Giá trị hiện tại ròng NPV Là số dư giữa vốn đầu tư ban đầu và tổng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập từ dự án... NPV được coi như lợi nhuận tăng thêm của dự án sau khiđã đạt được m
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 01 (Bài đọc bổ sung a)
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HiỆU
QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Giảng viên: TS Huỳnh Thanh Điền
Giới
Nhớ lại nôi dung báo cáo nghiên cứu khả thi
Pháp lý
Vị trí
Thị trường
Kỹ thuật
KT-XH
Mục
tiêu
Trang 2Thông số
• Chi phí đầu tư ban đầu
• Nguồn vốn
• Khấu hao
• Doanh thu
• Chi phí hoạt động
• Thuế TNDN
• Suất chiết khấu
Bảng KH tài chính
• KH đầu tư
• KH khấu hao
• KH nguồn vốn
• KH vay và trả nợ
• KH thu nhập
• KH vốn lưu động
• KH dòng tiền
Hiệu quả tài chính
• NPV
• IRR
• PP
• B/C
• Điểm hòa vốn
• Tỷ suất ROE, ROA, ROS, EPS,…
Phân tích tài chính
Giới
Cấu
Cấu trúc trúc bản bản kế kế hoạch hoạch vay vay và và trả trả nợ nợ
Kế hoạch vay và trả nợ
Trả nợ: 5.850 5.325 4.800 4.275
+ Vốn gốc 3.750 3.750 3.750 3.750
+ Lãi 2.100 1.575 1.050 525
Nợ mới phát sinh
Dư nợ cuối năm 15.000 11.250 7.500 3.750
-Nguyên tắc:
Dư nợ đầu kỳ t = Dư nợ cuối kỳ t-1
Lãi phát sinh = Dư nợ đầu kỳ * lãi suất (rd)
Giả thuyết: trả vốn gốc đều mỗi năm, trả trong vòng 4 năm thì hết nợ
Dư nợ cuối kỳ = dư nợ đầu kỳ - vốn gốc + nợ mới phát sinh (nếu có)
Trang 3Năm 0 1… n
Dòng tiền vào(Bi) B0 B1… Bn
+ Doanh thu
(-) Thay đổi khoản phải thu
+ Vốn vay
+ Giá trị thu hồi
Dòng tiền ra (Ci) C0 C1… Cn
+ Chi phí đầu tư ban đầu
+ Trả nợ
+ Chi phí hoạt động
(-) Thay đổi khoản phải trả
+ Thay đổi tồn kho
+ Thay đổi phải thu
+ Thuế TNDN
+ Chi phí tháo dỡ
Dòng tiền (NCFi = Bi-Ci) NCF0 NCF1… NCPn
Cấu
Cấu trúc trúc của của báo báo cáo cáo ngân ngân lưu lưu
1
1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Là số dư giữa vốn đầu tư ban đầu và tổng giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập từ dự án.
n NPV = - I o + ∑NCF t (1 + r) -t
t=1
n
Hay NPV = ∑NCF t (1 + r) -t
Trang 4NPV được coi như lợi nhuận tăng thêm của dự án (sau khi
đã đạt được mức lời theo suất chiết khấu r).
Dự án có hiệu quả khi NPV≥ 0 với r đã chọn.
Khi so sánh dự án theo NPV thì: Dự án nào có NPV
lớn hơn, dự án đó được chọn:
NPV(A) > NPV(B) A > B.
1
1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
2
2 Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR)
Là trị số của suất chiết khấu r để cho giá trị hiện tại thuần bằng 0.
n IRR = r NPV = ∑NCF t (1 + r) -t = 0
t=0
NPVr
NPV0R
NPVr
IRR = r + (R – r) _
NPVr + |NPVR|
Dự án có hiệu quả khi IRR ≥ r*, với r* là suất chiết khấu được chọn.
IRR được xem như tỷ suất lợi nhuận bình quân hàng năm của dự án.
Trang 52
2 Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR)
Nhược điểm của chỉ tiêu IRR:
• Chỉ có thể được giải bằng p/p gần đúng
• Có nhiều trường hợp vô nghiệm hoặc đa nghiệm
• Trong một số trường hợp có thể khiến ta đưa ra các
quyết định sai (nhất là các dự án có nhiều chu kỳ đầu
tư)
• IRR được tính theo nguyên tắc hiện giá Nhưng trong dự án,
người ta lại ưa chuộng giá trị tương lai hơn, vì nó giúp dễ hình
dung kết quả dự án khi kết thúc chu kỳ khai thác.
• Hơn nữa, qui đổi các ngân lưu dự án về hiện tại theo IRR
thường không sát thực tế, nhất là với các dự án có IRR cao.
Nhược điểm của chỉ tiêu IRR:
2
2 Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR)
Trang 6PP là thời gian mà toàn bộ vốn đầu tư đã bỏ ra được thu
hồi lại nhờ vào thu nhập của dự án.
T T: thời gian hoàn vốn => - I o + ∑NCF t (1 + r) -t = 0
t=1 T
t=0
Dự án có hiệu quả khi thời gian hoàn vốn càng ngắn, tối thiểu
là phải ngắn hơn thời gian khai thác dự án.
3
3 Thời gian hoàn vốn (PP)
Thu nhập từng năm của dự án như sau:
Suất chiết khấu của dự án được chọn là 14%.
Tính thời gian hoàn vốn của dự án.
3
3 Thời gian hoàn vốn (PP)
Trang 7Chỉ số sinh lợi của vốn đầu tư cho biết với mỗi đồng
vốn đầu tư, dự án sẽ mang lại được tổng cộng bao
nhiêu:
NPV + Io
PI =
NPV
Dự án có hiệu quả khi PI ≥ 1
Khi so sánh các dự án theo PI thì dự án nào có PI lớn
hơn dự án đó có hiệu quả hơn
4
4 Chỉ số sinh lời trên vốn đầu tư (PI)
Để khắc phục các nhược điểm trên, người ta
đưa ra chỉ tiêu MIRRR với yêu cầu:
• Chọn một suất tái đầu tư r’ (đây là tỷ suất lợi
nhuận mà nhà đầu tư nhận được khi mang đầu
tư các khoản thu từ dự án).
• Quy đổi Ngân lưu dự án (từ năm 1 n) về
cuối năm n.
5
5 Chỉ số hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR)
Trang 8• Gọi:
– F nt: Tổng giá trị tương lai của Ngân lưu khi quy
đổi theo suất chiết khấu tái đầu tư r’
Fnt = ∑ NCFt (1 + r’)t
– MIRR là suất chiết khấu để Tổng giá trị tương lai
của ngân lưu quy về hiện tại và bằng với Vốn đầu
tư:
MIRR = r ↔ - Io + Fnt (1 + r)-n = 0
5
5 Chỉ số hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR)
Một dự án có ngân lưu ròng như sau:
NCF0= - 20 (tỷ đồng)
NCF1= 12 (tỷ đồng)
NCF2= 14,4 (tỷ đồng)
Ta suy ra được:
IRR = 20%
Mức lợi nhuận này khá cao, không phải lúc nào cũng có
cơ hội đạt được; trong khi suất chiết khấu tái đầu tư
bình quân hiện nay ở thị trường là 12% Tính MIRR
của dự án
5
5 Chỉ số hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR)
Trang 9Là tỷ lệ giữa các giá trị tương đương của
lợi ích trên các giá trị tương đương của chi phí
Nếu giá trị tương đương này được tính theo giá
trị hiện tại thì chỉ số này được gọi là P(B/C):
Dự án có hiệu quả khi P(B/C) ≥ 1.
6
6 Chỉ số lợi ích – chi phí (B/C)
trên quan điểm tài trợ
7
7 Hệ số đảm bảo nợ (DSCR)
Trang 107
7 Hệ số đảm bảo nợ (DSCR)
NCF(TIPV)t Ngân lưu ròng theo quan
điểm tổng đầu tư
và lãi)
Thảo luận một số chỉ tiêu “yếu ớt” khác:
• Suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI: Return on
investment)
Dựa vào lợi nhuận, không dựa vào ngân lưu
• Suất sinh lời kế toán (ARR: Accounting rate of
return)
Dựa vào lợi nhuận, không dựa vào ngân lưu
• Điểm hoà vốn (BEP: Break even point)
Ứng dụng cho các dự án có sản phẩm đơn nhất
– Khối lượng hoà vốn theo quan điểm kế toán
– Khối lượng hoà vốn theo quan điểm giá trị (tiền tệ)
8
8 Các chỉ tiêu khác
Trang 11Người ta ta ưa ưa thí thích ch chỉ chỉ tiêu tiêu nà nào o??