dựng mội xã hội bình đẳna khôns có áp bức bóc lội của giai cấp nàv đối với íiiai cấp khác Cách mạng naàv 18/3/187 i

đã đưa vô sản Pari (Pháp) lén nấm chính quyền 72 naày thiết lập nhà nước vô sán đầu tiên irên ihế 2ÌÓÌ Một Hội đổna côns

xã clo toàn dân trực liếp bầu ra - Hội đồng công xã nắm cả quyền lập pháp và hành pháp Các Mác đã từna khuyên giai cấp

vô sán trona cách mạna phải đập tan nhà nước tư sản và thay vào đó bằna nhà nước cách mạng kiểu Công xã Pari

Cách mạng Xã hội chủ nshĩa tháng Mười Ngã năm 1917 thành côtiR Sáng lạo dựa theo mô hình Công xã Pari, Lênin đã xây dựng nhà nước của vô sản và nhân dân lao động Nga theo hình thức Xô-viết, sau này là Liên bana Cộng hoà Xã hội chủ nshĩa Xô-viết Sau đại chiến thế giới II (1939 - 1945) trong khói lửa cúa phona trào «iải phóna dân tộc, một loạt các nước

xã hội chủ nghĩa đã ra đời ở Đông Âu và châu Á, dưới hình thức chính quyền dân chủ nhân dân để phù hợp với điều kiện hoàn cánh cụ Ihc của lừna nưóc Nhữno năm 80 và 90 cúa thế

ký XX các nước xã hội ‘chủ nahĩa Đông Âu, Mông cố và Liên

Xô sụp đố Các nhà nước xã hội chú nghĩa chỉ còn lại Cộng hoà Nhân dân Truna Hoa Cộns hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Cộna hoà Xã hội chú nshĩa Viột Nam Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào,- Cộng hoà Cuba Các nhà nước xã hội chủ nshĩa theo nsuyên tắc khôníì tam quvền phân lập, quốc hội nắm cả ba quvcn lực, có phân côna cho chính phủ hành pháp, toà án tư pháp nhuìiíỉ chịu irách nhiệm trước quốc hội Đó là sự phân nhiệm chứ khôna phân quyền Nsuyên tắc bâì di bất dịch của

13

Trang 14

các- nước nàv là Đảng Cộng sản iãnh đạo nhà nước Hiến pháp các nhà nước này tuyên bố quyền lực nhà nước thuộc vé nhân dân, là nền chuyên chính cúa vô sản cứa đa số để xây dựng chú nghĩa xã hội Các nhà nước này đang cố gắna đối mới, cái cách

bộ máy nhà nước nhằm làm cho sự hoạt độna của nó có hiệu quả và trong sạch

Hình thức nhà nước không chí biểu hiện trona mối tương quan ở bộ máy quyền lực mà còn biểu hiện ỏ cơ cấu lãnh thố bao gồm hai loại: nhà nước liên bana và nhà nước đơn nhất

Các hình thức và cấu trúc nhà nước trên thế giới hiện nay đều do đặc điểm cụ thể của lừng quốc gia và ảnh hướng cúa thời đại quy định Các nhà nước đều mang dấu ấn của các cuộc cách mạng triệt để hay không, của đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc, của tương quan đối sách lực lượng giai tầng, của irình

độ kinh tế, xã hội, chính trị và các học thuyết tư iưởna, cúa các tham vọng quyền lực Dù dưới hình thức gì, các nhà nước hiện đại đã và đang đóng vai trò to lớn trons sự phát triến kinh lế -

xã hội - văn hoá của dân tộc mình và góp phần vào sự phát triển chung của thế giới Lịch sử nhà nước đã chứng minh tác dụng

to lớn của nó khi nó còn tính chất tiến bộ, cũng như sự kìm hãm phá hoại của nó khi nhà nước đã trở thành thoái hoá phản động Lịch sử cũng chứng minh những tham vọng quyền lực, mưu biến nhà nước thành công cụ riêng cho một cá nhân, cho một nhóm người đều tất yếu thất bại và diệt vong

Hà Nội, ngày 1 tháng l năm 2003

14

Trang 15

CÁC Nước CỘNG HOÀ DÂN CHỦ

NHÂN DÂN

Các Nhà nước Cộng ìĩoà dân chủ nhân dân tà các Nhà nước xã hội chú nghĩa theo nguyên tắc không tam quyền phần tập: Quốc hội nắm cá ba quyền lực, có phân công cho Chính phủ hành pháp, Toà ớn tư pháp, nhưng chịu trách nhiệm trước Quốc hội Đó là sự phân nhiệm, chứ không phân quyền Nguyên tắc hất di bất dịch của các nước này là Đảng Cộng sán lãnh đạo Nhà nước Quyên lực các Nhà nước này thuộc vê nhân dân , là nền chuyên chính của vô sán, của đa s ố đ ể xây dựng clĩủ nghĩa xã hội, trấn áp bọn phản cách mạng, bảo vệ T ổ quốc Hiện nay trên thê' giới có 5 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân.

- Châu Á : 4 nước

- Châu Mỹ La - tinh : 1 nước

15

Trang 16

Cộng hoà Cuba REPUBLIC OF CUBA

Thành phần dân tộc:

- 69% là người da trắng

- Người da trắng, lai da đen : 17%

- Người da đen (gốc chầu P h i): 13%

- Người châu Á : 1%

Ngôn ngữ chính;

Tiếng Tây Ban Nha

Tôn giáo:

- Đại đa số dân cư không theo tôn giáo nào

- Số ít theo Thiên Chúa giáo và đạo Do Thẳi

Trang 17

- Camaguắy : 279.000 ngưòi

- Hônguin : 223.000 nsười

Kinh tế:

- Nông nghiệp đa canh

- Trồng mía là quan trọns nhất, chiếm 50% đất canh tác

và 10% giá trị sán lượng,

- Thuốc lá: Câv quan trọng thứ 2

- Trổng cà-phê, ca-cao chuối, lúa mì khoai, sắn ngố rau quả

- Chăn nuôi gia súc, aia cầm

+ Xuất khẩu: Đường, niken, thuốc ỉá

+ Nhập khẩu; Lương thực, máy móc thiết bị công nghiệp, phương tiện giao thông, vận tải, dầu

Trang 18

1898: Chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha, Tây Ban Nha thất bại phải nhường Cuba cho Mỹ Cuba thành thuộc địa của Mỹ.

1/1/1959; Cách mạng Cuba đã lật đổ chế độ độc tài Batista, tay sai Mỹ, iập nước Cộng hoà Cuba

Thể chế:

- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

- Quốc hội: Cơ quan lập pháp do nhân dân bầu, nhiệm kỳ

4 năm, gồm 449 đại biểu

- Hội đồng Nhà nước: Cơ quan thường trực của Quốc hộigiữa hai kỳ họp do Qiủ tịch Hội đồng Nhà nước đứng đầu

- Cơ quan hành pháp: Hội đồng Bộ trưởng do Chủ tịchHội đổng Nhà nước đứng đầu

Trang 19

ở trung bán đáo Trung An.

Giáp Việt Nam (2067km đường biên giới) Cămpuchia (400km đườna biên 2Ìới), Thái Lan (1635km) Mianma (238km), Trung Quốc (391km)

Cao nsuyên chiếm 90% lãnh thổ

Thành phần dân tộc:

Lào Lùm

5.000.000 người 21,5 người/km"

30%

9

Trang 20

- Nông nghiệp là chủ yếu, chiếm 81 % dân số.

- Trồng các loại cây công nghiệp để xuất khẩu: Cánh kiến, thuốc lá, thuốc phiện

- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản như thiếc

- Chế biến gỗ, chế biến nông phẩm, dệt

- 1563-1565: Đánh bại cuộc xâm lược lần I của Miến Điện

- 1565: Dời kinh đô từ Luông Prabăng (kinh thành Phật)

về Viênchăn

1570: Đánh bại cuộc xâm lược lần II của Miến Điện

- 1574: Lào thành thuộc quốc của Miến Điện

20

Trang 21

1598: Lào thoát khỏi sự thống trị của Miến Điện.

1711: Lào bị chia thành ba tiểu vương quốc

1779: Lào thành thuộc quốc của Xiêm gần 100 năm 1895: Lào thành thuộc địa của Pháp trong Liên bang Đông Dương

- 6 -10-1945: Cách mạng dân chủ nhân dân đã lật đổ nền thống trị của đế quốc phong kiến

1946-1954: Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi

1954-1975: Tiến hành kháng chiến chống Mỹ cứu nước tắng lợi, lập Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Thề chế:

- Là nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân

- Cơ quan ỉập pháp: Hội đồng nhân dân tối cao gồm 44 đại

biểu do dân bầu

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tối cao là Chủ tịch nước

- Cơ quan hành pháp: Chính phủ do Thủ tưóng đứng đầu

- Thủ tướng do Hội đồng nhân dân tối cao bổ nhiệm

- Thành viên của chính phủ do Hội đồng nhân dân tối cao phê chuẩn

+ Mặt trận Xây dựng Tổ quốc Lào

+ Liên hiệp Công đoàn Lào

+ Hội liên hiệp Phụ nữ Lào

+ Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Lào

Trang 22

- Chế tác nhiều chum lớn ớ Cánh Đồng Chum.

- Văn hóa Phật giáo ảnh hường sâu rộng lâu đời trons đời sống xã hội

22

Trang 23

TRiÊU TIÊN

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

DEMOCRATIC PEOPLE S REPUBLIC OF KOREA

Địa lý:

1 ổ đôns bắc châu Á

2 Giáp Trung Quốc, biển Nhật Bản Hoàng Hải, Hàn Quốc

3 Toàn bộ lãnh thổ gồm bán đảo Triều Tiên và 3570 đảophụ cận

Trang 24

- Công nghiệp; - Các ngành năng lượng, khai thác quặng, than đá hoá chất, vậi liệu xây dựng, sản phấm dầu mỏ

- Nôna nshiệp: Chủ yếu là lúa và nsô

- Đánh bắt hải sản

- Nsoại thương: Xuất khẩu khoáng sán

Xuất khẩu phương tiện máy móc hiện đại

- Thế ký VII bị nhà Đường (Trung Quốc) cai trị

- Thế ký XIII bị Nguyên Mông xâm lược

- Cuối thế ký XIV thoát khỏi sự thống trị cúa NguvénMông Vương triều Lv xây dựng đất nước, đóng đỏ ỏ'Xơun^ Cuối thế ký xV - XVI; Diễn ra cuộc đấu tranh giành quvền lực trong nội bộ phong kiến

1592 - i596: Lý Thuấn Thần lãnh đạo nhân dân Triều Tiên đánh bại cuộc xâm lược của Nhật

1597 - 1598: Trong cuộc kháng chiến chống Nhật lần 2,

Lý Thuấn Thần hi sinh

1618 - 1636: Người Mãn Thanh đánh bại Triều Tiên và biến Triều Tiên thành ihuộc quốc

Chế độ phong kiến suy yếu 7 - 1861 tàu chiến Tướng

quân Sơmủn của Mỹ đã xâm nhập vào cửa biển Đại

Đồng và Bình Nhưỡng

1868: Tàu chiến Mỹ lại xâm nhập ở Đức Sơn

1875: Nhật Bản cho tàu chiến cướp phá Hán Gians

1876: Nhật buộc Triều Tiên ký hiệp ước bất bình đẳng

1886 - ỉ 882; Mỹ, Đức Nga, Anh Pháp Áo kéo vào buộc Triều Tiên ký hiệp ước bất bình đẳng Triều Tiên

bị biến thành nước nửa thuộc địa

24

Trang 25

1910: Nhật biến Triều Tiến thành thuộc địa.

' Từ lập nước đến trước 8-1945: như lịch sứ Cộng hoà Triều Tiên

8-1945: Sau khi Hồng quân Liên Xô đánh bại phát-xít Nhật, giải phóns Triều Tiên, từ phía Bắc đến vĩ tuyến

38, ngàv 9-9-1948 đã thành lập nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Thể chế:

- Là nưóc xã hội chủ nghĩa

- Quyền lực tối cao thuộc về Hội nghị nhân dân tối caogồm 687 đại biểu, nhiệm kỳ 4 năm, Hội nghị này bầu chú tịch nước, bầu Uỷ ban thường trực hội nghị, bầu ưỷ ban nhân dân trung ương

- ưý ban nhân dân trung ương là cơ quan lãnh đạo tối cao của nhà nước do chủ tịch nước đứng đầu

- Cơ quan hành pháp: Do Hội đồng hành chính nắm Hộiđồng hành chính do Uý ban nhân dần trung ương bầu,Hội đồng hành chính do thủ tướng đứng đầu

Cơ câu lãnh thổ:

Đơn nhất

Các tổ chức chính trị:

- Đảng Lao động Triều Tiên, đảng cầm quyền

- Công đoàn: Liên hiệp công đoàn

- Hội liên hiệp Lao động nông nghiệp

- Hội liên hiệp Phụ nữ dân chủ

- Hội liên hiệp Thanh niên Lao động Xã hội chủ nghĩa

Trang 26

TRUNG QUỐC

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa PEOPLE S REPUBLIC OF CHINA

Địa lý:

- Nằm ở trung và đôns châu Á

- Chiều dài biên giới với các nước: 21.500km\ IS.OOOkm

bờ biển

- Giáp Nga, Mông cổ, Triều Tiên, Lào, Ấn Độ Việt Nam (lOOOkm đường biên giới với Việt Nam), Mianma, Butan Tátơikixtan, Kưrơgưxtan Kazắcxtan, Nêpan, Pakixtan

- Sôns lớn: Hoàng Hà: 4000km, tạo nên đổns bằng Hoa Bắc; Trường Giang: 5000km, tạo nên đồng bằng Hoa Trung

73,6%

Trang 27

Kinh tế:

- Giàu tài nsuyên khoána sản nhất thế giới

- Tiềm năng thủy điện nhất thế giới: 380.000.000KW

- Côns nghiệp: Chiếm 47% thu nhập quốc dân (thứ 5 thế giới về khối lượng sản phẩm)

- Nông nghiệp; Qui mô sản phẩm thứ 3 thế giới

- Chăn nuôi phát triển

- Là nước công nông nghiệp

Trang 28

- 1066-256 TCN: Nhà Chu (Chu Võ Vương sáng lập).

- Nhà Chu lại chia làm hai thời kỳ

+ Tây Chu: 1066 -771 TCN

+ Đông Chu: Gồm thời kỳ Xuân Thu và thời kỳ Chiến Quốc Xuân Thu 771-481 TCN chiến tranh của gần 100 nước tranh giành quyền bá chủ Chiến Quốc 481-221 TCN, 7 nước hỗn chiến để tranh giành thống nhất Trung Quốc

- Nhà Tần: 221-206 TCN ; do Tần Thủy Hoàng sang lập sau khi đánh bại 6 nước thống nhất Trung Quốc

- Chiến tranh Hán-SỞ: 206-202 TCN - chiến tranh tranh giành quyền lực giữa Luu Bang và Hạng Võ

- Nhà Han: 206 TCN - 220 CN - do Lưu Bang sáng lập,sau khi đánh bại Hạng Võ Nhà Hán chia làm haithời kỳ:

- 420-589: Cục diện Nam - Bắc triều

- Nhà Tùy: 589-617: Dương Kiên sáng lập

- Nhà Minh: 1368-1644 - Chu Nguyên Chương sáng lập

- Nhà Thanh: 1644-1911 - Triều đại của người Mãn Thanh 1911-1949: Trung Hoa Cộng hòa Dân quốc - do Tôn Trung Sơn sáng lập

1949 - nay: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Thể chế:

- Là nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa

28

Trang 29

- Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo

- Quốc hội: Nắm quyền lập pháp (Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc gồm 2978 đại biểu)

- Chính phủ Quốc vụ viện do Quốc hội cử nắm quyềnhành pháp do Thú tướng đứng đầu

- Chú tịch nước: Nguyên thủ quốc gia do Quốc hội bầu

- Tổng Công đoàn Trung Quốc, thành lập 1925

- Đoàn Thanh niên cộng sản Trung Quốc, thành lập 1922

- Hội liên hiệp Phụ nữ Trung Quốc, thành lập 1953

- Đông dân nhất thế giới

- Quê hương của các bộ trường thiên tiểu thuyết

- Quê hương của thơ Đường, di sản văn hoá thế giới

29

Trang 30

VIỆT NAM

Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam SOCIALIST REPUBLỈC OF VIETNAM

Địa lý:

- Nằm trên bán đảo Đông Dương ở đông nam châu Á

- Giáp Trung Quốc Lào Cãmpuchia trôns ra Thái Bình Dương

- Lãnh thố ngoài phần lục địa còn gồm các đảo và quần đảo như Hoàng Sa, Trường Sa, Bạch Long Vĩ Cô Tô, Côn Lôn, Phú Quốc, Thổ Chu

Thành phần dân tộc:

- Đa số là người Việt

- Còn có 53 dân tộc khác như Mường, Tày Thái

Ngôn ngữ chính:

Tiếng Việt

y^Tôn giáo:

- Đạo Phật 67%

- Đạo Thiên Chúa 8%

- Còn một số đạo khác: Cao Đài, Hoà Hảo, Tin Lành

Thủ đô:

Hà Nội: 3.000.000 người

79.902.000 người 241,4 người/km^

Trang 31

- Có nhiều tài nguyên phong phú, nhiều khoáng sản: Than,

sắt, vônphram, bổxít, crômmít, apatít, thiếc, đồng, chì, vàng bạc, dầu mỏ, khí đốt

- Rừng có nhiều gỗ quý

- Tiềm năng điện lớn

- Công nghiệp: Các ngành khai thác than, luyện kim, khai

thác quặng, hoá chất, sửa chữa máy móc, nhiệt điện, thuỷ điện, đóng tàu, xi-măng và các vật liệu xây dựng, khác, khai thác dầu

- Các ngành công nghiệp nhẹ như dệt, giấy, chế biến thực

phẩm, chế biến thuỷ hải sản

- Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng

- Ngành đánh cá phát triển

- Ngành khai thác chế biến gỗ

- Nông nghiệp vẫn là ngành chính của kinh tế Việt Nam

- Trồng các loại cây như lúa, ngô, khoai, các loại đậu, dưa,

các loại hoa quả

- Ngoại thưcfng:

+ Xuất khẩu: Lương thực, cà-phê, cao-su, thuý hải sản đóng hộp, than đá, các mặt hàng thủ công nghiệp gia truyền, dầu mỏ

+ Nhập khẩu: Các thiết bị máy móc, điện tử, phương tiện giao thông

Trang 32

Lịch sử:

Khoảng 1.500 năm trước Công nsuyên: ra đời nhà nước Văn Lang

- Năm 257 trước Công nguyên: nhà nước Âu Lạc ra đòi

- Năm 179 trước Công nguyên: bị phong kiến Trung Quốc xâm lược thống trị, áp bức bóc lột kéo dài 1000 năm

- Năm 938: Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán giành độc lập dân tộc, bắt aầu xây dựng chế độ phong kiến Việt Nam và trải qua các triều đại;

- 938: Triều Ngô do Ngô Quyền sáng lập

- 967: Triều Đinh do Đinh Bộ Lĩnh sáng lập

- 980: Triều Tiền Lê do Lê Hoàn sáng lập

1009: Triều Lý do Lý Công uẩn sáng lập

1428 - 1789: Triều Hậu Lê do Lê Lợi sáng lập

1527 - 1552: cục diện Nam-Bắc triều: Nhà Mạc ở phía Bắc, nhà LêởThanh-Nghệ

1570 -1786: cục diện Trịnh - Nguyễn phân tranh

1771 -1789; khởi nghĩa nông dân Tây Sơn lật đố các triều đại Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài, Nguvễn ở Đàng Trong, đánh bại các cuộc xâm lược của quân Xiêm ở phía Nam, quân Thanh ở phía Bắc, thống nhất đất nước

1786 - 1802: Nhà Tây Sơn do Nguyễn Huệ sáng lập

1802 - 1945; Nhà Nguyễn do Nguyễn Ánh sáng iập

1858 - 1945: Việt Nam bị Pháp xâm lược và thống trị

8 -1945: Cách mạng tháng Tám lật đổ chế độ thực dân phong kiến

- 2 - 9 - 1945: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập

32

Trang 33

1946 -1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

1954 -1975: Kháng chiến chống MỸ xâm lược, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

1976: Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời

<Thê chế:

- Là nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa

- Chú tịch đứng đầu nhà nưóc

- Chú tịch nước do Quốc hội bầu

- Quốc hội một viện là cơ quan quyền lực tối cao nắmtoàn bộ quyền lực: Lập pháp, hành pháp, tư pháp, bầu chủ tịch nước, bầu thủ tướng, phê chuẩn danh sách Chính phú do thủ tướng đệ trình, bầu chánh án Toà án nhân dân tối cao, viện trưởng Viện kiểm sát nhân tối cao

- Quốc hội nắm quyền lập pháp nhiệm kỳ 4 năm

- Chính phủ được Quốc hội phân nhiệm do thủ tướng đứng đầu nắm quyền hành pháp

- Toà án tối cao, Viện kiểm sát tối cao được Quốc hội phân nhiệm quyền tư pháp

5^Cơ cấu lãnh thổ:

Đơn nhất Các tổ chức chính trị:

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập năm 1930 Đảng duy nhất cầm qiiyền

f Các đoàn thê:

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Hội Nông dân Việt Nam

- Hội cựu chiến binh Việt Nam

T hành viên của các tố chức;

Liên hợp quốc 21-9-1979Hiộp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

33Y-

Trang 35

CẮC Nưức QUÂN CHỦ

Các nước qiâm chủ: Vua là người đứng đầu Nhà nước, là iiỊỊuvén thủ CỊIIỐC gia, đứng đầu Nghị việii, đứng đầu Clĩính phủ Với thể chế này, cá nlĩáiì vua nắm tất cả quyền lực cơ bản của nhù nước như quyền ìập pháp, quyền hành pháp và quyền tư plìáp Trong thời đại ngày nay thực chất đó tà nền quân chủ tư sán mang nặng tàn tích phong kiến Sô'nước quân chủ hiện nay không nlììểu:

- Cháu Á : 5 nước

- Đâiig Nơm Á : ỉ nước

- Trung Đồng : 4 nước

35

Trang 36

Ả RẬP XÊŨT

Vương quốc Ả Rộp Xêút KINGDOM OF SAUDI-ARABIA

Địa lý:

- Nằm trên bán đảo Ả Rập (Tây nam châu Á)

- Giáp với Gióocđani, Cồoet, vịnh Pecxích, Các tiểu vươngquốc Ả Rập thống rứiất Cata, Ôman, Cống hòa Yêmen, Biển Đỏ, Vịnh Acaba và vùng trung lập (vùna này rộng 5080km" do Cộng hòa Ả Rập Yêmen và Côoet quản lý)

Trang 37

Trữ lượns dầu mỏ 23 tỷ tấn (đứng đầu các nước Ả Rập) Đứng đầu thế giới tư bản về khai thác dầu.

Còn có công nghiệp khai thác quặng sắt chì kẽm đồng Nông nghiệp: Chỉ canh tác 0,3% diện tích

Là nước quân chủ chuyên chế

Quốc vương đứng đầu Nhà nước, nắm trọn ba quyền lực

cơ bản: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp, quốc vương nắm quyền tổng tư lệnh quân đội, chánh án toà án tối caò

Hội đổng tư vấn gồm 60 thành viên trực thuộc quốc vương, xem xét các dự án luật, các vấn đề hành chính , tài chính

Chính phủ: thành viên là người của gia đình quốc vương

Trang 39

Nhà nưỏc Brunãy STATE OF BRUNEI

Trang 40

- Còn nhiều gạo và dừa.

- Thương mại:

- Giao thông: - Đường sắt, đường bộ

+ Xuấl khẩu: Dầu lửa khí đốt, gia súc

+ Nhập khẩu: Máy móc thiết bị phương tiện giao thông, lương thực, nhu vếu phấm

- Sau 1945: Anh trở lại thống trị

1/1/1984: Brunây tuyên bố độc lập nằm trong khối Liên liệp Anh

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN): 7/1/1984

- Khối Liên hiệp vương quốc Anh

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm