1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

[Giáo trình kế toán quản trị] ra quyet dinh dau tu compatibility mode

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tấn Bình Căn bản về giá trị tiền tệ  Giá trị tương lai  Giá trị hiện tại... Nguyễn Tấn Bình Giá trị hiện tại với lãi kép... Nguyễn Tấn Bình Vĩnh viễn và đều nhau PV của dòng tiề

Trang 1

Bài giảng 05

RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

Trang 2

Phân tích ra quyết định

đầu tư/hoạch định vốn

Trang 3

Nguyễn Tấn Bình

Nội dung bài giảng 05

I Căn bản về giá trị tiền tệ

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu

quả đầu tư

Hướng dẫn trên Excel

Trang 4

Phần I

Căn bản về giá trị

tiền tệ

Trang 5

Nguyễn Tấn Bình

Căn bản về giá trị tiền tệ

 Giá trị tương lai

 Giá trị hiện tại

Trang 6

Giá trị tương lai (FV)

Giá trị tương lai – Số tiền gốc cộng với

tiền lãi trong tương lai.

Lãi đơn – Lãi chỉ tính trên vốn gốc.

Lãi kép – Lãi tính trên lãi.

Trang 8

Ví dụ lãi đơn:

Tính lãi cho số tiền gốc 100 (đơn vị tiền) với lãi suất

10% năm, thời gian 2 năm.

10 120

Trang 9

Nguyễn Tấn Bình

Ví dụ lãi kép:

Tính lãi cho số tiền gốc 100 (đơn vị

tiền) với lãi suất 10% năm, thời gian 2

năm.

Giá trị tương lai (FV)

Tiền lãi mỗi năm =

Tích luỹ cuối kỳ trước x Lãi suất

Trang 10

11 121

Trang 12

Giá trị tương lai (FV)

Ví dụ:

FV của 100 (đơn vị tiền) sau 2 năm (n=2) là bao nhiêu với lãi suất 10% năm (r=10%) tính theo lãi kép?

Trang 13

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị tương lai với lãi kép

Trang 14

Giá trị hiện tại (PV)

Từ công thức FV của 1 đồng

Ta có công thức PV của 1 đồng

Trang 15

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị hiện tại (PV)

Ví dụ:

PV của 1,33 đồng sẽ nhận sau 2 năm (n=2) là

bao nhiêu với suất chiết khấu (lãi suất) 10%

năm (r=10%) tính theo lãi kép?

Trang 16

Giá trị hiện tại (PV)

giao vào 2 năm sau

Ngay bây giờ, phải để

dành (hoặc mua một

chứng chỉ tiền gửi)

bao nhiêu nếu lãi

suất là 10%?

Trang 17

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị hiện tại với lãi kép

Trang 18

Giá trị hiện tại của dòng tiền

Ví dụ:

Cửa hàng xe hơi cho bạn 2 lựa chọn trả tiền

mua xe:

Cách 1: Trả một lần khi mua: 31.000 USD

Cách 2: Trả khi mua: 15.000; sau 1 năm:

10.000; sau 2 năm: 10.000 USD.

Cách nào được bạn chọn, nếu cơ hội sinh lời

của bạn là 20%?

Trang 19

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị hiện tại của dòng tiền

Ví dụ:

Cửa hàng xe hơi cho bạn 2 lựa chọn trả tiền mua xe:

Cách 1: Trả một lần khi mua: 31.000 USD

Cách 2: Trả khi mua: 15.000; sau 1 năm: 10.000; sau 2 năm: 10.000 USD

Cách nào được bạn chọn, nếu cơ hội sinh lời của bạn là 20%?

Tổng PV = 30.277

Trang 20

Vĩnh viễn và đều nhau

Dòng tiền vĩnh viễn

Một chuỗi dòng tiền không bao giờ có giới hạn cuối cùng.

Dòng tiền đều (A)

Một loạt dòng tiền bằng nhau, có thời hạn xác định.

Trang 21

Nguyễn Tấn Bình

Vĩnh viễn và đều nhau

PV của dòng tiền đều nhau và vĩnh

viễn:

A: số tiều đều

r: suất chiết khấu

Trang 22

Vĩnh viễn và đều nhau

Ví dụ:

Xác định rằng Công trình du lịch sinh thái

biển Phú Quốc mà bạn đang chuẩn bị mua lại (và tiếp tục hoạt động) sẽ có dòng tiền thu

ròng ổn định hằng năm là 1.000 USD.

Nếu cơ hội sinh lời đồng vốn của bạn là 10% năm, bạn sẽ trả giá mua bao nhiêu?

Trang 23

Nguyễn Tấn Bình

Vĩnh viễn và đều nhau

Giá của Công trình:

Trang 24

Vĩnh viễn và đều nhau

Ví dụ:

Giá căn hộ bán trả ngay 100.000 USD;

do bán chậm, Công ty địa ốc quyết định

bán trả góp hằng năm trong vòng 40

năm (coi như là vĩnh viễn)? Nếu lãi suất

mà Ngân hàng cho vay là 10% năm thì mỗi lần (năm) khách hàng trả bao

nhiêu?

Trang 26

Đều nhau, có thời hạn n

Ví dụ:

PV của loạt tiền đều nhau là 1.000 USD với thời

gian 2 năm, lãi suất 10% năm là bao nhiêu?

Trang 28

Đều nhau, có thời hạn n

Ví dụ:

FV của loạt tiền đều nhau là 1.000 USD với thời

gian 2 năm, lãi suất 10% năm là bao nhiêu?

Trang 29

Nguyễn Tấn Bình

Ứng dụng lập lịch trả nợ

Ví dụ:

Lập lịch trả nợ cho khoản vay $100, lãi suất

10%, thời hạn 2 năm, phương thức trả mỗi

năm số tiền đều nhau trong 2 năm?

Giải:

Trước hết, tính số tiền trả đều A

Trang 32

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

 Suất sinh lời nội tại (IRR)

 Lợi ích so với chi phí (B/C)

 Kỳ hoàn vốn (PP)

 Hệ số khả năng trả nợ (DSCR)

 Các chỉ tiêu khác (ROI, ARR, BEP)

Trang 33

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị hiện tại ròng

Ví dụ: Mua căn hộ để cho thuê

Anh Thanh, giảng viên đại học muốn kiếm thêm thu nhập, đang xem xét mua căn hộ ở ngoại thành Sài Gòn để cho thuê, sau đó bán Dữ liệu như sau.

Giá mua căn hộ ( Năm 0, tức đầu năm 1 ): 3.000 triệu đồng

Tiền cho thuê thu vào cuối năm trong 3 năm như sau:

Nếu cơ hội sinh lời của đồng tiền anh Thanh hiện nay là

20% năm thì dự án này có nên đầu tư hay không?

Trang 34

Giá trị hiện tại ròng (tiếp)

Trước hết, lập ngân lưu dự án như sau:

 Thực hiện dự án, anh Thanh sẽ “có lời” 1.200 triệu đồng Dự án đã

mang lại một tỉ suất lợi nhuận hay suất sinh lời trên vốn đầu tư

40% (=1200/3000 triệu đồng)

Trang 35

Nguyễn Tấn Bình

Giá trị hiện tại ròng (tiếp)

Vẫn ngân lưu dự án như cũ:

Ngân lưu ròng (3.000) 400 400 3.400

Theo quan điểm dòng tiền chiết khấu:

Quan điểm này khác với quan điểm kế toán ở chỗ tiền tê có tính thời gian Mọi dòng

tiền (thu, chi) của dự án đều được tính về giá trị hiện tại (PV: Present value).

Giá trị hiện tại dòng thu:

Trang 36

Cẩn thận với khái niệm “tổng vốn đầu tư”

Lưu ý rằng, khoản đầu tư 3.000 triệu đồng theo ví dụ trên đây

được chi 1 lần tại cuối năm 0, tức đầu năm 1 Và gần như nó

đã được đưa vào sử dụng ngay sau đó

Nhưng nếu “tổng vốn đầu tư” 3.000 triệu đồng được chia ra 2

lần, cụ thể: năm 0: 200 triệu đồng; năm 1: 2.800 triệu đồng

Giá trị hiện tại của dòng chi bây giờ đã khác:

Trang 37

Nguyễn Tấn Bình

Suất sinh lời nội bộ

Theo truyền thống cũng không cần định nghĩa hay

công thức rắc rối về IRR[1], việc đó không phải của

các giám đốc hay nhà đầu tư ít thời gian Để hiểu

về IRR, hãy hiểu qua điều … dễ hiểu sau đây.

Ví dụ:

 Đầu năm bỏ ra 100 triệu đồng để đầu tư; Cuối năm mang về 120 triệu đồng; Suất sinh lời[2] của đầu tư này là bao nhiêu?

Trả lời:

 (120-100)/100 = 20% Đó chính là IRR Chỉ có

điều, dự án có nhiều năm hơn thì “rắc rối” hơn mà

thôi[3].

[1] Internal Rate of Return.

[2] Có một thuật ngữ có lẽ quen với … ta hơn, đó là “tỉ suất lợi nhuận”

[3] Xem thêm “Toán tài chính ứng dụng”, cùng một tác giả.

Trang 38

Suất sinh lời nội bộ (tiếp)

Nôm na, IRR là suất sinh lời của chính dự án đó mang lại Với

IRR, giá trị hiện tại của dòng thu trừ (-) giá trị hiện tại của

Trở lại với dự án đầu tư căn hộ của anh Thanh trên đây.

(Dùng hàm IRR trên Excel) ta tính được:

 IRR = 13%

 Kết luận: anh Thanh mong muốn (đòi hỏi, yêu cầu) là 20%

(ký hiệu là r) nhưng dự án chỉ cho 13% (IRR).

 IRR < r; kết luận: dự án không đáng giá

Trang 39

Nguyễn Tấn Bình

Tóm tắt quan hệ NPV và IRR

Quan hệ giữa NPV và IRR được phát biểu như sau:

Với một dự án bình thường (dòng ngân lưu

bình thường “âm trước, dương sau”) cả 2

chỉ tiêu NPV và IRR cho cùng một kết luận

mà không mâu thuẩn nhau.

Tóm tắt mối quan hệ giữa NPV và IRR:

 NPV > 0  IRR > r

 NPV < 0  IRR < r

 NPV = 0  IRR = r

Trang 40

Đồ thị quan hệ NPV và IRR

Ví dụ dự án mua căn hộ của anh Thanh:

IRR

Trang 41

Nguyễn Tấn Bình

Lợi ích so với chi phí

Lợi ích trên chi phí [2] đo lường khả năng tạo lợi nhuận của dự án bằng cách so sánh thu nhập với đầu tư, cụ thể so sánh giá trị hiện tại dòng thu với giá trị hiện tại dòng chi

B/C < 1; kết luận: dự án không đáng giá.

Kết luận này thống nhất với chỉ tiêu NPV

NPV = 2.579 – 3.000 = - 421 triệu đồng < 0

[2] Benefit/Cost – B/C.

Trang 42

Tóm tắt quan hệ NPV và B/C

Với NPV là bài toán trừ giữa giá trị hiện

tại của dòng thu (-) giá trị hiện tại của dòng chi Trong khi đó, đối với B/C là

bài toán chia.

Do đó, mối quan hệ có thể tóm tắt:

 NPV > 0  B/C > 1

 NPV < 0  B/C < 1

 NPV = 0  B/C = 1

Trang 43

Ưu điểm : đối với dự án cần thu hồi vốn nhanh.

Nhược điểm : không xét đến vòng đời và lợi ích dự án,

dễ mắc sai lầm khi đánh giá lựa chọn giữa các dự án.

Cách xem xét:

 Dựa vào ngân lưu dự án

Thời điểm mà dòng thu tích luỹ đủ bù đắp dòng chi

 Dựa vào ngân lưu chiết khấu

Tương tự, thời điểm tích luỹ dòng ngân lưu chiết khấu (tính giá trị thời gian cho cả dòng thu và dòng chi).

[1] Payback Period – PP.

[2] Payback Time – PT.

Trang 44

Hệ số khả năng trả nợ

Hệ số khả năng trả nợ [1], xem xét khả năng trả nợ

trong trường hợp dự án có sử dụng vốn đi vay.

Là tiêu chí hữu dụng không chỉ cho các nhà cho vay mà còn cho chủ đầu tư.

Trang 45

Nguyễn Tấn Bình

Các chỉ tiêu khác

Thảo luận một số chỉ tiêu “yếu ớt” khác:

Suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI: Return on

investment)

Dựa vào lợi nhuận, không dựa vào ngân lưu

Suất sinh lời kế toán (ARR: Accounting rate of

return)

Dựa vào lợi nhuận, không dựa vào ngân lưu

Điểm hoà vốn (BEP: Break even point)

Ứng dụng cho các dự án có sản phẩm đơn nhất

Khối lượng hoà vốn theo quan điểm kế toán

Khối lượng hoà vốn theo quan điểm giá trị (tiền tệ)

Trang 46

Người ta ưa thích chỉ tiêu nào?

Trang 47

Real Estate (Development) 18 1.02 8.04%

Real Estate (Operations & Services) 52 1.30 9.66%

Utility (Water) 19 1.09 8.41%

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm