1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 10 bài 5 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai câu in đậm sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.- Tên các triều đại Việt Nam, Trung Hoa trong đoạn trích: Triệu, Đinh, Lý, Trần; Hán, Đường, Tống, Nguyên được sắp xếp theo thứ tự thời

Trang 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trang 2

CH4: Trong câu văn sau, tác giả đã liệt kê sự vật nào, theo cách nào?

Nêu tác dụng?

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” (Hồ Chí

CH1: Kể tên các cầu thủ trong

đội tuyển bóng đá Quốc gia

U23 Việt Nam 2022?

CH2: Nhìn vào bức tranh, kể tên

các hoạt động của hs trong giờ ra

chơi, các màu áo học sinh đang

mặc?

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Thảo luận nhóm (3 phút)

Trang 4

- Trên sân trường, có đủ các màu sắc của quần áo: xanh,

đỏ, trắng, vàng → liệt kê không theo cặp, không tăng tiến

Trang 5

- Phép liệt kê:Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

- Ý nghĩa: các cụm động từ sắp xếp nối tiếp nhau diễn tả

hành động tra tấn dã man của bọn giặc đối với chị Lí Thể hiện sự tàn bạo của quân thù và sự kiên cường của chị Lí.

CH3: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng! (Tố Hữu)

Trang 6

CH4: Trong câu văn sau, tác giả đã liệt kê sự vật nào,

theo cách nào? Nêu tác dụng?

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” (Hồ Chí Minh).

- Tác giả liệt kê sự vật theo từng cặp: tinh thần và lực

lượng, tính mạng và của cải

- Ý nghĩa: làm nổi quyết tâm của dân tộc ta bảo vệ nền độc lập bằng cả sức mạnh tinh thần và vật chất, sẵn sàng hi sinh

cả tính mạng và tài sản của mình.

Trang 7

I Biện pháp tu từ liệt kê:

- Khái niệm: Liệt kê là phép tu

từ, theo đó, người nói, người viết

kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái, trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc

biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

- Phép liệt kê được dùng trong cả

văn xuôi và văn vần

Trang 8

Các kiểu liệt kê

Xét theo cấu tạo Xét theo ý nghĩa

Kiểu liệt

kê tăng tiến

Kiểu liệt

kê không tăng tiến

Trang 9

II Luyện tập Bài tập 1

Hai câu in đậm dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nào để khẳng định chủ quyền quốc gia và nền độc lập của nước ta? Tên các triều đại Việt Nam, Trung Hoa được sắp xếp như

thế nào?

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Xong hào kiệt đời nào cũng có.

(Nguyễn Trãi)

Trang 10

- Hai câu in đậm sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.

- Tên các triều đại Việt Nam, Trung Hoa trong đoạn

trích: Triệu, Đinh, Lý, Trần; Hán, Đường, Tống, Nguyên được sắp xếp theo thứ tự thời gian và không gian

- Cách sắp xếp của phép liệt kê tăng tiến nhằm nhấn mạnh tính nhất quán trong phân định rành rành ranh giới của Việt Nam qua nhiều triều đại phong kiến trong lịch sử khi “núi sông bờ cõi đã chia”.

Trang 11

Bài tập 2

HS thảo luận theo nhóm 4 thành viên để hoàn thành bài tập 2 dưới hình thức

phiếu học tập

Trang 12

(2a) Lên án giặc ngoại xâm

- Từ ngữ được liệt kê: được dùng trong trích đoạn thứ

(2) của SGK (trang 12) như Nướng dân đen, Vùi con đỏ, Dối trời, lừa dân, Gây binh, kết oán…

- Tác dụng của biện pháp liệt kê: Nguyễn Trãi đã liên tiếp chỉ ra các hành động vô luân, xâm phạm đến chủ quyền, tính mạng của nhân dân ta bằng biện pháp liệt kê tăng tiến, dồn đạp, gây ấn tượng mạnh và có tính biểu cảm cao.

Trang 13

2b) Thể hiện quyết tâm giành lại non sông của chủ tướng

Lê Lợi

- Từ ngữ được liệt kê: được dùng trong trích đoạn thứ

(3a) của SGK (trang 13) như: há đội trời chung, thề không cùng sống, Đau lòng nhức óc, Nếm mật nằm gai, Quên ăn

vì giận…

- Tác dụng: Nhấn mạnh thêm những trằn trọc, quyết tâm

giành lại non song đất nước của Lê Lợi thông qua miêu tả các hành động cụ thể của vị chủ tướng Cách liệt kê này làm tăng tính hình tượng và biểu cảm.

Trang 14

(2c) Khó khăn và thử thách của nghĩa quân Lam Sơn

- Từ ngữ được liệt kê: được dùng nhiều trong trích đoạn

3a của SGK (trang 13) như: lương hết mấy tuần, quân không một đội

- Tác dụng của biện pháp liệt kê: đánh giá được đóng góp

của ngòi bút Nguyễn trãi trên phương diện đỉnh cao nghệ thuật, có tác dụng biểu cảm trong diễn đạt.

Trang 15

( 2d) Sự thất bại thảm hại của quân giặc

- Từ ngữ được liệt kê: được dùng nhiều trong trích đoạn 3b của SGK (trang 14) như: nghe hơi mà mất vía, nín thở

cầu thoát thân….

Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,Ngày hai mươi, trận Mã Yên(9), Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.

- Tác dụng: Cách viết liệt kê của Nguyễn trãi trong đoạn

trích này có tác dụng biểu cảm trong diễn đạt, tăng tính hình tượng trong cách miêu tả hành động thất bại của quân giặc.

Trang 16

( 2e) Ca ngợi chiến thắng vang dội của quân dân Đại Việt

- Từ ngữ được liệt kê: được dùng nhiều trong trích đoạn 3b

của SGK (trang 15) như:

Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật

Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.

Đánh một trận, sạch không kình ngạc,

Đánh hai trận tan tác chim muông

- Tác dụng : Qua ngòi bút Nguyễn Trãi, hình ảnh về chiến thắng vang dội của quân ta được liệt kê đầy đủ, hào hùng, có tính hình tượng và biểu cảm cao.

Trang 17

Bài tập 3

HS thảo luận theo nhóm (2 đội): hoàn thành bài tập 3 qua phiếu học tập

a) Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ, thông cảm sâu xa với nỗi lòng người dân lúc bấy giờ, suốt đời tận tụy cho một lí tưởng cao quý Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, là tinh hoa của dân tộc.

Tìm biện pháp liệt kê?

.

.

.

.

Sắp xếp lại theo cách bản thân?

.

.

Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em?

Trang 18

Bài tập 3

HS thảo luận theo nhóm (2 đội): hoàn thành bài tập 3 qua phiếu học tập

b) Kỉ niệm Nguyễn Trãi là nhớ Nguyễn Trãi, nhắc Nguyễn Trãi, làm quen với Nguyễn Trãi hơn nữa: người làm chính trị, người làm quân sự, người nghiên cứu lịch sử nước nhà, người làm văn, làm thơ đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa (Phạm Văn Đồng)

Tìm biện pháp liệt kê?

.

.

.

.

Sắp xếp lại theo cách bản thân?

.

.

Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em?

Trang 19

Bài tập 3

HS thảo luận theo nhóm (2 đội): hoàn thành bài tập 3 qua phiếu học tập

c) Muốn biến hoài bão đó thành hiện thực thì trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh (Vũ Khoan).

Tìm biện pháp liệt kê?

.

.

.

.

Sắp xếp lại theo cách bản thân?

.

.

Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em?

Trang 20

Nguyễn Trãi là người đầu đội trời Việt Nam, chân đạp đất Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ.

Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em?

- Giữ nguyên thành ngữ gốc :Đầu đội trời, chân đạp đất

Trang 21

người làm chính trị, người làm quân sự, người làm văn, làm thơ, người nghiên cứu lịch sử nước nhà đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa.

Giải thích cách sắp xếp

từ ngữ của em?

- Đảo vị trí các yếu tố tài năng Nguyễn Trãi.

Trang 22

trí thông minh, tính cần cù và lòng hiếu học

Giải thích cách sắp xếp

từ ngữ của em?

- Cách sắp xếp này nhấn mạnh trí thông minh, sau

đó mới đến cần cù, lòng hiếu học

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

Bài tập 4

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) bàn về giá trị nội dung của Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi); trong đoạn văn có sử dụng biện pháp liệt

kê Nhận xét về tác dụng của biện pháp này

Nội dung đoạn văn: phân tích, cảm nhận được về giọng văn hào hùng của Đại cáo bình Ngô trong phần trích đọc hiểu.

- Đoạn văn có

sử dụng ít nhất một biện pháp tu từ liệt kê.

- Đoạn văn có

sử dụng ít nhất một biện pháp tu từ liệt kê.

Trang 24

THAM KHẢO

"Đại cáo bình Ngô" là một trong số những tác phẩm lấp lánh chủ nghĩa yêu nước sâu sắc của Nguyễn Trãi Bắt nguồn từ niềm tự hào dân tộc, từ sức mạnh làm nên chiến thắng, chất hào hùng trong Bình Ngô đại cáo đã trở thành một biểu tượng tinh thần của một thời đại đấu tranh bảo vệ chủ quyền của quốc gia Đại Việt Tác giả nói về tư tưởng nhân nghĩa và độc lập, chủ quyền dân tộc bằng giọng điệu khẳng định chắc nịch, hùng hồn Hùng hồn, khẳng khái khi xưng danh hiệu tên nước: “Như nước Đại Việt ta từ trước”; hùng hồn đầy tự hào trong việc đưa ra những yếu tố khẳng định chân lý độc lập với văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, các triều đại lịch sử, anh hùng hào kiệt Chất hào hùng ấy còn được Nguyễn Trãi chuyển tải bằng ngôn ngữ hào sảng, giọng văn đanh thép, khi vạch trần tội ác của kẻ thù xâm lược, khi biểu đạt một lòng căm thù sục sôi trong huyết quản

Trang 25

+ Làm các bài tập tiếng Việt trong Sách Bài tập Ngữ văn 10, tập 1.

+ Soạn bài tiếp theo:

Hướng dẫn học sinh học ở nhà

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w