TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA ĐIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ĐỀ TÀI THIẾT KẾ BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ 1 CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP KHÔNG ĐẢO CHIỀU MỤC L.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ 1 CHIỀU
KÍCH TỪ ĐỘC LẬP KHÔNG ĐẢO CHIỀU
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH ẢNH 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ 6
1.1 ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 6
1.1.1 Khái quát chung: 6
1.1.2 Cấu tạo của động cơ điện một chiều 6
1.1.3 Phân loại động cơ điện một chiều 6
1.1.4 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều 8
1.1.5 Phương trình đặc tính cơ 9
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP 13
1.2.1 Phương pháp điều khiển bằng điện trở phụ phần ứng (Rf): 13
1.2.2 Phương pháp điều chỉnh bằng từ thông kích từ: 14
1.2.3 Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp phần ứng: 16
Trang 21.3 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
BẰNG THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP PHẦN ỨNG 17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHỈNH LƯU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 18
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU THYRISTOR HÌNH CẦU 3 PHA: 18
2.1.1 Chỉnh lưu thyristor cầu 3 pha 18
Sơ đồ chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha 18
Nguyên lý chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha: 19
Các thông số chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha: 20
2.1.2 Các nguyên tắc điều khiển chỉnh lưu 21
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC 24
3.1 LỰA CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC : 24
3.2 TÍNH CHỌN, THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC : 24
3.2.1 Tính chọn thyristor: 25
3.2.2 Tính toán máy biến áp chỉnh lưu: 26
Tính các thông số cơ bản : 26
Tính các thông số của máy biến áp: 27
3.3 TÍNH CHỌN THIẾT KẾ MẠCH LỌC, MẠCH BẢO VỆ 29
3.3.1 Thiết kế cuộn kháng lọc: 29
Xác định góc mở cực tiểu và cực đại 29
Xác định các thành phần sóng hài 30
Thiết kế điện cảm cuộn kháng lọc: 30
3.3.2 Thiết kế mạch bảo vệ: 32
Bảo vệ quá dòng cho van 33
Bảo vệ quá điện áp cho van: 34
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 35
4.1 Tính biến áp xung: 35
4.2 Tính tầng khếch đại cuối cùng 36
4.3 Chọn cổng AND: 37
Trang 34.4 Chọn tụ C3 và R9 : 37
4.5 Tính chọn bộ xung chùm: 38
4.6 Tính chọn khâu so sánh: 39
4.7 Tính chọn khâu đồng pha: 40
CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG VÀ KẾT LUẬN 42
5.1 MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN TRÊN PROTEUS: 42
5.1.1 Xung khi qua máy biến áp đầu ra: 43
5.1.2 Xung đồng bộ: 43
5.1.3 Xung răng cưa: 43
5.1.4 Xung điều khiển sau khi so sánh Uđk và UC: 43
5.1.5 Xung chùm: 43
5.1.6 Xung sau khi đi qua cổng AND: 44
5.1.7 Xung khi đi qua khâu khuếch đại cuối cùng (BAX): 44
5.2 KẾT LUẬN CHUNG 44
DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1.1: sơ đồ động cơ điện kích từ song song 7
Hình 1.2: sơ đồ động cơ điện kích từ độc lập 7
Hình 1.3: sơ đồ động cơ điện kích từ nối tiếp 8
Hình 1.4: sơ đồ động cơ điện kích từ hỗn hợp 8
Hình 1.5: mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều 9
Hình 1.6: sơ đồ nối dây của động cơ một chiều kích từ độc lập 9
Hình 1.7: đồ thị đặc tính cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập 11
Hình 1.8: đồ thị độ cứng đặc tính cơ 12
Hình 1.9: đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập 14
Hình 1.10: sơ đồ nối dây điều chỉnh kích từ của động cơ điện một chiều KTĐL 14
Hình 1.11: đặc tính cơ và cơ điện của động cơ điện một chiều KTĐL khi giảm 15
Hình 1.12: đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều KTĐL khi điện áp 17
Hình 2.1: sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển 19
Trang 4Hình 2.2: dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha 20
Hình 2.3: sơ đồ khối nguyên tắc chỉnh lưu 22
Hình 2.4: sơ đồ khối mạch điều khiển 22
Hình 2.5: nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính 23
Hình 2.6: nguyên tắc điều khiển arcoss 24
Hình 3.1: sơ đồ mạch động lực 26
Hình 3.2: sơ đồ mạch động lực có thiết bị bảo vệ 34
Hình 3.3: bảo vệ quá điện áp do chuyển mạch 37
Hình 4.1: sơ đồ nguyên lý 1 kênh điều khiển 38
Hình 4.2: sơ đồ mạch khâu khuếch đại 39
Hình 4.3: sơ đồ chân IC 4081 40
Hình 4.4: sơ đồ mạch khâu tạo xung chùm 41
Hình 4.5: sơ đồ mạch khâu so sánh 42
Hình 4.6: sơ đồ mạch khâu đồng pha 43
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
1.1 ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU1.1.1 Khái quát chung :
Động cơ điện một chiều là loại linh hoạt nhất của các loại máy điện quay Tốc độ của nó
có thể thay đổi trơn trong phạm vi rất rộng từ không đến định mức hoặc cao hơn Động cơ điện một chiều có thể tăng mômen đến định mức ở tất cả các tốc độ và mômen khởi động ban đầu của
động cơ điện một chiều cao gấp nhiều lần động cơ điện xoay chiều cùng công suất và tốc độ
1.1.2 Cấu tạo của động cơ điện một chiều
Gồm 2 phần chính: phần cảm (phần tĩnh, stator) và phần ứng (phần quay, rotor)
+ Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ, nối liền giữa các cực từ đồng thời dùng làm vỏ máy
+ Các bộ phận khác: Các bộ phận khác gồm có nắp máy và cơ cấu chổi than Cơ cấu chổi than để đưa điện từ phần quay ra ngoài gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ có lò xo
ép chổi nên chổi than tì chặt lên cổ góp
Phần ứng (rotor): gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, cổ góp và trục máy…
+ Lõi sắt phần ứng: dùng để dẫn từ Được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên
+ Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua, nó thường được làm bằng đồng bọc cách điện
+ Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện
1.1.3 Phân loại động cơ điện một chiều
Căn cứ vào phương pháp kích từ có thể chia động cơ điện 1 chiều thành những dòng chính như sau:
Trang 6Động cơ điện kích từ độc lập: Động cơ điện một chiều kích từ độc lập có phần kích từ được cấp điện từ một nguồn điện ngoài độc lập với nguồn điện cấp cho mạch phần ứng
Động cơ kích từ song song: động cơ kích từ song song có cuộn kích từ mắc song song với cuộn dây phần ứng
Hình 1.1: sơ đồ động cơ điện kích từ song song
Hình 1.2: sơ đồ động cơ điện kích từ độc lập
Động cơ kích từ nối tiếp: Động cơ kích từ nối tiếp có cuộn kích từ mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng
Động cơ kích từ hỗn hợp: Gồm 2 dây quấn kích từ: dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp trong đó dây quấn kích từ song song là chủ yếu
Trang 7Hình 1.3: sơ đồ động cơ điện kích từ nối tiếp
Hình 1.4: sơ đồ động cơ điện kích từ hỗn hợp
1.1.4 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B, trong dây quấn phần ứng có dòng điện Các thanh dẫn ab và cd mang dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng tương hổ lên nhau tạo nên momen tác dụng lên rotor, làm rotor quay Chiều lực tác dụng được xác định theo qui tắc bàn tay trái (hình 1.1.4a)
Hình 1.5: mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Trang 8Khi phần ứng quay được nữa vòng, vị trí thanh dẫn ab, cd đổi chỗ nhau, nhờ có phiến góp đổi chiều dòng điện, nên dòng điện một chiều biến đổi thành dòng điện xoay chiều đưa vào dây quấn phần ứng, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, do đó lực tác dụng lên rotor cũng theo một chiều nhất định, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi (hình 1.5)
Trong đó:
rư điện trở cuộn dây phần ứng (Ω)
Rcf: Điện trởcuộn cực từ phụ(Ω)
Rb: Điện trở cuộn bù (Ω)
Rct: Điện trở tiếp xúc chổi điện (Ω)
• Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thưc sau:
= 2
ö
PN E
a
(2)Trong đó:
p: Số đôi cực từchính
Trang 9N: Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a: Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
: Từ thông kích từ dưới mỗi cực từ(wb)ω: Tốc độ góc (rad/s)
K = 𝑃𝑁
2𝜋𝑎 : Hệ số cấu tạo động cơ
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/ phút) thì:
60𝑎 : Hệ số sức điện động của động cơ
𝐼ư (4)
Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ
-Mặt khác, mômen điện từ: Mđt=K . 𝐼ư (5)
Nếu bỏ qua tổn thất trong các ổ trục, tổn thất tự quạt mát và tổn thất trong thép thì mômen
cơ trên trục của động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M, tức là:
𝑀 (6)
Biểu thức (6) là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Có thể biểu diễn đặc tính cơ dưới dạng khác:
Trang 10Không xét đến ảnh hưởng của phản ứng phần ứng ngang trục làm giảm từ thông
của động cơ tức là xem
= const thì quan hệ ω=f(M,I) là tuyến tínhĐặc tính cơ tự nhiên (TN): là đặc tính cơ có các tham số định mức và không có điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ
𝜔 = 𝑈ư
Kϕ−
𝑅ư
Kϕ𝐼ưĐặc tính cơ nhân tạo (NT): là đặc tính cơ có các tham số khác định mức và có điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ
𝜔 = 𝑈ư
Kϕ−
𝑅ư+ 𝑅𝑓(Kϕ)2 𝑀
Inm, Mnm: được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch
Hình 1.7: đồ thị đặc tính cơ- điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Trang 11Hình 1.8: đồ thị độ cứng đặc tính cơ
Để đánh giá và so sánh đặc tính cơ, người ta đưa ra khái niệm độ cứng đặc tính cơ
:Độ cứng của đặc tính cơ:
( )
2nm k dM
Nếu
=
thì đặc tính cơ nằm ngang và tuyệt đối cứngĐặc tính cơ có độ cứng
càng lớn thì tốc độ càng ít bị thay đổi khi momen thay đổi Ở trên hình vẽ đường đặc tính cơ 1 có độ cứng lớn hơn đường đặc tính cơ 2 nên với cùng một biến động Mthì đặc tính cơ 1 có độ thay đổi tốc độ 1 nhỏ hơn độ thay đổi tốc độ 2 của đường đặc tính 2Từ biểu thức (4) hoặc (6) ta thấy ω là một hàm phụ thuộc R,
,U : 〈ω=f(R,
,U) do đó để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập có ba phương pháp điều khiển sau :- Điều khiển bằng cách thêm vào điện trở phụ phần ứng
- Điều khiển từ thông kích từ
- Điều khiển điện áp phần ứng
Sau đây ta xem xét từng phương pháp điều khiển một
Trang 121.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ
ĐỘC LẬP
1.2.1 Phương pháp điều khiển bằng điện trở phụ phần ứng (R f ):
Nguyên lý điều chỉnh:
Nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng
Ta đã phân tích ở trên nên ta có ω= f(Rf,
kt, U), giả thiết rằng :Nếu giữ
=
đm=const ; U= Uđm= const; Rư=const thì ω=f(Rf)Muốn thay đổi được giá trị Rf của mạch phần ứng bằng cách nối tiếp một điện trở phụ(Rf) thay đổi được giá trị vào mạch phần ứng Lúc này ta có : R = Rư+ Rf
U
t k
Trang 13+ Đơn giản, dễ thực hiện
Không thể tăng dòng kích từ Ikt lớn hơn dòng định mức của cuộn dây kích từ vì nó phá hỏng cuộn kích từ và khi Økt = Øđm đã bảo hòa rồi, nếu muốn tăng Ikt thì Økt cũng không tăng đáng kể nên ta điều chỉnh bằng cách giảm Økt
Trong trường hợp này ta có:
- Tốc độ không tải lý tưởng: 0
dm x
U k
k R
= Trang 14Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông Nên khi từ thông giảm thì ωx tăng, còn β sẽ giảm Ta có đồ thị đặc tính cơ với ωx tăng dần và độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông
Hình 1.11: đặc tính cơ và cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi
Các chỉ tiêu chất lượng khi giảm từ thông
ktTốc độ không tải lý tưởng: 𝐼𝑛𝑚 = 𝑈𝑑𝑚
- Ưu điểm: Công suất mạch điều chỉnh nhỏ, tổn thất năng lượng nhỏ
+ Nhược điểm: Cấu tạo và cộng nghệ chế tạo phức tạp khiến cho giá thành của máy tăng
lên
Trang 151.2.3 Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp phần ứng:
Giả thiết
=ñm= const; Rư = const; (Rf=0), M = const Lúc này ω= f(Uư)Khi thay đổi điện áp phần ứng ta có:
Tốc độ không tải lý tưởng
0
u
U k
=
Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng cho ta một họ các đặc tính sau
Hình 1.12: đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi điện
áp phần ứng thay đổi Với Uđm>U1>U2>U3>…>Un
Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ song song với đặc tính tự nhiên
Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ không gây ồn (vì độ cứng không đổi)
+ Không gây tổn hao phụ trong động cơ (vì R f = 0)
+ Độ cứng đặc tính cơ không đổi trong toàn dải điều chỉnh
Trang 16+ Dễ tự động hóa
- Nhược điểm:
+ phương pháp điều chỉnh này cần một bộ nguồn có thể thay đổi trơn điện áp ra
+ Điều khiển phức tạp
Kết luận: Sau khi phân tích ba phương pháp điều khiển nêu trên thì phương pháp điều
khiển bằng thay đổi điện áp phần ứng là tốt hơn cả Cho nên nhóm chọn phương pháp thay đổi điện áp phần ứng làm phương pháp nguyên cứu cho đề tài
1.3 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ
ĐỘC LẬP BẰNG THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP PHẦN ỨNG
- Hiện nay trong công nghiệp người ta thường sử dụng ba loại bộ biến đổi sau:
+ Bộ biến đổi máy phát điện một chiều
+ Bộ biến đổi xung áp một chiều
+ Bộ biến đổi chỉnh lưu có điều khiển
- Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi đó ta có các hệ truyền động sau:
+ Hệ máy phát – động cơ (F – Đ)
+ Hệ điều chỉnh xung áp – động cơ (XA – Đ)
+ Hệ chỉnh lưu Tiristo – động cơ (T – Đ)
Kết luận: lựa chọn bộ chỉnh lưu T-Đ
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHỈNH LƯU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
THIẾT KẾ
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU THYRISTOR HÌNH CẦU 3 PHA:2.1.1 Chỉnh lưu thyristor cầu 3 pha
Sơ đồ chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha
Hình 2.1: sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển
Hình 2.2: dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha
Trang 18Nguyên lý chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha:
U
E
: Giả thiết T5 và T6 đang cho dòng chảy qua VF = U2c ,VG = U2b
Khi 𝜃 = θ1 = 𝛼 +𝜋
6 cho xung điều khiển vào T1
Thyristor T mở vì 1 U 2a >0 Sự mở của T1 làm cho T5 bị khóa lại một cách tự nhiên vì U2a
> U2c, lúc này T6 và T1 cho dòng chạy qua
Điện áp trên tải Ud = Uab =U2a − U2b
Khi 𝜃 = 𝜃2 =3𝜋
6 + 𝛼 cho xung điều khiển vào T2
Thyristor T2 mở vì khi T6 dẫn dòng có đặt U2b lên anot T2 mà U2b > U2c, sự mở của T2 làm cho T6 bị khóa lại một cách tự nhiên
Điện áp trên tải Ud = Uac =U2a − U2c
Tương tự các xung điều khiển lệch nhau 𝜋
3 được lần lượt đưa đến cực điều khiển của các thyristor theo thứ tự T1,T2,T3,T4,T5,T6,T1…
Trong mỗi nhóm khi 1 Thyristor mở nó sẽ khóa thyristor dẫn dòng trước nó
Trang 19Bảng thời điểm mở/khóa của các thyristor:
Các thông số chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha:
Giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu
Khi góc mở 𝛼 = 0 thì Ud0 = 2,34.U2
Giá trị trung bình dòng điện chỉnh lưu
d d
Chỉnh lưu cầu thyristor cầu 3 pha là loại được sử dụng nhiều nhất trong thực tế vì có nhiều
ưu điểm hơn cả Nó cho phép đấu thẳng vào lưới điện 3 pha, độ đập mạch rất nhỏ (5%)
Nếu có dùng biến áp thì gây méo lưới điện ít hơn các loại trên đồng thời công suất MBA cũng chỉ xấp xỉ bằng công suất tải công suất mạch chỉnh lưu có thể rất lớn lên tới hàng trăm kW
Nhược điểm của nó là sụt áp trong mạch van gấp đôi sơ đồ hình tia nên không phù hợp vơi điện áp ra tải dưới 10V
Trang 202.1.2 Các nguyên tắc điều khiển chỉnh lưu
Hình 2.3: sơ đồ khối nguyên tắc chỉnh lưuKhối điều khiển → Đưa xung điều khiển vào Thyristor lúc điện áp đặt lên Thyristor dương
Hình 2.4: sơ đồ khối mạch điều khiển
• Khối đồng bộ
Tạo điện áp đồng bộ U (hay còn gọi là điện áp tựa) cung cấp cho mạch so sánh s
-Dạng sin điều hòa ( phương pháp arccos) hoặc dạng rang cưa tuyến tính
-Pha: đồng pha hoặc trễ pha
• Khối so sánh
So sánh giữa điện áp đồng bộ U và điện áp điều khiển s U cm, phát tín hiệu xung vuông ngõ
ra khối so sánh
• Khối khuếch đại và phân phối xung
Khuếch đại và phân phối xung đến các van điều khiển để mở các van theo một quy luật
nhất định
Trang 21a Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
Hình 2.5: nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
Nguyên lý hoạt động :
-Dùng 2 điện áp :U S , U cm
+ Điện áp đồng bộ (U ) có hình dạng răng cưa được động bộ từ lưới điện, và thông thường s
thời điểm tạo điện áp răng cưa trùng với thời điểm chuyển mạch tự nhiên
+Điện áp điều khiển (U cm)là điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ
-Điện áp đồng bộ và điện áp điều khiển sẽ được đưa vào bộ so sánh, khi U s =U cmsẽ có xung điều khiển để mở Thyristor
-Bằng cách thay đổi điện áp điều khiển Ucm ta có thể điều chỉnh được thời điểm phát xung
điều khiển mở Thyristor ( tức là điều khiển góc mở ( )
cm s
U U
=
để xác định Ucm)