1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bâng cân bằng năng lượng công cụ mô tả quá trình sản xuất, biến đổi và tiêu thụ năng lượng của quốc gia

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Là những ngành sản xuất thuộchệ thống thống kê quốc gia cho nên các số liệu về khai thác, biến đổi và tiêu thụ cácsản phẩm năng lượnghàngnăm đều được thống kê theo quyđịnh và

Trang 1

BẢNG CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

- CÔNG CỤ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUÂT, BIẾN Đổi VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

CỦA QUỐC GIA

• TRẦN VÃN BÌNH

TÓM TẮT:

Bảngcân bằng năng lượnglàcông cụ chophép mô tả và phân tích lượng hóa hệthống năng lượng Từ các số liệu củabảngcânbằng sẽchophépdựngnênbức tranh tổng thể của hệ thống

năng lượngquốc gia đi từ sản xuất sơ cấp chođến các quátrình biếnđổitrunggian và tiêuthụ

cuốicùng trong cácngành kinh tế Bài viết này phân tích cấu trúc bảngcânbằng vànguyên tắc hạch toán các dòng nănglượng, khaithácnguồn dữ liệu từbảng cânbằngchocông tác nghiên cứu, góp phần đưa ra các giảiphápquảnlý phù hợp

Từ khóa: bảngcân bằng năng lượng, côngcụ, phân tích lượng hóa, hệ thống năng lượng, tiêu

thụnănglượng

hiệu suất biến đổi của cả hệ thông nănglượng quốc

gia cũng như hiệu quả sử dụng năng lượng của các ngành kinh tế

Tuy nhiên, năng lượng là một ngành đặc biệt

Từdạngsơ cấp ban đầu tồn tại trongtựnhiêncho

đến sản phẩmnăng lượng cuối cùng đượcsửdụng

tại các hộtiêuthụ, các sản phẩm năng lượng phải trải quarất nhiều quá trình biến đổi, màtại đósản

phẩm vật chất và tính chất vật lý của sản phẩm

năng lượng được biến đổi Từ một nguồn năng

lượngsơ cấp ban đầu chúng ta có thể sản xuấtra

nhiều dạng năng lượng thứcấp khácnhau Ví dụ, từ

dầu thô quacông đoạn lọcdầu chúng tacó các sản

phẩm LPG1, xăng, dầu DieselDO, dầu nặng FO,

dầu hỏa, Rồi từ dầu DOqua máy phát điện, chúng

ta có thể sảnxuấtrađiện để thỏa mãn các nhu cầu

thắp sáng, vận hành các thiết bị sản xuất, bơm

1 Đặt vấn đề

Là những ngành sản xuất thuộchệ thống thống

kê quốc gia cho nên các số liệu về khai thác, biến

đổi và tiêu thụ cácsản phẩm năng lượnghàngnăm

đều được thống kê theo quyđịnh và được công bố

trong các niêngiám thống kê quốc giavà của các

ngành Trong hệ thống này, các sản phẩm năng

lượng thường được thống kê theo các đơn vị vậtlý

của từngsảnphẩm Ví dụ tấn than, m3 củi,tấndầu,

lít xăng,kWhđiện năng, Các số liệu từsản xuất,

chếbiến, xuẫt nhập khẩu vàtiêu thụ cácsảnphẩm

năng lượng được thống kê riêngrẽ Với các số liệu

thống kê này, chúng ta đã cóthể thực hiện được các

nghiêncứu và phân tích về khả năng cung cấp và

tìnhhìnhtiêuthụ của từng dạng năng lượng riêng rẽ

ở quy mô ngànhkinh tế cũng như toàn quốc Hệ

thốngthống kê này khôngcho phép xác định được

Trang 2

KINH TÊ

nước, Hoặcđể sảnxuất ra điện năng, chúng tacó

thể dùng nhiều dạng năng lượng thứcấp khácnhau

như than, dầu, khí, thủy điện.Đặc điểmnày đãđặt

ra cho cácnhà hoạch định làphải phân tíchvai ttò

của từng nguồn năng lượng trong tổng sản xuất,

biến đổi, xuất-nhập khẩu và tiêu thụ năng lượng ở

bình diện quốc gia Mục tiêu này chỉ có thể đạt

được khi các sốliệu thống kê từ khâu sảnxuất sơ

cấp chođến khâutiêu thụ cuối cùngcủatất cả các

sản phẩm năng lượngđược mô tả dưới dạng một

bảng cânbằng và với một đơn vịđo lường duy nhất

2 Câu trúc bảng cân bằng và nguyên tắc

hạch toán các dòng năng lượng

Để hạch toán cácdòngnăng lượng từcác nguồn

với các đơn vị đo khác nhau, người ta phảitìmcách

sử dụng một đơn vị đo chung Trên thực tế, có2đơn

vị có thể làm thước đo chung cho các sản phẩm

năng lượng là đơn vị tiền tệ và đơn vị nhiệtlượng

Trongđó, đơn vị nhiệt lượngđược sửdụngchủ yếu

Từ nguồn sơ cấp ban đầu chođến dạng năng

lượng sửdụng hữu íchcho nhu cầucủacon người

cácquátrìnhbiến đổi này cóthểđược mô tả thông

qua các chuỗi: năng lượngsơ cấp -năng lượng thứ

cấp - năng lượng cuối cùng - năng lượng hữu ích

(Hình 1) Trong tất cả các quá trình biếnđổi này,

năng lượng không bị mấtđi mà chỉ đơn thuầnbiến

đổi từ dạng này sang dạng khác với các biểu hiện vật chất và tính chất vậtlý khác nhau Trêncơsở

của địnhluật bảo toànnăng lượng, chúngtacóthể

thiết lậpcác quanhệ cho phép lượng hóa các quá

trình biến đổi năng lượng

Căn cứ cho việc thiết lập mối quan hệ này chính là hàm lượng năng lượng hàm chứa trong

các sản phẩm Hàm lượng nănglượng này được gọi là nhiệt trị Tức là lượng năng lượng (lượng Calo) có thể giải phóng ra khi đốtcháy 1 đơn vị sản phẩm năng lượng

Việc xây dựng một hệ thống thống kê năng lượngmà ở đó toàn bộcác dòng năng lượng than,

dầu, điện, khí, đi từkhâu khai thác, chế biến,phân phối và tiêu thụ được tính quy đổivề mộtđơn vị2

chung dựavào nhiệt trị của chúng và được mô tả trên mộtbảng cânđốichung là phương pháp được

sử dụng phổ biến hiệnnay.Bảng cân đối này gọi là

Bảng cân bằng năng lượng (Bảng 1)

Khái niệm bảng cân bằng năng lượng được

xuất hiệntừ những năm1950 của thếkỷ trước3và

đã trải qua rất nhiều lần cải tiến Hiện nay, câu

ttúc của Bảng cân bằng năng lượng là một bảng 2 chiều,gồm:

Hình ỉ: Quá trình biến đổi và các sàn phẩm năng lượng

Nănglượngvào(Evào)= Nănglượng ra (Era) +Tổn thất

Era =EvàoX Hiệu suất

Khai thác - Biến đổi - Phân phối — -Sử dụng—1

Năng Năng1 NăngỊ Năng1

lượng lượng lượng lượng

sơ thứ cuôl hữu cấp cấp cùng ích

Trang 3

Bảng 1 Bảng cân bằng năng lượng

đá

Dẩu thô

Các SPdẩu

Khí TN

Khí sinh học

Thủy điện

Điện Gtó + MT

Tổng NL

1 sx sơ cấp

2 Nhập khẩu

3 Xuất khẩu (-)

4 Hàng hải QT (-)

5 Dự trữ (+, -)

6 Tống tiêu thụ sơ cấp

7 Tổng biến đổi

7.1- CN chế biến than

7.2- CN chế biến dầu

7.3- CN chế biến khí

7.4- Sản xuất điện

Đẩu vào

Đầu ra

7.5- Năng lượng tái tạo

8 Tự dùng (-)

9 Tổn thất (-)

10 Tổng tiêu thụ CUỐI cùng

11 Sai số thống kê (+ ,-)

12 Tổng tiêu thụ từ các ngành

12.1- Công nghiệp

12.2- Nông nghiệp

12.3- GTVT

12.4- Sinh hoạt

12.5- Thương mại

12.6- Các ngành khác

12.7- Các tiêu thụ không mục đích NL

Nguồn: Institut de la francophonie pour le development durable (ifdd - 2020): Calcul et interpretation

des indicateurs dans les bilans énergétìques Fiche NO 16

- Các cột của bảng cân bằngmô tả các nguồn

(sơ cấp), các dạng nănglượng (thứ cấp)

- Các dòng mô tảcácquá trình từ khai thác,xuất

- nhập khẩu,biếnđổichođến tiêu thụ năng lượng

trong các ngànhkinh tế

của bảng)thay đổi tùy theo đặc điểm của hệthống

năng lượng quốcgia (nguồn tài nguyênnăng lượng,

số lượng các dạng nănglượng sửdụng), đặc điểm của hệ thống sản xuất của ngành Năng lượng và khả năng thu thập số liệu thống kêhoặc phụthuộc

Trang 4

KINH TÊ

vềmặt cấutrúc,bảngcân bằng năng lượng gồm

3khối cơbản:

-Khối cungcấp: Khôinày bao gồm các dòng:

> Sản xuất sơ cấp;

> Nhập khẩu (+)

> Xuất khẩu (-)

> Sử dụng cho hàng hải và hàng không quốc tế(-)

> Dựtrữ(+, -)

Dòng tổngcộng của khốinàythểhiệncác dòng

đi vào hệ thông năng lượng quốc gia

- Khối thứ 2 thểhiện các dòng năng lượng đi vào

hệ thốngbiếnđổi năng lượng của quốc giagồm:

> Chế biến than

>Lọc dầu

> Chê'biến khí

> Sản xuất điện

>Sản xuất nhiệt cho sưởi ấm và nước nóng

>Tổn thất

>Tựdùng

Dòng tổng cộng của khối nàythể hiện tổng năng

lượng cuôì cùngđược sảnxuấtvà đưa vào sử dụng

trong các ngành kinh tế của quốc gia

- Khôi thứ 3 thể hiện số liệu thông kê các

dòng năng lượng đãtiêu thụ tạicácngànhkinhtế

cả cho mụcđích năng lượng và không mục đích

năng lượng

TạiViệt Nam, mặcdù nghiên cứu về hệ thống bảng cânbăng nănglượng đã được thựchiện từ đầu năm 19904của thếkỷ trước, nhưngmãi trongnhững

năm gần đây, bảng cân bằng năng lượng tổng thể củaquốcgia mới được đưa vào niên giám thôngkê hàng năm Bảng 2 giớithiệucân bằng năng lượng tổng thể của Việt Nam năm 2018

Tuy còn khá đơn giản, nhưng bước đầu cũng cungcấp được các thông tin cơ bản chophép mô

tả, phân tích và đánh giá hệ thông năng lượng quốcgia

3 Khai thác nguồn dữ liệu từ bảng cân bằng cho cồng tác nghiên cứu

Với cách thức hạch toán của bảng cân bằng

chúng ta có thểdễ dàng theo dõi sựdịch chuyển của một dòng năng lượng từkhâusản xuất sơ cấp, qua khâu biến đổi cho đến khâu tiêu thụ cuốicùng của nó (XemSơ đồ)

Nguyên tắc quy đổi và biểu diễn các dồng nâng lượng trong bâng cân bàng

• Quy đổi năng lượng:

- Các số liệu vể mức sản xuất, chế biến hoặc tiêu thụ các sản phẩm năng lượng khác nhau được quy đổi theo một đơn VỊ chung dựa vào giá tn nhiệt trị của từng dạng năng lượng Ví dụ, mức sản xuất sơ cấp của Than đá là 900000 tấn có nhiệt tri là 5600 kCal/kg Đơn V| tính của bảng cân bằng là Toe có nhiệt tri quy ước là 10000 kCal/kg Số liệu được hạch toán vào ô sản xuất sơ cấp của ttian đá là = 900000 X 5600/10000 = 504000 Toe.

- Riêng đối với điện năng, ngưởi ta phân biệt nguổn sản xuất Nếu điện được sản xuất từ nguổn các nhà máy nhiệt; điện dùng nhiên liệu hóa thạch như than, dẩu hoặc khí tự nhiên được gọi là điện năng thứ cấp và mốì kWh điện năng được tính theo đương lượng nhiệt điện là 1 kWh = 860 kCal Còn đối với điện năng được sản xuất từ các nhà máy như thủy điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, đ|a nhiệt được gọi là điện sơ cấp Nếu gọi ĨỊ là hiệu suất trung bình của các nhà máy nhiệt điện thì hệ số quy đâ của điện sơ cấp = 860/?j Ví dụ hiệu suất trung bình của các nhà máy nhiệt điện là 29% thì hệ số quy đổi của điện sơ cấp được tính 1 kWh = 860/0.29 = 2965.5 kCal.

• Quyướcvểdãíi:

- Năng lượng xuất khẩu mang dấu âm (-) vì dòng năng lượng đi ra khỏi hệ thống

- Năng lượng nhập khẩu mang dấu dương (+) vì dòng năng lượng đi vào hệ thống

- Đưa vào dự trữ mang dấu (-), lấy từ dự trũ ra mang đấu (+)

- Tiêu thụ cho hàng hải và hàng không quốc tế được coi như xuất khẩu nên dòng năng lượng mang dấu (-)

- Đi vào khâu chế biến mang dấu (-), sản phẩm đầu ra khâu chế biến mang dấu (+)

- Chênh lệch giũa dòng năng lượng đi vào khâu tiêu thụ cuối củng (Tổng tiêu thụ CC) và dòng Tổng tiêu thụ từ các ngành kinh tế (dòng 10-dòng 12) gọi là sai số thống kê.

Trang 5

Bảng 2 Bảng cân bằng năng lượng của Việt Nam năm 2018

xăng dầu

Khí thiên nhiên

Nhiên liệu

Tống các nguổn NL

Khai thác, sản xuất trong nước 23734.8 12228.8 9009.0 7752.0 7279.6 60004.2 Nhập khẩu 12739.5 5280.5 13645.7 148.1 31813.8 Xuất khẩu 1336.7 3513.9 2243.4 63.0 7159.0 Hàng không quốc tê' 1126.4 1126.4 Chênh lệch tổn kho 2653.8 -2031.8 -380.8 241.2 Tổng cung sơ cấp 37791.4 11961.6 9895.1 9009.0 7752.0 7364.7 83773.8 Nhà máy lọc dầu -11013.0 11099.0 86.0 Nhà máy chê'biến khí 1044.8 -1067.6 -22.8 Nhà máy điện -22567.4 -65.4 -6885.0 -52.0 10674.4 -18895.4

Tự dùng -897.8 -521.6 -1419.4 Tổn thất -50.8 -1266.4 -1317.2 Tổng tiêu thụ cuối cùng 15224.1 21973.8 1056.4 7700.0 16251.3 62205.6 Công nghiệp - xây dụng 12847.9 4633.8 981.0 5540.7 9575.5 33578.9 Nông - Lâm - Ngư nghiệp 12.7 439.7 329.3 474.6 1256.3 Giao thông vận tải 12369.8 75.5 12445.3 Thương mại - Dịch vụ 683.8 1373.2 848.3 2905.3 Sinh hoạt-Dân dụng 1679.7 787.8 1830.0 5352.9 9650.4 Tiêu dùng phi năng lượng 2369.4 2369.4

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2019): Niên giám thống kê năm 2019 Nhà xuất bản Thống kê

Qua số liệutrên các dòng, cáccột chúng ta có

thể thâyđượcsự dịchchuyển qua lại của các dòng

nàng lượng và bức tranh toàn cảnh của hệ thông

nănglượng quốc gia,cóthể tính toán, phân tích một

loạtcác chỉ tiêu củahệ thống,như:

- Hệ sốđộclập năng lượng của quốc gia:

Hệ số độc lập _ Tổng sản xuất sơ cấp

năng lương Tông tiêu thụ sơ cấp

Nếu hệ số>l, quốc gia là một nước xuấtkhẩu

năng lượng Ngược lại, nếu <1 là một nước nhập

khẩu năng lượng

- Hiệu suất trung bình của các nhà máy

rí Ạ _ 'X rrn Tổng năng lượng đầu ra HiệusuãtTB , ° ° "

, ,, , các nhà máy NĐ

các nhà máy = — — ; —

ND () ' Tông năng lượng đâu vào

các nhà máy NĐ

- Hiệu suất trung bình của hệ thống sản xuất năng lượng của quốc gia:

Là hiệusuất biến đổi năng lượng trungbìnhcủa

toàn hệ thống bao gồm chế biến than, lọc dầu, chế

biến khí vàsản xuất điện

Hiệu suất TB = NL đầu racủạỉỊT

Tổng NL đầu vào của HT

_ Tổng tiêu thụ cuối cùng

Trang 6

KINH TÊ

sơ đồ: Minh họa sự dịch chuyển các dòng năng lượng từ khâu sản xuất sơ cấp

đến khâu tiêu thụ cuối cùng của Hoa Kỳ năm 20 ỉ5

Nguồn: https.7/wikimedia.org/wikipedia/commons/e/ec/Energy_ƯS_2015.png

- Tỷ trọng các nguồn năng lượng trong tổng sản

xuất sơ cấpcủa quốc gia:

Chỉ tiêu cho phép đánh giá vai trò của từng

nguồnnăng lượng sơ cấp trongtổngsản xuất nàng

lượng của quốc gia

Tỷ trọng

(nguồn NL =

thứA)

Tổng sx sơ cấp

nguồn A ,nn -° ' ‘ - - xioo Tong sx sơ cap

quốc gia

- Tỷ trọng của từng dạng nàng lượng thứ cấp

trong tổng tiêuthụ của quốc gia:

Chỉtiêu cho phép đánhgiá vị trí của từng dạng

năng lượngthứ cấp (than,dầu, điện, khí, ) trong

tổng tiêu thụ cuối cùng của quốc gia

_ _ Tổng tiêu thụ cc

UạngNL - -dạngNLlhứi

thứ ỉ)

„ _ , _ xioo

Tong tiêu thụ NL cuối cùng của quốc gia

- Tỷ trọng tiêu thụcủatừngngành kinh tế trong tổng tiêu thụ cuối cùng của quốc gia:

Chỉ tiêu phản ánh tỷ trong tiêu thụnăng lượng

củatừng ngành kinh tế trong tổng tiêu thụ:

, _ Tổng tiêu thụ NL

Ty trọng ' ■

_ , ■, Tống tiêu thụ NL cua ngành j) * '

của các ngành kinh tê

Với các số liệu từ bảng cân bằngnăng lượng năm 2018,chúng ta cóthểtínhtoán hệ số độc lập năng lượng, hiệu suất của hệ thôngbiếnđổi năng

lượng,cơ cấusảnxuấttheo dạng nănglượnghoặc

cơcấu tiêu thụnăng lượng của các ngành kinhtế

của ViệtNam Các số liệu được thể hiện trong

cácBảng 3,4, 5

Như vậy, Bảngcânbằng năng lượng là công cụ chophép mô tả và phân tích lượng hóahệ thốngnăng

lượng Từ các số liệu của Bảngcân bằngcho phép

Trang 7

Bảng 3 Hệ số độc lập năng lượng và hiệu suất của hệ thống năng lượng quốc gia

Bảng 4 Số liệu tiêu thụ năng lượng theo các ngành kinh tế

Công nghiệp

Nông nghiệp GTVT TM-DV Sinh hoạt

Sử dụng

Năng lượng tiêu thụ (Ktoe) 33578.9 1256.3 12445.3 2905.3 9650.4 2369.4 62205.6

Tỷ trọng (%) 54.0% 2.0% 20.0% 4.7% 15.5% 3.8% 100.0%

_ _

Bảng 5 số liệu tiêu thụ theo dạng năng lượng của ngành công nghiệp

Tổng tiêu thụ cuối cùng 15224.1 21973.8 1056.4 7700.0 16251.3 62205.6

Tỷ trọng (%) 24.5% 35.3% 1.7% 12.4% 26.1% 100.0%

dựng nên bứctranhtổng thể của hệ thống năng lượng

quốc gia đi từ sản xuất sơ cấp cho đến các quá trình

biến đổi trung gian và tiêu thụ cuối cùng trong các

ngành kinh tế Nếu tiến hành so sánh theothời gian

các bảng cânbằng của 1 quốc gia, chúng ta có thể

nhận dạng được sựtác động của các nhân tố đến các

quá tìnhsản xuấtvà tiêu thụ năng lượng, từđó có thể đưa racác giải phápquảnlýphùhợp ■

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN:

‘LPG: Khí dầu mỏ hóa lỏng

2Thông dụng đơn vị tính dùng trong các bảng cần bằng năng lượng là Tân dầu tương đương (Toe) và các bội số của nó

3 Tran Van Binh (1990): Intrroduction des Systemes Experts en Economic de lénergie These de Doctorat Université des Sciences Sociales de Grenoble 2 - France

4 Nguyễn Minh Duệ và các cộng sự (1994)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Institut de la francophonie pour le development durable (ifdd - 2020): Calcul et interpretation des indicateurs dans les bilans énergétiques Fiche NO 16

2 Tổng cục Thống kê (2019), Niêm giám thống kê năm 2019 Nhà xuất bản Thống kê

3 Institut de conseil et deludes en développement durable, (icedd - 2015) Bilan énergétique de la Region de

Trang 8

KINH TÊ

4 Patrice RAMAIN (2015) Le Bilan énergétique Retrieved from: https://www.encyclopedie-energie.org/

5 Phạm Thị Thu Hà, Trần Văn Bình, Phạm Mai Chi, Bùi Xuân Hồi, Phạm cảnh Huy, Phan Diệu Hương (2006):

Kinh tê'năng lượng. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

6 Nguyễn Minh Duệ và các cộng sự (1994), Xây dựng hệ thống dữ liệu về năng lượng và kinh tê'năng lượng Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC.03.01

7 Trần Văn Bình (1990): Introduction des Systèmes Experts en Economic de lénergie These de Doctorat en

Économie. Univercité des Sciences Sociales de Gronoble 2 - France

8. https -//wikimedia org/wikipedia/commons/e/ec/Energy_US_2015.png.

Ngày nhận bài: 9/5/2021

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 9/6/2021

Ngày chấp nhận đăng bài: 19/6/2021

Thông tin tác giả:

PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH

Viện Kinh tế và Quản lý

Đại học Bách khoa Hà Nội

THE ENERGY BALANCE SHEET

- THE TOOL PRESENTS THE NATIONAL ENERGY PRODUCTION

TRANSFORMATION AND CONSUMPTION

•Assoc,Prof.Ph.D TRAN VAN BINH

Schoolof Economicsand Management Hanoi Universityof Science and Technology

ABSTRACT:

The energy balance sheet is considered a tool for doing quantitative description and analysis < >f

an energy system The energy balance sheet presents an overview picture of the national enerị y system from primary production to intermediate transformation processes and final consumptic n

of economic sectors This study analyzes the balance sheet structure and accounting principles f< T energy flows, exploits data from the balance sheet to conduct researches, contributing to providir g appropriate management solutions.

Keywords: energy balance sheet, tool, quantification analysis, energy system, energy consumption.

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w