1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân” phiên bản tiếng việt có phù hợp để sử dụng trên đối tượng sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao hay không

97 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân
Trường học Trường Đại học Thể dục Thể thao Hà Nội
Chuyên ngành Thể dục thể thao
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 528,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Vài nét về khách thể, phạm vi nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu (33)
      • 2.1.1. Khách thể nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
    • 2.2. Tổ chức thực hiện nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Nghiên cứu lý luận (34)
      • 2.2.2. Thu thập thông tin (34)
      • 2.2.3. Viết đề tài (34)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận (34)
      • 2.3.2. Phương pháp điều tra bằng thang đo (35)
      • 2.3.3. Phương pháp thống kê toán học (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Chuyển ngữ và thích ứng hoá thang đo (37)
    • 3.2. Thông tin về mẫu nghiên cứu (38)
    • 3.3. Độ tin cậy thang đo (42)
    • 3.3. Tính giá trị thang đo (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

Năm 1976, Robert M.Nideffer giới thiệu Thang Đo Phong Cách Chú Ý và Tương Tác Liên Cá Nhân Test of Attentional and Interpersonal Style là công cụ đầu tiên trong việc đo lường hai khái ni

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vài nét về khách thể, phạm vi nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu

Đề tại được tiến hành trên khách thể là sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao

Việt Nam hiện nay có 17 trường đại học, cao đẳng đào tạo về khối ngành thể dục thể thao, bao gồm 4 ngành nhỏ hơn, riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Chí Minh có 4 trường Tổng số lượng sinh viên chưa có số liệu cụ thể nhưng những năm gần đây số lượng tuyền sinh đang giảm sút.

Trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 4 năm 2021, nhóm nghiên cứu đã tiếp cận và được sự đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu của 153 sinh viên chuyên ngành Thể dục thể thao chủ yếu ở 2 khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Huế.

2.1.2.2 Về nội dung Đề tài giới hạn nghiên cứu thực tiễn ở các nội dung sau:

Khảo sát về phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân dựa trên thang đo

TAIS2 (Test of Attentional and Interpersonal Style – phiên bản 2) là công cụ được phát triển từ các nghiên cứu của Vassos (2009) và do Giáo sư tâm lý học Robert M Nideffer chuyển hóa từ nghiên cứu tại Đại học Rochester, Hoa Kỳ để đưa vào ứng dụng thực tiễn, nhằm đánh giá và cải thiện phong cách chú ý cũng như sự tương tác liên cá nhân ở nhiều bối cảnh.

Các biến được đo lường trên bình diện nhận thức, và hành vi bởi đặc thù của phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân Các kết quả phân tích đều dựa trên nghiên cứu cắt ngang

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

2.1.2.3 Về địa bàn Đề tài được tiến hành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thành phốHuế.

Tổ chức thực hiện nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu gồm 4 giai đoạn: nghiên cứu lý luận, dịch và đảm bảo giá trị bề mặt cho thang đo, thu thập thông tin, và viết đề tài.

Nghiên cứu tổng quan về các tiếp cận, xu hướng nghiên cứu, chỉ ra gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo

Làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài như chú ý và các nghiên cứu về nó.

Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân như kha

Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về quy trình thích nghi thang đo và cách các đặc điểm tâm trắc của thang

Phiếu khảo sát được phát ra với 153 phiếu dành cho sinh viên chuyên ngành Thể dục thể thao trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và Huế; thu về 153 phiếu, trong đó 140 phiếu đủ điều kiện xử lý dữ liệu.

2.2.3 Viết đề tài Đề tài được cấu trúc thành 3 chương: cơ sở lý luận, tổ chức và phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó phương pháp điều tra bằng thang đo (bảng hỏi, phiếu thăm dò ý kiến) là phương pháp chính, các phương pháp nghiên cứu còn lại là các phương pháp bổ trợ.

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này được sử dụng nhằm khái quát hoá những tài liệu, những công trình nghiên cứu liên quan, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận của

Bạn đang tìm kiếm TIEU LUAN MOI download và các đề tài luận văn mới nhất liên quan đến lý thuyết về mô hình phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân? Bài viết giới thiệu các lý thuyết chủ đạo về mô hình phong cách chú ý và cách thức tương tác giữa các cá nhân ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và kết quả nghiên cứu, đồng thời phân tích quy trình thích nghi thang đo để bảo đảm tính đáng tin cậy và phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu Nội dung tổng hợp giúp sinh viên và nhà nghiên cứu nắm bắt khung lý thuyết, các biến đo lường và các phương pháp điều chỉnh thang đo nhằm ứng dụng trong thực tế Để nhận đề tài mới nhất và cập nhật thông tin, xin liên hệ qua email skknchat123@gmail.com.

2.3.2 Phương pháp điều tra bằng thang đo Đánh giá phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân sử dụng thang đo Phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân – phiên bản 2 (Test of Attentional and Interpersonal Style – 2 , TAIS2)

2.3.3 Phương pháp thống kê toán học

Xử lý các kết quả định lượng thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ sở để biện luận kết quả nghiên cứu

- Thống kê mô tả: tính tần số, tỷ lệ phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn

- Sử dụng chỉ số Cronbach’s Alpha và độ tương quan biến – tổng để kiểm tra độ và biện luận tin cậy của thang

- Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm tra và biện luận giá trị cấu trúc của thang đo

Sử dụng phần mềm thống kê toàn học SPSS 20.0 để xử lý các dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Đề tài đã trình bày về khách thể nghiên cứu là sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao, nội dung nghiên cứu là phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân của sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao, địa bàn nghiên cứu là thành phố

Hồ Chí Minh và thành phố Huế. Đề tài cũng đã trình bày tổ chức thực hiện nghiên cứu là quá trình gồm 4 giai đoạn: nghiên cứu lý luận, dịch và đảm bảo giá trị bề mặt cho thang đo, thu thập thông tin, và viết đề tài Trong đó, công cụ được chọn chính là “Phong cách chú ý và tương tác liên cá nhân – phiên bản 2” được trích từ nghiên cứu của (Vassos,

Năm 2009, Giáo sư Tâm lý học Robert M Nideffer đã phát triển một khái niệm dựa trên nghiên cứu của Đại học Rochester, Hoa Kỳ và đưa nó vào thực tiễn Đề tài trình bày các phương pháp nghiên cứu được thực hiện, gồm phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra bằng thang đo và phương pháp thống kê toán học, nhằm đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng vào thực tiễn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chuyển ngữ và thích ứng hoá thang đo

Thang đo gốc gồm 17 tiểu thang được chúng tôi nhóm lại thành 2 nhóm chính là phong cách tập trung và phong cách tương tác liên cá nhân và tiến hành dịch và thích ứng văn hoá.

Tiến trình chuyển ngữ và thích ứng văn hoá của chúng tôi gồm 2 bước: bước dịch xuôi từ tiếng Anh sáng tiếng Việt và hỏi ý kiến chuyên gia.

Với bước dịch xuôi, một sinh viên nói được song ngữ Anh-Việt của trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh có vốn sống xã hội đã dịch từ phiên bản tiếng Anh sang phiên bảng tiếng Việt của thang đo TAIS2 Người dịch nhận định bộ câu hỏi TAIS2 tương đối khó hiểu Câu hỏi rất dài, một số câu cố gắng miêu tả bối cảnh cụ thể để người đọc thấy rõ ràng nhất nhưng kết quả lại làm người đọc cảm thấy rối Ở nhóm câu phong cách tương tác liên cá nhân, những câu hỏi thường cố gắng gợi sự so sánh giữa bản thân và người khác nhưng quá dài và so sánh mơ hồ Bên dưới các câu gặp khó khăn khi chuyển ngữ, người dịch đều ghi chú lại những cụm từ ngữ cảm thấy khó khăn và cần hỏi ý kiến Một số câu được dịch ra khá tối nghĩa vì không có bối cảnh cụ thể, lấy minh hoạ câu 1.15: “tôi có cảm giác tội lỗi” được dịch ra từ phiên bản gốc là

Với bước hỏi ý kiến chuyên gia, nhóm nghiên cứu tiếp cận được hai chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và dạy học trong lĩnh vực

Tâm lý đều có thể nói song ngữ Anh – Việt, và trong đó một chuyên gia có vốn hiểu biết sâu về xã hội, văn hoá tại nơi khảo sát (thành phố Huế) Kết quả ý kiến từ hai chuyên gia cho rằng bản dịch khá dài không phù hợp với đối tượng

TIEU LUAN MOI download: skknchat123@gmail.com Bản khảo sát mới nhất tập trung vào sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao, vốn được nhận xét có ưu thế về hình thể và vận động hơn là ngôn ngữ và tư duy trừu tượng Bảng hỏi dài dễ làm mất kiên nhẫn người trả lời và có thể dẫn đến câu trả lời thiếu chính xác, vì vậy nên diễn đạt ngắn gọn, súc tích để tăng độ chính xác và cải thiện hiệu quả thu thập dữ liệu, đồng thời tối ưu nội dung cho SEO.

Mẫu hỏi sau đó được điều chỉnh lại cho phù hợp với nhận xét, đồng thời các câu hỏi nêu ngữ cảnh ở phần mở đầu và hầu hết được chuyển thành đưa mệnh đề lên đầu để tăng tính rõ ràng và tối ưu hóa nội dung.

Ngôn ngữ dịch đều sử dụng từ đại chúng Kết quả thu được bảng dịch cuối cùng đạt giá trị bề mặt (phụ lục )

Thông tin về mẫu nghiên cứu

Trong quá trình khảo sát, 153 phiếu được phát ra và thu về 153 phiếu, cho tỉ lệ trả lời 100% Sau khi loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu (thiếu thông tin hoặc trả lời nhiều hơn một ô) hoặc có cơ sở xác định thông tin trả lời không đáng tin cậy (ví dụ chọn cùng một mức độ hoặc hai mức độ trả lời cho tất cả các câu hỏi), số phiếu khảo sát đáp ứng yêu cầu còn lại là 140, chiếm 91,5% tổng số phiếu phát ra và vượt ngưỡng 30% mà hầu hết các nhà nghiên cứu yêu cầu để dữ liệu được xử lý (Dillman, 2011) Các phiếu khảo sát hợp lệ được phân bổ theo đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên ngành thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Huế được khảo sát như sau.

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học (Bảng 3.1) cho thấy có sự chênh lệch khá lớn kích thước các nhóm mẫu theo đặc điểm về giới tính, năm học và chuyên ngành Cụ thể:

- Sinh viên nữ chiếm đa số trong khách thể nghiên cứu (81.4%).

- Khách thể là sinh viên năm 2 chiếm phần nhiều (52.9%), sinh viên năm 4 chiếm tỉ lệ ít nhất (2.1%).

- Sinh viên chuyên ngành giáo dục (cụ thể là giáo dục thể chất) chiếm phần nhiều (46.4%).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

- Các sinh viên phần nhiều tới từ trường Đại học Huế và trường Đại học

Sư phạm Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh (tổng 89.3%).

Các đặc điểm nhân khẩu học

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Bảng 3.1: Thông tin mẫu nghiên cứu theo đặc điểm nhân khẩu học

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Bảng 3.2: Kiểm tra tính phân phối chuẩn của mẫu

Kết quả kiểm tra tính phân phối chuẩn của mẫu thông qua các chỉ số Skewness và Kurtosis (Bảng 3.2) cho thấy, hầu hết các chỉ số này của tập dữ liệu các biến quan sát đều được phân bố trong khoảng [-1;+1], chứng tỏ tập dữ liệu có phân phối xấp xỉ phân phối chuẩn Vì vậy, cho phép chúng tôi áp dụng các kỹ thuật định lượng sử dụng tham số mẫu để suy luận cho tổng thể ở các bước tiếp theo

Độ tin cậy thang đo

Xem xét hệ số Cronbach’s alpha Với thang đo phong cách chú ý, hệ số Cronbach’s alpha của 10 tiểu thang đo dao động từ 0.6 – 0.938 Đều nằm trong đoạn [0.6; 0.95] nên được xem xét là có độ tin cậy nội tại cao Với thang đo phong cách tương tác liên cá nhân, hệ số Cronbach’s alpha của 6 tiểu thang đo dao động từ 0.872 – 0.95 Đều nằm trong khoảng [0.6;0.95] nên được xem xét là có độ tin cậy nội tại cao (Bảng 3.3)

Tiểu thang đo Phong cách chú ý Chú ý 1

Chú ý 2 Chú ý 3 Chú ý 4 Chú ý 5 Chú ý 6 Chú ý 7 Chú ý 8 Chú ý 9 Chú ý 10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Phong cách tương tác liên cá nhân Liên cá nhân 1

Liên cá nhân 2 Liên cá nhân 3 Liên cá nhân 4 Liên cá nhân 5 Liên cá nhân 6 Bảng 3.3 Độ tin cậy nội tại của thang đo TAIS2 phiên bản tiếng Việt

Xét tương quan câu - tổng câu hiệu chỉnh ở các thang đo Với thang đo phong cách tập trung, tương quan tổng câu hiệu chỉnh của các câu ở các tiểu thang đo Chú ý 3, Chú ý 4, Chú ý 5, Chú ý 6, Chú ý 7, Chú ý 8, Chú ý 9, Chú ý

10 câu trong thang đo nằm trong khoảng 0.3–0.7, cho thấy các biến ở mỗi tiểu thang có mức độ tương quan cao và phù hợp, đồng thời thể hiện một khái niệm chung nhưng không trùng lặp Trong đó tiểu thang Chú ý 10 có tương quan tổng câu hiệu chỉnh thấp nhất là 0.429, còn tiểu thang 4 ghi nhận mức tương quan dao động cao nhất ở khoảng 0.615–0.666 Những kết quả này khẳng định tính phù hợp của các biến ở từng tiểu thang và sự đồng nhất của khái niệm được đo, không có sự trùng lặp nội dung Ở tiểu thang đo Chú ý 1, các câu 1.25, 1.31, 1.33, 1.34, 1.42, 1.43 và 1.46 thuộc danh sách câu liệu cho thấy phân bổ câu hỏi được cấu trúc hợp lý trong thang đo.

1.48 và ở tiểu thang Chú ý 2 có các câu 1.44, 1.45, 1.47 tương quan tổng câu hiệu chỉnh vượt mức 0.7 thể hiện có sự trùng lập khái niệm ở các câu trong từng tiểu thang với nhau, các câu là cách diễn giải khác của cùng một đặc điểm Với thang đo phong cách tương tác liên cá nhân, tương quan tổng câu hiệu chỉnh ở tất cả các tiểu thang đều có mức tối thiểu nằm trên mức 0.4 (thấp nhất là 0.445), tuy nhiên đều có sự xuất hiện các câu có tương quan vượt mức 0.7 (cao nhất là

Tương quan câu - tổng câu hiệu chỉnh

Cronbach's Alpha khi bỏ đi câu hỏi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Tiểu thang Liên cá nhân 1

Tiểu thang Liên cá nhân 2

Tiểu thang Liên cá nhân 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Tiểu thang Liên cá nhân 4

Tiểu thang Liên cá nhân 5

Tiểu thang Liên cá nhân 6

2.72.82.92.102.32Bảng 3.4 Tương quan câu – tổng câu hiệu chỉnh của thang đo TAIS2

Tính giá trị thang đo

Sau khi thu thập, dữ liệu tiến hành phân tích nhân tố khám phá ở mỗi nhóm để tiến hành loại biến xấu và đề xuất các nhân tố nhằm đưa vào bước tạo biến đại diện, kiểm tra phân phối chuẩn của mẫu (bảng 3.2) để tiến hành kiểm tra gía trị cấu trúc của thang đo.

Với thang đo thứ nhất, hệ số KMO đạt mức cao 0,884, cho thấy dữ liệu và mẫu nghiên cứu phù hợp với phân tích nhân tố; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (X^2 = 4998,406, p < 0,001) xác nhận sự phù hợp của dữ liệu cho phân tích nhân tố Kết quả phân tích cho thấy đề xuất tiểu thang đo thứ nhất hội tụ tốt nhất với 10 yếu tố, tổng phương sai trích đạt 69.442%, vượt ngưỡng yêu cầu để có trích xuất có ý nghĩa.

(50%) với trị số Eigenvalues thoả mãn lớn hơn 1 (1.068) (bảng 3.5) Sử dụng phép xoay Varimax và Phương pháp phân tích thành phần chính cho ta những

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat biến đề xuất cho từng nhóm nhân tố Theo Hair và cộng sự (2014) hệ số tải của biến ở mức 0.5 trở lên là mức tối ưu, các biến quan sát có ý nghĩa tốt Bảng 3.6 cho kết quả từng biến đề xuất cho từng nhóm nhân tố với mức hệ số tải có ý nghĩa là 0.5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Phương pháp tách nhân tố: Phân tích thành phần chính.

Bảng 3.5: Kết quả phân tích thành phần chính của thang đo phong cách tập trung

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

1.19 1.20 1.1 1.3 Phương pháp chiết xuất: Phân

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat tích thành phần chính.

Varimax với phân phối chuẩn Kaiser Phép xoay hội tụ sau

Bảng 3.6 Kết quả phân tích ma trận xoay của thang đo phong cách chú ý

Với thang đo thứ hai, hệ số Kaiser-Meyer-Olkin ở mức cao (0,887), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với X 2 = 10963.195, p

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w