Tổng cầu trong nền kinh tế mở 1.Chi tiêu dự kiến của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ G Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của chính phủ G gồm: Chi tiêu dùng thường xuyên: Cg Đầu
Trang 1C4.TỔNG CẦU, CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ &
CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
I Tổng cầu dự kiến trong nền kinh tế mở
Tiêu dùng cá nhân (C)
Đầu tư tư nhân(I)
Thu chi ngân sách của chính phủ:
Thu ngân sách(T)
Chi ngân sách(G) Thuế ròng và sự thay đổi của C Xuất nhập khẩu
Hàm tổng cầu
I Tổng cầu trong nền kinh tế mở
1.Chi tiêu dự kiến của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ (G)
Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của chính phủ (G) gồm:
Chi tiêu dùng thường xuyên: Cg
Đầu tư của chính phủ: Ig
Trang 21 Hàm G theo Y:G=f(Y)
vụ dự kiến của chính phủ ở mỗi mức
sản lƣợng
Trong ngắn hạn, Chính phủ quyết định chi
ngân sách dựa vào nhu cầu của CP , không
phụ thuộc vào Y, mà độc lập với Y:
G = f(Y) = G0
G
Y
G0
G
0
Y1 Y2 VD: G= 1.000
2.Thuế ròng T=f(Y)
Thuế ròng T = Tx – Tr
Thuế thu dự kiến phụ thuộc đồng biến với Y:
Tx= Txo + Tm.Y
Chi chuyển nhƣợng Tr: phụ thuộc vào quyết định
chủ quan của chính phủ, không phụ thuộc vào Y :
Tr = Tro
T = Tx – Tr
T = (Txo – Tro)+ Tm.Y
→ T= To + Tm.Y
2.Hàm thuế ròng theo Y
mức sản lƣợng:
T = T 0 + Tm.Y
Với T0: Thuế ròng tự định
Tm = MPT=∆T/ ∆Y: Thuế ròng biên theo Y:là phần thuế thu tăng thêm khi Y tăng thêm 1 đơn vị
VD: T = 200 + 0,2Y
Trang 37/8/2017 Tran Bich Dung 9
T(Y)
Y
T0
T
Y1 Y2
T2
T1
B
A
Tình trạng ngân sách
T(Y)
G
T0
T
2
T2 G=T1
D
E
Y
Y’
A
B
C
B > 0
B =0
B < 0
2 Thuế ròng và sự thay đổi của tiêu dùng C
C = C0 + Cm.YD
T = To +Tm.Y
C= f(Y)?
C = C0 + Cm(Y-T)
C = C0 + Cm(Y-T0 -Tm.Y)
C = C0-Cm* T0+Cm(1- Tm).Y(**)
Đặt C’m= Cm(1-Tm): tiêu dùng biên
theo thu nhập quốc gia
Co’ = C0–Cm* T0 :tiêu dùng tự định
theo Y
C = C’0 + C’m.Y
Khi không có chính phủ:
Tm = 0, To = 0
C’0 = C0
C’m = Cm
Khi có chính phủ:
T>0:
C’0 < C0
C’m < Cm
Ví dụ:
C = 1.000 + 0,75 Yd
T = 200 + 0,2 Y C=f(Y)?
C = 1.000 + 0,75(Y – T )
C = 1.000 + 0,75(Y – 200- 0,2Y )
C =1.000-0,75* 200 +0,75(1 - 0,2 )Y
C = 850 + 0,6 Y Cm=0,75
C’m = Cm(1 - Tm)= 0,6 Co= 1.000
C’o = C0 – Cm.To= 850
Trang 413
Y↑1đ
T↑: 0,2đ
Yd↑: 0,8đ
C↑: 0,8đ x 0,75 = 0,6đ
S↑: 0,8đ x 0,25 = 0,2đ
Y
C(không thuế)
C
C0- Cm.T0
C0
C(có thuế)
A
B
Y1
C1
C’
Phần C giảm khi có thuế
0
Y
C(không thuế)
C
8.50
1.000
C(có thuế)
A
B
5.000
4.750
3.850
Phần C giảm khi có thuế
0
3.Xuất nhập khẩu
VD: VIỆT NAM xuất áo sơ mi:
Px=210.000VND/áo
Nhập nho: P*M= 5USD/kg
e=21.000VND/USD
Giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tê P*x=?
Giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tê PM=?
Khi e tăng e1=22.000VND/USD sẽ tác động đến
X, M ?
Trang 57/8/2017 Tran Bich Dung 17
e1=21.000 e2 =22.000 P*X :USD 10$ 9,54$
PM:VND 105.000 110.000
ao USD USD VND ao VND e
P
P X
/ 000
21
/ 000 210
VND USD
VND USD
e
P
P M M 5 21.000 / 105.000
Khi e ↑→ X↑, M↓→ NX↑
3.Xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái (e)↑→X ↑
động đến X
3.Xuất nhập khẩu
Giả định, Y nước ngoài & e cho trước
không đổi
X
Y
X0
X
0
Y1 Y2
Trang 63.Xuất nhập khẩu
Hàm nhập khẩu
Giả định, các yếu tố khác cho trước không đổi
Nhập khẩu phụ thuộc đồng biến với sản lượng:
M = M0 + Mm.Y
Với M0 :nhập khẩu tự định
Mm = MPM = ∆M/ ∆Y: nhập khẩu biên:là phần nhập khẩu tăng thêm khi Y tăng 1 đơn vị
VD: M = 100 + 0,1Y
M(Y)
Y
M
M0
Y2
Y1
M1
A
0
6.Hàm tổng cầu trong nền kinh tế mở: AD = f(Y)
AD = C + I+ G + X –M Với: C= C0+ Cm.Yd = C0-Cm.T0 + Cm(1-Tm)Y
I = I0 + Im.Y
G = G0
T = T0 + Tm.Y
X = X0
M = M0 + Mm.Y
Trang 77/8/2017 Tran Bich Dung 25
AD = C + I+ G + X –M
AD= (C0 -Cm.T0+I0+G0+XO-M0)+ [Cm(1-Tm)+Im-Mm]Y
Am
Ao
6.Hàm tổng cầu trong nền kinh tế
mở
VD:
I = 100 + 0,2Y
G = 580
T = 40 +0,2Y X= 350
M = 200 + 0,05Y
AD= C+I+G+X-M
AD =1000 + 0,75Y
Y
AD
AD
AD2
A0
0
Y1 Y2
A
AD1
B
II.Xác định sản lƣợng cân bằng trong nền kinh tề mở
bằng:
Trang 81.Cân bằng tổng cung tổng cầu:
A M
I T
C
A A
m m
m m
m
Y
Y
0
0
* )
1 (
1
1
*
1
1
Y = AD
Y = Ao + Am.Y
Y
AD
A0
AD
E
450
Y1
AD1
AS
0
2.Cân bằng “tổng rò rỉ” và “tổng
bơm vào”
Y
I+G+X
T+S+M T+S+M
I+G+X
0
Y1
E
Trang 97/8/2017 Tran Bich Dung 33
Y
AD
A0
AD
E
450
Y1
AD1
AS
0
T+S+M
I+G+X
F
III.Mô hình số nhân
2 Các số nhân cá biệt
1 Số nhân tổng quát(tổng cầu)
A0 = C0 +I0+ G0 +XO-M0-Cm.T0
∆A0 = ∆C0 +∆I0+ ∆G0 +∆XO-∆M0-Cm ∆T0
A M
I T C
A A
m m
m m
m
Y Y
0
0
* )
1 ( 1
1
* 1
1
A M
I T C
A A
m m
m m
m
Y
Y
0
0
* )
1 ( 1
1
* 1
1
Trang 101 Số nhân tổng quát(tổng cầu)
→
M I
T C
A
m m
m m
m
k
k
) 1
( 1
1 1
1
2 Các số nhân cá biệt
∆A0 = ∆C0 +∆I0+ ∆G0 +∆XO-∆M0-Cm ∆T0
C, I, G,NX thay đổi bao nhiêu
→ các số nhân cá biệt kc= kI= kG =kNX =k
2 Các số nhân cá biệt
tổng cầu là:
Tx và Tr thay đổi
nhân tổng quát
2 Các số nhân cá biệt
a Số nhân tiêu dùng(kc):∆Y = kc.∆C0
∆C0 = ∆A0
Mà ∆Y = k.∆A0 = k.∆C0
→ kc= k
b Số nhân đầu tƣ (kI): ∆Y = kI.∆I0
∆I0 = ∆A0
→ kI= k
c Số nhân chi tiêu của chính phủ (kG): ∆Y = kG.∆G
∆G0 = ∆A0
→ kG= k
Trang 112 Các số nhân cá biệt
∆NX0 = ∆A0
→ kNX= k
2 Các số nhân cá biệt
e Số nhân về thuế(kT): ∆Y = kT.∆Txo
∆Txo→ ∆A0 = - Cm ∆Txo
Mà ∆Y = k.∆A0 = k -Cm ∆Txo
→kT= -Cm.k
f.Số nhân chi chuyển nhƣợng(kTr):
∆Tr→ ∆A0 = Cm ∆Tr
→kTr = Cm.k
Số nhân cân bằng ngân sách (kB):
kB =kG +kT
kB =k-Cm.k
kB = (1- Cm)k
→Khi G và T tăng 1 lượng
bằng nhau thì Y tăng
0 1 1
k
A
C k
B
m
m B
Số nhân cân bằng ngân sách (kB):
Trang 12IV Chính sách tài khoá
Ổn định nền kinh tế :Y = Yp,
Tỷ lệ thất nghiệp Un
Tỷ lệ lạm phát vừa phải
Thuế(T)
Chi ngân sách(G)
3 Nguyên tắc thực hiện CSTK:
Khi nền KT suy thoái (Y < Yp):
Áp dụng CSTK mở rộng:
↑ G,
↓T
↑ G, ↓T
→AD↑→Y↑, P↑, U↓
Khi nền KT lạm phát (Y
> Yp):
Áp dụng CSTK thu hẹp:
↓ G,
↑T
↓ G, ↑T
→AD ↓→Y ↓, P ↓, U ↑
4 Định lƣợng:
a Y Yp:
∆Y= Yp – Y
→ ∆A0 = ∆Y/k:
Chỉ áp dụng công cụ chi: ∆G = ∆A0
Chỉ áp dụng công cụ thuế:∆T=- ∆A0 / Cm
Áp dụng cả 2 công cụ:
∆G - Cm.∆T= ∆A0
4 Định lƣợng:
VD: Cho Y=100; Yp = 110,
k = 2,5 Cm = 0,75
Để Y= Yp phải thay đổi :
∆Y= Yp- Y=110 -100 = 10
→ ∆A0= Y/2,5=10/2,5 = 4
Chỉ áp dụng công cụ chi: ∆G=∆A0 =4
Chỉ sử dụng công cụ thuế:
∆T= - ∆A0/ 0,75
= -4/0,75=-5,33
Áp dụng cả 2 công cụ:
∆G -Cm.∆T=∆A0= 4
Nếu chọn ∆G = 3 thì:
∆T=(∆G-∆A0)/Cm
=(3–4)/0,75= -1,33
Trang 134 Định lƣợng:
b.Y = Yp:
Nếu chính phủ cần tăng chi ngân sách
mà không gây ra lạm phát cao
Sử dụng 2 công cụ sao cho:
∆G – Cm ∆T = ∆A0 = 0
→∆T = ∆G / Cm (***)
VD: ∆G =10, muốn Y không đổi cần tăng T:
→∆T = ∆G / Cm = 10/0,75=13,33
5.Các nhân tố ổn định tự động nền kinh tế:
tự động thay đổi thuế thu khi Y thay đổi
mặc dù quốc hội chƣa kịp điều chỉnh thuế suất
→Hệ thống thuế đóng vai trò là bộ ổn định tự động nhanh và mạnh
5.Các nhân tố ổn định tự động nền kinh
tế:
hội khác…
bơm tiền vào khi nền KT suy thoái
và rút tiền ra khi nền KT phục hồi
ngƣợc lại chu kỳ kinh doanh
góp phần ổn định KT
Khi KT suy thoái : Y↓, U↑→Tr↑
Kinh tế phục hồi:Y↑, U ↓ →Tr ↓
6 Hạn chế của CSTK trong thực tiễn:
không chính xác
hiện CSTK thu hẹp
Trang 146 Hạn chế của CSTK trong thực tiễn:
Có độ trễ về thời gian:
Độ trễ bên trong:bao gồm thời gian thu
thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết
định
Độ trễ bên ngoài:quá trình phổ biến, thực
hiện và phát huy tác dụng
Tác động lấn hất (Crowding out)
tư tư nhân:
I ↓= G↑→AD không đổi →Y không đổi : lấn hất toàn bộ
I ↓< G↑→AD↑→Y ↑ : lấn hất một phần
V: Chính sách ngoại thương
→ (1) Y↑, L↑,U↓
(2) X↑,M↓ → NX↑
1.Chính sách gia tăng xuất khẩu
Mục tiêu:
phá giá nội tê
Trang 151.Chính sách gia tăng xuất khẩu:
Mm.k < 1 → ∆M <∆X → ∆NX > 0:
Cải thiện thương mại
Cán cân thương mại không đổi
Mm.k > 1 → ∆M >∆X → ∆NX < 0:
Thâm hụt thương mại trầm trọng hơn
2 Chính sách hạn chế nhập khẩu:
Công cụ:
Tăng thuế nhập khẩu,
Hạn ngạch ( quota)
phá giá nội tệ,
quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường, an toàn sức khỏe, xuất xứ…
Khi ↓M→AD↑ →Y ↑,L ↑, U ↓
↓M→NX↑:cải thiện thương mại
Chính sách này chỉ thành công khi các nước khác không phản ứng
Sẽ thất bại khi các nước trả đũa
VD sự kiên Mỹ tăng thuế nhập khẩu thép 2001
4) Hoạt động nào sau đây không phải là một trong những nguyên
nhân quan trọng nhất của sự gia tăng trong chi tiêu công cộng:
a Xây dựng công trình phúc lợi công cộng
b Những hoạt động điều chỉnh của Chính phủ
c Chiến tranh
d Quốc phòng
5) Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:
a S - T = I - G
b S + I = G - T
c S + I = G + T
d S + T = I + G
6) Số nhân chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ:
a Bằng với số nhân của đầu tư
b Nghịch đảo số nhân đầu tư
c 1 trừ số nhân đầu tư
d Bằng với số nhân chi chuyển nhượng 7) Khi có sự thay đổi trong các khoản thuế hoặc chi chuyển nhượng, tiêu dùng sẽ:
a Thay đổi bằng với mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng
b Thay đổi lớn hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng
c Thay đổi nhỏ hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng
d Các câu trên điều sai
Trang 167/8/2017 Tran Bich Dung 61
21) Trong nền kinh tế mở, điều kiện cân bằng sẽ là:
a I + T + G = S + I + M
b S - T = I + G + X - M
c M - X = I - G - S - T
d S + T + M = I + G + X
22) Giả sử MPC = 0,55; MPI = 0,14; MPT = 0,2, MPM = 0,08 số
nhân của nền kinh tế mở sẽ là:
a k = 1,5
b k = 2
c k = 2,5
d k = 3
31) Khi nền kinh tế đang suy thoái thì chính phủ nên tăng chi ngân sách mua hàng hóa và dịch vụ
a Đúng, vì tăng chi ngân sách như vậy sẽ làm tăng tổng cầu,
do đó làm tăng sản lượng
b Sai, vì khi nền kinh tế suy thoái, nguồn thu của chính phủ bị giảm, do đó chính phủ không thể tăng chi ngân sách được
37) Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y<Yp) nên áp dụng chính sách mở rộng tài khóa bằng cách :
a Tăng chi ngân sách và tăng thuế
b Giảm chi ngân sách và tăng thuế
c Tăng chi ngân sách và giảm thuế
d Giảm chi ngân sách và giảm thuế
40) Nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là:
a Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp
b Tỷ giá hối đoái
c Lãi suất và tỷ giá hối đoái
d Các câu trên đều đúng
41) Giả sử sản lượng cân bằng ở mức thất nghiệp tự nhiên, chính
phủ muốn tăng chi tiêu thêm 5 tỷ đồng mà không muốn lạm
phát cao xảy ra thì chính phủ nên:
a Tăng thuế 5 tỷ
b Tăng thuế hơn 5 tỷ
c Giảm thuế 5 tỷ
d Tăng thuế ít hơn 5 tỷ
47) Chính sách tài khóa không phải là công cụ lý tưởng để quản lý tổng cầu trong ngắn hạn là do:
a.Rất khó khăn khi thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp b.Khó xác định chính xác số nhân và liều lượng điều chỉnh G và T c.Chính sách tài khóa không thể thay đổi một cách nhanh chóng
d Các câu trên đều đúng 48) Các nhà kinh tế học lo lắng đến quy mô nợ quốc gia vì:
a Nợ quốc gia sẽ làm gia tăng thất nghiệp
b Nợ quốc gia chồng chất khó cưỡng lại việc chính phủ in thêm tiền với quy mô lớn và có thể dẫn đến siêu lạm phát
c Nợ quốc gia cuối cùng phải được trang trải thông qua tăng thuế trong tương lai
d Các câu trên đều đúng