Đối với nước ta là nước nhiệt đới ẩm, việc nghiên cứu công nghệ sấy để sấy các nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt: kết hợp phơi sấy để tiết kiệm năng lượng, nghiên cứu công nghệ sấy và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
THỰC TẬP SẤY
CHỦ ĐỀ
TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY MÍT BẰNG
HỆ THỐNG SẤY ĐỐI LƯU VÀ HỆ THỐNG SẤY CHÂN KHÔNG
MÃ MÔN HỌC: 213DRYP322932 GVHD: TS Nguyễn Lê Hồng Sơn Thực hiện: Nhóm 1
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật sấy là một ngành khoa học phát triển mãi từ những năm 50 đến 60 ở cácViện và các trường đại học trên thế giới chủ yếu giải quyết những vấn đề kỹ thuật sấy
các vật liệu cho công nghiệp và nông nghiệp
Trong những năm 70 trở lại đây người ta đã đưa kỹ nghệ sấy các nông sản thànhnhững sản phẩm khô, không những kéo dài thời gian bảo quản mà còn làm phong phú
thêm các mặt hàng sản phẩm như: trái cây, gỗ, mùn cưa, cà phê, sữa, bột, thịt cá Đối
với nước ta là nước nhiệt đới ẩm, việc nghiên cứu công nghệ sấy để sấy các nguyên
vật liệu có ý nghĩa đặc biệt: kết hợp phơi sấy để tiết kiệm năng lượng, nghiên cứu
công nghệ sấy và thiết bị sấy phù hợp với từng loại nguyên vật liệu để đạt được chất
lượng cao nhất Đặc biệt là sấy mít để tạo ra loại thực phẩm thơm ngon, kéo dài thời
gian bảo quản, an toàn vệ sinh và đạt giá trị kinh tế cao
Đây là lần đầu tiên nhóm được tiếp xúc với những hệ thống sấy ngoài thực tế Dokiến thức và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên nhóm không thể tránh khỏi sai sót
trong quá trình tính toán Nhóm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình
của thầy TS Nguyễn Lê Hồng Sơn để nhóm có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tính
toán này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2022
Sinh viên thực hiện
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3Nhóm 1
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG SẤY ĐỐI LƯU
1.1 Khái niệm sấy đối lưu
1.2 Đặc điểm sấy đối lưu
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của máy sấy đối lưu
1.4 Chọn thời gian sấy τ
1.5 Tính toán quá trình sấy
1.5.1 Thông số quá trình sấy và đường cong sấy
1.5.2 Cân bằng ẩm cho quá trình
1.5.3 Tính toán trạng thái không khí bên ngoài
1.2.4 Tính toán trạng thái không khí ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt (calorife)
1.2.5 Xác định nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi thùng sấy
1.2.6 Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy
1.2.7 Tính toán lượng tiêu hao tác nhân sấy
1.2.8 Tính toán lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy lý thuyết
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG SẤY CHÂN KHÔNG
2.1 Khái niệm sấy chân không
2.2 Đặc điểm sấy chân không
2.3 Ưu điểm và nhược điểm của máy sấy chân không
2.4 Tính toán quá trình sấy
2.4.1 Thông số trong quá trình sấy và đường cong sấy
2.4.2 Cân bằng ẩm cho quá trình
2.4.3 Tính toán trạng thái không khí bên ngoài
2.4.4 Tính toán trạng thái không khí ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt (calorife)
2.4.5 Xác định nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi thùng sấy
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 52.4.6 Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy 20
2.4.7 Tính toán lượng tiêu hao tác nhân sấy 21
2.4.8 Tính toán lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy lý thuyết 21
Trang 6CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG SẤY ĐỐI LƯU 1.1 Khái niệm sấy đối lưu
Hệ thống sấy đối lưu (sấy buồng) là một trong các hệ thống sấy đối lưu phổ biếnnhất dùng để sấy các loại vật liệu sấy khác nhau Các dạng vật liệu thường sử dụng
cho sấy đối lưu là vật liệu dạng thái lát như các loại rau, củ, quả,…
Hệ thống sấy đối lưu có thể được tổ chức trao đổi nhiệt ẩm bằng đối lưu tự nhiênhoặc cưỡng bức
Đây là thiết bị sấy đối lưu được sử dụng rộng rãi trong thực tế
1.2 Đặc điểm sấy đối lưu
- Quá trình sấy diễn ra phức tạp, đặc trưng cho tính không ổn định và không thuận nghịchgồm 4 quá trình diễn ra đồng thời: truyền nhiệt cho vật liệu, dẫn ẩm trong lòng vật liệu, chuyển pha và tách
ẩm vào môi trường xung quanh
- Thiết bị làm việc theo từng chu kì
- Vật liệu đưa vào buồng sấy theo mẻ
- Nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo thời gian sấy
- TNS có thể chuyển động tự nhiên hay cưỡng bức
- VLS để trên khay, trên giá hoặc trên băng tải
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của máy sấy đối lưu
Ưu điểm:
- Cấu tạo đơn giản, chi phí đầu tư thấp
- Sấy được đa dạng sản phẩm
Nhược điểm:
- Thời gian sấy kéo dài vì vật liệu nằm yên
- Sấy không đều, sản phẩm có chỗ khô chỗ ướt, dễ bị nứt nẻ
- Mất nhiều lượng nhiệt do tháo và nạp liệu qua cửa cũng như không tận dụng hết nhiệt của tác nhân sấy
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7- Điều kiện làm việc không tự động, cần phải có nhân công, không đảm bảo vệsinh.
- Cấu tạo đơn giản nhưng khó kiểm tra quá trình
* Một số hình ảnh hệ thống sấy đối lưu trong quá trình sấy
Hình 1 Bảng điều khiển
Hình 2 Calorife
Trang 8Hình 3 Buồng sấy đối lưu
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9Hình 4 Quạt
Hình 5 Khoai tây trước khi sấy
Trang 10Hình 6 Khoai tây sau khi sấy
1.4 Chọn thời gian sấy τ
Việc xác định thời gan sấy đóng vai trò quan trọng trong tính toán thiết kế và vậnhành thiết bị sấy Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sấy phụ thuộc vào loại vật liệu
sấy, hình dáng, kích thước hình học của vật liệu, độ ẩm đầu và độ ẩm cuối của vật liệu,
loại thiết bị sấy, phương pháp cung cấp nhiệt, chế độ sấy (nhiệt độ, độ ẩm tương đối và
tốc độ tác nhân sấy)
Phương pháp xác định thời gian sấy bằng giải tích khó thực hiện được và có độchính xác thấp Thực tế thường chọn theo thực nghiệm đối với mít và thiết bị sấy đối
lưu ta chọn thời gian sấy τ =4 giờ
1.5 Tính toán quá trình sấy
Quá trình sấy lý thuyết không có hồi lưu biểu diễn trên đồ thị I-d ( hình vẽ)
5
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11Hình 7 Đồ thị I-d quá trình sấy không hồi lưu
- Điểm O ( t0, φ0 ) là trạng thái không khí bên ngoài
- Điểm 1 ( t1, φ1 ) là trạng thái không khí vào buồng sấy
- Điểm 2 ( t2, φ2 ) là trạng thái không khí sau quá trình sấy lý thuyết
Trang 121.5.1 Thông số quá trình sấy và đường cong sấy
Bảng 1 Thông số trong quá trình sấy
Thời gian (giờ)
1.5.2 Cân bằng ẩm cho quá trình
Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy:
Trang 13TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 141.5.3 Tính toán trạng thái không khí bên ngoài
Vì không khí bên ngoài lấy vào thiết bị sấy là không khí trong phân xưởng nên thường cao hơn và ổn định hơn so với trạng thái không khí bên ngoài
Trạng thái không khí ban đầu có t0 = 270C và φ0 =81 %
1.2.4 Tính toán trạng thái không khí ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt (calorife)
Trạng thái không khí ra khỏi calorife có t1 =70o C ;d1=d0=19,1 g /
kgKKK Áp suất bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ t1:
Tại t1=70o C => ( tra bảng nước và hơi nước bão hòa)
Enthapy của không khí ở trạng thái 1:
8
p1 =0,3117 ¯ ¿
Trang 15TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 161.2.5 Xác định nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi thùng sấy
Nhiệt lượng riêng của không khí ẩm không thay đổi: I 1=I2 =120,38 kJ /kgKKK
Nhiệt độ đốt nóng cho phép th:
t h=2,218 −4,343 ln (τ )+
Trong đó:
t h là nhiệt độ đốt nóng cho phép
ω tblà độ ẩm trung bình trước và sau khi sấy: ω tb=0,5 ( 36,5
t h=2,218 −4,343 ln (4 )+
0,37 +0,63
+11,5 )=24 %
≈ 42 o C
Nhiệt độ TNS ra khỏi buồng sấy t2 = t h+ 10=52o C
Áp suất bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ t2:Tại t2 = 52oC => p2 = 0,13697 bar ( tra bảng nước và hơi nước bão hòa)Lượng ẩm của không khí:
9
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 17Thể tích riêng của không khí ẩm:
1.2.6 Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy
Không khí khô đi qua máy sấy được xem là không thay đổi trong quá trình sấy
Lượng không khí khô tiêu tốn trong quá trình sấy: LLượng ẩm mà không khí sấy mang theo: L.d1Lượng ẩm mà không khí mang ra khỏi thùng sấy: L.d2Lượng ẩm bốc ra từ VLS: W
Lưu lượng không khí khô tiêu tốn trong quá trình sấy là:
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19Lưu lượng thể tích trung bình:
2 = 129,95+122,574 =126,262m3 / h=0,035 m3 / s
22
1.2.7 Tính toán lượng tiêu hao tác nhân sấy
Tiêu hao không khí lý thuyết :
1.2.8 Tính toán lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy lý thuyết
Lượng nhiệt tiêu tốn để làm bay hơi 1 kg ẩm bão hoà:
q=l0 ( I1 −I0 )=139,47.(120,38−71,91)=6760,11kJ / kg ẩm
Lượng nhiệt tiêu tốn cho cả quá trình sấy:
Q=q W =6760,11 0,945=6388,3 kJ /h=1,77 kW
Trang 20CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG SẤY CHÂN KHÔNG2.1 Khái niệm sấy chân không
Sấy chân không là phương pháp sấy trong môi trường gần như chân không
Vật sấy được đưa vào buồng kín, sau đó sử dụng máy bơm chân không để tạomôi trường chân không Môi trường có áp suất rất thấp, khoảng 50mmHg ( Áp suất
khí quyển là 760mmHg)
Ở môi trường áp suất thấp nước sẽ sôi ở nhiệt độ rất thấp khoảng 30-400C Khi nước sôi đồng nghĩa với sự bốc hơi nước diễn ra rất nhanh làm cho vật sấykhô nhanh hơn với sấy nhiệt thông thường
Sấy chân không có ưu điểm tốt hơn sấy lạnh là thời gian sấy nhanh Và sản phẩmđầu ra đẹp, giữ được cấu trúc, có độ giòn, xốp mà sấy lạnh hay sấy thông thường
không có được
Các sản phẩm sấy thường là dược liệu, sấy hoa quả, thực phẩm có giá trị cao bởiđáp ứng nhiệt độ sấy thấp, giữ chất lượng sản phẩm tốt hơn so với sấy thông thường
2.2 Đặc điểm sấy chân không
- Quá trình sấy diễn ra phức tạp, đặc trưng cho tính không ổn định và không thuận nghịchgồm 4 quá trình diễn ra đồng thời: truyền nhiệt cho vật liệu, dẫn ẩm trong lòng vật liệu, chuyển pha và tách
ẩm vào môi trường xung quanh
- Thiết bị làm việc theo từng chu kì
- Vật liệu đưa vào buồng sấy theo mẻ
- Nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo thời gian sấy
- TNS có thể chuyển động tự nhiên hay cưỡng bức
- VLS để trên khay, trên giá hoặc trên băng tải
2.3 Ưu điểm và nhược điểm của máy sấy chân không
Ưu điểm:
12
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 21Sấy chân không làm cho nước trong sản phẩm sôi ở nhiệt độ thấp nên sấy nhanhhơn phương pháp sấy thông thường,
Sấy chân không nhiệt độ sấy thấp nên giữ nguyên được màu sắc, hương vị chấtdinh dưỡng cũng như các tính chất đặc trưng của sản phẩm
Sấy chân không hầu như không làm biến đổi tính chất vật lý, hóa học của vật sấy
Sấy chân không giữ nguyên được cấu trúc vật sấy (không móp méo, sẹp khi sấythông thường)
Sản phẩm được sấy chân không có độ ẩm rất thấp ~1-3% nên bảo quản được lâuhơn
Bộ điều khiển tự động, tự hoạt động theo cài đặt của người sử dụng giúp sử dụng
dễ dàng, tiết kiệm thời gian và công sức của người sử dụng
Máy sấy chân không có áp suất nhỏ nên thành máy được làm dày hơn, cứng hơn
Trong buồng sấy, VLS được gia nhiệt bằng điện trở ngay dưới khay chứa VLS
Khi gia nhiệt chỉ cần gia nhiệt ở nhiệt độ thấp dưới 500oC Tác nhân sấy sau khi đi ra
khỏi buồng sấy sẽ mang ẩm từ vật liệu lúc này tác nhân sấy sẽ đi vào hệ thống lạnh
Hệ thống lạnh đóng vai trò tách ẩm trong TNS tước khi được bơm chân không hút thải
ra ngoài Bơm chân không đóng vai trò tạo môi trường chân không giảm áp suất môi
trường xung quanh làm cho nhiệt độ sôi, hoặc nhiệt độ bay hơi của ẩm trong vật liệu
Trang 22máy nén sang vị trí on thì quạt dàn ngưng sẽ chạy, đèn báo sáng, sau một khoảng thời
gian được cài đặt trên Timer thì máy nén hoạt động, đèn báo sáng
Khi ta gạt công tắc xoay resister sang vị trí on thì các điện trở trên khay sẽ cóđiện và nóng lên, đèn báo sáng Khi tác nhân sấy đã đạt nhiệt độ cài đặt trên
thermostat thì điện trở mất điện, nhiệt độ tác nhân sấy giảm xuống một giá trị delta đã
cài đặt thì điện trở hoạt động lại
Khi có sự cố cao áp hoặc thấp áp thì hệ thống sẽ báo đèn và còi đồng thời máynén ngừng hoạt động
2.4 Tính toán quá trình sấy
* Một số hình ảnh hệ thống sấy chân không trong quá trình sấy
Hình 8 Mô hình hệ thống sấy chân không tại xưởng Nhiệt
14
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 23Hình 9 Tủ điều khiển hệ thống sấy chân không
Trang 24Hình 11 Calorife hệ thống sấy chân không
Hình 12 Mít sau khi sấy chân không
16
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 252.4.1 Thông số trong quá trình sấy và đường cong sấy
Bảng 2 Thông số trong quá trình sấy
Thời gian (giờ)
Thời gian (giờ)
2.4.2 Cân bằng ẩm cho quá trình
Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy:
=G2 ω1−ω2
=0,8 39−11.5
=0,36 kg / h 100−ω2100−ω1100−39
Khối lượng vật liệu đưa vào thùng sấy:
2.4.3 Tính toán trạng thái không khí bên ngoài
Vì không khí bên ngoài lấy vào thiết bị sấy là không khí trong phân xưởng nên thường cao hơn và ổn định hơn so với trạng thái không khí bên ngoài
Trạng thái không khí ban đầu có t0 = 270C và φ0 =81 %
Trang 262.4.4 Tính toán trạng thái không khí ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt (calorife)
Trạng thái không khí ra khỏi calorife có t1=50o C ;d1=d0=19,1 g /
kgKKK Áp suất bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ t1:
Tại t1 =50o C => ( tra bảng nước và hơi nước bão hòa)
Enthapy của không khí ở trạng thái 1:
Trang 27TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 282.4.5 Xác định nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi thùng sấy
Nhiệt lượng riêng của không khí ẩm không thay đổi: I 1=I2 =99,63 kJ / kgKKK
Nhiệt độ đốt nóng cho phép th:
t h=2,218 −4,343 ln (τ )+
Trong đó:
t h là nhiệt độ đốt nóng cho phép
ω tblà độ ẩm trung bình trước và sau khi sấy: ω tb=0,5 ( 39+11,5 ) =25,25 %
Vậy
t h=2,218−4,343 ln (7)+ 23,5 =38,18
0,37+0,63 0,2525
Nhiệt độ TNS ra khỏi buồng sấy t2 = t h+ 10=49o C
Áp suất bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ t2:Tại t2 = 49oC => p2 = 0,1178 bar ( tra bảng nước và hơi nước bão hòa)Lượng ẩm của không khí:
Trang 29TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 30Thể tích riêng của không khí ẩm:
2.4.6 Cân bằng vật liệu cho tác nhân sấy
Không khí khô đi qua máy sấy được xem là không thay đổi trong quá trình sấy
Lượng không khí khô tiêu tốn trong quá trình sấy: LLượng ẩm mà không khí sấy mang theo: L.d1Lượng ẩm mà không khí mang ra khỏi thùng sấy: L.d2Lượng ẩm bốc ra từ VLS: W
Lưu lượng không khí khô tiêu tốn trong quá trình sấy là:
L= W = 0,36 1000 =900 kgKKK
19,5−19,1
1 2
Lưu lượng thể tích của TNS đi vào thùng sấy:
Trang 31TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 32V tb= V1+ V 2
=833,85 m3 /h=0,232 m3 / s
22
2.4.7 Tính toán lượng tiêu hao tác nhân sấy
Tiêu hao không khí lý thuyết :
2.4.8 Tính toán lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy lý thuyết
Lượng nhiệt tiêu tốn để làm bay hơi 1 kg ẩm bão hoà: