1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của việc sử dụng hình ảnh người nổi tiếng trong quảng cáo đến ý định mua nước giải khát của người tiêu dùng thành phố hồ chí minh

6 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 772,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC sử DỰNG HÌNH ẢNH NGƯỜI NỔI TIÊNG TRONG QUẢNG CÁO ĐẾN Ý ĐỊNH MUA NƯỚC GIẢI KHÁT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH • NGUYỀN THỊ THÚY-Hồ THỊ THU HỒNG TÓM TẮT: Ngh

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC sử DỰNG HÌNH ẢNH NGƯỜI NỔI TIÊNG TRONG QUẢNG CÁO ĐẾN Ý ĐỊNH MUA NƯỚC GIẢI KHÁT

CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH

• NGUYỀN THỊ THÚY-Hồ THỊ THU HỒNG

TÓM TẮT:

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định sự tácđộngcủa việc sửdụnghìnhảnh người nổi tiếng trong quảng cáo đến ý địnhmuanướcgiải khát của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM).Dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sátonline với 265 bảng khảo sát hợp

lệ Kếtquả nghiêncứu cho thấycó4 yếu tô phảnánh sự tác động của việc sửdụng hình ảnh người nổitiếng trong quảng cáo đến ý địnhmua nước giải khát của người tiêudùng, đó là thành tựu của ngườinổi tiếng; sự tương đồng giữa người nổi tiếng và khángiả; sự hấpdẫn ngoại hình của người nổi tiếng; sự tin cậy và sự yêuthíchđối với ngườinổitiếng Các hàm ý quảntrịgiúp các côngty tronglĩnhvựcnước giải khátcóthểđưa ra các quyết địnhcó liên quan đến việc lựa chọn người nổi tiếng đểtác động đếnýđịnh mua củangười tiêu dùng

Từ khóa: người nổi tiếng,ý định mua, quảng cáo, nước giảikhát,thànhphố HồChí Minh

1 Đặt vâ'n đề

Theo báo cáo Influencer Marketing 2021, có

đến 82,5% doanh nghiệp dành ngân sách

marketingcho xu hướng influencer marketing vào

các chiến dịch quảng cáo, đặc biệt40% kinh phí

tiếp thị được chi tiêu riêng cho việc kết hợp với

người nổi tiếng.Thịtrường influencermarketing tại

Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc từ 1,7 tỉ USD

năm 2016 đến 9,7tỉ USD năm 2020 vàdựkiếnđạt

13,8 tỉ USD trong năm 2021 sử đụng người nổi

tiếng được xem là mộtchiên lược hiệuquả của các

nhà tiếp thị trong việc nâng cao hình ảnh thương

hiệu, thu hút khách hàng bởicó tới 72% người được

khảosát đồng ý influencermarketingthu hút khách

hàng chất lượnghơn các loại hình marketing khác (Lương Hạnh, 2021)

Nước giải khát làmột trongnhững thị trường có mức tăng trưởng khá cao với tỷ lệ tăngtrungbình 13,5% giai đoạn 2011-2014, 8,4% giai đoạn 2015-

2019, 12,5% vàonăm 2020, dự kiến năm 2021 đạt mức 10,5% (PHS, 2020) Đây cũng là một trong những thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt và các doanh nghiệp đang chạy đua trong cuộc chiến giành thị phần Các công ty dành khá nhiều ngân sách cho quảngcáo, trong đócó chiến lượcsử dụng hình ảnh người nổi tiếng Câu hỏi được đặt ra là người nổi tiếng nhưthế nào sẽ là phù hợpvà việc

sửdụng hình ảnhcủa họ tác độngra sao đến ýđịnh

282 SỐ25-Tháng 11/2021

Trang 2

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

mua của người tiêu dùng nước giải khát Nghiên

cứu đã đề xuất mô hình để xác địnhsự ảnh hưởng

của việc sử dụng ngườinổi tiếng trong quảng cáo

đến ý định mua của ngườitiêu dùng, giúp các công

ty kinh doanh nước giải khát có thể đề xuất các

chiến lược quantrọng liênquan đến vấn đề này

2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Sử dụng hình ảnh người nổi tiếng trong

quảng cáo và ý định mua

Người nổi tiếnglà một cánhânđượccông chúng

biết đến nhờ vào những thành tích của họ trong các

lĩnh vực, họ có thể là diễn viên, vận động viên,

nghệ sĩ, (Renton, 2006)

Sự sử dụng hình ảnh người nổi tiếng có thể

hiểu là việcsửdụngsự hìnhảnhcủa những người

được công chúng yêu thích trong quảng cáo đểtác

động đến hành vi của khách hàng (Sertoglu &

Korkmaz, 2014)

Ý định mualàmột yếu tốquan trọng để dự đoán

hành vi của ngườitiêu dùng Ý định mua cho biết

,mộtngườinàođó sẵnsàng thửhay nỗ lực thực hiện

! một hành vimuasắmvà sử dụng mộtsản phẩm nào

đónhằm thỏamãnnhu cầu củahọ (Renton, 2006)

Theo Chi & Yeh (2011), quảng cáo sửdụng hình

ảnh người nổi tiếng có thể nhanh chóng xây dựng

đượcthương hiệu và giúpngườitiêu dùng hiểu về

chức năng và đặc điểm của sản phẩm Qua đó,

người tiêu dùng sẽ nhớđến sản phẩm và có ýđịnh

muachúng

2.1.2 Khung lý thuyết

Mô hình Tín nhiệm (The Source Credibility

Model): Mô hình này được Ohanian đưa ra năm

1990, cho rằng hiệuquả của một thôngđiệp quảng

cáo phụ thuộc vào sự nhận thức về chuyên môn

(expertise) và sự tin cậy (trustworthines) đôi với

người quảng cáocho sảnphẩm

Mô hình về Sức hấp dẫn (The Source

Attractiveness Model): Mô hình được xâydựng bởi

McGuire (1985), cho rằng sự hấpdẫncủa đối tượng

nào đó chủ yếu dựa trên4 khía cạnh đólà sự hiểu

biết (familiarity), sự yêu thích (likeability), sự

tương đồng (similarity) và sự hấp dẫn ngoại hình

(physically attractive) Ngoài ra, sự hấp dẫn của

người nổi tiếng còn được đánh giá bởi thành tựu

(achievement) mà họ đạt được trong lĩnh vực

chuyênmôncủa họ (Seno& Lukas, 2007)

Mô hình chuyển giao ý nghĩa (The Meaning

Transfer Model):Mô hình chuyển giao ý nghĩacủa

Mcracken (1989) xem xét vấn đề bảo chứngcủa người nổi tiếngdưới góc độ văn hóa Theo mô hình này, khi sửdụng người nổi tiếng trongquảng cáo, những đặc tính cá nhân của họ sẽđược gán cho sản phẩm, công tyhay thương hiệu mà họ xácthực Khi

đó, ngườitiêu dùng sẽ được thuyết phục mua sản phẩm với hy vọngchuyểnđượcnhững ý nghĩa đó vào chính cuộcsông của họ

Mô hình TEARS: TEARS là mô hình được Shimp (2003) tổng hợp các thuộc tính rời rạc của các mô hình bao gồm sự tín nhiệm (trustworthiness), chuyên môn (expertise), sức hấp dẫn ngoại hình (physical attractiveness), sự tôn trọng (respect) và sự tương đồng (similarity)

Mô hình về sự phù hợp: Được xây dựng bởi Mowen và nnk (1979), cho rằng cần có sựkết hợp hoàn hảo giữa tính cách cá nhân của người nổi tiếng và thuộc tính thương hiệu

2.1.3 Các nghiên cứu trước

Renton (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa sức hấp dẫn ngoại hình, sự tin cậyvà sựphù hợp giữangười nổi tiếng và sản phẩm với ýđịnh mua, thái độ đốì với quảngcáo, tháiđộ đô'i vớithương hiệu được xác thực Kết quả cho thấy sử dụng hình ảnh người nổitiếng tạoraýđịnh mua và thái

độ tíchcực của người tiêu dùng đối vớiquảng cáo

và thương hiệu thông quacả 3 yếu lốtrên Nghiên cứucủa Sertoglu & Korkmaz (2014) tại Thổ Nhĩ

Kỳchothấy cả 3 yếu lố”: sự hấpdẫn, sự tin cậyvà chuyênmôn đều tác độngtíchcực đến ý địnhmua của người tiêu dùng,những người phát ngôn được coilà đáng tin cậy hơn, người trongquảng cáo thì được đánh giá có sức hấp dẫn hơn Freeman & Chen (2015) thực hiện nghiên cứuđôi với người tiêu dùng trẻ tại Maylaysia Kếtquảchothấycó 4 yếu tô' tác độngtích cực đến ý địnhmua là: sự tin cậy, sự hấp dẫn ngoại hình, sự tôn trọng và phù hợp; ngoại trừ yếu tố chuyên môn không tác động.Cường và nnk (2021) nghiêncứu cácyếutô của đại sứ thương hiệu tácđộng đến ý định mua của người tiêudùng tạiTP.HCM Kết quả đã xác định được 6 nhân tô' ảnhhưởng, gồm: sự thu hút,

sự tincậy, chuyên môn, sự quen thuộc, sự phù hợp giữa người nổitiếngvớithương hiệu và thôngtin tiêucực

2.2 Mô hình và giả thiết nghiên cứu (Hình 1)

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, nhóm tác giả xây dựng giả thiết và môhình cho nghiên cứu này, cụthể:

SỐ25-Tháng 11/2021 283

Trang 3

Giả thuyết 1: Những thành tựu của người nổi

tiếng trong quảng cáo có tác độngtích cực (+)đếný

định mua

Giả thuyết 2: Ngườinổi tiếng trong quảng cáo

có ngoại hìnhcàng hấp dẫn thìcàng làm tăng (+) ý

định mua của người tiêu dùng

Giả thuyết 3: Sự yêu thích đối với người nổi

tiếng trongquảng cáo có tácđộngdương (+) đến ý

định mua

Giả thuyết 4:Sự hiểu biết của khán giả về người

nổi tiếng trong quảng cáo có tác động dương (+)

đến ý địnhmua

Giả thuyết 5:Sự tương đồng giữa người nổi tiếng

trong quảng cáo và khán giảcó tác động dương (+)

đến ý định mua

Giả thuyết 6: Sự tin cậyđối với người nổitiếng

trong quảng cáo có tácđộng dương (+) đến ý định

mua

Giả thuyết 7: Sự phù hợpgiữa người nổi tiếng

trong quảng cáo và sảnphẩm cótác động dương (+)

đến ý định mua

Hĩnh 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất, 202 ì

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sửdụng kết hợp phương pháp

nghiên cứu định tính và định lượng Trong đó,

nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm khám

phá, khẳng định và điều chỉnh những yếu tô tác

động của việc sử dụng hình ảnh người nổi tiếng

trongquảng cáo đến ý địnhmua nước giải khát của

người tiêudùng Phươngpháp này được thực hiện

thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm giữa người

nghiên cứuvà một nhóm người tiêu dùng nước giải khát Nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm đánh giá độ tin cậy, kiểm định các giả thuyết của

mô hình;dữ liệusơ cấp được xử lý bằngphần mềm SPSS 20

3.1 Thang đo

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được kế thừa từ các nghiên cứu trước, gồm các thangđo: Thành tựu của người nổi tiếng (TT) (Seno

& Lukas 2007); Sự hấp dẫn về ngoại hình (HD), Sự phùhợp(PH), Ýđịnh mua (YD) (Renton, 2006); Sự yêu thích (YT), Sự hiểu biết (HB), Sự tương đồng giữa người nổi tiếng và khán giả (TD) (Peetz, 2012);Sự tincậy (TC) (Ohanian,1990)

3.2 Mầu nghiên cứu

Mẫu khảo sát trong nghiên cứunày được chọn theophương pháp thuận tiện Đôitượng khảo sát

là những ngườitiêu dùng nước giảikhát đangsinh sống tại TP.HCM ở độ tuổi từ 15-30 tuổi Dữ liệu được thu thập qua khảo sát online với 265 bảng câu hỏi hợplệ Trong đó, độ tuổi từ 15- 20 chiếm

đa số’ với tỷ lệ67%, còn lạilà 21-25tuổi (18%) và

từ 26-30 tuổi (15%); về nghề nghiệp chủ yếu là học sinh, sinh viên (73%) còn lại là những ngành nghề khác; mức thu nhập nhóm dưới 10 triệu chiếm đa số (45%) Bảng câu hỏi được gửi kèm với 3 mẫu quảng cáo có sử dụng hình ảnh người nổi tiếng; mẫuquảng cáo của Pepsi với Ca sĩ Sơn Tùng MTP (28% đáp viên), mẫu quảng cáo 7up với Nghệ sĩ Trấn Thành (34% đáp viên), mẫu quảng cáocủa Cocacola với Ca sĩ Đen và Chi Pu (38% đápviên)

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo

Kiểm định thang đo bằng Cronbach's alpha

Kết quả kiểmđịnh cho thấy, 7 nhân tô đềucó

hệ sô’ Cronbachs alpha lớn hơn 0.7 (TT = 0.87,

HD =0.866, YT= 0.899, HB=0.912, TD= 0.882,

TC = 0.875, PH =0.753, YD=0.749) và có hệ số tương quanbiến tổng đều > 0.5 Điều đó chothấy

cả7biến củamô hình đảm bảo tínhnhát quán nội tại và phù hợp đưa vào phân tích nhântốkhám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kết quả phân tíchcác nhântố với 29 biến quan sát của các biến độc lập cho thây hệsố KMO and Bartletts Test đạt 0.826> 0.5, với mức ý nghĩa Sig

= 0.000< 0.05,hệ số tải nhân tô’của các biến quan sát đều đạt yêu cầu Tại mức trích eigenvalue > 1,

284 Số 25-Tháng 11/2021

Trang 4

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

có 6 yếu tố được trích với phương sai trích là

69.28% >50%, đạt tiêu chuẩn Trong đó, yếu tố Sự

hấp dẫn ngoại hình và Sựtin cậy đượcnhóm về 1

yếu tô và đặttênlà Sự hấpdẫn ngoại hìnhvà sựtin

cậy (HDTC), còn lại các yếu tố khác vẫn giữ

nguyên thang đo Kếtquả EFA đối với biến Ýđịnh

muagồm 3 biến quan sát,hệsố KMOandBartletts

Testđạt0.689>0.5, với mức ýnghĩa Sig.=0.000<

0.05, phương saitríchđạt 67%, hệ sốtảinhân tô’ của

các biến quan sát đều đạtyêu cầu

4.2 Phân tích mô hình hồi quy

Kết quả phân tích hồiquy cho thây R2 = 0.36

nghĩa là 6 yếu tô’ của mô hình sau điều chỉnh

giảithích được 36% các yếu tô’ ảnh hưởng đến Ý

địnhmua

Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho

thây giá trị thống kê F = 24.17 và sig = 000 <

0.05,điều này có chứng tỏ giả thuyết về tập hợp

các biến độc lập không có mô’i liên hệ với biến

phụ thuộc bị bác bỏ Vì thế, mô hìnhhồi quy phù

hợp dữ liệuthịtrường

Kiểm định giả thuyết

Kết quả hồi quy được tổng hợp (Bảng 1) cho

thây có 9 yếu tô tác động đến ý định mua vì có ý

Ighĩa thống kê (Sig = 0,000 0,05), bao gồm:

4DTC, YT, TT và TD; còn hai biến HB và BH có

>iá trịSig > 0,05 nênbịloại

Giải thích phương trình

Hệ sốVIF của các biến đều nhỏ hơn 2 (VIF <2),

cho thấy không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến

Mô hình hồi quy được xác định nhưsau:

YD = 1.628 + 0 044HDTC + 0.041 YT + 0.237TT + 0.245TD

Thông qua hệ hộ beta chuẩn hóa cho thây mức

độ tác động của các yêu tô’ đến ý địnhmuatheothứ

tự từ nhiều đếnít như sau:Thành tựu (p = 0.347), Sự tương đồng (P = 0.347),Sự hâ’p dẫn ngoạihình và tincậy(P= 0.051), sự yêu thích (P = 0.046)

5 Kết luận và hàm ý chính sách

5.7 Kêtluận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tô’ phản ánh sựảnh hưởng của việc sửdụng hình ảnh người nổi tiếngđếný định mua nướcgiảikhát của người tiêu dùng gồm 4 yếu tô’và mức độ tácđộng được sắp xếp theo trình tự giảm dần là: Thành tựu, Sự tương đồng, Sự hấp dẫn ngoạihình và tin cậy, sự yêu thích

5.2 Hàm ý quản trị

Đê’gia tăng ý định muanướcgiảikhát của người tiêudùng, các công ty nướcgiải khát có thể thực hiện một sô’ giải phápliên quan đến việc sử dụng hình ảnh những người nổi tiếng trong quảng cáo như sau:

Sử dụngnhữngngườinổi tiếngcó nhiềuthành tựu:Trong các chiến dịchquảng cáo,các côngty nênlựa chọn những người nổi tiếng là người có tài năng trong lĩnh vực nghề nghiệp của họ, có những thành công nhâ’t định trong công việc, họ

có nhiều hoạt độngđóng góp cho xã hội và được nhiều người trong xã hội công nhận sự thành công của họ

Sử dụngngười nổi tiếng có sự tương đồng với khángiả: Cáccông ty nước giải khátcần thực hiện

Bảng 1 Kết quả hồi quy

Mô hình

Hộ sốhổi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hổi quy chuẩn hóa

t Sig VIP

(Constant) 1.682 255 6.601 000 1,341 HDTC 044 046 051 957 001 1,521

YT 041 047 046 888 000

1,113

HB -.031 036 -.046 -.853 394 1,350

TT 237 035 374 6.721 000 1,428

TD 245 039 347 6.358 000 1,151

a Dependent Variable: YD

1

SÔ' 25-Tháng 11/2021 285

Trang 5

nghiên cứu để tìm những người nổi tiếng có sự

tương đồngvới khán giả mụctiêutrong chiến dịch

quảng cáo, để khi xem quảng cáo khán giả cảm

nhận được sự tương đồng của họ với người nổi

tiếng (cóđiểmchung, có quan điểm, phongcách

giốnghọ)

Sử dụng người nổi tiếng có sự hấp dẫn ngoại

hình và tạo được tin cậyvới khán giả: Người nổi

tiếng được coi là hấp dẫn khi có sự hấp dẫn, lôi

cuốn về ngoại hình, có vẻ ngoài sang trọng, tao

nhã, đẹp và có sức quyến rũ vớingười xem Các

công ty nước giải khát cần xem xét lựa chọn

những người nổi tiếng được coi là có sự hấp dẫn

với khán giả mục tiêu của chiến dịch quảng cáo

Bên cạnh đó, họ phải là những người đángtincậy,

chân thành và có thểlàm cho người xem tin tưởng

vào họ và thông điệp họ truyền tải

Sử dụng người nổi tiếng được yêu thích: Sự

yêu thích được thể hiện ở việc người nổi tiếng

được khán giả thích, cảm thấy thú vị, thích tính

cách của họ và người nổi tiếng là người mà họ cảm thấy dễ mến Như vậy, các công ty nên lựa chọn những người nổi tiếng được phần lớnkhán giả mục tiêu yêuthích, từ đó tạo cho họ sự thích thú,thu hút với mẫu quảng cáo và có thể dẫnđến

ýđịnhmuasau đó

5.3 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứunày cũngkhông tránh khỏi những hạn chế nhất định Thứnhất, nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, các nghiên cứu sau nêntiếnhành khảo sát với việclấy mẫu theo phân tầng để có đượckết quả chínhxáchơn Thứ hai,việc khảo sátchỉtập trung ỏ 3 mẫu quảng cáo của 3 công ty nên phạm vi nghiên cứu còn hẹp, cácnghiên cứu saucó thể tăng số’mẫuquảng cáo để áp dụng phạm vi rộng hơn Thứba, nghiên cứu chỉ thực hiệnđôivới đối tượng khách hàng ở khu vực TP.HCM,các nghiêncứukhác có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các khu vực thị trườngkhác ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Chi, H., & Yeh, H (2011) The Influences of Advertising Endorser, Brand Image, Brand Equity Price Promotion, on Purchase Intention-The Mediating Effect of Advertising Endorser Retrieved from:

http://www.jgbm.org/page/29c/c20Mingc/c20Wei<7c20Huangc/c20.pdf

2 Công ty CP Chứng khoán Phú Hưng (PHS) (2020) Báo cáo ngành Thực phẩm đồ uống Truy xuâ”t từ:

l/06/01/nganlỉ-thuc-pham-do-uong-trien-vong-tich-cuc_

20210601115444.pdf

http://staticl.vietstock.vn/edocs/Files/202

3 Cuong, N Q„ Quynh V T X & Phuc, N A (2021) Tác động của đại sứ thương hiệu lên đến ý định mua của

4 Freeman, K s & Chen, c c (2015) Wither the impact of celebrity endorsement Online Journal of

5 Lương Hạnh (2021) Báo cáo Influencer Marketing 2021 Truy xuất từ

-nhung-con-so-noi-bal-va-.xit-huong-can-nam-bat/

https://marketingai.admicro.vn/p2-bao- cao-influencer-marketing-2021

of consumer research, 16(3), 310-321

Marketing Association.

trustworthiness, and attractiveness Journal of advertising, 19(3) 39-52

from: https://digitalscholarship.unlv.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=2610&conte.xt=thesesdissertations

28Ó SỐ25-Tháng 11/2021

Trang 6

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

1 ỉ Renton, K (2006) Relationship of Celebrity Advertisements to Consumer Attitudes and Purchases Intentions

12 Seno, D., & Lukas, B A (2007) The equity effect of product endorsement by celebrities: A conceptual framework from a co-branding perspective European journal of marketing.

14 Shimp, T A & Terence A Shimp (2003) Advertising, promotion & supplemental aspects of integrated

Ngày nhận bài: 9/9/2021

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 9/10/2021

Ngày chấp nhận đăng bài: 19/10/2021

Thông tin tác giả:

1 ThS NGUYỄN THỊ THÚY

Khoa Marketing - Trường Đại học Tài chính - Marketing

2 ThS Hồ THỊ THU HồNG

Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Tài chính - Marketing

THE IMPACTS OF USING CELEBRITY IMAGES

IN ADVERTISING ON THE INTENTION TO BUY SOFT DRINKS

OF CONSUMERS IN HO CHI MINH CITY

• Master NGUYEN THI THU Y 1

• Master HOTHI THU HONG2

’ Faculty of Marketing, University of Finance and Marketing

2 Faculty of Business Administration, University of Finance and Marketing

ABSTRACT:

This study was conducted toexamine the impactsof using celebrityimages in advertising on theintentiontobuy soft drinks of consumers inHoChi Minh City The study’sdatawascollected through an online survey with 265 valid questionnaires.The study’s results show that there are four factors which reflect the impacts of using celebrity images in advertising onconsumers’ intention to buy softdrinks These factorsareachievements of acelebrity, similarities between a celebrity and his or her fans, physically attractiveness of a celebrity, trustworthiness and likeability of a celebrity Based on the study’s findings, some management implications are proposed to help beverage companies to make better decisions aboutt using celebrity endorsement to influencethe purchase intention of consumers

Keywords: celebrities,purchase intention, advertising,beverage,Ho ChiMinh City

So 25-Tháng 11/2021 287

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w