1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH bài học bài dạy GIÁO án lớp 4 SOẠN NGANG TUẦN 9

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: + Giáo dục học sinh biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình; + Đọc rành mạch, trôi chảy bước đầu bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trang 3

TẬP ĐỌC:

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏitrong SGK)

- HS liên hệ nêu những mơ ước của bản thân

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Giáo dục học sinh biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình;

+ Đọc rành mạch, trôi chảy bước đầu bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vậttrong đoạn đối thoại

+ Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

+ Giáo dục KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; thương lượng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử, tranh minh họa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động Mở đầu: (4 phút) Khởi động – kết nối

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau bài “Đôi giày ba ta màu xanh” và trả câu hỏi về nộidung bài

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, GV giới thiệu bài

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (18 phút)

2.1 Hướng dẫn luyện đọc

- 1HS đọc toàn bài Nêu giọng đọc của từng nhân vật

- HS chia đoạn Bài gồm 2 đoạn

+ Đoạn 1: “Từ ngày phải nghỉ học để kiếm sống”

+ Đoạn 2: “Mẹ Cương đốt cây bông”

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài (2 lượt)

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

+ Lượt 2: Hiểu nghĩa một số từ mới HS đọc phần chú giải SGK

- GV đọc mẫu

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Giáo dục KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; thương lượng.

- Gọi 1HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi 1 SGK

- GVgiảng từ: Dòng dõi quan sang HS rút ý 1

Trang 4

- GV chốt ý 1: Uớc mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ.

- HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 SGK

- GV ghi bảng: nắm tay mẹ, thiết tha, đáng trọng HS rút ý 2

- GV chốt ý 2: Cương thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý.

- 1HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài

- HS trả lời nội dung Lớp nhận xét, bổ sung

* GV chốt nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã

thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

3.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (12 phút) Hướng dẫn luyện đọc lại và đọc diễn cảm.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- 1HS đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn: Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ khi đốt cây bông.

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn văn trên

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- Các HS thi đọc trước lớp

- HS cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng

4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- GV yêu cầu học sinh liên hệ nêu những ước mơ của bản thân làm cho cuộcsống trở nên tươi đẹp hơn

- HS đại diện trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động củng cố: (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 3:

TOÁN:

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ HS có thái độ học tập tích cực

+Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

- Làm các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử Thước thẳng, êke

- Học sinh: ê ke, thước thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu(3 phút): Khởi động – kết nối

- GV vẽ hình tam giác, gọi 1HS lên bảng nêu tên các góc

Trang 5

- GV giới thiệu bài.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 12 phút):

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS quan sát và cho biết 4 góc A, B, C, D

là góc gì? (góc vuông).

- Yêu cầu HS vẽ ra giấy nháp và kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéodài cạnh BC thành đường thẳng BN, ta được hai đường thẳng vuông góc vớinhau

- GV kết luận: Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành 4

góc vuông có chung đỉnh O.

M

O N

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về hai đường thẳng vuông góc trong thực tế

- Yêu cầu HS dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, 3HS lên bảngthực hiện

- Lớp và GV nhận xét

3 Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút):

Bài 1: Rèn kĩ năng kiểm tra được 2 đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke ( 7 phút)

- 1HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân dùng ê-ke xác định

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân dưới lớp

- 1HS lên bảng thực hiện Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

(Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: BC và CD, DC và AD, AD và AB)

Bài 3a: Rèn kĩ năng nhận biết và nêu tên cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau ( 7 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 6

- HS làm bài cá nhân dưới lớp.

- 2HS lên bảng thực hiện

- GV hướng dẫn và giúp đỡ HS chưa hoàn thành

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng: AE và ED; ED và DC là một cặp đoạn

thẳng vuông góc với nhau.

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3 phút):

- Thực hành kiểm tra các đường thẳng vuông góc trong thực tế bằng ê-ke

5 Hoạt động củng cố (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 4:

CHÍNH TẢ:

NGHE - VIẾT: THỢ RÈN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ BT 2a/b

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết

+ Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.

+ NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động mở đầu (3 phút): Khởi động

- Gọi 1HS lên bảng nghe GV đọc để viết các từ: con dao, rao vặt, giao hàng,

đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ HS dưới lớp viết vào vở nháp.

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- GV giới thiệu bài.

*Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 27 phút):

1.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc toàn bài một lần, lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại bài thơ

- GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, những từ ngữ được chúthích như “quai”, “tu”

- Bài thơ cho các em biết gì về người thợ rèn? (Sự vất vả và niềm vui trong lao

động của ngời thợ rèn).

- HS viết các từ khó, dễ lẫn trong bài vào giấy nháp

- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài: ghi tên bài vào giữa dòng, sau dấu chấmviết hoa

- HS gấp SGK GV đọc từng câu, bộ phận ngắn trong câu

Trang 7

2 HS viết bài: GV đọc, HS viết bài

3 Đánh giá và nhận xét bài:

-Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

3 Hoạt động luyện tập, thực hành (8 phút):

Bài 2b: Trò chơi “tiếp sức”: Điền vào chỗ trống: uôn hay uông.

- GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng, HS đọc to nội dung bàitập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi

- GV phổ biến trò chơi, luật chơi

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 5:

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

KĨ NĂNG ỨNG XỬ VỚI BẠN BÈ

Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022 Tiết 5:

ĐẠO ĐỨC:

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Buớc đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí.+ NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng xác định thời gian là vô giá; Kĩ năng lập kế hoạch

khi làm việc, học tập, sử dụng thời gian hiệu quả; Kĩ năng quản lí thời giantrong sinh hoạt và học tập hằng ngày; Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phíthời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 8

- Giáo viên: Bài giảng điện tử; phiếu học tập; tranh minh họa.

- Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu: (3 phút) Khởi động – kết nối

- 1HS nêu phần ghi nhớ về tiết kiệm tiền của, kể một tấm gương biết tiết kiệmtiền của

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt giới thiệu bài mới

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10 phút)

2.1 Kể chuyện: Một phút

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng xác định thời gian là vô giá

- GV kể chuyện cho học sinh nghe

- HS thảo luận câu hỏi trong SGK và trả lời

- 1 số HS nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung và kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ.

2 Tìm hiểu để thấy được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian.

- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

- Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp

- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét bổ sung và kết luận

+ HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi.

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.

+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm Có thể nguy hiểm đến tính mạng.

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành: (20 phút)

Bày tỏ thái độ để biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí (BT3- SGK)

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng xác định thời gian là vô giá; Kĩ năng lập kế hoạch

khi làm việc, học tập, sử dụng thời gian hiệu quả; Kĩ năng quản lí thời giantrong sinh hoạt và học tập hằng ngày

- HS đọc nội dung bài tập

- GV nêu từng ý kiến HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ xanh, đỏ

- HS giải thích lí do vì sao lại chọn thẻ có màu đó

- HS và GV nhận xét đi đến thống nhất chung: ý d) là đúng; các ý còn lại là sai.

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

4 Hoạt động củng cố: (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 9

Tiết 6:

KHOA HỌC:

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắpđậy

- Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

- Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

- Học sinh liên hệ nêu những việc cần làm để giúp mọi người thực hiện tốt việcphòng tránh tai nạn đuối nước

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Có ý thức phòng tránh đuối nước

+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ

dẫn đến tai nạn đuối nước; Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi

đi bơi hoặc tập bơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử; tranh ảnh; clip thống kê số trẻ em bị đuối nước

hằng năm từ năm 2010 đến 2019

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu: (3 phút) Khởi động – kết nối

- Gọi 1HS lên bảng trả lời: Khi bị bệnh, người bệnh cần phải được ăn uống nhưthế nào?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV giới thiệu bài: GV cho HS xem đoạn clíp thống kê về số trẻ em bị đuối

nước hằng năm từ năm 2010 đến 2019 Nhận xét, giới thiệu bài

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (25 phút)

2.1 Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ

dẫn đến tai nạn đuối nước

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Thảo luận trả lời các câu hỏi về phòng tránh tai nạn đuối nước: Mô tả những gìquan sát được ở các hình 1, 2, 3 Theo em, việc làm nào nên làm và không nênlàm? Vì sao?

- Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 10

- GV yêu cầu HS kể tên một số việc nên làm và một số việc không nên làm đểphòng tránh tai nạn đuối nước.

- GV kết luận: Như mục điều cần biết SGK

2.2 Tìm hiểu những điều cần biết khi tập bơi hoặc đi bơi

+ Giáo dục KNS: Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi

hoặc tập bơi

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân các nội dung:

+ Hình minh hoạ 4, 5 cho em biết điều gì? Việc làm này có an toàn không? Vìsao?

- Đại diện các học sinh trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

- Trước khi bơi chúng ta cần làm gì? Sau khi bơi chúng ta cần làm gì?

- HS trả lời GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS nêu một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc tập bơi

- GV kết luận: Như mục điều cần biết SGK

- GV liên hệ và yêu cầu HS trả lời: Là học sinh em cần phải làm gì để giúp mọingười thực hiện tốt việc phòng tránh tai nạn đuối nước

- HS trả lời, GV đưa ra các hình ảnh minh hoạ

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành: (4 phút)

- GV nêu 4 câu hỏi trắc nghiệm, HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- GV và các bạn HS lớp đánh giá, bình chọn bạn trả lời đúng và nhanh nhất

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- GV liên hệ và yêu cầu HS trả lời: Là học sinh em cần phải làm gì để giúp mọingười thực hiện tốt việc phòng tránh tai nạn đuối nước

- HS trả lời, GV đưa ra các hình ảnh minh hoạ

- GV nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động củng cố: (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 7:

KĨ THUẬT:

KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâutương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành

+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử; tranh ảnh; mẫu khâu sẵn

Trang 11

- Học sinh: Bộ đồ dùng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động Mở đầu: (4 phút) Khởi động – kết nối

- Gọi HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật khâu đột thưa

- HS trả lời HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (24 phút)

2.1 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét mẫu.

- GV đưa mẫu khâu hướng dẫn HS quan sát: Đường gấp mép vải và đường khâuviền trên mẫu

- HS quan sát

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Đường gấp mép vải ở mặt trái của mảnh vải như thế nào? HS trả lời

- GV kết luận: Củng cố về đặc điểm đường khâu viền đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột thưa.

2.2 Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 và nêu các bước thực hiện?

+ Bước 3: khâu lược đường gấp mép vải

+ Bước 4: khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- 2 HS nhắc lại kĩ thuật khâu

- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu lên mảnh vải

- HS đọc nội dung mục 2, 3 và quan sát hình 3, 4 trả lời câu hỏi SGK

- Yêu cầu HS thực hiện thao tác khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâuđột thưa

3.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (10 phút)

- Tổ chức cho HS thực hành

- GV hướng dẫn cho HS thực hành trên giấy kẻ ô li

- HS thực hành khâu trên giấy Lớp quan sát, nhận xét

- GV theo dõi chung, hướng dẫn HS còn lúng túng trong thao tác

- Cho HS quan sát, nhận xét 1 số bài thực hành của HS

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS thực hành khâu ở nhà với sự hướng dẫn, hỗ trợ của người lớn

4 Hoạt động củng cố: (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 12

Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022 Tiết 1:

TOÁN:

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Có biểu tượng về 2 đường thẳng song song

- Nhận biết được 2 đường thẳng song song

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo

+Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Làm các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử, Thước thẳng và ê ke.

-HS: thước kẻ, ê ke,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu (3 phút): Kết nối

- 1HS lên bảng làm bài 3 - VBT trang 47

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- GV giới thiệu bài.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút)

2.1.Giới thiệu hai đường thẳng song song:

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình

A B

C D

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu:Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳngsong song với nhau

A B

C D

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC

và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được

hai đường thẳng song song không?

2.1.Tính chất của 2 đường thẳng song song

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đườngthẳng song song có trong thực tế cuộc sống

Trang 13

+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song

*Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút):

Bài 1: Rèn kĩ năng có biểu tượng về 2 đường thẳng song song ( 7 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV vẽ hình cho HS quan sát

- HS thảo luận cặp đôi tìm hai cặp cạnh song song với nhau trong hình vuông

- Đại diện HS lên trình bày trên bảng

- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng

a, Cạnh AD song song với cạnh BC

b, Cạnh MN song song với cạnh QP; cạnh MQ song song với cạnh NP

Bài 2: Rèn kĩ năng có biểu tượng về 2 đường thẳng song song ( 6 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV vẽ hình cho HS quan sát

- HS làm cá nhân dưới lớp

- HS nêu các cạnh song song với cạnh BE

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

Cạnh BE song song với cạnh: AG, CD

Bài 3a: Rèn kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song (7 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân và nêu kết quả trước lớp

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 2:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MRVT: ƯỚC MƠ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”.

- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ “ước mơ” bắt đầu bằng tiếngước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ “ước mơ” và nhận biếtđược sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3); nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước

mơ (BT4)

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ HS biết tạo cho mình những ước mở được đánh giá cao

+ NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV Bài giảng điện tử.

Trang 14

- HS: VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu(4 phút): Kết nối

- 1HS trả lời: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ về dấu ngoặc kép

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV giới thiệu bài.

2 Hoạt động luyện tập, thực hành (30 phút):

Bài 1: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa với: “ước mơ” (6 phút)

-1HS đọc yêu cầu bài tập.

-Ghi lại những từ trong bài Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- YC HS đọc thầm lại bài: Trung thu độc lập và tìm các từ cùng nghĩa với từ

“ước mơ”

- Kết luận về những từ đúng

Bài 2: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa với: “ước mơ” ( 6 phút)

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Lưu ý HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ Nhóm nào làm xong trước báo cáokết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài tập

- Kết luận về những từ đúng

Đ/á:

+ Bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng + Bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

Bài 3:Rèn kĩ năng nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (8 phút)

- Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá ước mơ ở 3 mức độ: cao, không cao, thấp

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi để ghép được những từ thích hợp

- 3 đại diện HS lên thi tiếp sức Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận lời giải đúng:

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4: Rèn kĩ năng nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ ( 10 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

Trang 15

chứng bệnh hiểm nghèo./ Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không cóchiến tranh/ Ước mơ chinh phục vũ trụ…

+ Ước mơ được đánh giá không cao: Đó là những ước mơ giãn dị, thiết thực cóthể thực hiện được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có truyện đọc/ có xeđạp Có một đồ chơi/ đôi giày mới Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…

+ Ước mơ bị đánh giá thấp: Đó là những ước mơ phi lí, không thể thực hiệnđược; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho ngườikhác…

Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước/ Ước mơ thể hiệnlòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá: Ông lão đánh cá và con cá vàng.Ước mơ tầm thường- ước được ăn dồi chó- Ba điều ước/ Ước đi học không bị côgiáo kiểm tra bài, ước được xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫnđược điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có,

3.Hoạt động củng cố (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 3:

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Học sinh liên hệ nêu một số ước mơ của bản thân

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Có ước mơ đẹp và nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình

+Phê phán những ước mơ viển vông, phi lí

+ NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

+ Giáo dục KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; đặt mục tiêu; kiên

định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bài giảng điện tử.

- HS: Một số mẫu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động Mở đầu: (4 phút) Khởi động – kết nối

- 1HS kể câu chuyện em đã nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nêu ý nghĩa câuchuyện em vừa kể

- HS cả lớp nghe và nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt giới thiệu bài mới

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (15 phút)

Trang 16

+ Giáo dục KNS: Lắng nghe tích cực; đặt mục tiêu; kiên định.

- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc gợi ý 1

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới các từ: Ước mơ đẹp của em,

của bạn bè, ng ười thân.

- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì? Nhân vật trong truyện là ai?

- HS đọc phần gợi ý 2

- Em xây dựng cốt truyện theo cách nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe

- HS trả lời Lóp nhận xét, bổ sung

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn nghe

- HS tự giới thiệu truyện của mình

- Dàn ý: ghi vắn tắt dàn ý của bài kể chuyện

- HS kể chuyện: Khi 1HS kể những HS khác lắng nghe góp ý cho bạn

- GV hướng dẫn, giúp đỡ những nhóm HS gặp khó khăn

3.2 Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- 1HS đọc lại các tiêu chí đánh giá

- 5-7 HS thi kể Lớp theo dõi, nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn có giọng kể hấp dẫn nhất

- GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt

4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- GV yêu cầu HS liên hệ nêu một số ước mơ của bản thân

- HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động củng cố: (2 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Tiết 4:

ĐỊA LÍ:

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN (Tiếp theo)

(Mức độ tích hợp GDBVMT: Bộ phận)

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w