1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động chất lượng dịch vụ đến ý định viếng thăm lại, vai trò trung gian của hài lòng khách hàng và truyền miệng trong ngành khách sạn trường hợp nghiên cứu của khách sạn REX sài gòn tại TP hồ chí minh

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ CÔNG TIMINGTÁC ĐỘNG CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ ĐẾN Ý ĐỊNH VIẾNG THĂM LẠI, VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦẠ HÀI LÒNG TRONG NGÀNH KHÁCH SẠN: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN cứu CỦA KHÁCH SẠN REX TẠI THÀNH PHÔ

Trang 1

TẠP CHÍ CÔNG TIMING

TÁC ĐỘNG CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ

ĐẾN Ý ĐỊNH VIẾNG THĂM LẠI, VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦẠ HÀI LÒNG

TRONG NGÀNH KHÁCH SẠN:

TRƯỜNG HỢP NGHIÊN cứu CỦA KHÁCH SẠN REX TẠI THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH

ĐINH PHI HỔ -PHAN THANH LONG -ĐINH NGUYỆT BÍCH - NGUYỄN LINH NHƠN

TÓM TẮT:

Hầu hết các khách sạn đang đối mặt với giữ vững khách hàng và mở rộng thị phần Nghiên cứu về mô'i quan hệ giữa sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ nhưng xem xét mối quan hệ qua lại giữa chát lượng dịch vụ, hài lòng, truyền miệng và ý định viếng thăm lại của khách hàng chưa được quan tâm, đặcj biệt là truyền miệng Đây là vấn đề thách thức cho các nhà quản lý Nghiên cứu này, sử dụng dữ liệu khảo sát 360 khách hàng của Khách sạn Rex tại Thành phô'

Hồ Chí Minh (TP Hồ Chí Minh) và áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trong phân tích Kết quả cho biết có mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và ý định viếng thăm lại, còn hài lòng và truyền miệng là các yếu tô' trung gian Các yếu tô' của chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến hài lòng, bao gồm: (i) đáp ứng; (ii) phương tiện hữu hình; (iii) đảm bảo; (iv) tin cậy và (v) đồng cảm

Từ khóa:chất lượng dịch vụ, hài lòng, truyền miệng, ý định viếng thăm lại, mô hình cấu trúc tuyến tính, Khách sạn Rex, Việt Nam

1 Đặt vấn đề

Sự hài lòng của khách hàng là kết quả quan

trọng nhất trong marketing nhằm thu hút khách

hàng lưu trú với khách sạn Tuy nhiên, để giữ

vững thị phần bền vững lại cần lượng khách hàng

trung thành và gắn kết với khách sạn Trong thời

gian qua, có rất nhiều nghiên cứu về mô'i quan hệ

giữa sự hài lòng đô'i với chất lượng dịch vụ, nhưng

xem xét mối quan hệ qua lại giữa chất lượng dịch

vụ, hài lòng, truyền miệng và ý định viếng thăm lại chưa được quan tâm, đăt biệt là vai trò của truyền miệng Đây cũng là một thách thức cho các nhà nghiên cứu và quản lý trong bô'i cảnh Việt Nam hội nhập thê' giới, nhất là trong lĩnh vực khách sạn đang có sự cạnh tranh gay gắt về khách hàng và thị phần

290 SỐ 16-Tháng 7/2021

Trang 2

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

Trước yêu cầu thực tế đó, nhóm nghiên cứu tiến

hành khảo sát 360 khách hàng tại Khách sạn REX

Sài Gòn (tọa lạc trên đại lộ Nguyễn Huệ - Lê Lợi,

TP Hồ Chí Minh), nhằm tạo cơ sở thực tiễn cho mô

hình đo lường Với hơn 80 năm hình thành và phát

triển, Khách sạn Rex Sài Gòn là chứng nhân lịch sử

cho bao thay đổi của Sài Gòn - TP Hồ Chí Minh

Đây là một trong những khách sạn 5 sao sang trọng

hàng đầu, với 286 phòng ngủ cao cấp, 5 nhà hàng

và bar, cùng chuỗi 8 phòng hội nghị đa chức năng,

đảm bảo cung cấp các dịch vụ tiện ích tốt nhát cho

khách hàng trong và ngoài nước

Nghiên cứu này tập trung vào: (i) Xác định mối

quan hệ giữa chât lượng dịch vụ, hài lòng, truyền

miệng và ý định viếng thăm lại; (ii) Xây dựng mô

hình định lượng về mối quan hệ trên

2 Tổng quan lý thuyết

2.1 Lý thuyết nền tảng

- Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (Theory of

planned behaviour, TPB) là một phần mở rộng của

Lý thuyết về hành động hợp lý (Theory of rationed

action, TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) Cả 2

mô hình đều dựa trên giả định rằng các cá nhân đưa

ra các quyết định hợp lý để tham gia vào các hành

vi cụ thể bằng cách đánh giá thông tin có sấn cho

họ Việc thực hiện một hành vi được xác định bởi ý

định của cá nhân khi tham gia vào hành vi đó và

nhận thức rằng hành vi nằm trong sự kiểm soát của

cá nhân Lý thuyết hành vi có kế hoạch liên quan

đến nghiên cứu này, trong đó điều quan trọng là du

khách đưa ra các quyết định hợp lý (ý định viếng

thăm lại) bằng cách đánh giá thông tin có sẵn hoặc

trải nghiệm của họ

- Lý thuyết chất lượng dịch vụ (Theory of

Service quality, TSQ) cho rằng, nếu dịch vụ công ty

không đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng,

khách hàng sẽ đánh giá công ty đó có chất lượng

thấp; và nếu dịch vụ của công ty dịch vụ đó đáp ứng

vượt quá sự mong đợi của khách hàng, khách hàng

sẽ đánh giá công ty có chát lượng cao (Oliver,

1980) Lý thuyết chất lượng dịch vụ có liên quan

đến nghiên cứu này, trong đó điều quan trọng là du

khách đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng qua

trải nghiệm sử dụng dịch vụ của khách sạn

2.2 Chất lượng dịch vụ, hài lòng và truyền

miệng

Chất lượng dịch vụ

Theo Parasuraman và cộng sự (1985), chất

lượng dịch vụ là việc cung cấp dịch vụ mà đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, mong đợi và hài lòng khách hàng Khách hàng đóng vai trò quyết định đôi với việc xem xét chất lượng dịch vụ được cung cấp Chát lượng dịch vụ được đo lường dựa trên 5 chiều;

- Phương tiện hữu hình (Tangibles): đề cập đến cơ sở vật chất (biển báo, tiện nghi, khả năng tiếp cận, rộng rãi, sạch sẽ, công cụ hoặc thiết bị được sử dụng để cung cấp dịch vụ) và ngoại hình nhân viên (Cronin & Taylor, 1992; Oh, 1999; Caruana & Berthon, 2002; Karatape, 2005; Rad

và cộng sự, 2010)

- Độ tin cậy (reliability): đề cập đến khả năng cung cấp dịch vụ một cách đáng tin cậy và chính xác (đúng thời điểm, thanh toán và lưu trữ hồ sơ chính xác, giữ lời hứa) mà khách hàng mong muốn (Crompton & Mackay, 1989; Oh, 1999; Cronin & Taylor, 1992; Kondasani & Panda, 2015)

Đáp ứng (responsiveness): liên quan đến sự sẵn sàng của nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp dịch vụ nhanh chóng (Cronin and Taylor, 1992; Calisir và cộng sự, 2011; Modding và cộng sự, 2016)

Đảm bảo (assurance): đề cập đến kiến thức của nhân viên, sự lịch sự, sự tự tin và khả năng truyền đạt đến khách hàng (Cronin & Taylor, 1992; Kitapci và cộng sự, 2014)

Đồng cảm (empathy): đề cập đến sự quan tâm, biết nhu cầu của khách hàng và sự quan tâm của từng cá nhân khách hàng (Cronin & Taylor, 1992;

Oh, 1999; Zarei và cộng sự, 2015) Mô hình đo lường này với tên gọi phổ biến là mô hình SERVQUAL, cung cấp một khái niệm toàn diện về

đo lường chất lượng dịch vụ

Cho đến nay, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng khái niệm chất lượng dịch và mô hình đo lường cho các ngành khác nhau trong các nước đang phát triển (Dabholkar và cộng sự, 1996; Angur và cộng sự, 1999; Newman, 2001; Karatape và cộng sự, 2005; Mehtap & Katircioglu, 2005; Naeem & Saif, 2009; Azizan & Mohamed, 2013; Karim & Chowdhury, 2014; Kondasani & Panda, 2015; Adhikari & Das, 2016; Hennayake, 2017; Anjalika & Priyanath, 2018; Aggarwal, 2019) Nghiên cứu về các khách sạn ở Faisalabad, Pakistan ứng dụng mô hình SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ (Shafiq

và cộng sự, 2013) Nhiều nghiên cứu khác cũng sử dụng thang đo này đo lường chất lượng dịch vụ này trong lĩnh vực khách sạn (Mazumder & Hasan,

SỐ 16-Tháng 7/2021 291

Trang 3

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

2014; Tefera & Govender, 2017) Dựa trên các

nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu đề nghị các

thành phần của chất lượng dịch vụ của khách sạn

bao gồm: Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Đáp

ứng, Đảm bảo và Đồng cảm

Hài lòng khách hàng

Theo Oliver (1980), sự hài lòng (Satisfaction) là

phản ứng về mặt tình cảm của khách hàng liên

quan đến sự khác biệt giữa mong đợi trước khi sử

dụng và cảm nhận nó sau khi sử dụng sản phẩm

hoặc dịch vụ Sự hài lòng của khách hàng là kết quả

quan trọng nhất trong tiếp thị Nó phục vụ cho việc

đánh giá thái độ khách hàng từ lúc mua sản phẩm

hoặc dịch vụ kết nối đến dịch vụ hậu mãi

(Patterson, 2000; Lim & Tang, 2000; Wirtz & Lee,

2003; Jamal & Naser, 2003; Mishra, 2009) Sự hài

lòng của khách hàng còn là một cảm giác thích thú

hoặc khó chịu đến từ việc so sánh sự khác biệt giữa

kết quả thực tế có được với kỳ vọng (Brady &

Robertson, 2001; Lovelock và cộng sự, 2001) Sự

hài lòng còn được xem là một thái độ như phán xét

sau khi mua sản phẩm của người tiêu dùng và được

sử dụng làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp thị dịch vụ

(Mohajerani & Miremadi, 2012)

Truyền miệng

Truyền miệng (Word-of-mouth, W0M) là hình

thức truyền thông được xác định là không chính

thức, thông tin từ người này sang người khác về một

thương hiệu, sản phẩm, tổ chức, hoặc dịch vụ, và

người tiếp nhận/người tiêu dùng (Harrison-Walker,

2001) Hình thức truyền thông này có ảnh hưởng

lớn hơn đến sự lựa chọn của người tiêu dùng hơn so

với các hình thức giao tiếp khác (Murray, 1991)

Với những tiến bộ công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh

vực thông tin liên lạc điện tử, phạm vi ảnh hưởng

của W0M đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự quan

tâm lớn đến hình thức truyền thông này và tác động

của nó trên thị trường (Day, 1971) Các lợi ích của

truyền miệng bao gồm: một kênh thông tin liên lạc

đáng tin cậy do sự trao đổi giữa bạn bè và gia đình;

giao tiếp 2 chiều; truyền miệng cung câp cho khách

hàng tiềm năng với những mô tả về trải nghiệm

(van Doom và cộng sự, 2010)

Chất lượng dịch vụ và hài lòng

Trong những năm gần đây, nghiên cứu học thuật

và thực nghiệm tập trung nhiều vào chất lượng dịch

vụ và sự hài lòng của khách hàng trong kinh doanh

Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và

chất lượng dịch vụ đã nhận được rất nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu và cho thây mối quan hệ tích cực giữa chúng (Budianto, 2019; Tseng, 2019; Aggarwal, 2019; Zameer và cộng sự, 2019; Afthanorhan và cộng sự, 2019; Karim & Chowdhury, 2014) Sự hài lòng và chất lượng dịch

vụ có những điểm chung nhất định, nhưng sự hài lòng là một khái niệm rộng hơn trong khi chất lượng dịch vụ tập trung đặc biệt vào các khía cạnh của dịch vụ (Alan và cộng sự, 2016) Sự khác biệt chính giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là chất lượng liên quan đến phía cung câp dịch vụ trong khi

sự hài lòng phản ánh trải nghiệm của khách hàng với dịch vụ đó Sự hài lòng là trải nghiệm sau khi tiêu dùng và so sánh chất lượng cảm nhận với chất lượng mong đợi, trong khi chát lượng dịch vụ đề cập đến sự đánh giá tổng thể về hệ thống cung cấp dịch

vụ của một công ty (Anderson và cộng sự, 1994) Trong ngành dịch vụ - kinh doanh, nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thây chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến hài lòng khách hàng (Angelova

& Zekiri, 2011; Karim & Chowdhury, 2014; Anjalika & Priyanath, 2018) Trong ngành khách sạn cũng tìm thây mối quan hệ chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến sự hài lòng khách hàng (Raza

và cộng sự, 2012; Shafiq và cộng sự, 2013; Amin và cộng sự, 2013; Mazumder & Hasan, 2014; Saleem

& Raja, 2014: Suwanamas và cộng sự, 2015; Tefera & Govender, 2017; Rajaguru & Hassanli 2017; Soleimani & Einolahzadeh, 2018; Susilowati

& Yasri, 2018; Soonsan & Somkai, 2018) Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu đề nghị các giả thuyết sau:

Hl: Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến sự hài lòng; H2: Tin cậy tác động tích cực đến sự hài lòng; H3: Đảm bảo tác động tích cực đến sự hài lòng; H4: Đáp ứng tác động tích cực đến sự hài lòng; H5: Đồng cảm tác động tích cực đên sự hài lòng

Chất lượng dịch vụ và truyền miệng

Ngay cuối thập niên 1990, nhiều nghiên cứu cho rằng chất lượng dịch vụ có cả tác động trực tiếp và gián tiếp đến hành vi truyền miệng (Oh, 1999; Hutchinson và cộng sự, 2009: Alexandris và cộng

sự, 2002) Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu cũng cho thây chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến truyền miệng trong ngành khác sạn (Rajaguru & Hassanli 2017; \ Soleimani &

292 SỐ 16-Tháng 7/2021

Trang 4

QUẢN TRỊ - QUẢN LÝ

Einolahzadeh, 2018; Susilowati & Yasri, 2018)

Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm trên, nghiên

cứu đề nghị các giả thuyết sau:

H6: Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến

truyền miệng; H7: Tin cậy tác động tích cực đến

truyền miệng; H8: Đảm bảo tác động tích cực đến

truyền miệng; H9: Đáp ứng tác đông tích cực đến

truyền miệng; H10: Đồng cảm tác động tích cực

đến truyền miệng

Hài lòng và truyền miệng

Theo Zeqiri (2011), sự hài lòng của khách hàng

dẫn đến việc họ chia sẻ trải nghiệm với những

người khác Sự hài lòng của khách du lịch là kết

quả của việc so sánh giữa trải nghiệm của khách du

lịch tại điểm đên đã ghé thăm và kỳ vọng về điểm

đến (Guntoro & Hui, 2013) Sự hài lòng có liên

quan mật thiết đến thái độ và ý định của người tiêu

dùng, là một phần trong hành vi của người tiêu

dùng (Jung & Seock, 2017) và ảnh hưởng trực tiếp

đến ý định hành vi tích cực của người tiêu dùng,

chẳng hạn như mua lại sản phẩm, dịch vụ, cũng như

các tương tác W0M tích cực (Gee và cộng sự,

12008) Người tiêu dùng có nhiều khả năng nói về

trải nghiệm của họ hơn là tài sản của họ và nhận

được nhiều giá trị hơn từ việc đó Những cuộc trò

chuyện như vậy sẽ tạo điều kiện cho việc tái hiện

trải nghiệm được đề cập (Gilovich và cộng sự,

3015) Người tiêu dùng đã trải nghiệm các dịch vụ

phù hợp có xu hướng tham gia vào truyền miệng và

W0M tích cực được coi là kết quả của sự hài lòng

cua người tiêu dùng Collier & Bienstock (2006)

pnát hiện ra rằng những người tiêu dùng không mua

lai sản phẩm có liên quan đến W0M tiêu cực Sự

hai lòng sẽ làm trung gian cho việc hình thành

truyền miệng (Teo, 2006) Kết quả nghiên cứu của

Macintosh (2007) cho thây hài lòng tác động tích

cụt đến truyền miệng khách hàng Trong lĩnh vực

khách sạn nghiên cứu về khách sạn 4-5 sao ở

Phuket, Thailand của Soonsan & Somkai (2018)

cho thấy hài lòng tác động tích cựa đến truyền

miếng Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm, nghiên

cứu đề nghị các thuyết sau:

H11: Hài lòng tác động tích cực đến truyền

miệng

2.3 Hài lòng, truyền miệng và ý định viếng

thăm lại

Ỷ định viếng thăm lại

Sự hài lòng của khách hàng là một nền tảng

quan trọng cho sự trung thành, hành vi ý định (Eggert & Ulaga, 2002) Thông thường, có sự ngộ nhận giữa giá trị cảm nhận và sự hài lòng Giá trị cảm nhận thường được trộn lẫn với sự hài lòng của khách hàng nhưng cả hai đều khác nhau Sự khác biệt chính là giá trị cảm nhận có thể xuât hiện ở bất

kỳ giai đoạn mua hàng nào, bao gồm mua lại nhưng

sự hài lòng trong hành vi sau khi mua hàng (Woodruff, 1997) Giá trị cảm nhận là một phần của sự hài lòng và sự hài lòng là nguyên nhân của ý định mua lại (Eggert & Ưlaga, 2002; Kuo và cộng

sự, 2009; Paul & Geoffrey, 2009) Ý định thăm lại (Revisit intention) của khách hàng nhân mạnh việc xây dựng và duy trì sự tương tác lâu dài và tích cực với khách hàng để phát triển bền vững doanh nghiệp (Kandampully & Suhartanto 2000; Padma

& Ahn, 2020) Các khách sạn thường cam kết tăng cường giữ chân khách, vì chi phí thu hút khách hàng mới cao hơn nhiều lần so với việc giữ chân khách

cũ và việc tăng cường giữ chân khách hàng sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận (Reich và cộng sự, 2006)

Hài lòng và V định viếng thăm lại

Một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách hàng là sự hài lòng (Wu & cộng sự, 2015) Sự hài lòng là một yếu

tố xác định liệu khách hàng có ý định ghé lại điểm đến hay mua hàng lặp lại (Kim và cộng sự, 2009) Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch đã đề cập rằng sự hài lòng đóng một vai trò rất quan trọng để khiến du khách quay trở lại một lần nữa (Alexandris và cộng sự, 2002; Campo-Martinez và cộng sự, 2010; Soleimani & Einolahzadeh, 2018) Trong ngành khách sạn, một sô nghiên cứu ở Pakistan và Taiwan cho thấy sự hài lòng khách hàng tác động tích cực đến ý định viếng thăm lại (Raza và cộng sự 2012; Wang và cộng sự, 2021) Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu đề nghị giả thuyết sau:

H12: Hài lòng tác động tích cực đến ý định viếng thăm lại

Truyền miệng và ý định viếng thăm lại

Các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc tìm hiểu các yếu tố thúc đẩy khách du lịch có ý định ghé thăm lại bởi vì chi phí để giữ chân khách quay lại tháp hơn nhiều so với chi phí thu hút khách mới (Um và cộng sự, 2006) Một trong số các yếu tố giữ chân khách quay lại, thì truyền miệng giữ vai trò quan trọng đối với các công ty dịch vụ và du lịch

SỐ 16-Tháng 7/2021 293

Trang 5

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

(Liu & Lee, 2016) Yoon & Uysal (2005) lưu ý

rằng, các truyền miệng là những điều rất quan

trọng trong tiếp thị du lịch Ý định tham gia vào

W0M tích cực sẽ tác động trong việc tạo ra khách

du lịch mới, bắt nguồn từ nhận định tích cực về một

điểm đến (Papadimitriou và cộng sự, 2015) Do đó,

khi khách hàng hài lòng với trải nghiệm dịch vụ, họ

sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè của họ và họ muốn

đến thăm lại khách sạn đó (Cantallops & Salvi,

2014) Một khách du lịch rất hài lòng với một dịch

vụ sẽ sấn sàng giới thiệu các đặc điểm cụ thể của

điểm đến cho người khác và sẽ viếng thăm lại điểm

đến trong tương lai (Liu & Lee, 2016) Trong lĩnh

vực khách sạn, một số nghiên cứu cho thây, W0M

tác động tích cực đến ý định viếng thăm lại khách

sạn (Nguyen Vu Hieu Trung & Gamal, 2019; Wang

và cộng sự, 2021) Dựa trên nghiên cứu thực

nghiệm, nghiên cứu đề nghị các giả thuyết sau:

H12: Truyền miệng tác động tích cực đến ý định

viếng thăm lại

3. Mô hình nghiên cứu

Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

là cần thiết để nghiên cứu thêm nhằm mở rộng lý

thuyết, cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm và

các hàm ý quản lý liên quan đến chất lượng dịch

vụ, hình ảnh, hài lòng, trung thành bệnh nhân và

kết quả hoạt động cồng ty Các nghiên cứu trước

đây nêu bật những hiểu biết sâu sắc về tác động

của chất lượng dịch vụ, hài lòng, truyền miệng, ý

định viếng thăm lại của khách hàng và đo lường

các mối quan hệ bằng cách sử dụng các mô hình

định lượng khác nhau, độc lập như phân tích nhân

tô' khám phá hoặc các mô hình hồi quy riêng biệt

nhưng không cung cấp cơ sở đầy đủ cho một khung phân tích toàn diện về ý định viếng thăm lại khách sạn Do đó, mục đích của nghiên cứu này là mở rộng các phát hiện từ các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ trên và phân tích tích hợp các mối quan hệ trong mô hình cấu trúc tuyến tính Nhóm nghiên cứu lựa chọn mô hình nghiên cứu cho Khách sạn REX Sài Gòn như Hình 1

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Đo lường

Tất cả các thang đo được điều chỉnh từ các nghiên cứu trước với một số điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam Chúng tôi thiết kế 3 quy trình để tiến hành cuộc khảo sát Đầu tiên, chúng tôi khảo sát bằng phương pháp chuyên gia trao đổi với các chuyên gia ngành Khách sạn -

Du lịch, bao gồm 10 chuyên gia có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc tại các khách sạn 4-5 sao ở

TP Hồ Chí Minh Sau đó, họ đề xuất một số điều chỉnh để đảm bảo bảng câu hỏi phù hợp với ngành khách sạn ở Việt Nam Thứ hai, một cuộc khảo sát thí điểm với 20 người trả lời đang là khách hàng lưu trú tại Khách sạn Rex Sài Gòn với tư cách là khách hàng nhằm kiểm tra lại bảng câu hỏi khảo sát không có sai sót và nội dung phù hợp Mau khảo sát được chọn dựa trên mức độ sẵn sàng tham gia nghiên cứu của người trả lời Thứ ba, khảo sát toàn

bộ với đô'i tượng là khách hàng có lưu trú ít nhất 3 ngày tại Khách sạn Rex Sài Gòn Tổng số có 360 người trả lời đã điền vào bảng câu hỏi được chọn từ Khách sạn Rex Sài Gòn

Thang đo Likert năm khoảng cách bắt đầu từ

“hoàn toàn không đồng ý’’ đến “hoàn toàn đồng

Hình ỉ: Mõ hình nghiên cứu

294 Số 16-Tháng 7/2021

Trang 6

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

ý ” được sử dụng để đo lường tất cả biến quan sát

Thang đo về chất lượng dịch vụ và hài lòng khách

hàng dựa chủ yếu trên nghiên cứu của Soleimani

& Einolahzadeh (2018) và được điều chỉnh phù

hợp với bốì cảnh Việt Nam và có vài biến quan

sát mới được các tác giả phát triển là kết quả của

các cuộc thảo luận chuyên gia, như: “Cơ sở vật

chất của khách sạn khang trang, tạo sự tin tưởng

cho khách hàng” trong thang đo phương tiện hữu

hình; “Khách sạn thực hiện bảo mật thông tin cho

khách hàng, không có sai sót khi thực hiện thủ tục

thanh toán” trong thang đo tin cậy; “Nhân viên

thực hiện giao dịch với thời gian ít nhất” và “Nhân

viên phản ứng ngay lập tức với các yêu cầu kiểm

tra và khiếu nại của khách hàng” trong thang đo

đáp ứng; “Nhân viên có thái độ hợp tác tốt và lịch

sự” trong thang đo đảm bảo; “Nhân viên khách

sạn luôn sẩn sàng giúp đở khi khách hàng gặp

những sự cố bất thường” trong thang đo đồng cảm

Các thang đo về chất lượng dịch vụ khách sạn có

25 biến quan sát và hài lòng khách hàng với 4

biến quan sát Thang đo “Truyền miệng” dựa trên

nghiên cứu của Abubakar và cộng sự (2017) với 3

biến quan sát Thang đo về “Ý định viếng thăm

lại” có 4 biến quan sát, dựa chủ yếu trên nghiên

cứu của Soleimani & Einolahzadeh (2018), được

điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam và

một biến quan sát mới được các tác giả phát triển

như “Tôi không muốn chuyển sang bất kỳ khách

sạn nào khác” Bảng đo lường chi tiết thang đo và

các biến quan sát có ở phần phụ lục

4.2 Thu thập và xử lý dữ liệu

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát bảng câu hỏi

tại Khách sạn Rex Sài Gòn Tất cả những người

trả lời được xác định là khách hàng lưu trú tại

Khách sạn Rex Sài Gòn với 360 bảng câu hỏi

khảo sát Khảo sát tiến hành từ tháng 4 đến tháng

6 năm 2019 Sau khi thực hiện xử lý dữ liệu, đã có

340 quan sát đảm bảo phù hợp và sử dụng để phân tích dữ liệu

Do mô hình lý thuyết với một tập hợp các quan

hệ đan xen, mô hình cấu trúc tuyến tính (Partial Least Square - Structural Equation Model, PLS-SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết trên (Anderson & Gerbing, 1988; Kline, 2011) Phân tích cấu trúc tuyến tính được thực hiện theo quy trình 4 bước, bao gồm: (i) Kiểm định tin cậy thang đo (Reliability test of scale); (ii) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis

- EFA); (iii) Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) và (iv) Phân tích cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) Phân tích dữ liệu dựa vào phần mềm SPSS và AMOS 20.0

5. Kết quả

5.1 Mô tả đặc điểm đối tượng khảo sát

- Giới tính và độ tuổi: Trong 340 khách hàng khảo sát, giới tính nữ chiếm 53% Độ tuổi chủ yếu của khách hàng là trên 30 tuổi (75%) (Hình 2, Hình 3)

- Trình độ học vấn và nghề nghiệp (Hình 4, Hình 5)

Khách hàng có trình độ học vấn cao, 41 % khách hàng có trình độ đại học và sau đại học Nghề nghiệp chủ yếu là công chức, nhà quản lý của các công ty và nhà nội trợ (63%)

- Tinh trạng việc làm và thu nhập (Hình 6, Hình 7)

Phần lớn khách hàng đang làm việc (75%) Thu nhập khách hàng từ 500 - 1000 ƯSD/tháng chiếm chủ yếu (40%)

- Quốc tịch và cơ cấu khách nước ngoài (Hình 8, Hình 9)

Khách hàng của Rex Sài Gòn chủ yếu là người nước ngoài (70%), quốc tịch úc, Nhật Bản và Hoa

Kỳ chiếm đa số’ (74%)

Hình 2: Giới tính của khách hàng (%)

>45

30-45

<30

Hình 3: Độ tuổi (năm)

Số 16-Tháng 7/2021 295

I

I

(%) So với tổng số I

I

Trang 7

TẠP CHÍ CÔNG THIÍ0NG

Hình 4: Trình độ học vấn (%)

Hình 6: Tình trạng việc làm (%)

Hình 5: Nghề nghiệp của khách hàng (%)

Hình 7: Thu nhập (USD/ tháng)

Đang làm việc

^75

□Không làm việc (nghỉ hưu )

>2000 USD.

20%

>1000-2000 USD >

25%

-.500-1000 USD 40%

Hình 8: Quốc tịch của khách hàng (%) Hình 9: cơ câu khách hàng nước ngoài (%)

5.2 Phân tích độ tin cậy (Bảng 1)

Kết quả thể hiện trong Bảng 1 cho thấy: Ngoại

trừ biến quan sát TẠN5, RES5 và ASS5 bị loại, các

biên quan sát còn lại đều thỏa mãn các điều kiện

trong phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua

hệ số Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0.3

(Sharma, 1996; Hair và cộng sự, 2006)

5.3 Phân tích nhân tô khám phá (Bảng 2)

Kết quả được trình bày trong Bảng 2 cho thấy: các yếu tố của chất lượng dịch vụ được trích thành 5 yếu tói tương ứng với các biến đo lường của mô hình

lý thuyết với tổng phương sai trích là 65,257% tại Eigenvalue là 1,861; EFA của sự hài lòng đưực trích thành 3 biến quan sát với phương sai trích là

29Ó SỐ 16-Tháng 7/2021

Trang 8

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

Bảng 1 Tin cậy thang đo và biến quan sát bị loại

Bảng 2 Ma trận nhãn tố

Component (Nhân tõ)

SỐ 16-Tháng 7/2021 297

Trang 9

TẠP CHÍ CÔNG ĨHBỈ

Ghi chú: 0,5 < KMO < 1; kiếm định Bartlett có mức ý nghĩa nhỏ hem 0,05; hệ sô' tài nhân tô' cửa các biến quan sát (Factor Loading) > 0,5; phương sai trích > 50% và Eigenvalue > 1 (Anderson & Gerbing, ỉ 998; Hair và cộng sự, 2006)

Component (Nhân tố)

Kaiser-Meyer-Olkin Measure (Thưócđo KMO) 0,847 0,814 0,716 0,823

68,819% tại Eigenvalue là 2,753 EFA của WOM

được trích thành 4 biến quan sát với phương sai trích

là 75,811% tại Eigenvalue là 2.274 EFA của ý định

viếng thăm lại được trích thành 4 biến quan sát với

phương sai trích là 70,675% tại Eigenvalue là

2.827; Kết quả EFA được sử dụng bằng phương

pháp xoay Promax

5.4 Phân tích nhân tô'khẳng định

Mô hình đo lường phù hợp với dữ liệu thực tế

phải đảm bảo phù hợp với 5 thước đo: (i) Cmin/df;

(ii) TLI, (iii) CFI, (iv) NFI; (v) RMSEA (Smith &

McMilan, 2001; Gefen và cộng sự, 2011) Dựa vào

Hình 10, kết quả các giá trị thước đo của phân tích

nhân tố khẳng định được trình bày trong Bảng 3

Bảng 3 cho thấy, mô hình đo lường phù hợp với

dữ liệu thực tế

Bảng 4, Bảng 5)

Kết quả được trình bày trong Hình 11 cho thây:

mô hình có giá trị Cmin/df = 1,577: TLI = 0,944:

CFI = 0,949; NFI = 0,873 và RMSEA = 0,041 Như

vậy, mô hình tích hợp phù hợp với dữ liệu thực tế

Kết quả được trình bày trong Bảng 4 cho thấy: Ngoại trừ H10, các giả thuyết còn lại đều được chấp nhận ở mức tin cậy trên 95%

Các yếu tô' tác động đến "Hài lòng khách hàng” theo thứ tự ảnh hưởng từ cao xuống thấp: REL, RES, ASS, TAN, EMP Các yếu tố tác động đến

"W0M" theo thứ tự ảnh hưởng từ cao xuống thâp: RES, TAN, ASS, REL Các yếu tô tác động đến "Ý định viếng thăm lại khách sạn” theo thứ tự ảnh hưởng: SAT, W0M

6 Thảo luận và hàm ý chính sách

Một là, nghiên cứu đã xác định "Chât lượng dịch vụ của khách sạn” với 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo và Đồng cảm Kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu của Shafiq và cộng (2013) về ngành khách sạn ở Faisalabad, Pakistan Tuy nhiên, nghiên cứu này có phát hiện thêm vài biến quan sát mới như:

"Cơ sở vật chất của khách sạn khang trang, tạo sự tin tưởng cho khách hàng" trong thang đo phương tiện hữu hình; “Khách sạn thực hiện bảo mật thông tin cho khách hàng, không có sai sót khi

298 Số 16 - Tháng 7/2021

Trang 10

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

CMIN/df= 1.334; TLI=.969;CFI= 972: NFI=.897;RMSEA= 030

Hình ỈO: Kết quả phân tich CFA

Số 16-Tháng 7/2021 299

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm