TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC sử DỰNG HÌNH ẢNH NGƯỜI NỔI TIÊNG TRONG QUẢNG CÁO ĐẾN Ý ĐỊNH MUA NƯỚC GIẢI KHÁT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH • NGUYỀN THỊ THÚY-Hồ THỊ THU HỒNG TÓM TẮT: Ngh
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC sử DỰNG HÌNH ẢNH NGƯỜI NỔI TIÊNG TRONG QUẢNG CÁO ĐẾN Ý ĐỊNH MUA NƯỚC GIẢI KHÁT
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH
• NGUYỀN THỊ THÚY-Hồ THỊ THU HỒNG
TÓM TẮT:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định sự tácđộngcủa việc sửdụnghìnhảnh người nổi tiếng trong quảng cáo đến ý địnhmuanướcgiải khát của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM).Dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sátonline với 265 bảng khảo sát hợp
lệ Kếtquả nghiêncứu cho thấycó4 yếu tô phảnánh sự tác động của việc sửdụng hình ảnh người nổitiếng trong quảng cáo đến ý địnhmua nước giải khát của người tiêudùng, đó là thành tựu của ngườinổi tiếng; sự tương đồng giữa người nổi tiếng và khángiả; sự hấpdẫn ngoại hình của người nổi tiếng; sự tin cậy và sự yêuthíchđối với ngườinổitiếng Các hàm ý quảntrịgiúp các côngty tronglĩnhvựcnước giải khátcóthểđưa ra các quyết địnhcó liên quan đến việc lựa chọn người nổi tiếng đểtác động đếnýđịnh mua củangười tiêu dùng
Từ khóa: người nổi tiếng,ý định mua, quảng cáo, nước giảikhát,thànhphố HồChí Minh
1 Đặt vâ'n đề
Theo báo cáo Influencer Marketing 2021, có
đến 82,5% doanh nghiệp dành ngân sách
marketingcho xu hướng influencer marketing vào
các chiến dịch quảng cáo, đặc biệt40% kinh phí
tiếp thị được chi tiêu riêng cho việc kết hợp với
người nổi tiếng.Thịtrường influencermarketing tại
Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc từ 1,7 tỉ USD
năm 2016 đến 9,7tỉ USD năm 2020 vàdựkiếnđạt
13,8 tỉ USD trong năm 2021 sử đụng người nổi
tiếng được xem là mộtchiên lược hiệuquả của các
nhà tiếp thị trong việc nâng cao hình ảnh thương
hiệu, thu hút khách hàng bởicó tới 72% người được
khảosát đồng ý influencermarketingthu hút khách
hàng chất lượnghơn các loại hình marketing khác (Lương Hạnh, 2021)
Nước giải khát làmột trongnhững thị trường có mức tăng trưởng khá cao với tỷ lệ tăngtrungbình 13,5% giai đoạn 2011-2014, 8,4% giai đoạn 2015-
2019, 12,5% vàonăm 2020, dự kiến năm 2021 đạt mức 10,5% (PHS, 2020) Đây cũng là một trong những thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt và các doanh nghiệp đang chạy đua trong cuộc chiến giành thị phần Các công ty dành khá nhiều ngân sách cho quảngcáo, trong đócó chiến lượcsử dụng hình ảnh người nổi tiếng Câu hỏi được đặt ra là người nổi tiếng nhưthế nào sẽ là phù hợpvà việc
sửdụng hình ảnhcủa họ tác độngra sao đến ýđịnh
282 SỐ25-Tháng 11/2021
Trang 2QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
mua của người tiêu dùng nước giải khát Nghiên
cứu đã đề xuất mô hình để xác địnhsự ảnh hưởng
của việc sử dụng ngườinổi tiếng trong quảng cáo
đến ý định mua của ngườitiêu dùng, giúp các công
ty kinh doanh nước giải khát có thể đề xuất các
chiến lược quantrọng liênquan đến vấn đề này
2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Sử dụng hình ảnh người nổi tiếng trong
quảng cáo và ý định mua
Người nổi tiếnglà một cánhânđượccông chúng
biết đến nhờ vào những thành tích của họ trong các
lĩnh vực, họ có thể là diễn viên, vận động viên,
nghệ sĩ, (Renton, 2006)
Sự sử dụng hình ảnh người nổi tiếng có thể
hiểu là việcsửdụngsự hìnhảnhcủa những người
được công chúng yêu thích trong quảng cáo đểtác
động đến hành vi của khách hàng (Sertoglu &
Korkmaz, 2014)
Ý định mualàmột yếu tốquan trọng để dự đoán
hành vi của ngườitiêu dùng Ý định mua cho biết
,mộtngườinàođó sẵnsàng thửhay nỗ lực thực hiện
! một hành vimuasắmvà sử dụng mộtsản phẩm nào
đónhằm thỏamãnnhu cầu củahọ (Renton, 2006)
Theo Chi & Yeh (2011), quảng cáo sửdụng hình
ảnh người nổi tiếng có thể nhanh chóng xây dựng
đượcthương hiệu và giúpngườitiêu dùng hiểu về
chức năng và đặc điểm của sản phẩm Qua đó,
người tiêu dùng sẽ nhớđến sản phẩm và có ýđịnh
muachúng
2.1.2 Khung lý thuyết
Mô hình Tín nhiệm (The Source Credibility
Model): Mô hình này được Ohanian đưa ra năm
1990, cho rằng hiệuquả của một thôngđiệp quảng
cáo phụ thuộc vào sự nhận thức về chuyên môn
(expertise) và sự tin cậy (trustworthines) đôi với
người quảng cáocho sảnphẩm
Mô hình về Sức hấp dẫn (The Source
Attractiveness Model): Mô hình được xâydựng bởi
McGuire (1985), cho rằng sự hấpdẫncủa đối tượng
nào đó chủ yếu dựa trên4 khía cạnh đólà sự hiểu
biết (familiarity), sự yêu thích (likeability), sự
tương đồng (similarity) và sự hấp dẫn ngoại hình
(physically attractive) Ngoài ra, sự hấp dẫn của
người nổi tiếng còn được đánh giá bởi thành tựu
(achievement) mà họ đạt được trong lĩnh vực
chuyênmôncủa họ (Seno& Lukas, 2007)
Mô hình chuyển giao ý nghĩa (The Meaning
Transfer Model):Mô hình chuyển giao ý nghĩacủa
Mcracken (1989) xem xét vấn đề bảo chứngcủa người nổi tiếngdưới góc độ văn hóa Theo mô hình này, khi sửdụng người nổi tiếng trongquảng cáo, những đặc tính cá nhân của họ sẽđược gán cho sản phẩm, công tyhay thương hiệu mà họ xácthực Khi
đó, ngườitiêu dùng sẽ được thuyết phục mua sản phẩm với hy vọngchuyểnđượcnhững ý nghĩa đó vào chính cuộcsông của họ
Mô hình TEARS: TEARS là mô hình được Shimp (2003) tổng hợp các thuộc tính rời rạc của các mô hình bao gồm sự tín nhiệm (trustworthiness), chuyên môn (expertise), sức hấp dẫn ngoại hình (physical attractiveness), sự tôn trọng (respect) và sự tương đồng (similarity)
Mô hình về sự phù hợp: Được xây dựng bởi Mowen và nnk (1979), cho rằng cần có sựkết hợp hoàn hảo giữa tính cách cá nhân của người nổi tiếng và thuộc tính thương hiệu
2.1.3 Các nghiên cứu trước
Renton (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa sức hấp dẫn ngoại hình, sự tin cậyvà sựphù hợp giữangười nổi tiếng và sản phẩm với ýđịnh mua, thái độ đốì với quảngcáo, tháiđộ đô'i vớithương hiệu được xác thực Kết quả cho thấy sử dụng hình ảnh người nổitiếng tạoraýđịnh mua và thái
độ tíchcực của người tiêu dùng đối vớiquảng cáo
và thương hiệu thông quacả 3 yếu lốtrên Nghiên cứucủa Sertoglu & Korkmaz (2014) tại Thổ Nhĩ
Kỳchothấy cả 3 yếu lố”: sự hấpdẫn, sự tin cậyvà chuyênmôn đều tác độngtíchcực đến ý địnhmua của người tiêu dùng,những người phát ngôn được coilà đáng tin cậy hơn, người trongquảng cáo thì được đánh giá có sức hấp dẫn hơn Freeman & Chen (2015) thực hiện nghiên cứuđôi với người tiêu dùng trẻ tại Maylaysia Kếtquảchothấycó 4 yếu tô' tác độngtích cực đến ý địnhmua là: sự tin cậy, sự hấp dẫn ngoại hình, sự tôn trọng và phù hợp; ngoại trừ yếu tố chuyên môn không tác động.Cường và nnk (2021) nghiêncứu cácyếutô của đại sứ thương hiệu tácđộng đến ý định mua của người tiêudùng tạiTP.HCM Kết quả đã xác định được 6 nhân tô' ảnhhưởng, gồm: sự thu hút,
sự tincậy, chuyên môn, sự quen thuộc, sự phù hợp giữa người nổitiếngvớithương hiệu và thôngtin tiêucực
2.2 Mô hình và giả thiết nghiên cứu (Hình 1)
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, nhóm tác giả xây dựng giả thiết và môhình cho nghiên cứu này, cụthể:
SỐ25-Tháng 11/2021 283
Trang 3Giả thuyết 1: Những thành tựu của người nổi
tiếng trong quảng cáo có tác độngtích cực (+)đếný
định mua
Giả thuyết 2: Ngườinổi tiếng trong quảng cáo
có ngoại hìnhcàng hấp dẫn thìcàng làm tăng (+) ý
định mua của người tiêu dùng
Giả thuyết 3: Sự yêu thích đối với người nổi
tiếng trongquảng cáo có tácđộngdương (+) đến ý
định mua
Giả thuyết 4:Sự hiểu biết của khán giả về người
nổi tiếng trong quảng cáo có tác động dương (+)
đến ý địnhmua
Giả thuyết 5:Sự tương đồng giữa người nổi tiếng
trong quảng cáo và khán giảcó tác động dương (+)
đến ý định mua
Giả thuyết 6: Sự tin cậyđối với người nổitiếng
trong quảng cáo có tácđộng dương (+) đến ý định
mua
Giả thuyết 7: Sự phù hợpgiữa người nổi tiếng
trong quảng cáo và sảnphẩm cótác động dương (+)
đến ý định mua
Hĩnh 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất, 202 ì
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sửdụng kết hợp phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng Trong đó,
nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm khám
phá, khẳng định và điều chỉnh những yếu tô tác
động của việc sử dụng hình ảnh người nổi tiếng
trongquảng cáo đến ý địnhmua nước giải khát của
người tiêudùng Phươngpháp này được thực hiện
thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm giữa người
nghiên cứuvà một nhóm người tiêu dùng nước giải khát Nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm đánh giá độ tin cậy, kiểm định các giả thuyết của
mô hình;dữ liệusơ cấp được xử lý bằngphần mềm SPSS 20
3.1 Thang đo
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được kế thừa từ các nghiên cứu trước, gồm các thangđo: Thành tựu của người nổi tiếng (TT) (Seno
& Lukas 2007); Sự hấp dẫn về ngoại hình (HD), Sự phùhợp(PH), Ýđịnh mua (YD) (Renton, 2006); Sự yêu thích (YT), Sự hiểu biết (HB), Sự tương đồng giữa người nổi tiếng và khán giả (TD) (Peetz, 2012);Sự tincậy (TC) (Ohanian,1990)
3.2 Mầu nghiên cứu
Mẫu khảo sát trong nghiên cứunày được chọn theophương pháp thuận tiện Đôitượng khảo sát
là những ngườitiêu dùng nước giảikhát đangsinh sống tại TP.HCM ở độ tuổi từ 15-30 tuổi Dữ liệu được thu thập qua khảo sát online với 265 bảng câu hỏi hợplệ Trong đó, độ tuổi từ 15- 20 chiếm
đa số’ với tỷ lệ67%, còn lạilà 21-25tuổi (18%) và
từ 26-30 tuổi (15%); về nghề nghiệp chủ yếu là học sinh, sinh viên (73%) còn lại là những ngành nghề khác; mức thu nhập nhóm dưới 10 triệu chiếm đa số (45%) Bảng câu hỏi được gửi kèm với 3 mẫu quảng cáo có sử dụng hình ảnh người nổi tiếng; mẫuquảng cáo của Pepsi với Ca sĩ Sơn Tùng MTP (28% đáp viên), mẫu quảng cáo 7up với Nghệ sĩ Trấn Thành (34% đáp viên), mẫu quảng cáocủa Cocacola với Ca sĩ Đen và Chi Pu (38% đápviên)
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo
Kiểm định thang đo bằng Cronbach's alpha
Kết quả kiểmđịnh cho thấy, 7 nhân tô đềucó
hệ sô’ Cronbachs alpha lớn hơn 0.7 (TT = 0.87,
HD =0.866, YT= 0.899, HB=0.912, TD= 0.882,
TC = 0.875, PH =0.753, YD=0.749) và có hệ số tương quanbiến tổng đều > 0.5 Điều đó chothấy
cả7biến củamô hình đảm bảo tínhnhát quán nội tại và phù hợp đưa vào phân tích nhântốkhám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kết quả phân tíchcác nhântố với 29 biến quan sát của các biến độc lập cho thây hệsố KMO and Bartletts Test đạt 0.826> 0.5, với mức ý nghĩa Sig
= 0.000< 0.05,hệ số tải nhân tô’của các biến quan sát đều đạt yêu cầu Tại mức trích eigenvalue > 1,
284 Số 25-Tháng 11/2021
Trang 4QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
có 6 yếu tố được trích với phương sai trích là
69.28% >50%, đạt tiêu chuẩn Trong đó, yếu tố Sự
hấp dẫn ngoại hình và Sựtin cậy đượcnhóm về 1
yếu tô và đặttênlà Sự hấpdẫn ngoại hìnhvà sựtin
cậy (HDTC), còn lại các yếu tố khác vẫn giữ
nguyên thang đo Kếtquả EFA đối với biến Ýđịnh
muagồm 3 biến quan sát,hệsố KMOandBartletts
Testđạt0.689>0.5, với mức ýnghĩa Sig.=0.000<
0.05, phương saitríchđạt 67%, hệ sốtảinhân tô’ của
các biến quan sát đều đạtyêu cầu
4.2 Phân tích mô hình hồi quy
Kết quả phân tích hồiquy cho thây R2 = 0.36
nghĩa là 6 yếu tô’ của mô hình sau điều chỉnh
giảithích được 36% các yếu tô’ ảnh hưởng đến Ý
địnhmua
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho
thây giá trị thống kê F = 24.17 và sig = 000 <
0.05,điều này có chứng tỏ giả thuyết về tập hợp
các biến độc lập không có mô’i liên hệ với biến
phụ thuộc bị bác bỏ Vì thế, mô hìnhhồi quy phù
hợp dữ liệuthịtrường
Kiểm định giả thuyết
Kết quả hồi quy được tổng hợp (Bảng 1) cho
thây có 9 yếu tô tác động đến ý định mua vì có ý
Ighĩa thống kê (Sig = 0,000 0,05), bao gồm:
4DTC, YT, TT và TD; còn hai biến HB và BH có
>iá trịSig > 0,05 nênbịloại
Giải thích phương trình
Hệ sốVIF của các biến đều nhỏ hơn 2 (VIF <2),
cho thấy không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến
Mô hình hồi quy được xác định nhưsau:
YD = 1.628 + 0 044HDTC + 0.041 YT + 0.237TT + 0.245TD
Thông qua hệ hộ beta chuẩn hóa cho thây mức
độ tác động của các yêu tô’ đến ý địnhmuatheothứ
tự từ nhiều đếnít như sau:Thành tựu (p = 0.347), Sự tương đồng (P = 0.347),Sự hâ’p dẫn ngoạihình và tincậy(P= 0.051), sự yêu thích (P = 0.046)
5 Kết luận và hàm ý chính sách
5.7 Kêtluận
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tô’ phản ánh sựảnh hưởng của việc sửdụng hình ảnh người nổi tiếngđếný định mua nướcgiảikhát của người tiêu dùng gồm 4 yếu tô’và mức độ tácđộng được sắp xếp theo trình tự giảm dần là: Thành tựu, Sự tương đồng, Sự hấp dẫn ngoạihình và tin cậy, sự yêu thích
5.2 Hàm ý quản trị
Đê’gia tăng ý định muanướcgiảikhát của người tiêudùng, các công ty nướcgiải khát có thể thực hiện một sô’ giải phápliên quan đến việc sử dụng hình ảnh những người nổi tiếng trong quảng cáo như sau:
Sử dụngnhữngngườinổi tiếngcó nhiềuthành tựu:Trong các chiến dịchquảng cáo,các côngty nênlựa chọn những người nổi tiếng là người có tài năng trong lĩnh vực nghề nghiệp của họ, có những thành công nhâ’t định trong công việc, họ
có nhiều hoạt độngđóng góp cho xã hội và được nhiều người trong xã hội công nhận sự thành công của họ
Sử dụngngười nổi tiếng có sự tương đồng với khángiả: Cáccông ty nước giải khátcần thực hiện
Bảng 1 Kết quả hồi quy
Mô hình
Hộ sốhổi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hổi quy chuẩn hóa
t Sig VIP
(Constant) 1.682 255 6.601 000 1,341 HDTC 044 046 051 957 001 1,521
YT 041 047 046 888 000
1,113
HB -.031 036 -.046 -.853 394 1,350
■ TT 237 035 374 6.721 000 1,428
TD 245 039 347 6.358 000 1,151
a Dependent Variable: YD
1
SÔ' 25-Tháng 11/2021 285
Trang 5nghiên cứu để tìm những người nổi tiếng có sự
tương đồngvới khán giả mụctiêutrong chiến dịch
quảng cáo, để khi xem quảng cáo khán giả cảm
nhận được sự tương đồng của họ với người nổi
tiếng (cóđiểmchung, có quan điểm, phongcách
giốnghọ)
Sử dụng người nổi tiếng có sự hấp dẫn ngoại
hình và tạo được tin cậyvới khán giả: Người nổi
tiếng được coi là hấp dẫn khi có sự hấp dẫn, lôi
cuốn về ngoại hình, có vẻ ngoài sang trọng, tao
nhã, đẹp và có sức quyến rũ vớingười xem Các
công ty nước giải khát cần xem xét lựa chọn
những người nổi tiếng được coi là có sự hấp dẫn
với khán giả mục tiêu của chiến dịch quảng cáo
Bên cạnh đó, họ phải là những người đángtincậy,
chân thành và có thểlàm cho người xem tin tưởng
vào họ và thông điệp họ truyền tải
Sử dụng người nổi tiếng được yêu thích: Sự
yêu thích được thể hiện ở việc người nổi tiếng
được khán giả thích, cảm thấy thú vị, thích tính
cách của họ và người nổi tiếng là người mà họ cảm thấy dễ mến Như vậy, các công ty nên lựa chọn những người nổi tiếng được phần lớnkhán giả mục tiêu yêuthích, từ đó tạo cho họ sự thích thú,thu hút với mẫu quảng cáo và có thể dẫnđến
ýđịnhmuasau đó
5.3 Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứunày cũngkhông tránh khỏi những hạn chế nhất định Thứnhất, nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, các nghiên cứu sau nêntiếnhành khảo sát với việclấy mẫu theo phân tầng để có đượckết quả chínhxáchơn Thứ hai,việc khảo sátchỉtập trung ỏ 3 mẫu quảng cáo của 3 công ty nên phạm vi nghiên cứu còn hẹp, cácnghiên cứu saucó thể tăng số’mẫuquảng cáo để áp dụng phạm vi rộng hơn Thứba, nghiên cứu chỉ thực hiệnđôivới đối tượng khách hàng ở khu vực TP.HCM,các nghiêncứukhác có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các khu vực thị trườngkhác ■
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Chi, H., & Yeh, H (2011) The Influences of Advertising Endorser, Brand Image, Brand Equity Price Promotion, on Purchase Intention-The Mediating Effect of Advertising Endorser Retrieved from:
http://www.jgbm.org/page/29c/c20Mingc/c20Wei<7c20Huangc/c20.pdf
2 Công ty CP Chứng khoán Phú Hưng (PHS) (2020) Báo cáo ngành Thực phẩm đồ uống Truy xuâ”t từ:
l/06/01/nganlỉ-thuc-pham-do-uong-trien-vong-tich-cuc_
20210601115444.pdf
http://staticl.vietstock.vn/edocs/Files/202
3 Cuong, N Q„ Quynh V T X & Phuc, N A (2021) Tác động của đại sứ thương hiệu lên đến ý định mua của
4 Freeman, K s & Chen, c c (2015) Wither the impact of celebrity endorsement Online Journal of
5 Lương Hạnh (2021) Báo cáo Influencer Marketing 2021 Truy xuất từ
-nhung-con-so-noi-bal-va-.xit-huong-can-nam-bat/
https://marketingai.admicro.vn/p2-bao- cao-influencer-marketing-2021
of consumer research, 16(3), 310-321
Marketing Association.
trustworthiness, and attractiveness Journal of advertising, 19(3) 39-52
from: https://digitalscholarship.unlv.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=2610&conte.xt=thesesdissertations
28Ó SỐ25-Tháng 11/2021
Trang 6QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
1 ỉ Renton, K (2006) Relationship of Celebrity Advertisements to Consumer Attitudes and Purchases Intentions
12 Seno, D., & Lukas, B A (2007) The equity effect of product endorsement by celebrities: A conceptual framework from a co-branding perspective European journal of marketing.
14 Shimp, T A & Terence A Shimp (2003) Advertising, promotion & supplemental aspects of integrated
Ngày nhận bài: 9/9/2021
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 9/10/2021
Ngày chấp nhận đăng bài: 19/10/2021
Thông tin tác giả:
1 ThS NGUYỄN THỊ THÚY
Khoa Marketing - Trường Đại học Tài chính - Marketing
2 ThS Hồ THỊ THU HồNG
Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Tài chính - Marketing
THE IMPACTS OF USING CELEBRITY IMAGES
IN ADVERTISING ON THE INTENTION TO BUY SOFT DRINKS
OF CONSUMERS IN HO CHI MINH CITY
• Master NGUYEN THI THU Y 1
• Master HOTHI THU HONG2
’ Faculty of Marketing, University of Finance and Marketing
2 Faculty of Business Administration, University of Finance and Marketing
ABSTRACT:
This study was conducted toexamine the impactsof using celebrityimages in advertising on theintentiontobuy soft drinks of consumers inHoChi Minh City The study’sdatawascollected through an online survey with 265 valid questionnaires.The study’s results show that there are four factors which reflect the impacts of using celebrity images in advertising onconsumers’ intention to buy softdrinks These factorsareachievements of acelebrity, similarities between a celebrity and his or her fans, physically attractiveness of a celebrity, trustworthiness and likeability of a celebrity Based on the study’s findings, some management implications are proposed to help beverage companies to make better decisions aboutt using celebrity endorsement to influencethe purchase intention of consumers
Keywords: celebrities,purchase intention, advertising,beverage,Ho ChiMinh City
So 25-Tháng 11/2021 287