Thông qua nội dung của các học phần này, học viên được trang bị những kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị, về quản lý nhà nước cùng những kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực: hành
Trang 1PHÁP LUẬT VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Dùng làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập Chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Quốc GIA sụ' THẬT
Trang 2TẬP TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NUỚC
(Dùng làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập Chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính)
Trang 3PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HOA
ThS NGUYỄN THỊ MAI
(Đồng chủ biên)
T Ậ P T ÌN H H U Ố N G PHÁP LUẬT VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ Nước
(D ù n g là m tà i liệ u p h ụ c vụ n g h iê n cứ u, g iả n g dạy, h ọ c tậ p
C h ư ơ n g trìn h T ru n g c ấ p lý lù ậ n c h ín h trị - h à n h c h ín h )
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u ố c GIA sự THẬT
HÀ N ội-2019
Trang 4CHU B IÊ N
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Hoa ThS N guyễn Thị M ai
TẬP THÊ TÁC GIẢ
PGS.TS N guyễn Thị Ngọc Hoa ThS N guyễn Thị M ai
ThS M ai Q uang Thắng
ThS P h ạm Đ ình K hiết
ThS H án Thị H ạn h T húy ThS Vi Thị T hu H iền
ThS Đỗ Thị Phương Điệp ThS Bùi H ữu Thêm
ThS C hu Thị Diễm Hương ThS Trương Thị Thu Hà ThS Lê M inh Phương
ThS T rần Thị Phượng
ThS N guyễn H à Giang
Trang 5LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Trong xu hướng đổi mới phương ph áp giảng dạy, dạy học qua nghiên cứu tìn h huống là việc dạy học được tổ chức theo m ột chủ đề phức hợp gắn với các tìn h huống thực tiễ n của cuộc sông, có ý ng h ĩa h ế t sức th iế t thực tro n g việc n ân g cao ch ất lượng dạy và học N hững tìn h huống đó có th ậ t hoặc giống n h ư th ậ t, đòi hỏi người học
p h ải tìm hiểu, suy nghĩ, đưa ra được quyết định th ích hợp
n h ấ t Q ua đó, người học sẽ v ận dụng lý th u y ế t vào giải quyết các tìn h huống thực tiễn, giúp việc tiếp n h ận , ghi nhớ lý th u y ế t tố t hơn.
Chương trìn h đào tạo T rung cấp lý lu ậ n chính trị -
h à n h chính có mục tiê u tra n g bị cho các cán bộ lã n h đạo,
qu ản lý ở cơ sở và m ột sô" đối tượng khác n hữ ng kiến thức
cơ b ản và cần th iế t về ph áp lu ật, chính tr ị - h à n h chính; củng cô", n ân g cao b ả n lĩn h chính trị, phẩm ch ất đạo đức, trìn h độ lã n h đạo, qu ản lý; kỹ n ăn g tổ chức thự c hiện nhiệm vụ được Đảng, N hà nước v à N h ân dâĩi giao phó Bởi vậy, việc ứng dụng đổi mới phương ph áp giảng dạy tro n g chương trìn h này bằn g cách xây dựng các tìn h huống sẽ
p h á t hu y được tín h tích cực của người học.
Trang 6D ựa trê n yêu cầu lý lu ậ n và thực tiễ n đó, cuốn sách
Tập tình huố n g p h á p lu ậ t và quản lý h à n h chính nhà nước (D ùng làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập Chương trình Trung cấp lý luận chính trị - h à n h chính)
của tậ p th ể tác giả do PGS.TS N guyễn Thị Ngọc Hoa và ThS N guyễn Thị M ai làm đồng chủ biên, được biên soạn dựa trê n các tìn h huống pháp lu ậ t và thực tiễ n q u ản lý
h à n h chính n h à nưốc ở địa phương trong các lĩn h vực
h à n h chính, k in h tế, dân sự, hôn n h â n và gia đình, đ ấ t
đai, kh iếu nại, tố cáo với cách trìn h bày rõ ràng, dễ hiểu
đi từ nội dung tìn h huống đến việc xác đ ịn h n h ữ ng v ấ n đề
đ ặ t ra và đ ịnh hướng giải quyết.
Xin trâ n trọ n g giới th iệ u cuốn sách với h ạ n đọc.
Tháng 6 n ă m 2019
NHÀ XUẤT BẢN CH ÍN H TRỊ Q u ố c GIA s ự THẬT
Trang 7LỜI NÓIĐÃU
Học phần “Những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa” và học phần “Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước” là học phần thứ ba trong Chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành
chính theo Quyết định số 1479/QĐ-HVCTQG, ngày
21/4/2014 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh về việc ban hành chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, Quyết định
số 3136/QĐ-HVCTQG, ngày 14/7/2016 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh Chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính
trị - hành chính và Hướng dẫn số 134/HD-HVCTQG,
ngày 21/7/2016 của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về thực hiện Chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính Đây là một học phần bắt buộc trong Chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, với 18 bài và 222 tiết Ngoài
ra, các chương trình bồi dưỡng chuyên viên chính, chuyên viên, chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự của
Trang 8Bộ Nội vụ cũng đề cập kiến thức quản lý nhà nước bằng pháp luật trên tất cả các lĩnh vực Thông qua nội dung của các học phần này, học viên được trang bị những kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị, về quản
lý nhà nước cùng những kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực: hành chính, kinh tế, dân sự, hôn nhân và gia
đình, đất đai, khiếu nại, tố cáo, V V
Thời gian qua, giáo trình học phần “Những vấn đề
cơ bản về hệ thông chính trị, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa” và học phần “Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước” đã cung cấp khá đầy đủ kiến thức lý luận trong nội dung môn học, qua đó, góp phần tạo nên thế giới quan, phương pháp luận và nền tảng vững chắc về lý luận cho học viên Tuy nhiên, giáo trình các học phần này mới chỉ trình bày nội dung kiến thức lý luận về pháp luật và quản lý nhà nưốc trong các lĩnh vực hành chính, kinh tế, dân sự, hôn
nhân và gia đình, đất đai, khiếu nại, tố cáo mà chưa
có tình huống cụ thể trong các lĩnh vực đó để học viên vận dụng lý thuyết đã học vào giải quyết vấn đề
Vói phương châm gắn lý luận với thực tiễn, đổi mới phương pháp giảng dạy, hơn nữa đốỉ tượng học của Chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính và các chương trình bồi dưỡng khác chủ yếu là cán bộ lãnh đạo, quản lý nên việc đưa các bài tập tình huống pháp luật và quản lý hành chính nhà nước vào giảng dạy sẽ giúp giảng viên và học viên đạt
Trang 9hiệu quả cao trong giảng dạy, học tập trên lớp và ứng dụng vào giải quyết tình huống quản lý cụ thể ở cơ sở Thực tế khi đưa bài tập tình huống vào giảng dạy để giải quyết nội dung lý luận về pháp luật và quản lý hành chính nhà nước cho thấy đã làm tăng tính hấp dẫn, lôi cuốn học viên cùng tham gia suy nghĩ, tìm cách giải quyết triệt để tình huống, và trỏ thành phương pháp khai thác kiến thức lý luận pháp luật, quản lý nhà nước hiệu quả nhất Học viên hào hứng, tích cực nghiên cứu, nhố và hiểu kiến thức, tăng cường trao đổi, tăng kỹ năng vận dụng pháp luật giải quyết các vấn đề trong khi giảng viên giảm bớt thời lượng truyền tải lý thuyết theo hướng một chiều, chất lượng bài giảng cao hơn Việc học tập lý luận thông qua giải quyết các tình huống sẽ là những gợi ý, tham khảo để học viên vận dụng giải quyết các tình huống trong thực tiễn công việc đang đảm nhiệm Đồng thời, việc xây dựng các tình huống pháp luật và quản lý hành chính nhà nước trên thực tế sẽ giúp các giảng viên rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu sưu tầm, tổng hợp, đặt tình huống và giải quyết tình huống phù hợp vối quy định của pháp luật hiện hành để nâng cao chất lượng giảng dạy Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng và đưa vào giảng dạy các tình huống pháp luật, quản lý hành chính nhà nước là hết sức thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại các nhà trường và trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị.
Trang 10Xuất phát từ yêu cầu trên, các giảng viên Trường Chính trị tỉnh Tuyến Quang đã biên soạn cuốn sách
Tập tình huống pháp luật và quản lý hành chính nhà nước (Dùng làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng
dạy, học tập Chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính) nhằm phục vụ công tác giảng dạy.Thông qua việc xây dựng và biên soạn tập tình huống pháp luật và quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, dân sự, hôn nhân và gia đình, đất đai, khiếu nại, tố cáo , cuốn sách góp phần hệ thống hóa các quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; từ những tình huống cụ thể được giải quyết thành công trong thực tiễn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, chứng minh tính khả thi, sự đúng đắn đồng thời thấy được những bất cập của các văn bản luật, từ đó có kiến nghị, đề xuất chỉnh sửa, bổ sung
để hoàn thiện hệ thống văn bản luật
Mặc dù tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng, song
trong lần xuất bản đầu tiên này cuốn sách khó tránh khỏi những hạn chế Chúng tôi rất mong nhận được nhũng nhận xét, góp ý của độc giả để bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau
TẬP THỂ TÁC GIẢ
Trang 11Chương I
MỘT SÔ VẤN ĐỂ CHUNG CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TẬP TÌNH HUỐNG QUẢN LÝ NHÀ Nước VÊ HÀNH CHÍNH, KINH TẾ, DÂN Sự, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, ĐẤT ĐAI,
KHIÊU NẠI, TỐ CÁO
I- TÌN H HUỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1 K hái niệm
- Tình huống
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “tình
huống”, theo Từ điển tiếng Việt, tình huống là “sự
diễn biến của tình hình, về mặt cần phải đốỉ phó”1, tức
là toàn thể những sự việc xảy ra tại một địa điểm, trong một thời gian cụ thể, buộc ngưòi ta phải suy nghĩ, hành động, đối phó, tìm cách giải quyết
1 ủ y ban Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Ngôn ngữ học:
Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988,
tr.1029.
Trang 12Theo Từ điển Tâm lý học Tình huống là hệ thống
các sự kiện bên ngoài có quan hệ với chủ thể, có tác dụng thúc đẩy chủ thể đó Trong quan hệ không gian, tình huống xảy ra bên ngoài nhận thức của chủ thể Trong quan hệ thòi gian, tình huống xảy ra trước so với hành động của chủ thể Trong quan hệ chức năng, tình huống là sự độc lập của các sự kiện đôì với chủ thể ở thời điểm mà ngưòi đó thực hiện hành động1.Trong khoa học giáo dục, có nhiều quan điểm khác nhau về tình huống:
Gomez-Ibanez - Tiến sĩ Chính sách công, Đại học Harvard, Hoa Kỳ cho rằng: Tình huống là một hoàn cảnh thực tế trong đó một viên chức hay nhà quản lý công hoặc tư phải đưa ra quyết định Các tình huống tóm tắ t những áp lực và khía cạnh khác nhau mà viên chức hay nhà quản lý đó phải cân nhắc khi ra quyết định, và với những thông tin thưòng không hoàn chỉnh hoặc mâu thuẫn vào lúc đó2
Theo Đào Thị Ái Thi - Chủ nhiệm đề tài khoa học
cấp bộ Áp dụng phương pháp dạy học tình huông
1 Xem Vũ Dũng (Chủ biên): Từ điển Tâm lý học, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000.
2 Xem Tập bài giảng phương pháp dạy - học tích cực,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2016.
Trang 13trong đào tạo, bồi dưõng cán bộ, công chức Việt Nam
năm 2004 thì tình huống là tất cả những vấn đề, sự kiện, sự việc xảy ra xung quanh cuộc sống con ngưòi chứa đựng một trong những mâu thuẫn của hệ thống sinh thái, của hệ thống nhân văn hoặc của cả hai hệ thống đòi hỏi con người phải giải quyết
Tình huống trong giảng dạy là các tình huống sư phạm do giảng viên lựa chọn phục vụ cho nội dung của bài giảng Các dữ liệu và quá trình trong tình huống phải liên quan đến các tri thức, kỹ năng, thái
độ mà giảng viên muốn học viên cảm nhận được
Tình huống được đưa vào giảng dạy thường dưới dạng những bài tập nghiên cứu Đặc điểm nổi bật của loại hình bài tập này là xoay quanh những sự kiện có th ậ t hay gần gũi với thực tế, trong đó chứa đựng những vấn đề và mâu thuẫn cần phải được giải quyết
Theo nghĩa phổ biến, tình huống là những quá
trình, sự kiện, sự việc diễn ra trong cuộc sông của con người chứa đựng các vâh đề, các mâu thuẫn, các phương thức hành động mà con người đã, đang hoặc
sẽ phải đô'i mặt.
Mỗi tình huống đều phải có các bối cảnh, có các tình tiết với tư cách dữ kiện, điều kiện, có các vấn đề, quá trình, kết quả Thông qua phân tích tình huống, ngưòi ta có thể tìm thấy những mối quan hệ, những
Trang 14xu hướng phát triển hoặc những vấn đề cần nhận thức nào đó.
- Quản lý nhà nước
“Quản lý nhà nước” được hiểu là hoạt động của
các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước.
Về nguyên tắc, quyền lực nhà nước hiện nay ở mọi quốc gia trong quá trình thực thi đều được chia thành
ba bộ phận cơ bản là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
+ Quyền lập pháp là quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp và luật, tức là quyền xây dựng các quy tắc pháp lý cơ bản để điều chỉnh tấ t cả các mối quan hệ
xã hội theo định hướng thống nhất của nhà nước Quyền lập pháp do cơ quan lập pháp thực hiện, ở nước ta, quyền lập pháp thuộc về Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Quyền hành pháp là quyền thực thi pháp luật, tức là quyền chấp hành luật và tổ chức quản lý các mặt của đời sống xã hội theo pháp luật Quyền này do
cơ quan hành pháp thực hiện, bao gồm cơ quan hành pháp trung ương và hệ thống cơ quan hành pháp ở địa phương Ở nước ta, quyền hành pháp được trao cho Chính phủ và bộ máy hành chính nhà nước ỏ địa phương thực hiện
Trang 15+ Quyền tư pháp là quyền bảo vệ pháp luật do cơ quan tư pháp (trước hết là hệ thống Tòa án) thực hiện 0 nước ta, cơ quan có chức năng thực hiện quyền tư pháp quy định trong Hiến pháp là Tòa án nhân dân.
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động thực thi
quyền lực nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cấ nhân và tổ chức trong
xã hội, trên tất cả các m ặt của đời sôhg xã hội bằng cách sử dạng quyền lực nhà nước có tính cưdng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của
cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thông nhất của nhà nước.
- Tình huôhg quản lý nhà nước
Từ những nội dung trên có thể hiểu, tình huống
quản lý nhà nước là toàn bộ những sự việc xảy ra tại
một địa điểm, trong một không gian và thời gian cụ thể trong hoạt động quản lý nhà nước, buộc cơ quan, người có thẩm quyền phải suy nghĩ, hành động, xử lý, tìm cách giải quyết.
2 Một sô tình huống quản lý nhà nước
a) Tình huống quản lý nhà nước về hành chính
Từ điển Oxíbrd định nghĩa hành chính là một
hành động thi hành, quản lý các công việc hoặc
Trang 16hướng dẫn giám sát sự thực hiện, sử dụng hoặc điều khiển Theo gốc Latinh, ban đầu hành chính bắt
nguồn từ từ “minor”, nghĩa là “phục vụ”, sau này là
“ministrate”, nghĩa là “điều hành”1
Từ những định nghĩa trên có thể thấy rằng, hành
chính có những đặc tính sau: thứ nhất, hành chính
phục vụ người khác thông qua việc chấp hành các quyết định do người đó ban hành và chịu sự kiểm
soát của họ Thứ hai, hành chính là điều hành - khai
thác, huy động và sử dụng các quyền lực (cơ sỗ vật chất, tài nguyên, nhân lực, tài chính ) theo quy định (luật hoặc điều lệ) nhằm đạt được mục tiêu của hệ thống (tổ chức hoặc nhà nước)
Tóm lại, hành chính là hoạt động chấp hành và điều hành trong quản lý một hệ thống theo những quy định được định trước nhằm đạt mục tiêu của hệ thống.Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó là hoạt động chấp hành
và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản lý xã hội theo khuôn khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
1 Xem Học viện H ành chính: Giáo trình L ý luận hành
chính nhà nước, Hà Nội, 2010.
Trang 17Hành chính nhà nước là một bộ phận của quản lý nhà nước, nói cách khác, hành chính nhà nước có phạm vi hẹp hơn so với quản lý nhà nước ở hai điểm
cơ bản:
Thứ nhất, hành chính nhà nước là hoạt động thực
thi quyền hành pháp của nhà nước, tức là hoạt động chấp hành và điều hành
Thứ hai, chủ thể của hành chính nhà nước là các
cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống hành chính nhà nước
Như vậy, tình huống quản lý nhà nước vê' hành
chính là những tình huống trong quá trình thực hiện
hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thông hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở (tình huốhg liên quan đến cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, thuyết phục và cưdng chế trong quản lý hành chính, trách nhiệm hành chính, thủ tục hành chính, tài phán hành chính).
Để giải quyết một tình huống quản lý nhà nước về
hành chính cần thống nhất một số nhận thức:
- Về chủ thể: Chủ thể tham gia một quan hệ pháp luật hành chính rất rộng, bao gồm các cá nhân (công dân Việt Nam, người nưốc ngoài, người không quốc tịch, cán bộ, công chức, viên chức), tổ chức (kinh tế, xã hội ), pháp nhân (cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tễ)
Trang 18- v ề nguyên tắc giải quyết các tranh chấp hành chính: Bảo đảm nguyên tắc thứ bậc trong quản lý hành chính nhà nước.
- Về nội dung: Tình huống quản lý nhà nước về hành chính xoay quanh việc bảo vệ lợi ích (vật chất hoặc tinh thần) của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính
- Khi xảy ra các tranh chấp về quyền và nghĩa
vụ trong quan hệ pháp luật hành chính thì việc “xử
lý, giải quyết” tra n h chấp n h ất thiết phải có sự tham gia của nhà nước (thông qua cơ quan nhà nước hoặc ngưòi có thẩm quyền trong hoạt động quản lý h ành chính nhà nước)
b) Tình huống quản lý nhà nước về kinh t ế
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều
kiện sống của con người, các môi quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói đến kinh
tế, suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích.Như vậy, kinh tế là “toàn bộ các hoạt động sản xuất, trao đổi, phân phối, lưu thông” của cả một cộng đồng dân cư, một quốc gia trong một khoảng thời gian, thường là một năm
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp luật của nhà nước lên nền kỉnh tế
Trang 19quốic dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có,
để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nưóc đặt ra trong điều kiện hội nhập và mỗ rộng giao lưu quốíc tế
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu là hoạt động quản lý nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (chính phủ)
Tình huống quản lý nhà nước về kinh tế là những
tình huống liên quan đến các hoạt động kinh doanh, thương mại và hoạt động quản lý nhà nước về kinh doanh thương mại (ví dụ như về địa vị pháp lý của đơn vị kinh tế, hợp đồng kinh tế, giải quyết tranh chấp kinh tế, phá sản, giải th ể các đơn vị kinh tế).
Để giải quyết một tình huống quản lý nhà nước về kinh tế, cần thông nhất một sô" nhận thức:
- Về chủ thể tham gia quan hệ: Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật kinh tế rất rộng, bao gồm cá nhân, tổ chức, pháp nhân, điều kiện bắt buộc về chủ thể là một bên trong quan hệ pháp luật kinh tế phải có đăng ký kinh doanh
Trang 20- v ề nội dung: Tình huống quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm hai lĩnh vực:
Thứ nhất, là những vụ việc phát sinh trong quá
trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước
Thứ hai, là những vụ việc phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
- Hướng giải quyết: Những vụ việc tranh chấp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức là thương lượng, hòa giải, giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài, giải quyết tran h chấp kinh tế bằng tòa án
- Về chủ thể xử lý, giải quyết tình huống: Gơ quan hành chính nhà nước, các bên trong quan hệ pháp luật kinh tế, tổ chức trọng tài thương mại, tòa án nhân dân
c) Tình huống quản lý nhà nước về dân sự
Quan hệ dân sự là những quan hệ về tài sản và nhân thân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu th ụ sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của các chủ thể
Đặc trưng của quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ này được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự
do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm
Trang 21- Các quan hệ tài sản trong quan hệ pháp luật
dân sự bao gồm:
+ Các quan hệ xã hội liên quan đến quyền sở hữu thông qua việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.+ Các quan hệ tài sản có tính chất đền bù ngang giá trong trao đổi tài sản, nghĩa vụ tài sản, trách nhiệm đền bù trong và ngoài hợp đồng
+ Các quan hệ thừa kế tài sản
- Các quan hệ nhân thân trong quan hệ pháp luật
dân sự bao gồm:
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản
Như vậy, tình huống quản lý nhà nước về dân sự
là những tình huống liên quan đến cách ứng xử của
cấ nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân
và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ dân sự đòi hỏi phải vận dụng những quy định của Bộ luật dân sự và cắc văn bản pháp luật liên quan đế giải quyết.
Để giải quyết một tình huống quản lý nhà nước về dân sự, cần thông nhất một số nhận thức:
- Về chủ thể: Chủ thể tham gia một quan hệ pháp luật dân sự rất rộng, bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, V.V
- Về nguyên tắc giải quyết các tran h chấp dân sự: Đề cao nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận, tự định đoạt
Trang 22- v ề nội dung: Tình huống pháp luật dân sự xoay quanh việc bảo đảm lợi ích (vật chất hoặc tinh thần) của chủ thể tham gia.
- Khi xảy ra các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự thì việc hòa giải được khuyến khích; vì vậy việc “xử lý, giải quyết” vụ việc không nhất thiết phải
có sự tham gia của nhà nước hoặc nhà nước tham gia chỉ với tư cách là chủ thể xác nhận sự việc đó
d) Tình huống quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình
Tình huống quản lý nhà nưốc về hôn nhân và gia
đình là những sự kiện pháp lý xảy ra liên quan đến
cắc quan hệ nhân thân và tài sản phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:
“Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi
kết hôn”
“Gia đình là tập hợp những ngưòi gắn bó với nhau
do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”
Để giải quyết một tìn h huống quản lý nhà nước
về hôn nhân và gia đình, cần thống n h ất một số nhận thức:
Trang 23- v ề nội dung: Tình huống quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình bao gồm các sự kiện pháp lý liên quan đến các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình Đó có thể
là những vụ việc tranh chấp, những yêu cầu và những vi phạm pháp luật cụ thể phát sinh trong đời sống xã hội
Những quan hệ nhân thân trong hôn nhân và gia
đình là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về các lợi ích nhân thân, như quan hệ giúp đỡ nhau giữa vợ và chồng, quan hệ
về trách nhiệm giữa cha mẹ và con cái, về sự kính trọng của con cháu đốĩ với ông bà, cha mẹ, V.V
Những quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia
đình là những quan hệ phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về tài sản, như quan hệ về sở hữu tài sản giữa các thành viên trong gia đình, quan hệ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con cái, V.V
Các quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia đình
là các quyền và nghĩa vụ tài sản gắn liền với yếu tố tình cảm và yếu tố nhân thân của chủ thể, có nghĩa
là từ quan hệ tình cảm giữa các th àn h viên trong gia đình mới phát sinh quan hệ tà i sản Vì vậy quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia đình không mang tín h đền bù ngang giá mà có tín h ổn định, lâu dài và bền vững
Trang 24- v ề chủ thể xử lý, giải quyết tình huống: Cơ quan hành chính hoặc tòa án nhân dân.
Do bản chất là quan hệ pháp luật dân sự nên trong quá trìn h giải quyết các tình huống quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình, nhà nước luôn tạo điều kiện để các bên tự thương lượng, hòa giải vởi nhau
đ) Tình huống quản lý nhà nước về đất đai
Tình huống quản lý nhà nưốc về đất đai là những
sự kiện pháp lý phát sinh trong đời sông xã hội liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất đai, mà nhà nước phải giải quyết để bảo đảm hài hòa về lợi ích giữa các bên chủ thể.
Đất đai được coi là một loại tư liệu sản xuất và là tài sản đặc biệt, có vị trí ngày càng quan trọng trong đời sông và sự phát triển xã hội, vì vậy đây là một lĩnh vực quản lý rất nhạy cảm, phức tạp Các tình huống quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải được giải quyết kịp thời, nhanh chóng, khách quan, công minh, đúng pháp luật; tuyệt đối không để tồn đọng kéo dài để vừa bảo đảm quyền lợi của các bên, vừa bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật
Để giải quyết các tình huống pháp luật về đất đai,
cần thống nhất một số nhận thức:
Trang 25- Chủ thể: Có hai chủ thể liên quan đến tình huống quản lý nhà nước về đất đai, đó là chủ thể tham gia giải quyết tình huống (bên đại diện cho nhà nước) và chủ thể sử dụng đất Chủ thể tham gia giải quyết tình huống bao gồm cơ quan tòa án nhân dân
và cơ quan hành chính nhà nước Chủ thể sử dụng đất bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao đất hoặc đang thực tế sử dụng đất
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai:
+ Bảo đảm tôn trọng quyền đại diện sở hữu đất đai của nhà nước
+ Bảo đảm sự hài hòa về lợi ích giữa các chủ thể liên quan, giữ gìn trậ t tự an toàn xã hội
+ Tôn trọng tín h lịch sử của từng tìn h huống
cụ thể
+ Đối vởỉ các tìn h huống tra n h chấp đ ất đai
th ì khuyến khích các bên tự thương lượng, hòa giải với nhau
- Nội dung: Tình huống quản lý nhà nước về đất đai là những sự kiện pháp lý phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất của các chủ thể mà các bên không tự thỏa thuận được về quyền và nghĩa vụ, như tranh chấp về ranh giới đất, tranh chấp lối đi; hoặc những vi phạm trong quá trình sử dụng đất, như tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đất công, V V
Trang 26e) Tình huôhg quản lý nhà nước về khiếu nại
Tình huống quản lý nhà nước vê' khiếu nại là những tình huống liên quan đến khiếu nại và giải quyết khiếu nại đôi với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; những tình huống về khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại
Theo Từ điển tiếng Việt của các tác giả Thái Xuân Đệ và Lê Dân: “Khiếu nại là kêu nài về sự phi
lý, oan uổng phải chịu”1 Còn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 sửa đổi
năm 20 1 32 thì: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan,
tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của ngưòi có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công
1 Thái Xuân Đệ, Lê Dân: Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn
hóa - Thông tin, Hà Nội, 2010, tr.297.
2 L uật khiếu nại năm 2011 được sửa đổi bởi L u ật tiếp công dân năm 2013.
Trang 27chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi
dó là trẫi pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
Theo quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11 Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 sửa đổi năm 2013 thì:
“Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan
hành chính nhà nưốc hoặc người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nưởc được áp dụng một lần đôi với
một hoặc một số đối tượng cụ thể”.
“Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan
hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật”
“Quyết định k ỷ luật là quyết định bằng văn bản
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức”
“Giải quyết khiếu nại là việc th ụ lý, xác minh, kết
luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật tiếp công
dân năm 2013: “Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ
Trang 28chức, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 4 của Luật này đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hưống dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của
pháp luật Tiếp công dân bao gồm tiếp công dân thường xuyên, tiếp công dân định kỳ và tiếp công dân đột xuất”
Như vậy, tình huống quản lý nhà nước về khiếu
nại là những tình huông liên quan đến khiếu nại; giải
quyết khiếu nại; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.
Để giải quyết tình huống quản lý nhà nước về khiếu nại, cần thống nhất một sô" nhận thức:
- Về chủ thể: Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật khiếu nại bao gồm công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức
- Về đôi tượng: Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
- Mục đích giải quyết: Bảo vệ lợi ích của chủ thể khiếu nại
g) Tình huống quản lý nhà nước về tô'cảo
Tình huống quản lý nhà nước về tố cáo là những
tình huống về tô" cáo và giải quyết tô" cáo đốĩ với hành
Trang 29vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tô" cáo và giải
quyết tố cáo đốì với hành vi vi phạm pháp luật của cơ
quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tô" cáo và quản lý công tác giải quyết tô" cáo
Theo Từ điển tiếng Việt của các tác giả Thái Xuân Đệ và Lê Dân: “Tô' cáo là nói rõ việc làm sai
trái của ai trưóc cơ quan pháp luật hoặc trước dư luận”1 Còn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật tô"
cáo năm 2018 thì “Tố cáo là việc cá nhân theo thủ
tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật tô" cáo
năm 2018: “Giải quyết tôcáoỉà việc thụ lý, xác minh,
kết luận nội dung tô" cáo và xử lý kết luận nội dung tô" cáo của người giải quyết tô" cáo”
Như vậy, tình huống quản lý nhà nước về tô" cáo
là những tình huống liên quan đến tô'cáo; giải quyết
1 Thái Xuân Đệ, Lê Dân: Từ điển tiếng Việt, Sđd, tr.617.
Trang 30tố cảo; bảo vệ người tố cảo và quản lý công tác giải quyết tô'cáo.
Để giải quyết tình huống quản lý nhà nước về tố
Trang 31nhận thức, năng lực giải quyết tình huống trong thực tể.
Thứ hai, nâng cao tính thực tiễn của bài giảng
Thông qua những tình huống xuất phát từ thực tế, học viên có điều kiện được trải nghiệm sự sinh động, đa dạng của các quan hệ pháp luật ngay khi nghiên cứu
lý thuyết, tham gia bình luận, trao đổi ý kiến, nêu ra quan điểm của mình, đồng thời có thể đưa ra hướng giải quyết hợp tình, hợp lý Ngược lại, giảng viên có thể tiếp thu nhiều kinh nghiệm, giải pháp mới từ học viên để làm phong phú thêm bài giảng và điều chỉnh nội dung tình huống cho phù hợp
Thứ ba, giúp học viên nhớ lý thuyết một cách hiệu
quả Thông qua nghiên cứu, trao đổi, tranh luận, cách thức vận dụng nội dung của văn bản pháp luật
cụ thể để giải quyết tình huống sẽ giúp học viên nhớ lâu hơn các kiến thức lý thuyết liên quan đến tình huống Do đó, những tri thức, kỹ năng, tình cảm, thái
độ mà học viên thu nhận được trở thành của chính
họ, do họ tự nhận thức, không bị áp đặt
Thứ tư, thông qua phương pháp tình huống giúp
học viên trang bị thêm nhiều kỹ năng cần thiết như
kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích, thuyết trìn h trước đám đông, phản biện, làm việc nhóm
Thứ năm, giúp giảng viên linh hoạt trong giảng
dạy, nâng cao được kỹ năng, phương pháp sư phạm
Trang 32Khi sử dụng tình huống trong giảng dạy, giảng viên phải nghiên cứu tìm hiểu những văn bản liên quan
để giải quyết bởi văn bản pháp luật thường xuyên được sửa đổi, bổ sung trước yêu cầu của thực tế Giảng viên trở thành người hướng dẫn, định hướng, lấy ngưòi học làm trung tâm
Thứ sáu, tình huống có thể sử dụng cho nhiều
chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong nhà trưòng Bên cạnh việc phục vụ các môn học trong học phần
“Những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa” và học phần
“Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nưóc” của Chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, có thể sử dụng trong chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo cho các giảng viên của nhà trường sử dụng cho các học phần khác, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại nhà trường
Trang 33Chương II
TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ Nước
VÉ HÀNH CHÍNH, KINH TẾ, DÂN sự, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, DẤT ĐAI, KHIÊU NẠI, TÔ CÁO
I- TÌN H HUỐNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC
VỂ HÀNH CHÍNH
1 Tình huống 1
a) Nội dung tình huống
Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1949 tại xã HU, huyện HY, tỉnh T Năm 1969, bà kết hôn với ông Hoàng Xuân Th cư trú tại xã LQ, huyện YS, tỉnh T Đến tháng 5/1971, ông Hoàng Xuân Th nhập ngũ tham gia chiến đấu và hy sinh, được Nhà nước công nhận là liệt sĩ Bà Nguyễn Thị T ở cùng bố, mẹ đẻ của liệt sĩ Hoàng Xuân Th, trực tiếp chăm sóc bô" mẹ liệt
sĩ và các em của liệt sĩ
Năm 1991, mẹ của liệt sĩ Hoàng Xuân Th chết do mắc bệnh hiểm nghèo Năm 1993, do tuổi cao, già yếu, bô" của liệt sĩ Hoàng Xuân Th cũng qua đời
Trang 34Năm 1994, bà Nguyễn Thị T kết hôn với ông Nguyễn Văn H và sống cùng chồng vói con trai ú t tại xóm 2 xã LQ, huyện YS, tỉnh T Từ ngày kết hôn vối ông H, bà T không về thăm gia đình liệt sĩ Hoàng Xuân Th.
Được biết về Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một sô' điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây gọi là Nghị
định sô" 31/2013/NĐ-CP), ngày 21/3/2014, bà T viết đơn đề nghị Úy ban nhân dân xã LQ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện YS giải quyết chế độ trợ cấp tuất cho vợ liệt sĩ (cho bà T) Khi biết
bà T làm đơn gửi cơ quan nhà nước đề nghị giải quyết chế độ, chính sách cho bà thì các anh, chị, em ruột của liệt sĩ Hoàng Xuân Th đã nhiều lần viết đơn kèm theo biên bản họp gia đình gửi lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện YS đề nghị không giải quyết chế độ hưỏng trợ cấp tu ấ t cho bà T với lý do bà T không có con với liệt sĩ Hoàng Xuân Th, trong giấy chứng nhận Gia đình liệt sĩ chỉ ghi thân nhân là bô", mẹ của liệt sĩ mà không có tên bà T Bà T cũng không có giấy đăng ký kết hôn với liệt sĩ Hoàng Xuân Th
Theo anh (chị), trong trường hợp trên bà T có được hưỗng trợ cấp tiền tu ấ t hằng tháng của vợ
Trang 35liệt sĩ khi bà đã lấy chồng không? Nếu bà T thuộc diện được hưởng trợ cấp thì ú y ban nhân dân xã LQ cần phải thực hiện những th ủ tục gì để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết trợ cấp tu ấ t liệt sĩ cho bà T?
b) Vấn đề đặt ra cần giải quyết
Xác định cơ sở pháp lý để giải quyết chế độ trợ cấp tiền tu ấ t hằng tháng cho vợ liệt sĩ và hướng dẫn những thủ tục cần thiết để cơ quan có thẩm quyền giải quyết trợ cấp tu ấ t cho vợ liệt sĩ theo quy định của Nhà nước
c) Định hướng giải quyết và tài liệu tham khảo
* Định hướng giải quyết
Thứ nhất, bà Nguyễn Thị T được hưởng trợ cấp
tiền tu ấ t hằng tháng của vợ liệt sĩ khi bà đã lấy chồng
- Quyền hưởng và mức hưởng: Điểm d khoản 6
Điều 20 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định: “Vợ
hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng chăm sóc bô" mẹ liệt sĩ khi còn sống được ủ y ban nhân dân cấp xã công nhận thì được hưỏng trợ cấp tiền tuất hằng tháng ”
Mức trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vỢ khác theo khoản 4 Điều 20 Nghị định sô"
Trang 3631/2013/NĐ-CP là: ‘Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác thì được hưởng trợ cấp tiền tu ất hằng tháng bằng một lần mức chuẩn”.
Như vậy, theo các quy định pháp luật trên, bà Nguyễn Thị T mặc dù không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và không có con với liệt sĩ Hoàng Xuân Th nhưng đã có công chăm sóc bố mẹ liệt sĩ Hoàng Xuân Th khi còn sống; bà T đi lấy chồng khi bô" mẹ của liệt sĩ Hoàng Xuân Th đã chết nên bà được hưởng chế độ trợ cấp tiền tu ất hằng tháng
- Thời điểm hưởng: Điểm d khoản 6 Điều 20 Nghị định sô" 31/2013/NĐ-CP quy định: “d) Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng chăm sóc bô" mẹ liệt sĩ khi còn sông được ủ y ban nhân dân cấp
xã công nhận thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội ra quyết định”
Thú hai, trách nhiệm của ủ y ban nhân dân xã LQ.
- Xác minh tình trạng hôn nhân của bà Nguyễn Thị T và liệt sĩ Hoàng Xuân Th vì trong hồ sơ của
ủ y ban nhân dân xã không có đăng ký kết hôn cho trường hợp bà T và liệt sĩ Th: Phải xác minh bằng thực tê" tại xóm 2, xã LQ, huyện YS, tỉnh T Do điều kiện chiến tranh nên bà T và liệt sĩ Th chỉ làm đám cưới mà
Trang 37không đăng ký kết hôn Như vậy, về thực tế, liệt sĩ
Th và bà T là vợ chồng
- Xác minh việc bà T chăm sóc bô" mẹ liệt sĩ Th khi bô" mẹ liệt sĩ Th còn sông: Sau khi bô" mẹ liệt sĩ Th chết thì bà T mới lấy ông H
- Úy ban nhân dân xã LQ cần hướng dẫn cho bà T
và hoàn thiện các thủ tục sau gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện YS:
+ Đơn đề nghị xin hưởng trợ cấp của bà Nguyễn Thị T (có xác nhận của xóm 2 và ủ y ban nhân dân
+ Tò trình của ủ y ban nhân dân xã LQ
Sau đó, căn cứ vào tình trạng thực tê", hồ sơ,
th ủ tục, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện YS gửi hồ sơ lên sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tỉnh T để sỏ Lao động - Thương binh và
Xã hội tỉn h T giải quyết đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp tiền tu ất hằng tháng cho vợ liệt sĩ là bà Nguyễn Thị T
Trang 38* Tài liệu tham khảo
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo
trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, phần Những vấn đề cơ bẩn về quản lý hành chính nhà nước (Chĩnh lý, cập nhật năm 2016), Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội, 2017
2 Nghị định sô" 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một sô" điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công vổi cách mạng
2 Tình huống 2
a) Nội dung tình huống
Ngày 26/01/2019, sau khi cùng bạn bè ăn uô"ng,
h át karaoke và trở về nhà vào khoảng 23 giờ cùng ngày, Trần Hoàng A trú tại tổ 17, phường HT, thành phô" T có xảy ra mâu th u ẫn với vợ (Nguyễn Thị Băng G) Thấy nhà con trai xảy ra to tiếng thì bà Bùi Hồng H (mẹ của anh A) và bà Th (dì của anh A), ông Bùi Như L (cậu của anh A), ông Nguyễn Đức K (cháu bà H) sang can ngăn nhưng anh A không nghe
và chạy xuống bếp cầm một con dao “Thái Lan” lên nhà, thách thức, nếu ai vào can ngăn th ì sẽ chém Thấy vậy, ông L đến Công an phường HT trình báo
sự việc Trần Hoàng A đang gây rô"i, gây m ất tr ậ t tự
Trang 39tại khu dân cư Khi Công an phường HT đến để giải quyết vụ việc thì A tiếp tục có những ĩơí nóflẵng mạ,
đe dọa, chửi bới, xúc phạm danh dự cán bộ Công an phường HT
Theo anh (chị), cán bộ Công an phường HT sẽ giải quyết vụ việc trên như thế nào?
b) Vấn đề đặt ra cẩn giải quyết
Xác định hành vi vi phạm, thẩm quyền xử lý và
đề xuất biện pháp xử lý
c) Định hướng giải quyết và tài liệu tham khảo
* Định hướng giải quyết
Trong vụ việc trên, Công an phường HT cần thực hiện:
Thứ nhất, lập biên bản về hành vi vi phạm của
Trần Hoàng A, có chữ ký của những người làm chứng Đốỉ chiếu quy định của pháp luật xem hành vi của Trần Hoàng A vi phạm quy định nào của pháp luật và đề xuất hình thức xử lý
Đôi chiếu với quy định của pháp luật thì:
Hành vi gây m ất trật tự tại khu dân cư của Trần
Hoàng A đã vi phạm điểm b khoản 1 Điều 5 (vi
phạm quy định về trật tự công cộng) Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy
đính xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
Trang 40ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chông tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chôhg bạo lực gia đình (sau đây gọi là Nghị định số 167/2013/NĐ-CP):
“1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đốì với một trong những hành vi sau đây: b) Gây mất trậ t tự ở khu dân cư, ”
Kết quả điều tra cho thấy, Trần Hoàng A không
có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ Do vậy, cán bộ có thẩm quyền lập biên bản đề xuất hình thức
xử lý: Đốì với hành vi gây mất trậ t tự tại khu dân cư
là phạt tiền, mức phạt là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng)
Hành vỉ có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành cổng
vụ đã vi phạm điểm b khoản 2 Điều 20 (hành vi cản
trỏ, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hốĩ lộ người thi hành công vụ) Nghị định sô” 167/2013/NĐ-CP: “2 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đôi với một trong các hành vi sau đây: .b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ”
Cán bộ có thẩm quyền lập biên bản đề xuất hình thức xử lý: đôi với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người