1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu ôn tập môn Luật Hợp đồng thương mại quốc tế

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 34,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh hợp đồng ký kết TRỰC TIẾP và hợp đồng ký kết GIÁN TIẾP • GIỐNG NHAU: Là HĐTMQT: hợp đồng ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau. Hợp đồng ký kết dù bằng hình thức nào đều là kết quả của sự thống nhất ý chí của các bên , hoàn toàn tự do trong việc thỏa thuận xác định nội dung hợp đồng, luật áp dụng, • KHÁC NHAU:

Trang 1

So sánh hợp đồng ký kết TRỰC TIẾP và hợp đồng ký kết GIÁN TIẾP

 GIỐNG NHAU:

Là HĐTMQT: hợp đồng ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau

Hợp đồng ký kết dù bằng hình thức nào đều là kết quả của sự thống nhất ý chí của các bên , hoàn toàn tự do trong việc thỏa thuận xác định nội dung hợp đồng, luật áp dụng,

 KHÁC NHAU:

- Trực tiếp gặp nhau đàm phán: Cuộc

gặp gỡ hay trao đổi thư tín

- Đàm phán trực tiếp được tiến hành

dựa trên cơ sở các bên đưa ra những

đề nghị cho nhau

- Mỗi bên đưa ra những yêu cầu nhất

định, đồng thời có sự nhượng bộ

phù hợp với các hợp đồng tương lai

mà mình đưa ra

- Hợp đồng coi là đã được kí kết khi

các bên kí vào văn bản cuối cùng

Gián tiếp thương lượng đàm phán thông qua văn bản, lời nói, fax, email …

- Tiến hành qua những bước nhất định: trao đổi đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

- Vai trò của bên “đề nghị” có thể bị thay đổi nếu bên được đề nghị đưa

ra những điều kiện, nội dung mới

- Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết

- Bên đề nghị chịu sự ràng buộc về nội dung đề nghị

Trang 2

So sánh các nguồn luật điều chỉnh HĐTMQT

GIỐNG NHAU: Là cơ sở pháp lý của HĐTMQT để: Giải quyết tranh chấp, định hướng hành vi của các bên trong hợp

đồng

KHÁC NHAU:

Tổng hợp các quy định

thuộc hệ thống pháp luật

quốc gia được sử dụng để

điều chỉnh các hoạt động

trong TMQT

Thể hiện dưới hình thức

thành văn

Văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia ký kết hoặc tham gia nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của mình với nhau trong giao dịch TMQT

Thể hiện dưới hình thức thành văn

Những thói quen xử sự trong TM

đã được hình thành từ lâu đời và được áp dụng lien tục trong thực tiễn, có nội dụng cụ thể, rõ ràng

và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

Không có hiệu lực pháp lý như một quy phạm pháp luật, nó chỉ

có hiệu lực trong một số trường hợp nhất định

Mang tính chất ngầm định, bất thành văn

Một hình thức của pháp luật theo đó nhà nước thừa nhận những bán án, quyết định giải quyết cảu tòa án hoặc các phán quyết của cơ quan hành chính được làm khuôn mẫu và cơ sở đề đưa ra phán quyết cho những vụ việc hoặc hoặc trường hợp có tình tiết hay vấn

đề tương tự sau đó

Thể hiện dưới hình thức thành văn

Trang 3

So sánh hợp đồng thuê tàu CHỢ và hợp đồng thuê tàu CHUYẾN

GIỐNG NHAU: Là hợp đồng chuyên chở hàng hóa quốc tế bằng đường biển, thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, trong đó người vận chuyển cam kết vận chuyển hàng hóa từ địa điểm này tới một địa điểm ở nước khác nhằm thu tiền cước

do người thuê vận chuyển trả

hóa theo chứng từ vận chuyển ( vận đơn đường biển)

Là văn bản pháp lý điều chỉnh trức tiếp quyền và nghĩa vụ của người chuyên chở và người thuê chuyên chở ( vận đơn + đàm phán

ký kết hợp đồng)

Nguồn luật điều chỉnh Điều ước quốc tế điều

chỉnh: công ước Brussels, Công ước Hamburg…

Pháp luật quốc gia

Pháp luật các quốc gia

Hình thức thuê Người chuyên chở dành 1

phần tàu ( khoang tàu hay hầm tàu) để chở hàng của người thuê

Người thuê toàn bộ tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyến hoặc trong một thời hạn nhất định

Hành trình chuyên chở Tàu chạy thường xuyên

Theo 1 lịch trình đã định sẵn, ghé qua các cảng nhất định

Được công bố một cách công khai

Tàu không chạy thường xuyên

Không theo 1 lịch trình nhất định mà theo yêu cầu của người thuê tàu

1 thời gian Dựa trên biểu suất, biểu cước hay cước phí, chịu sự khống chế của Hội vận tải tàu chợ Do đó dễ thực hiện,

ít tốn thời gian

Cước phí bao gồm chi phí bốc dỡ hàng nên chi phí cao

Biến động theo quy luật cung cầu

Do người thuê và người cho thuê thỏa thuận Do đó phức tạp và tốn nhiều thời gian đàm phán

Cước phí bốc dỡ được quy định riêng trong hợp đồng chuyên dỡ do 2 bên người thuê và chủ tàu thỏa thuận

Mối quan hệ giữa người

cho thuê và người thuê tàu Dựa trên B/L hàng hải dohãng tàu in sẵn Dựa trên hợp đồng thuê tàudo hai bên thỏa thuận

Trang 4

Loại hàng hóa chuyên chở Hàng bách hóa có đóng gói,

đóng kiện Khối lượng nhỏ lẻ Vd: 300 tấn café, 400 tấn hạt điều…

Hàng được chở rời

Khối lượng lớn, khối lượng chuyên chở bằng trọng tải tàu

Vd: Than, sắt, thép…

Tiền thưởng phạt xếp/dỡ Không có Có thưởng phạt về mức xếp

dỡ nhanh hay chậm để giải phóng tàu

boong, miệng hầm để thuận tiện cho việc bốc hàng

So sánh hợp đồng bảo hiểm CHUYẾN và hợp đồng bảo hiểm BAO

GIỐNG NHAU: hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng

KHÁC NHAU:

một chuyến hàng trong quá trình vận tải trên một quãng đường nhất định được ghi trong hợp đồng

HĐBH bao là hợp đồng được ký kết giữa người bảo hiểm và người được bảo hiệm, cho một khối lượng hàng được vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau trong một thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc nhận bảo hiểm cho một lượng hàng vận chuyển nhất định (không kể đến thời gian)

Hình thức thể hiện Đơn BH hay Giấy chứng

nhận BH do công ty BH cấp Hợp đồng BH do các bênthỏa thuận với nhau

Hàng hóa được BH Giới hạn trong phạm vi

chuyến hàng hóa hoặc lô hàng được ghi trong hợp đồng BH

Hàng hóa được vận chuyển trong nhiều chuyến

Trang 5

Tính tự động Không có tính tự động

Người được BH phải khai báo cho người BH trước khi hàng hóa bị tổn thất thì mới được bồi thường

Tự động vận chuyển khi có chuyến hàng vận chuyển Người BH chấp nhận chịu trách nhiệm BH cho những tổn thất khi chuyến hàng tổn thất có lý do chính đáng mà người được bảo hiểm chưa khai báo

Tính linh hoạt Ít linh hoạt

Người được BH phải ký hợp đồng cho những chuyến hàng khác nhau

Linh hoạt hơn Chỉ ký kết một lần, khi có hàng cần vận chuyển chỉ cần gởi “giấy báo bắt đầu vận chuyển” cho người BH

Khối lượng hàng hóa được

BH

Biết chính xác khối lượng hàng hóa của chuyến hàng

Không biết chính xác khối lượng của từng chuyến hàng được BH mà chỉ biết tổng lô hàng dự kiến sẽ được vận chuyển trong khoảng thời gian ký hợp đồng

Trường hợp áp dụng Thường áp dụng cho hàng

hóa xuất khẩu theo điều kiện CIF, CIP…

Thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện FOB, CFR…

So sánh hợp đồng NHƯỢNG QUYỀN TM và CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

GIỐNG NHAU: là một dạng của dịch vụ thương mại nhưng nhượng quyền thương mại

và đại lý thương mại

Là hai hình thức phổ biến để chuyển giao, cho phép người khác sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của mình

KHÁC NHAU:

THƯƠNG MẠI

CHUYỂN GIAO CÔNG

NGHỆ Khái niệm Là sự thỏa thuận, theo đó

một bên (bên giao) có nghĩa

vụ giao cho bên kia ( bên sử dụng) trong 1 thời hạn nhất định hay vô hạn quyền sử

Là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang

Trang 6

dụng tổ hợp các quyền liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của bên giao trong hoạt động thương mại, còn bên sử dụng có nghĩa vụ sử dụng tổ hợp các quyền được giao trong điều kiện tuân thủ các điều kiện

mà pháp luật hay hợp đồng quy định và phải trả tiền sử dụng các quyền đó

bên nhận công nghệ

doanh mới

Sử dụng một số đối tượng riêng biệt của sở hữu trí tuệ, không nhất thiết phải xây dựng cơ sở kinh doanh

chuyển giao tên gọi của công ty

- Có thể bao gồm một

số yếu tố của HĐ cung ứng dịch vụ, hợp đồng liên doanh liên kết và cả hợp đồng mua bán hàng hóa

- Chỉ sử dụng trong hoạt động thương mại

- Là tổ hợp các quyền đặc biệt dù có thể chuyển giao một quyền riêng đặt biệt nào đó

- Không có quy định này

- Chỉ giới hạn ở việc chuyển giao quyền sở hữu

sở hữu trí tuệ

- Không có sự hạn chế này

vô thời hạn

- Phải được ký kết trong một thời hạn nhất định

Mối liên hệ với người thứ

3

- Các bên trong HĐ có địa vị pháp lý phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ với người thứ ba

- Bên sử dụng tham gia các quan hệ bên ngoài hợp đồng hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào bên chuyển giao Li xăng

Cơ sở thay đổi hay chấm

dứt

- Việc thay đổi tên công ty hay thương hiệu của bên giao trong HĐ có thể là

cơ sở để bên sử dụng yêu

- Các thay đổi không

có ảnh hưởng nghiêm trọng đến HĐ

Trang 7

cầu thay đổi hay chấm dứt HĐ

Sự hỗ trợ, kiểm soát của

bên nhượng quyền đối với

bên nhận quyền:

- đây là một nội dung cốt lõi và không thể thiếu được nhằm đảm bảo tính thống nhất của toàn bộ hệ thống nhượng quyền,

- Về nguyên tắc, sau khi chuyển giao công nghệ xong bên chuyển quyền sẽ không hỗ trợ gì thêm đối với bên nhận quyền và bên chuyển quyền cũng không có quyền kiểm soát hoạt động sản xuất – kinh doanh của bên nhận quyền

So sánh tổn thất CHUNG và tổn thất RIÊNG

GIỐNG NHAU: Là những thiệt hại xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm

KHÁC NHAU:

chi phí cần thiết do hành động cố ý để bảo vệ quyền lợi chung của các bên có liên quan

Là những thiệt hại ngẫu nhiên xảy ra đối với hàng hóa Chỉ liên quan đến quyền lợi riêng của chủ hàng hóa nếu hàng hóa bị hỏng

Nguyên nhân Xảy ra do một hành động

được tiến hành một cách cố ý

Xảy ra không do hành vi cố

ý Do một sự cố, một tai nạn ngẫu nhiên

Địa điểm Chỉ xảy ra trên biển Có thể xảy ra trên biển hay

bất cứ đâu

Tính chất Tất cả các bên có quyền lợi

trên tàu cùng chịu Tổn thất của ai người đó chịu

miễn là có tham gia bảo hiểm và không do rủi ro loại trừ gây ra

Được bồi thường hay không còn tùy thuộc vào điều kiện bảo hiểm các bên tham gia

Trang 8

Ví dụ: Trên tàu có 3 loại hàng hóa là gạo, kính và vải Tàu gặp bão làm hàng gạo vị thiệt

hại và tàu bị mắc cạn Để cứu tàu thì chủ tàu phải có chi phí cứu tàu đồng thời phải dỡ một số hàng kính xuống cho đỡ nặng Chi phí Dỡ hàng và cứu tàu là tổn thất riêng Tổn thất hàng gạo phải chịu do bão là tổn thất chung

So sánh tổn thất toàn bộ THỰC SỰ và tổn thất toàn bộ ƯỚC TÍNH.

GIỐNG NHAU: Là những thiệt hại xảy ra đối với toàn bộ hàng hóa được bảo hiểm

KHÁC NHAU:

Tiêu chí Tổn thất toàn bộ THỰC SỰ Tổn thất toàn bộ ƯỚC TÍNH Khái niệm Là tổn thất đối với toàn bộ đối

tượng được bảo hiểm Theo đó, toàn bộ giá trị thương mại của đối tượng được bảo hiểm đã bị mất

Là dạng tổn thất thương mại xảy

ra đối với hàng hóa:

- Tuy chưa ở mức độ tổn thất toàn bộ thực tế nhưng tồn thất toàn bộ thực tế khó có thể tránh khỏi

- Hoặc muốn tránh khỏi tổn thất này phải bỏ ra chi phí lớn hơn số tiền bảo hiểm của bản thân hàng hóa đó

Tính chất Xảy ra tổn thất thật sự Chưa xảy ra tổn thất thật sự

Thời điểm xảy ra

tổn thất

Bất kỳ thời điểm nào khi hàng hóa bị phá hủy hoàn toàn hay

bị hư hỏng nghiêm trọng không còn là vật phẩm như cũ hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với hàng hóa

Khi đang trong quá trình vận chuyển

Các trường hợp

tổn thất hiểm bị hủy hoại toàn bộ, thông- Hàng hóa được bảo

thường do cháy, bị nước biển cuốn toàn bộ hàng khỏi tàu hoặc hàng bị mục nát, bị phân hủy, bị biến chất hoàn toàn hoặc

- HH được BH bị hỏng

Dạng tổn thất toàn bộ ước tính là

- Không tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế

- Chi phí để tránh một tổn thất toàn bộ thực tế vượt quá giá trị bảo hiểm

Trang 9

đến nỗi không còn là loại hàng hóa như ban đầu được bảo hiểm

- Người được bảo hiểm bị mất hàng không thể lấy lại được ( không có nghĩa là hàng hóa không còn nữa): Tàu bị cướp, bị địch bắt giam…

- Tàu chở hàng bị mất tích

Bảo hiểm Được bảo hiểm nếu chứng

minh đó là thực tế

Người được bảo hiểm phải tuyên bố từ bỏ hàng một cách hợp lý để được bồi thường tổn thất toàn bộ

Ví dụ: Tàu và hàng hóa bị cháy rụi

đến mức không còn lại gì Hàng bột mỳ bị ướt nước dọcđường, nếu chở về đến nơi nhận

cuối cùng chắc chắn hàng sẽ bị hỏng hết, lúc này hàng bột mỳ bị đặt vào tình thế tổn thất toàn bộ

ớc tính

Pp tính toán phân chia tổn thất chung

B1: Xác định giá trị tổn thất chung (A): Giá trị tài sản và chi phí hi sinh do hành động tổn thất chung và tổn thất riêng.

Chi phí tổn thất chung: công tác cứu hộ, chi phí đưa tàu đi lánh nạn, sửa chữa tàu tạm thời, công tác chữa cháy trên tàu, đưa tàu lên cạn có chú ý và đưa tàu ra cạn, vứt hàng ra khỏi tàu, vật liệu và đồ dự trữ của tàu được đốt làm nhiên liệu, cước phí bị mất,

B2: Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất (B):

Tổng giá trị chịu phân bổ là tổng giá trị các lợi ích trên tàu vào thời điểm hành động tổn thất chung xảy ra, tức là bao gồm các giá trị đã được tổn thất chung cứu thoát và những giá trị đã hy sinh vì an toàn chung Nó được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản tại nơi kết thúc hành trình

Là giá trị tài sản có trên tàu của tất cả các quyền lợi trước khi có tổn thất chung Những tài sản mất mát, hư hại thuộc tổn thất riêng xảy ra trước khi tổn thất chung không được tính vào (B) nhưng nếu xảy ra sau thì vẫn tính

(Là giá trị còn lại của tài sản có mặt trên tàu vào thời điểm có hành động tổn thất chung)

Trang 10

B3: Tính tỷ lệ phân bổ tổn thất chung (C)

Tỷ lệ đóng góp chung(C) =T ổ ng gi á tr ị t ổ n t hấ t c h ung T ổ ng giá tr ịc hịu p h â n b ổ *100=A B

*100

B4: Tính số tiền đóng góp tổn thất chung của các bên (D)

Mức đóng góp = Giá trị chịu phân bổ của mỗi bên * Tỷ lệ đóng góp chung

Số tiền đóng góp vào tổn thất chung sẽ được người bảo hiểm bồi hoàn cho các chủ hàng nếu có bảo hiểm mà không phụ thuộc vào điều kiện bảo hiểm Nếu số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị đóng góp thì người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa

số tiền bảo hiểm và giá trị đóng góp

* Đối với tổn thất riêng: Tổn thất riêng có thể là tổn thất toàn bộ hay tổn thất bộ phận:

- Nếu là tổn thất toàn bộ thực tế thì người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm Khi đó số tiền bồi thường bằng số tiền bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm

-Nếu là tổn thất toàn bộ ước tính, khi người được bảo hiểm thông báo từ bỏ hàng cùng với các thủ tục cần thiết mà người bảo hiểm chấp thuận thì sẽ được bồi thường toàn bộ và ngược lại nếu người được bảo hiểm không thông báo từ bỏ hàng hay người bảo hiểm không chấp thuận thì chỉ được bồi thường như tổn thất bộ phận

-Tổn thất bộ phận: Về nguyên tắc thì số tiền bảo hiểm được tính như sau:

Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thất * Số tiền BH

= T ổ ng gi á tr ị t ổ n t hấ t t ạ ic ả ng d ỡ hà ng T ổ ng gi á tr ịhà ng hó a ∗S ố ti ề n BH

Với cách tính như vậy, được bồi thường sẽ đảm bảo tính chính xác trong trường hợp giá

cả hàng hoá có biến động lớn (tăng hoặc giảm) kể từ lúc bắt đầu bảo hiểm cho đến khi hàng đến cảng đến Tuy nhiên trong thực tế, khi tính toán bồi thường tổn thất, các công ty bảo hiểm Việt Nam hầu như không tính đến yếu tố biến động về giá cả trên thị trường hay nói cách khác coi như giá cả không biến động kể từ lúc bắt đầu bảo hiểm cho đến khi tính toán bồi thường tổn thất Việc tính toán bồi thường tổn thất bộ phận ở Việt nam thường xảy ra các trường hợp sau:

Bồi thường tổn thất do đổ vỡ, hư hỏng, thiếu hụt, giảm phẩm chất có biên bản giám định chứng minh Trong trờng hợp này số tiền bồi thường là:

STBT = Tỷ lệ tổn thất * Số tiền bảo hiểm

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w