1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo trình kinh tế vĩ mô - chương 3 Ths Đoàn Thị Thủy

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Mô hình: Nền kinh tế đơn giản - Lý Thuyết Xác Định Sản Lượng Quốc Gia
Tác giả Tran Thị Bích Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Năm 1751, 28 tuổi, Smith trở thành giáo sư môn Logic học tại trường đại học Glasgow và rồi 1 năm sau đó được bổ nhiệm làm trưởng khoa Triết học đạo đức •Năm 1776, ông đã cho xuất bản

Trang 1

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 1

 Tổng cầu dự kiến của nền KT:

 AD = C + I:

 C= tiêu dùng dự kiến của HGĐ

 I= Đầu tư dự kiến của tư nhân

I.TỔNG CẦU DỰ KIẾN TRONG

NỀN KINH TẾ ĐƠN GIẢN

 Phụ thuộc vào:

 Thu nhập thường xuyên và giả thuyết

vòng đời

 Của cải (tài sản), lãi suất

Thu nhập, tiêu dùng &tiết kiệm

3.000 3.100 4.000 4.000 5.000 4.800 6.000 5.550

Trang 2

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 5

Thu nhập, tiêu dùng &tiết kiệm

0,75

0,05 0,10 0,20 0,25

1.Tiêu dùng & tiết kiệm

 (Average Propensity

to Save)

Yd

C APC 

Yd

S

1.Tiêu dùng & tiết kiệm

khi YD tăng thêm 1 đơn vị

Khuynh hướng tiêu dùng trung bình (APC) & khuynh hướng tiết kiệm trung bình (APS)

5.000 = 4.800 + 200

Yd = C + S

Yd Yd Yd 5.000 5.000 5.000

1 = 0,96 + 0,04

1 = APC + APS

Trang 3

Khuynh hướng tiêu dùng biên(MPC) & khuynh hướng tiết

Hàm tiết kiệm S= f(Yd)

kiến ở mỗi mức thu nhập khả dụng

Từ hàm C, ta suy ra hàm tiết kiệm:

Trang 4

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 13

Hàm tiết kiệm S= f(Yd)

E 2.000

2.000

Lưu ý:

Co=-So C=Yd→ S=0

Yd 0 2.000

C 800 2.000

S -800 0

Điểm vừa đủ (Điểm trung hoà) :C=Yd

2.Đầu tư tư nhân(I )

 Đầu tư có 2 vai trò trong nền kinh tế:

 Ngắn hạn: là bộ phận lớn và hay thay

 Dài hạn: I tạo ra tích luỹ vốn→ khả

năng sản xuất tăng ↑ → Yp↑→ g↑

Trang 5

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 17

tăng thêm 1 đơn vị

Trang 6

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 21

3 Hàm tổng cầu

 AD = C0 + I0 + (Cm + Im)Y

 AD = ADo + Am Y

khi Y tăng 1 đơn vị

Trang 7

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 25

II.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN BẰNG

SẢN LƯỢNG

 1.Các quan điểm về sản lượng cân

bằng:

 Trường phái cổ điển : nền KT luôn cân

bằng toàn dụng , AS quyết định Ycb

nhất thiết cân bằng ở mức toàn dụng ,

Adam Smith (1723-1790)

Father of Modern Economics (Cha đẻ của kinh tế học hiện đại)

•Adam Smith sinh năm 1723 tại Scotland

•14 tuổi, Smith đã nhập học Trường đại học Glasglow, Scotland

• Năm 17 tuổi, Smith đã giành được một học bổng tại trường Balliol, trực thuộc đại học Oxford Anh

• Năm 1751, 28 tuổi, Smith trở thành giáo sư môn Logic học tại trường đại học Glasgow và rồi 1 năm sau đó được bổ nhiệm làm trưởng khoa Triết học đạo đức

•Năm 1776, ông đã cho xuất bản kiệt tác " Tìm hiểu về bản chẩt

và nguyên nhân của sự giàu có của các quốc gia" (An Inquiry to the Nature and Causes of the Wealth of Nations)

•và kiệt tác thứ hai là"laissez fair “ ủng hộ thị trường tự do, nơi

mà có tối thiểu sự can thiệp của chính phủ

•ông được suy tôn là "cha đẻ" của thuyết kinh tế học hiện đại

Ông đã tách đuợc kinh tế ra khỏi chính trị, một điều mà chưa ai làm được, và khiến kinh tế trở thành một môn khoa học độc lập, tạo tiền đề cho sự phát triển của kinh tế học,

• Ông ủng hộ việc chuyên môn hóa lao động & thương mại tự

do (free trade) , đưa ra lý thuyết lợi thế tuyệt đối ("theory of absolute advantage")

Ông đã qua đời vào ngày 19 tháng 7 năm 1790

Trang 8

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 29

Adam Smith

(1723-1790) Father of Modern

Economics (Cha đẻ của

kinh tế học hiện đại)

•Adam Smith sinh năm 1723 tại Scotland

•Năm 1776, ông đã cho xuất bản kiệt tác "Tìm hiểu

về bản chẩt và nguyên nhân của sự giàu có của các quốc gia" (An Inquiry to the Nature and Causes of the Wealth of Nations)

•và kiệt tác thứ hai là"laissez fair“ ủng hộ thị trường tự do, nơi mà có tối thiểu sự can thiệp của chính phủ

•ông được suy tôn là "cha đẻ" của thuyết kinh tế học hiện đại

•Ông đã tách đuợc kinh tế ra khỏi chính trị, một điều mà chưa ai làm được, và khiến kinh tế trở thành một môn khoa học độc lập, tạo tiền đề cho

sự phát triển của kinh tế học,

• Ông ủng hộ việc chuyên môn hóa lao động &

thương mại tự do (free trade) , đưa ra lý thuyết lợi thế tuyệt đối ("theory of absolute advantage")

David Ricardo-The great classical economist (1772-1823)

•David Ricardo sinh ngày 19 tháng tư năm 1772 tại London , Vương Quốc Anh

• Năm 14 tuổi, David Ricardo đã theo cha vào làm việc tại thị trường chứng khoán London và trở nên

"law of diminishing maginal returns"

•Năm 1819, ông giành được một chỗ trong nghị viện của Anh

•Ông luôn ủng hộ và kêu gọi chính phủ Anh tiến hành việc thương mại tự do với các nước khác

• đã đưa ra thuyết lợi thế so sánh (hoặc tương

đối-"Theory of comparative advantage")

• năm 1817, với kiệt tác "Principles of Political Economy and Taxation" ông đã chính thức hóa trường phái kinh tế cổ điển

• ông mất ngày 11 tháng 9 năm 1823

David Ricardo-The

great classical

economist (1772-1823)

•David Ricardo sinh ngày 19 tháng tư năm

1772 tại London , Vương Quốc Anh

•Năm 1815 David Ricardo viết "Essay on the influence of a low price of corn the profit of stock", một tác phẩm mang tính chất đột phá, Ricardo đã đề cập đến một thứ mà sau này được biết đến là 1 trong những định luật vĩ đại nhất của kinh tế học, "law of diminishing maginal returns"

•Ông luôn ủng hộ và kêu gọi chính phủ Anh tiến hành việc thương mại tự do với các nước khác

• đã đưa ra thuyết lợi thế so sánh (hoặc tương đối-"Theory of comparative advantage")

• năm 1817, với kiệt tác "Principles of Political Economy and Taxation" ông đã chính thức hóa trường phái kinh tế cổ điển

1.Các quan điểm về sản lượng cân bằng

 A.Quan điểm của phái cổ điển:

 Cung tạo ra cầu tương ứng

→ đường AS thẳng đứng tại Yp

Trang 9

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 33

A.Quan điểm của phái cổ điển:

 KẾT LUẬN:

dụng Yp, với thất nghiệp tự nhiên Un

a.Quan điểm của phái cổ điển:

Nhược điểm :

tượng suy thoái kinh tế và tình trạng thất nghiệp cao xảy ra trong những năm 1929- 1933

JOHN MAYNARD KEYNES

(1883 - 1946)

•Bố ông là John Neville Keynes- giảng viên trường đại học Cambridge, Anh

•Mẹ ông là Florence Ada - thị trưởng Cambridge năm 1932

• Năm 12 tuổi Ông học tại Học viện Hoàng gia thuộc trường Đại học Cambridge chuyên toán, triết học và kinh tế học

•1906-1908:làm việc ở Bộ Sự vụ Ấn Độ của Chính phủ Anh

•1908: giảng dạy tại trường đại học Cambridge

•1914: ông trở thành chuyên gia tin cậy của Sở kho bạc Anh,

• 1921 -1938: đầu tư tiền tệ và trở thành thương gia giàu có, kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Hỗ trợ bảo hiểm nhân thọ toàn quốc

•Năm 1925 kết hôn với nữ diễn viên bale Nga Liubovskaia, sinh được 02 người con

• 1930: Chủ tịch Uỷ ban cố vấn kinh tế nội các

•Từ 1941 trở đi, ông công tác tại Ngân hàng Anh

•1942, ông được phong là nam tước Tilton

• 1944, ông dẫn đầu đoàn đại biểu của Anh đến Mỹ tham dự Hội nghị tài chính tiền tệ quốc tế, tham gia thành lập IMF & WB

• Ông mất năm 1946 do bệnh tim, thọ 63 tuổi

•J.M Keynes viết nhiều tác phẩm: "Tiền tệ và tài chính Ấn Độ",

"Hậu quả kinh tế của hoà ước" năm 1919, "Thuyết cải cách tiền tệ"

năm 1923, "Hậu quả kinh tế của ngài Churchill" năm 1925, "Thuyết tiền tệ" năm 1930 Năm 1926, ông phát biểu bài "Sự kết thúc của chủ nghĩa tự do thả nổi" Năm 1933, ông phát biểu bài "Con đường

đi tới phồn vinh" Năm 1936, ông xuất bản cuốn "Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ"

Học thuyết của Keynes

JOHN MAYNARD KEYNES (1883 - 1946)

•Năm 12 tuổi Ông học tại Học viện Hoàng gia thuộc trường Đại học Cambridge chuyên toán, triết học và kinh tế học

•1906-1908:làm việc ở Bộ Sự vụ Ấn Độ của Chính phủ Anh

•1908: giảng dạy tại trường đại học Cambridge

•1914: ông trở thành chuyên gia tin cậy của Sở kho bạc Anh,

• 1921 -1938: đầu tư tiền tệ và trở thành thương gia giàu có, kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Hỗ trợ bảo hiểm nhân thọ toàn quốc

•1930: Chủ tịch Uỷ ban cố vấn kinh tế nội các

•Từ 1941 trở đi, ông công tác tại Ngân hàng Anh

•1942, ông được phong là nam tước Tilton

• 1944, ông dẫn đầu đoàn đại biểu của Anh đến Mỹ tham dự Hội nghị tài chính tiền tệ quốc tế, tham gia thành lập IMF & WB

•J.M Keynes viết nhiều tác phẩm:

•" Tiền tệ và tài chính Ấn Độ", "Hậu quả kinh tế của hoà ước" năm

1919,

• "Thuyết cải cách tiền tệ" năm 1923,

•"Hậu quả kinh tế của ngài Churchill" năm 1925,

• "Thuyết tiền tệ" năm 1930

•Năm 1926, ông phát biểu bài "Sự kết thúc của chủ nghĩa tự do thả nổi"

•Năm 1933, ông phát biểu bài "Con đường đi tới phồn vinh"

• Năm 1936, ông xuất bản cuốn " Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ"

Học thuyết của Keynes

đã ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế học phương Tây Ông được coi là

"Copernicus trong kinh tế học"

Trang 10

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 37

b.Quan điểm của Keynes

b.Quan điểm của Keynes

 Kết luận:

dụng Y<Yp

Có thể xảy ra U cao và kéo dài

b.Quan điểm của Keynes

 LT cổ điển giải thích được các hiện tượng KT trong dài hạn → Đường AS của phái cổ điển

là đường tổng cung dài hạn LAS

Trang 11

2a.Xác định sản lƣợng cân bằng dựa vào mối quan hệ giữa AD và AS

là sản lƣợng tại đó tổng cung(Y) bằng tổng cầu dự kiến(AD):

A A

m m

m

Y Y

0

0

* 1

* 1

2a.Xác định sản lƣợng cân bằng dựa vào

mối quan hệ giữa AD và AS

Quá trình điều chỉnh về Y cân bằng

Trang 12

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 45

B

A AD= 6.800

Phân biệt”dự kiến” và “thực tế”

 * Dự kiến (kế hoạch)

tiết kiệm , hàm đầu tƣ

 Khi: đầu tƣ dự kiến = tiết kiệm dự kiến,

 hay tổng cầu dự kiến = sản lƣợng dự kiến

 → đạt sản lƣợng cân bằng dự kiến 2.Sản lƣợng cân bằng

Tran Thị Bich Dung

Trang 13

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 49

2.Sản lượng cân bằng

 Các trường hợp có thể xảy ra :

 Nếu Y tt(Y0) < Ycb (Y1):Y0<AD: Thị trường hàng

hoá thiếu hụt: Itt < Idk

 Ytt=Y2 > Ycb→ Y2>AD:Thị trường hàng hoá dư

thừa: Itt > Idk

 Y =Y1: Y= AD, Itt = Idk: Thị trường hàng hoá

cân bằng

2b.Xác định sản lượng cân bằng dựa vào S dự kiến và I dự kiến

vào S dự kiến và I dự kiến

 Y cân bằng là Y tại đó đầu tư dự

kiến bằng tiết kiệm dự kiến

Trang 14

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 53

AS

III MÔ HÌNH SỐ NHÂN

thay đổi trong sản lƣợng khi tổng cầu

tự định thay đổi 1 đơn vị

 ∆Y = k ∆A0

Ao

Y k

 B1 : Ban đầu đầu tƣ tự định tăng thêm 1$

nhập tăng thêm ∆Y0 = 1

∆Y1 = 0,8

thêm ∆Y2 = 0,64……

Trang 15

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 57

Am=0,8

∆ADo=1 ∆Y=1

Bước 1

→ Bước 2 ∆AD1=Am∆Y=0,8 ∆Y1=0,8

*11

x a

Trong toán học người ta chứng minh:

Ao Am Y

*11

2.Công thức tính số nhân

nhân

A I C

A A

m m

A I C

A A

m m m

m m m

k Y Y

1

*1

*11

0 0

Trang 16

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 61

 ∆AD = ∆A 0 + Am.∆Y

 ∆AD = ∆A 0 + ∆A Y

Trang 17

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 65

3.Nghịch lý của tiết kiệm

 “ Khi mọi người muốn tăng tiết kiệm ở mọi

kiệm sẽ giảm xuống”

Trang 18

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 69

Y1>Yp:S↑→C↓→AD↓ →Y↓= Yp,P↓( tốt)

3.Nghịch lý của tiết kiệm

 Khi nền kinh tế suy thoái: Y < Yp :

 nên giảm tiết kiệm , S↓→C↑→AD↑→Y↑= Yp, U↓

- Khi nền kinh tế có lạm phát cao:Y > Yp

- nên tăng tiết kiệm: S↑→C↓→AD↓ →Y↓=Yp, P↓

Trang 19

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 73

3.Nghịch lý của tiết kiệm

 Thực tế:

 Khi nền KT suy thoái: Y <Yp, U cao:

 Khi nền KT lạm phát cao: Y > YP,U thấp,

 mọi người lạc quan S↓→C↑

3.Nghịch lý của tiết kiệm

  Nền KT không có cơ chế tự điều chỉnh

chính sách KT

Bài 3.8

 Cho biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,7; khuynh hướng

đầu tư biên là 0,1; tiêu dùng tự định của hộ gia đình 500; đầu

tư tự định của doanh nghiệp: 100; sản lượng tiềm năng Yp =

3.000; tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Un = 5%

 a/ Xác định số nhân chi tiêu

 b/ Tính sản lượng cân bằng của nền kinh tế và tỉ lệ thất nghiệp

 a/ Xác định sản lượng cân bằng Mức tiết kiệm tương ứng? Vẽ đồ thị

 b/ Nếu sản lượng thực tế lần lượt làø 4300, 4600 thì mức đầu tư không

dự kiến là bao nhiêu ?

 c/ Số nhân chi tiêu?

 d/ Nếu đầu tư tăng thêm là 60, thì sản lượng cân bằng và tỷ lệ thất nghiệp thay đổi thế nào?

Trang 20

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 77

1) Quy luật tâm lý cơ bản của Keynes cho rằng:

a.Tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ luôn gia tăng bằng mức gia tăng thu nhập

b Người ta sẽ tiết kiệm thêm nếu như thu nhập của họ cao hơn, nhưng sẽ không tiết kiệm bất cứ điều gì nếu như thu nhập thấp hơn

c Người ta sẽ tiết kiệm một phần trong bất cứ gia tăng nào trong thu nhập

d Khi tiêu dùng gia tăng sẽ gia tăng thu nhập

2) Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:

a Khuynh hướng tiêu dùng trung bình

b Tổng số tiêu dùng tự định

c Khuynh hướng tiêu dùng biên

d Không có câu nào đúng

4) Tìm câu sai trong những câu sau đây:

a MPC = 1 – MPS

b MPC + MPS = 1

c MPS =∆Yd/∆S

d Không có câu nào sai

6) Số nhân của tổng cầu phản ánh:

a.Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

b Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi

c Mức thay đổi trong AD khi Y thay đổi 1 đơn vị

d Không câu nào đúng

9) Một sự rò rỉ lớn hơn từ dòng chu chuyển kinh tế sẽ dẫn đến:

a Số nhân lớn hơn

b Số tiền thuế của chính phủ nhiều hơn

c Khuynh hướng tiêu dùng biên lớn hơn

d Số nhân nhỏ hơn

18) Tại giao điểm của 2 đường AS và AD trong đồ thị 45o:

a Tổng cung hàng hóa và dịch vụ bằng tổng cầu hàng hóa và dịch

vụ

b Tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu

c Tổng sản lượng bằng tổng thu nhập

d a,b,c đều đúng

19) Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:

a Đồng biến với lãi suất

b Đồng biến với sản lượng quốc gia

c Nghịch biến với lãi suất

d b và c đúng 20) Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:

Trang 21

7/8/2017 Tran Thị Bich Dung 81

27) Điểm vừa đủ (điểm trung hòa) trong hàm tiêu dùng của công chúng

là điểm mà tại đó:

a Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng C = Yd

b Tiết kiệm bằng không S = 0

c Đường tiêu dùng cắt đường 450

d Các câu trên đều đúng

28) Khuynh hướng tiêu dùng biên MPC là:

a Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị

b Phần tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị

c Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

d b và c đúng

31) Một nền kinh tế được mô tả bởi các hàm số:

a Tổng cung bằng tổng cầu

b Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế

c Đường tổng cầu (AD) cắt đường 450

d Các câu trên đều đúng

33) Nếu hàm tiêu dùng có dạng C = 1000 + 0,75Yd thì

35) Nếu mọi người đều gia tăng tiết kiệm, trong điều

kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho:

a Sản lượng tăng

b Sản lượng không đổi

c Sản lượng giảm

d Các câu trên đều đúng

63) Những người theo lý thuyết của J M Keynes cho rằng biện pháp đối phó với vấn đề suy thóai kinh tế hiện nay là:

A.Chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế

B.Chính phủ nên kiểm soát giá cả

C.Chính phủ nên sử dụng chính sách tiền tệ hơn là chính sách tài khóa

D.Chính phủ nên quản lý tổng cầu

64) Trong mô hình Keynes, tín hiệu để giúp cho các doanh nghiệp nhận biết có sự mất cân đối trên thị trường hàng hóa là dựa vào:

a Sự thay đổi trong lượng hàng tồn kho

b Tiền lương thay đổi

c Lãi suất thay đổi

d Mức giá thay đổi

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm