LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định Giảm phát là tình trạng mức giá chung giảm liên tụ
Trang 17/8/2017 Tran Bich Dung 1
C7 LẠM PHÁT VÀ THẤT
NGHIỆP
Lạm phát
là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định
Giảm phát
là tình trạng mức giá chung giảm liên tục trong một khoảng thời gian nhất định
Giảm lạm phát
mức giá chung tăng lên nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với thời kỳ trước
I Lạm phát
I Lạm phát
là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức giá
chung của năm này so với năm trước
được tính theo cơng thức:
100 1
t năm giá số Chỉ
1 t năm giá số Chỉ t năm giá
số
Chỉ
I Lạm phát
tính tỷ lệ lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Chỉ số giá sản xuất (PPI):
Chỉ số giảm phát theo GDP (Id ):
Trang 27/8/2017 Tran Bich Dung 5
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
t năm i phẩm sản giá p
gốc năm i phẩm sản giá đơn p
gốc năm ở dùng tiêu đình gia một
mà i phẩm sản lượng khối q với p
q
.p
q
CPI
t i i
i i
i
t
i
i
0
0
0
0
: :
: 100
CPI năm t được xác định:
Chỉ số giảm phát theo GDP (I d t ):
Chỉ số giảm phát theo GDP (Idt):
gốc năm ở i SF giả đơn 0 i p
nămt ở i loại phẩm sản giá đơn t i p
t năm ở xuất sản được
i loại phẩm sản lượng khối t i q : Với
0 i p t i q
t i p t i q t
R GDP
t N GDP t d I
: :
:
100 100
Mã Các nhĩm hàng và dịch vụ Quyền số (%)
C Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100,00
01 I- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 39,93
011 1 Lương thực 8,18
012 2 Thực phẩm 24,35
013 3 Ăn uống ngồi gia đình 7,40
02 II Đồ uống và thuốc lḠ4,03
03 III- May mặc, mũ nĩn, giầy dép 7,28
04 IV- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 10,01
05 V- Thiết bị và đồ dùng gia đình 8,65
06 VI- Thuốc và dịch vụ y tế 5,61
07 VII- Giao thơng 8,87
08 VIII- Bưu chính viễn thơng 2,73
11 nhĩm hàng gồm 572 mặt hàng (2009-2014)
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống , 39.93, 40%
Thiết bị gia dụng, 8.65, 9%
Y tế, 5.61, 5%
Giao thơng, 8.87, 9%
Bưu chính viễ thơng, 2.73, 3%
Giáo dục, 5.72, 6%
Giải trí du lịch, 3.83, 4%
Hàng hố &dv khác, 3.34, 3%
Cơ cấu của CPI Việt Nam 2009-2014
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
Đồ uống và thuốc lá Trang phục Nhà ở,điện nước Thiết bị gia dụng
Y tế Giao thơng Bưu chính viễ thơng Giáo dục
Trang 339.93, 40%
4.03, 4%
7.28, 7%
10.01, 10%
8.65, 9%
5.61, 5%
8.87, 9%
2.73, 3% 5.72, 6%
3.83,
4%
3.34,
3%
Cơ cấu của CPI Việt Nam 2009-2014
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
Đồ uống và thuốc lá Trang phục Nhà ở,điện nước Thiết bị gia dụng
Y tế Giao thông Bưu chính viễ thông Giáo dục Giải trí du lịch Hàng hoá &dv khác
Hàng hóa Năm 2009 Năm 2011
qi0 pi0 qi0 pi0 pi qi0 pi Thực phẩm 50 100 5.000 150 7.500 Quần áo 20 150 3.000 300 6.000 Giải trí 10 200 2.000 500 5.000
10.000 18.500
VD: giỏ hàng hóa tính CPI có 3 loại hàng hóa:
185 100
* 000 10 500 18 100
.
0 0 0
i i
t i p q p q CPI
CPI 2009=100
Hàng hóa Năm
2009 Năm 2011 qi pi qi pio
Pi0 Pit qi Thực phẩm 100 150 3.000 450.000 300.000
Quần áo 150 300 2.000 600.000 300.000
Giải trí 200 500 1.000 500.000 200.000
1.550.000 800.000
GDP danh nghĩa 2011:GDPN2011 = qi2011.pi2011. = 1.550.000 đvt
GDP thực 2011: GDPR2011 = qi2011.pi2009 = 800.000 đvt
VD: Nền kinh tế chỉ sản xuất 3 loại hàng hóa:
75 , 193 100 000 800 000 550 1 100
2011
2011
R
N d
GDP
GDP
I
CPI và Id có 3 điểm khác nhau:
Id( GDP Deflator)
Id phản ánh giá của tất
cả hàng hoá và dịch vụ
được sản xuất ra;
Khi giá hàng nhập khẩu tăng lên
Không phản ánh trong Id
Id sử dụng giỏ hàng hoá thay đổi theo thời gian
CPI
CPI chỉ phản ánh giá của những hàng hoá mà
người tiêu dùng mua
Khi giá hàng nhập khẩu tăng lên:
phản ánh trong chỉ số CPI
CPI sử dụng giỏ hàng hoá
cố định
Trang 4Ưu nhược điểm của CPI và Id
Id đánh giá quá thấp sự
tăng giá sinh hoạt
Tính If bằng Id chính
xác hơn
CPI
CPI có xu hướng đánh giá
quá cao sự tăng giá sinh hoạt
Tính If bằng CPI dễ dàng và nhanh chóng
hơn Id
Id(GDP Deflator )
Tăng trưởng GDP (%)
lạm phát (%)
%tiết kiệm/
GDP
%đầu tư/
GDP
Tốc độ tăng M2
%chi NSCP/
GDP
Thâm hụt ngân sách
%GDP
1998 5,8 9,2 23,77 29,05 25,57 20,34
1999 4,8 0,1 27,35 27,63 39,28 21,21
2000 6,8 -0,6 31,25 29,61 56,25 22,59
2001 6,9 0,8 31,3 31,17 25,53 24,37
2002 7,1 4 32,53 33,22 17,65 24,16 -4,5
2003 7,3 3 31,49 35,44 24,94 26,43 -3,5
2004 7,8 9,5 33,46 35,47 29,45 26,19 -4,3
2005 8,4 8,4 34,7 35,57 29,74 27,3 -4,9
2006 8,2 6,6 35,11 36,81 33,59 27,55 -5
2007 8,5 12,6 36,19 43,13 46,12 29,41 -5,5
2008 6,3 19,9 31,24 39,71 20,31 27,73 -4,7
2009 5,3 6,52 29,25 38,13 28,99 31,8 -7
2010 6,8 11,75 30,95 38,88 33,3 30,66 -5,9
2011 5,9 18,13 27 34,6 11,94 31,38 -3,9
2012 5,03 6,81 30 33,5 19.8 27,83 -4,8
2013 5,19 6,04 30 30,4 20 27,51 -5,3
2014 6,98 4,09 31
Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1998- 2013
2 Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa ( lạm phát 1 con số )
Khi P tăng chậm , dưới 10% / năm
Đồng tiền ổn định
Lạm phát phi mã ( lạm phát 2,3 con số )
Khi P tăng 20%, 30%, 200%/ năm
Đồng tiền mất giá nhanh chóng
Siêu lạm phát ( lạm phát 4 con số )
Khi tỉ lệ tăng giá lớn hơn 1.000% / năm
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cầu kéo
Xuất phát từ sự gia tăng tổng cầu
AD ↑
Trang 57/8/2017 Tran Bich Dung 17
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Các nguyên nhân làm gia tăng AD:
Dân cư tăng chi tiêu
Chính phủ tăng chi tiêu
DV trong nước
Y
P
P3
P2
P1 E1
Hình8.1
YP
SAS
E2
E3
Y1 Y2 Y3
AD3
AD2
AD1
If vừa
If cao
Lạm phát do cầu cĩ luơn gây tác động xấu?
Chống lạm phát
do cầu bằng cách nào??
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cung: (hay chi phí đẩy )
→ Y↓, U↓,P ↑
nền KT vừa suy thối, vừa lạm phát
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Tiền lương tăng (nhưng NSLĐ khơng tăng)
Điều kiện khai thác các YTSX khan hiếm
Thuế tăng
Thiên tai, chiến tranh
Do khủng hoảng một số yếu tố, làm giá vật tư tăng lên
VD: khủng hoảng dầu mỏ 1973 - 1979 , 2004-2005…
Trang 67/8/2017 Tran Bich Dung 21
P
P2 E2
E1
Y2 Y1
YP
AS2
AS1
AD1
Y
P1
Lạm phát do cung tác động đến nền KT ntn?
Giải pháp khắc phục như thế nào?
c.Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ
thường được diễn tả
qua phương trình số lượng:
M.V= P.Y (1)
M : Cung tiền danh nghĩa
V: Tốc độ lưu thông tiền tệ
P : Mức giá chung
Y : Sản lượng thực
Với giả thiết:
V là hằng số
Y không đổi = Yp
Từ M.V = P.Y
%∆M.+ %∆V = %∆ P + %∆ Y
Với giả thiết V, Y không đổi:
%∆V =%∆ Y = 0
%∆M= %∆ P
Kết luận:
P phụ thuộc vào M
M ↑ thì P ↑ cùng tỷ lệ
Thuyết này chỉ đúng khi V
và Y không đổi
c.Lạm phát theo thuyết số lượng tiền
tệ
Ta có thể tính lạm phát dựa vào:
If = %∆M+ %∆V - g
VD: g= 6%, M1 tăng 10%, v không đổi ,
thì lạm phát: If = 10 – 6 = 4%
Trang 74 Tác động của lạm phát
Là tỷ lệ lạm phát dự đoán
sẽ xảy ra trong tương lai
thường căn cứ vào If
trong thời gian qua
Ife được phản ánh trong
các hợp đồng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán ( không mong đợi)
If 0 =0 :
là tỷ lệ lạm phát xảy ra
nằm ngoài mức dự đoán
If0 không được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát dự đoán
( kỳ vọng) If e =e :
Phương trình Fisher
Phương trình Fisher :
Lãi suất danh nghĩa( lãi suất thị trường-r) được tính :
r = rre + Ife
rre: Lãi suất thực kỳ vọng
Ife Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
VD: rre =2%, Ife =6%, thì r= 8%
Hiệu ứng Fisher:
Khi Ife tăng 1% thì r sẽ tăng 1%
Nếu kỳ vọng lạm phát tăng 2 điểm phần trăm, thì lãi suất danh nghĩa cũng tăng 2 điểm phần trăm
r= 2+ 8 = 10%
4 Tác động của lạm phát
Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện( If)=Ife:
→ rr = rre: không xảy ra phân phối lại
Tuy nhiên gây ra một số tác động:
Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
“ Thuế lạm phát”
Bất tiện trong giao dịch hàng ngày
do P biến động
4 Tác động của lạm phát
If If e:
sẽ phân phối lại tài sản và thu nhập
giữa các thành phần dân cư
If > Ife rr < rre:
Người đi vay
người mua chịu hàng hoá
người trả lương
được lợi
Người cho vay
người bán chịu hàng hoá
người nhận lương
bị thiệt
Trang 87/8/2017 Tran Bich Dung 29
4 Tác động của lạm phát
VD: Năm 2011: Ife= 9% ,rre= 5%
Lãi suất cho vay: r = 14%
Nếu If = 20%:
Trong đó Ife = 9%
If0 =11%
rr = r - If = 14% -20% = - 6%
Người đi vay được lợi
người cho vay bị thiệt
4 Tác động của lạm phát
VD: A cho B vay K = 360 triệu
r = 14%
Cuối năm B phải trả cả vốn lẫn lời
K2 = 410,4 triệu đồng Đầu năm Pvàng = 36 triệu/ lượng
If = 20%
cuối năm P vàng= 43,2 triệu/ lượng
Đầu năm B mua vàng K$=360 tr = 10 lượng Cuối năm B bán 410,4/43,2= 9,5 lượng trả cho A
Cuối năm B còn thừa 0,5 lượng Cuối năm A mất vốn 0,5 lượng
4 Tác động của lạm phát
If < Ife rr > rre:
người trả lương
bị thiệt
người nhận lương
4 Tác động của lạm phát
Khi lạm phát xảy ra, sẽ làm
thay đổi cơ cấu kinh tế
vì giá tương đối của các hàng hoá thay đổi
thay đổi Y, việc làm và U
Trang 97/8/2017 Tran Bich Dung 33
5.Biện pháp giảm lạm phát
Lạm phát do cầu:
If vừa: cĩ lợi cho nền kinh tế
Chỉ khi If cao xảy ra
5.Biện pháp giảm lạm phát
Lạm phát do cung:
Tìm nguyên liệu mới rẻ tiền, thay cho nguyên liệu
cũ đắt tiền
Giảm thuế
Cải tiến kỹ thuật sản xuất, áp dụng cơng nghệ mới để tăng năng suất
Nâng cao trình độ quản lý
Kết quả:Y↑ ,P↓, U↓…
II Thất nghiệp
1 Khái niệm
Lực lượng lao động là những người
trong độ tuổi lao động
đang làm việc
hay khơng cĩ việc làm và đang tìm việc
1 Khái niệm
trong độ tuổi lao động
chưa cĩ việc làm
và đang tìm việc làm
100
động lao lượng Lực
ngiệp thất người Số U
Trang 107/8/2017 Tran Bich Dung 37
1 Khái niệm
L%):
100
động lao lượng Lực
làm việc có người
Số
L
2.Các dạng thất nghiệp
Căn cứ vào nguyên nhân :
Thất nghiệp cơ cấu
2.Các dạng thất nghiệp
trạng thái cân bằng thị trường lao động
Un= U tạm thời +U cơ cấu
U thực tế = U n+ U chu kỳ
3 Tác hại của thất nghiệp
Đối với cá nhân người thất nghiệp:
đời sống khĩ khăn
kỷ năng chuyên mơn bị mai một
mất niềm tin vào cuộc sống
Đối với xã hội:
tệ nạn xã hội và tội phạm gia tăng
chi trợ cấp thất nghiệp gia tăng
Tổn thất về sản lượng:
theo định luật Okun :
khi U tăng thêm 1%
thì Y giảm 2% so với
Yp
Trang 117/8/2017 Tran Bich Dung 41
III MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT
VÀ THẤT NGHIỆP
Lạm phát do cung :
Lạm phát do cầu :
có sự đánh đổi giữa If và U
đường cong Phillips
ngắn hạn
dài hạn
1.Đường cong Phillips ngắn hạn(SP)
Trong ngắn hạn:
giữa If do cầu và U
có mối quan hệ nghịch b iến
nghĩa là khi
ngắn hạn(SP)
1.Đường cong Phillips ngắn hạn(SP
tương ứng với Un
và Ife cho trước
Khi Un và Ife thay đổi
If (%)
If1
U(%)
U1
E1
SP(Un, Ife1) SP1(Un1, Ife2)
F
If2
Trang 127/8/2017 Tran Bich Dung 45
If (%)
If1
If2
U(%) SP(Un, Ife)
U1
U2
E2
E1
P
P2
P1
E1
YP SAS(W,Ife)
E2
Y1 Y2
AD2
AD1
Y
Đường SP cho biết muốn:
Giảm lạm phát :→ ↓AD→ ↓Y,↓P,↑U
Giảm thất nghiệp:→ ↑ AD→ ↑ Y,↓U,↑P
2.Đường cong Phillips dài hạn (LP)
Trong dài hạn:
khi người ta có thể điều chỉnh các yếu tố hoàn toàn theo lạm phát
bất kể If thế nào tức là,
không có sự đánh đổi
giữa lạm phát và thất nghiệp trong dài hạn
SP1
SP2
(LP)
If%
A
B
U%
If2
If1
C
U2 UN
LAS
E0
P 0
P1
E 1
AD 0
AD 1
(LP)
I f %
E0
U%
If1
If0
UN
E1
Trang 137/8/2017 Tran Bich Dung 49
LAS
E0
P’
Y’
P0
SAS’(W’,K0)
P1 E1
Yp
SAS(W0,K0)
Y
A
E’’
P’’
Y’’
SAS1(W1,K0)
SP’
LP
If%
A If’
If0 U’ UN
E1
E0 E’
If1 If’’
SP1
AD1
U’’
E’
P
E’’
U
5) Trong một nền kinh tế , khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư
nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
a Lạm phát do phát hành tiền
b Lạm phát do giá yếu tố sản xuất tăng lên
c Lạm phát do cầu kéo
d Lạm phát do chi phí đẩy
9) Các nhà kinh tế học cho rằng:
a Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
b Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
c Có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, không có sự đánh đổi trong dài hạn
d Các câu trên đều đúng
10) Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân:
a Tăng cung tiền
b Tăng chi tiêu của chính phủ
c Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất
d Cả 3 câu trên đúng
12) Nếu tỷ lệ lạm phát tăng 8%, lãi suất danh nghiã tăng 6% thì lãi suất
thực:
a Tăng 14%
b.Tăng 2%
c Giảm 2%
d Giảm 14%
13) Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì:
a.Người đi vay được lợi
b Người cho vay được lợi
c Người cho vay bị thiệt
d.Các câu trên đều sai
14) Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
a.Tỷ lệ lạm phát thực hiện nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán
b Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
c Chỉ số giá năm nay nhỏ hơn chỉ số giá năm trước d.Các câu trên đều sai
15) Chỉ số giá năm 2011 là 140 có nghiã là:
a Tỷ lệ lạm phát năm 2011 là 40%
b Giá hàng hoá năm 2011 tăng 40% so với năm 2010
c Giá hàng hoá năm 2011 tăng 40% so với năm gốc
d Các câu trên đều sai
Trang 147/8/2017 Tran Bich Dung 53
16) Lãi suất thị trường có xu hướng:
a.Tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm
b Tăng khi tỷ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỷ lệ lạm phát tăng
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
17) Theo hiệu ứng Fisher:
a.Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghiã cũng tăng 1%
b Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghiã giảm 1%
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
19) Phương trình Fisher cho biết lãi suất danh nghĩa( hay lãi
suất thị trường) là
a Tổng của lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát
b Hiệu của tỷ lệ lạm phát và lãi suất thực
c Hiệu của tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng mức cung tiền
d các câu trên đều sai
20) Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện cao hơn tỷ lệ lạm phát dự
đoán thì:
a.Người đi vay được lợi
b Người cho vay được lợi
c Người đi vay bị thiệt d.Các câu trên đều sai
22) Thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế là:
a Tỷ lệ thất nghiệp ứng với thị trường lao động cân bằng
b Thất nghiệp tạm thời ( cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu
c Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kỳ
d Các câu trên đều đúng
23) Để kiềm chế lạm phát chính phủ nên áp dụng các biện pháp:
a Thắt chặt tiền tệ
b Cắt giảm các khoản chi tiêu công
c Cả a và b đều sai
d.Cả a và b đều đúng
24) Theo các nhà kinh tế học trường phái Keynes, loại thất nghiệp nào sau đây có thể được giải quyết hữu hiệu nhờ chính sách kích cầu:
a Thất nghiệp chu kỳ
b Thất nghiệp cơ cấu
c Thất nghiệp tạm thời (cọ xát)
d Thất nghiệp theo mùa