Hậu quả nghiêm trọng và dấu hiệu lâm sàng tương đối muộn Xử trí 2 vấn đề quan trọng thường phải giải quyết trong HSCC: - Khả năng cung cấp oxy và thông khí của phổi - Các rối loạn t
Trang 1LOGO
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Học phần: Thăm dò chức năng (Tín chỉ)
Trang 3 Thường xảy ra ở các đơn vị cấp cứu và săn sóc đặc biệt
Hậu quả nghiêm trọng và dấu hiệu lâm sàng tương đối
muộn
Xử trí 2 vấn đề quan trọng thường phải giải quyết trong HSCC:
- Khả năng cung cấp oxy và thông khí của phổi
- Các rối loạn thăng bằng kiềm – toan
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 4MỤC TIÊU
pháp TDCN Khí máu động mạch
một số thông số chính trong kết quả KMĐM
KMĐM
KMĐM (chủ yếu bước 1 và 2)
Trang 5 Nguyên tắc
Các thông số thu được:
cực để đo các thông số trực tiếp trong mẫu máu và từ đó tính toán các thông số khác.
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 6 Đánh giá khả năng oxy hóa máu ở phổi: PaO2, AaDPO2, và Qsp/QT
Phân áp oxy trong máu ĐM
Chênh lệch nồng
độ oxy giữa phế nang và máu ĐM
Trang 7 Đánh giá khả năng thông khí của phổi: PCO2, pH và
Trang 8 Đánh giá tình trạng thăng bằng toan kiềm: pH, pCO 2 , HCO 3- A([HCO3- thực sự), HCO 3- St ([HCO3-] chuẩn hóa), BB (Base Buffer): kiềm đệm;
BE (Base Excess): kiềm dư
- Các rối loại điện giải: tăng hoặc giảm K + máu, Cl — máu
- Td điều trị: oxy liệu pháp, thở máy, nuôi ăn đường tĩnh mạch, lọc thận, truyền dịch hay truyền máu lượng nhiều, điều trị lợi tiểu,
VAI TRÒ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 9Các chỉ số cơ bản thường sử dụng phân tích:
Trang 10PO 2
ĐN: phân áp oxy (PO2) trong máu là áp suất phần của khí oxy đã cân bằng với máu
PO2 trong máu tĩnh mạch trộn ký hiệu là P v O2.
PO2 trong máu động mạch ký hiệu là P a O2,
→ phản ánh khả năng oxy hoá máu của phổi
Trang 11Ý nghĩa kết quả đo PaO2
gây shunt phải – trái
- Thay đổi FiO2 và/hay điều chỉnh máy thở
- Kiểm tra chức năng phổi
- Điều trị nguyên nhân phổi và tim nếu được
FiO2 : phân xuất oxy trong khí thở vào FiO2 của khí trời là 21%.
Trang 12PaCO 2
Đn: phân áp CO2 (PCO2) trong máu là áp suất phần của khí CO2 đã cân bằng với máu
PCO2 trong máu động mạch ký hiệu là P a CO2,
PCO2 trong máu tĩnh mạch trộn ký hiệu là P v CO2.
tượng gia tăng thông khí (do lo lắng, sợ hãi, lên độ cao hơn 2500m).
→ PaCO2 phản ánh trực tiếp việc mức độ thông khí phế nang có phù hợp với tốc độ chuyển hóa của cơ thể hay không
(Thông khí phế nang gọi là bình thường khi đáp ứng với
nhu cầu chuyển hóa của cơ thể)
Trang 14Gồm hai loại: Nhiễm toan chuyển hóa (hậu quả của sự tích tụ các acid cố định hoặc
của sự mất chất base) và nhiễm toan hô hấp (do giảm thông khí phế nang)
Nhiễm độc base hay nhiễm kiềm là một quá trình bệnh lý có khả năng làm tăng pH máu trên mức bình thường Khi pH > 7,5 gọi là nhiễm kiềm mất bù Phân loại: nhiễm
kiềm chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp
Trang 15HCO 3
-Chỉ số Bicarbonate thực tế (Actual Bicarbonate – HCO3-A)
Chấp nhận được 24 ± 4
Trang 16GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH
BƯỚC CÂU HỎI VIỆC CẦN LÀM
pH đo được của bệnh nhân
— điều chỉnh với HCO3— đo được
Trang 17Bước 1 : Toan hay kiềm ?
7.35 7,45
Toan Bình thường Kiềm
Trang 18Bước 2 : Rối loạn tiên phát là hô hấp hay
PaCO 2 và HCO 3— thường thay đổi cùng chiều
Kiềm hô hấp Bình thường Toan hô hấp
Toan chuyển hóa Bình thường Kiềm chuyển hóa
Trang 19mmol/L mmol/L
Trang 20Bài tập 1
PaCO2 = 80 pH = 7, 18 HCO3- = 30 Na = 135
Cl- = 93
1 Toan
2 Toan HH
Trang 21Bài tập 2
PaCO2 = 10 pH = 7,31 HCO3- = 5 Na = 123
Cl- = 99
1 Toan
2 Toan chuyển hóa
Trang 22Bài tập 3
PaCO2 = 28 pH = 7,07 HCO3- = 8 Na = 125
Cl- = 100 K+ = 2,5
1 Toan
2 Toan chuyển hóa
Trang 234/ Chỉ số Bicarbonate thực tế (HCO3- A):
Bình thường: 22 mmol/l ≤ HCO 3- ≤ 26 mmol/l.
Chấp nhận được: 20 mmol/l ≤ HCO 3- ≤ 28 mmol/l.