1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn kinh tế phát triển đề tài tác ĐỘNG của COVID 19 đến TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG tại VIỆT NAM

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 2: Đánh giá tình hình lao động Việt Nam giai đoạn 2019-2022 (17)
    • 2.1. Tình hình lao động Việt Nam trước đại dịch COVID-19 (2019) (17)
      • 2.1.1. Số người tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (17)
      • 2.1.2. Lượng lao động có việc làm (20)
      • 2.1.3. Lượng lao động thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp (24)
    • 2.2. Tình hình lao động Việt Nam trong đại dịch COVID-19 (2020 - 2022) (28)
      • 2.2.1. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực (28)
      • 2.2.2. Số người tham gia lực lượng lao động & tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 30 2.2.3. Lượng lao động có việc làm (30)
      • 2.2.4. Lượng lao động thiếu việc làm và Tỷ lệ thất nghiệp (35)
  • Chương 3: Dự báo tình hình lao động thế giới và Việt Nam trong năm 2022 37 3.1. Dự báo tình hình lao động thế giới (10)
    • 3.2. Dự báo tình hình lao động Việt Nam (38)
  • Chương 4: Kiến nghị một số giải pháp cho Chính phủ, doanh nghiệp và người (39)
    • 4.1. Kiến nghị giải pháp cho Chính phủ (39)
    • 4.2. Kiến nghị giải pháp cho phía doanh nghiệp (40)
    • 4.3. Kiến nghị giải pháp cho người lao động (40)
  • KẾT LUẬN (41)
    • 1. Đóng góp của đề tài (41)
    • 2. Hạn chế của đề tài (41)
    • 3. Định hướng nghiên cứu (41)
  • Tài liệu tham khảo (42)
    • Biểu 20: Lao động có việc làm các quý, giai đoạn 2019-2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) (0)
    • Biểu 21: Lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế, quý III các năm 2019-2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) (0)
    • Biểu 22: Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo quý giai đoạn (0)

Nội dung

Các nghiên cứu về tác động của đại dịch COVID - 19 đến tình hình lao động tại Việt Nam .... Mặc dù Việt Nam thuộc nhóm nước tăng trưởngkinh tế cao nhất thế giới trong năm 2020, nhưng mức

Đánh giá tình hình lao động Việt Nam giai đoạn 2019-2022

Tình hình lao động Việt Nam trước đại dịch COVID-19 (2019)

2.1.1 Số người tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Quy mô lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2019 là 55,77 triệu người, tăng so với năm trước 413 nghìn người (0,75%) Lực lượng lao động bao gồm 54,66 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp Nữ giới (47,3%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (52,7%).

Biểu 1: Số lượng và phân bố lực lượng lao động năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Mặc dù có sự tăng lên về tỷ trọng lực lượng lao động ở khu vực thành thị, vẫn còn 67,6% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn Tỷ lệ lao động nữ trong lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn chênh lệch không đáng kể, nhưng lại có sự khác biệt giữa các vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở mức thấp nhất (44,0%) và cao

Theo số liệu mới nhất về tham gia lực lượng lao động tại Việt Nam, Đồng bằng sông Hồng ghi nhận tỷ lệ tham gia 49,3% Dữ liệu cho thấy xu hướng tham gia lực lượng lao động giữa nam và nữ ở hai vùng đồng bằng lớn của nước ta lại ngược nhau, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa giới trong các khu vực này.

Xét tổng thể trong năm 2019, có hơn ba phần tư (76,8%) dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam (81,9%) và nữ (71,8%) và không đồng đều giữa các vùng Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị tới 11,0% Cả nam giới và nữ giới đều có sự chênh lệch này, song mức độ chênh lệch của nữ giới (khoảng 12,0%) lớn hơn của nam giới (8,9%).

Biểu 2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Đáng chú ý, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao nhất là ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc (86,3%) và thấp nhất ở Đông Nam Bộ (71,6%) Tỷ lệ này của thành phố Hà Nội (68,2%) cao hơn thành phố Hồ ChíMinh (65,9%) Số liệu điều tra còn cho thấy, ở cả

Ở sáu vùng kinh tế - xã hội và hai thành phố lớn nhất cả nước, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ giới vẫn thấp hơn nam giới Thêm vào đó, khoảng cách tham gia lao động giữa hai giới ngày càng lớn từ Bắc vào Nam, cho thấy sự chênh lệch giới tính trong lực lượng lao động có xu hướng gia tăng theo địa bàn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Xét theo từng quý, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có xu hướng thấp nhất ở quý II và cao nhất ở quý I Ở khu vực thành thị, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý II giảm 0,9% so với quý I, nhưng quý III lại tăng 0,3% so với quý II, trong khi quý IV ghi nhận mức thấp nhất trong 4 quý là 69,4% Ở khu vực nông thôn, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không thay đổi nhiều giữa các quý, trừ quý IV có mức cao nhất trong 4 quý (80,7%), tăng 0,5% so với quý I và tăng 0,6% so với quý III.

Biểu 3: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chia theo quý năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Xét theo giới tính, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam ở mọi nhóm tuổi, với sự khác biệt lớn nhất ở nhóm 55–59 tuổi là 24,8% Nguyên nhân một phần là quy định tuổi nghỉ hưu khác nhau giữa nữ và nam (55 tuổi ở nữ và 60 tuổi ở nam), và sau khi nghỉ hưu phụ nữ thường có xu hướng không tiếp tục tham gia thị trường lao động, từ đó làm tăng khoảng cách tham gia lực lượng lao động giữa hai giới.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Biểu 4: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo nhóm tuổi và giới tính 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

2.1.2 Lượng lao động có việc làm

Cơ cấu lao động có việc làm theo trình độ học vấn

Tỷ trọng lao động có việc làm chưa bao giờ đi học chiếm 3,1% trong tổng số người có việc làm, trong đó nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam (61,2%) Gần một phần ba số lao động trong nền kinh tế đã tốt nghiệp trung học cơ sở (29,5%) Số liệu cho thấy, ở các trình độ học vấn thấp (từ chưa bao giờ đi học cho đến tốt nghiệp Trung học phổ thông) thìnữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam, tuy nhiên càng ở các trình độ cao (có trình độ chuyên môn kỹ thuật) thìnam lại chiếm tỷ lệ cao hơn nữ.

Biểu 5: Cơ cấu lao động có việc làm theo trình độ học vấn và giới tính năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Cơ cấu lao động có việc làm theo nghề nghiệp

Năm 2019, có 34,5% "Lao động giản đơn" (18,8 triệu người) Các nhóm nghề cơ bản khác bao gồm "Dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng" (9,5 triệu người tương đương 17,4%);

"Lao động có kỹ thuật trong nông, lâm, ngư nghiệp" (4,0 triệu ngời tương đương 7,3%) và

Trong cơ cấu lao động, thợ thủ công và các thợ khác có liên quan lên tới 7,8 triệu người, tương đương 14,3% tổng lực lượng lao động Ngược lại, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc cao và lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm tỷ lệ khiêm tốn, tương ứng là 7,8% và 3,4%.

Trong 9 nhóm nghề thìnữ giới chiếm 5 nhóm cao hơn nam giới nhưng chỉ có 24,7% nữ giới là "Nhà lãnh đạo" Các nghề sử dụng nhiều lao động nữ hơn nam giới là dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng, chuyên môn kỹ thuật bậc cao, chuyên môn kỹ thuật bậc trung và lao động giản đơn.

Biểu 6: Số lượng và cơ cấu nghề nghiệp của lao động có việc làm năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh Quá trình này tất yếu làm thay đổi tỷ lệ lao động giữa các ngành kinh tế, chuyển dịch nhân lực từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ hiện đại, đồng thời hình thành cơ cấu lao động mới phù hợp với nền kinh tế công nghiệp hoá Để thực hiện hiệu quả, Nhà nước chú trọng cải cách cơ cấu lao động, phân bổ lại nguồn lực và nâng cao năng suất, đồng thời thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển các ngành mũi nhọn Nhờ đó, mục tiêu phát triển bền vững được duy trì, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống cho người dân trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

Năm 2019, lao động trong khu vực "Nông, lâm, thuỷ sản" chiếm 34,5% Khu vực

"Công nghiệp và xây dựng" chiếm 30,1% (tăng 3,4% so với năm 2018), khu vực "Dịch vụ" giảm nhẹ 0,2% với năm 2018 đạt mức 35,4%.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Biểu 7: Cơ cấu lao động đang làm việc theo 3 nhóm ngành kinh tế thời kỳ

2000 - 2019 Ở các khu vực miền núi và ven biển, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực "Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản" khá cao, con số này ở Tây Nguyên là 70,2%, Trung du và miền núi phía Bắc là 56,6% và Đồng bằng sông Cửu Long là 40,8% Số liệu cho thấy, thành phố Hồ Chí Minh có cơ cấu kinh tế phát triển cao hơn Hà Nội, với 98,6% lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Cơ cấu lao động có việc làm theo vị thế việc làm

Xu hướng tích cực này phản ánh sự chuyển dịch của thị trường lao động Việt Nam và sự thay đổi cơ cấu nghề nghiệp Tuy nhiên, khoảng cách về chất lượng việc làm so với các nước phát triển hơn vẫn còn rõ rệt, cho thấy thách thức lớn trong nâng cao chất lượng nguồn lực lao động Trong nhóm lao động gia đình, lao động nữ chiếm tới 65,4%, là nhóm lao động yếu thế không có công việc ổn định và hầu như không được hưởng bất kỳ hình thức bảo hiểm xã hội nào.

Biểu 8: Cơ cấu lao động chia theo vùng và khu vực kinh tế năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Biểu 9: Cơ cấu lao động theo vị thế việc làm thời kỳ 2009 - 2019 (Nguồn:

Tổng cục thống kê Việt Nam)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

2.1.3 Lượng lao động thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp

Biểu 10: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn và giới tính năm 2019 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Trong năm 2019, cả nước có hơn 1,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp, trong đó 47,3% cư trú ở khu vực thành thị, tương đương khoảng 529,9 nghìn người Xét theo giới, lao động thất nghiệp nam chiếm đa số so với nữ; khu vực nông thôn thể hiện xu hướng thất nghiệp tương tự toàn quốc, trong khi khu vực thành thị nữ thất nghiệp cao hơn nam Đáng lưu ý, nhóm thanh niên từ 15–24 tuổi chiếm gần một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước, với tỷ lệ 42,1%.

Dự báo tình hình lao động thế giới và Việt Nam trong năm 2022 37 3.1 Dự báo tình hình lao động thế giới

Dự báo tình hình lao động Việt Nam

Trong giai đoạn dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, hàng triệu người lao động đã chịu ảnh hưởng tiêu cực như mất việc, nghỉ việc tạm thời hoặc giảm giờ làm Tuy nhiên, nhờ triển khai đồng bộ các chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, ngành và địa phương, cùng với các chính sách thích ứng linh hoạt và tiến độ tiêm vắc xin được đẩy mạnh vào thời điểm cuối năm, thị trường lao động và nền kinh tế đang được kỳ vọng phục hồi và thích ứng tốt hơn.

2021 và đầu năm 2022, dự báo tình hình lao động Việt Nam trong năm 2022 sẽ nhanh chóng phục hồi.

Hiện nay, Chính phủ đã linh hoạt mở cửa các nhà máy, xí nghiệp và doanh nghiệp, tạo điều kiện tăng nhu cầu tuyển dụng và mang lại nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Dự báo xu hướng phục hồi cho thấy lao động giản đơn sẽ có tốc độ hồi phục nhanh hơn khi hoạt động sản xuất được khôi phục, vì đây là nhóm bị mất thu nhập nhiều nhất trong đại dịch; khi sản xuất và kinh doanh trở lại bình thường, nguồn nhân lực này sẽ dồi dào và có nhu cầu tìm kiếm việc làm để khôi phục thu nhập và vị trí làm việc trước đây.

Tại Hà Nội, thị trường tuyển dụng tiếp tục tăng trưởng với nhu cầu tuyển dụng công nhân sản xuất ở mức cao Các ngành thu hút tuyển dụng lớn gồm may mặc, điện, điện tử, giao nhận hàng, thương mại dịch vụ và bán buôn bán lẻ, cho thấy sự phục hồi và mở rộng của chuỗi cung ứng và dịch vụ tại khu vực Nhu cầu này phản ánh sự cần thiết về nguồn nhân lực có kỹ năng và tay nghề phù hợp để đáp ứng tiến độ sản xuất và hoạt động logistic Các nhà tuyển dụng Hà Nội đang tích cực tuyển dụng để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Còn tại Hồ ChíMinh, theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ ChíMinh (Falmi), nếu COVID-19 được kiểm soát, các doanh nghiệp cần tuyển 280.000-310.000 lao động; trong đó nhu cầu nhân lực của quý2 trên 72.000, quý3 gần 74.000 và quý4 khoảng 77.000 Còn đối với trường hợp dịch vẫn phức tạp, nhu cầu nhân lực của thành phố cũng rơi vào khoảng 255.000-280.000 người.

Dự báo của Navigos cũng đưa ra những tín hiệu tích cực về tuyển dụng trong năm

Trong năm 2022, nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành điện tử tiếp tục đầu tư hoặc mở rộng sản xuất tại Việt Nam, cho thấy sức hút của thị trường và cơ hội tăng trưởng cho chuỗi cung ứng điện tử Bắc Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Thanh Hóa và Đà Nẵng tiếp tục là những địa phương nhận nguồn vốn đầu tư FDI lớn từ các dự án điện tử Những khu vực này giữ vai trò động lực của đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản xuất và phát triển công nghiệp tại Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Kiến nghị một số giải pháp cho Chính phủ, doanh nghiệp và người

Kiến nghị giải pháp cho Chính phủ

Tính đến tháng 5 năm 2022, dịch COVID-19 ở nước ta cơ bản được kiểm soát, trong khi trên toàn cầu số ca mắc và tử vong có xu hướng giảm; vaccine phòng bệnh vẫn có hiệu quả trước các biến thể của SARS-CoV-2 Nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ đã dần nới lỏng các biện pháp phòng dịch, bao gồm yêu cầu xét nghiệm COVID-19 đối với người nhập cảnh Tuy nhiên, tình hình lao động và thị trường việc làm ở nước ta vẫn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Để từng bước khôi phục và phát triển thị trường lao động Việt Nam trong trạng thái bình thường mới, Chính phủ cần triển khai đồng bộ các giải pháp hiệu quả, trước hết là kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm an toàn cho người lao động và an toàn để sản xuất nhằm duy trì hoạt động kinh tế.

Một là, tiếp tục có chính sách hỗ trợ kịp thời đối với người lao động bị tác động bởi đại dịch COVID-19 Các cơ quan chức năng, doanh nghiệp nên có sự phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai hiệu quả các gói hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động phục hồi sau đại dịch; xây dựng và thực hiện các chương trình, chính sách khuyến khích người lao động, đặc biệt là thanh niên tích cực học tập, nâng cao trình độ để có các kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu phục hồi sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế.

Để nâng cao bức tranh lao động và thu hút nguồn nhân lực, cần chính sách khuyến khích các địa phương thiết lập kênh thông tin chính thống, chuyên ngành nhằm cập nhật cho doanh nghiệp và người lao động về chiến lược phát triển kinh tế, các chính sách hỗ trợ lao động và thu hút lao động Đồng thời công bố công khai kế hoạch xét nghiệm và kiểm soát dịch bệnh của địa phương để họ xây dựng và thực hiện các kế hoạch khôi phục, phát triển sản xuất; nâng cấp sàn giao dịch việc làm nhằm vừa giải quyết các chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động vừa tăng cơ hội việc làm thông qua tư vấn, giới thiệu, kết nối người lao động với doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Bên cạnh đó, tăng cường giao dịch việc làm trực tuyến tại hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm và chủ động cung ứng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn và phù hợp với xu thế mới, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế thông qua các cơ chế, chính sách thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và nhanh chóng tiếp cận các hình thức sản xuất kinh doanh mới, hiện đại, hiệu quả để đủ sức tham gia ngay vào các chuỗi giá trị mới, mở rộng quan hệ đối tác gắn với mở rộng thị trường khi cấu trúc kinh tế thế giới có sự thay đổi; từ đó tạo cơ hội tăng việc làm cho người lao động.

Bốn là, tập trung hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, đào tạo lại người lao động đáp ứng yêu cầu mới; đẩy mạnh kết nối cung, cầu lao động trong nước, gắn với thị trường lao động quốc tế Trong chính sách hỗ trợ đào tạo cần có hỗ trợ đào tạo đối với đối tượng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat là người lao động đang nghỉ việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, hiện nay chưa quay trở lại làm việc.

Năm là, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương phối hợp với nhau, do Bộ Lao động-

Thương binh và Xã hội chủ trì, nghiên cứu hoàn thiện khung pháp luật về phát triển thị trường lao động, nghiên cứu xây dựng Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Việc làm trình Chính phủ và Quốc hội xem xét theo hướng phù hợp với các hình thái việc làm mới, quan hệ lao động mới trong kỷ nguyên kỹ thuật số, kinh tế số, kinh tế chia sẻ.

Sáu là, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp thu các ý kiến trong quá trình sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó lưu ý các chế độ, chính sách thiết thực khuyến khích người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội lâu dài, tránh tình trạng do các khó khăn trước mắt, ngắn hạn mà phải rút bảo hiểm xã hội 1 lần.

Kiến nghị giải pháp cho phía doanh nghiệp

Một là, doanh nghiệp cần chú trọng cải thiện môi trường làm việc nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động Đại dịch đã để lại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người nhiễm Nếu không đảm bảo môi trường làm việc sẽ dễ khiến cho chất lượng sức khỏe của người lao động ngày một yếu đi, đặc biệt đối với những ngành phải tiếp xúc với bụi bẩn, hóa chất Việc người lao động có những vấn đề về sức khỏe sẽ gây cản trở tới công việc và chất lượng nguồn nhân lực từ đó ảnh hưởng tới năng suất lao động Các doanh nghiệp cần tạo nơi làm việc an toàn và lành mạnh với các chính sách làm việc linh hoạt, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và chính sách bảo hiểm y tế đối với người lao động.

Để khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân sự sau đại dịch COVID-19, doanh nghiệp nên xây dựng và triển khai các chính sách về việc làm, đồng thời nâng cao quyền lợi cho người lao động để thu hút nhân lực quay trở lại làm việc Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ phù hợp và cạnh tranh sẽ giúp thu hút và giữ chân người lao động, từ đó củng cố nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Ba là, để khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh và tạo việc làm cho người lao động thìdoanh nghiệp cần đảm bảo kỹ năng nghề cho lao động để tăng năng suất lao động và thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 Tuy nhiên để giảm bớt chi phí đào tạo và đào tạo lại, doanh nghiệp có thể liên kết với các trường đào tạo nghề nhằm đảm bảo nguồn nhân lực(Cam kết nghề nghiệp cho sinh viên các trường nghề sau tốt nghiệp, Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực tế để từ đó thu hút nhân lực, )

Kiến nghị giải pháp cho người lao động

Người lao động cũng cần chia sẻ cùng doanh nghiệp để vượt qua khó khăn trong giai đoạn hiện nay Đồng thời, tranh thủ thời gian nghỉ dịch để tự học tập, nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của bản thân; cần nắm bắt nhu cầu lao động của nền kinh tế trong bối cảnh chuyển đổi phương thức sản xuất đáp ứng yêu cầu mới.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Tổ chức Lao động Quốc tế. (2020). Đại dịch COVID-19 với thị trường lao động Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại dịch COVID-19 với thị trường lao động Việt Nam
Tác giả: Tổ chức Lao động Quốc tế
Nhà XB: International Labour Organization
Năm: 2020
10. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo điều tra lao động việc làm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra lao động việc làm 2020
Tác giả: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhà XB: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2021
13. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2020). Báo cáo tác động của đại dịch Covid - 19 đến tình hình lao động việc làm tại Việt Nam quý II năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tác động của đại dịch Covid - 19 đến tình hình lao động việc làm tại Việt Nam quý II năm 2020
Tác giả: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhà XB: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2020
14. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo tác động của dịch COVID-19 đến tình hình lao động, việc làm quý IV và năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tác động của dịch COVID-19 đến tình hình lao động, việc làm quý IV và năm 2020
Tác giả: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhà XB: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2021
17. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Lao động việc làm tác động của COVID - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động việc làm tác động của COVID - 19
Tác giả: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2021
18. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021).Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý III năm 2021 và tháng 9 năm 2021.42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý III năm 2021 và tháng 9 năm 2021
Tác giả: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhà XB: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2021
1. Bùi Thùy Dung. (2022). Tạp chí Tài chính. Tác động của đại dịch COVID-19 đến thị trường lao động Việt Nam Khác
2. Lê Anh. (2020). Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhìn lại tình hình lao động và việc làm 2019 Khác
3. Lương Hạnh. (2021). Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam. 12,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 Khác
4. Phạm Minh Thu, Hoàng Thị Bích Thủy, Trịnh Minh Thúy, Nguyễn Phúc Thư, Nguyễn Thị Thương. (2022). Thất nghiệp tăng mạnh do tác động của Covid - 19 Khác
5. Tổ chức Lao động Quốc tế. (2020). COVID-19 và Việc làm: Tác động và Ứng phó Khác
6. Tổ chức Lao động Quốc tế. (2020). Đánh giá nhanh tác động của đại dịch COVID-19 tới doanh nghiệp và người lao động trong một số ngành kinh tế chính: Ứng phó, điều chỉnh và khả năng phục hồ Khác
8. Tổ chức Lao động Quốc tế. (2020). Xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2021, triển vọng 2030 Khác
9. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo điều tra lao động việc làm 2019 Khác
11. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo điều tra lao động việc làm quýII 2020 Khác
12. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo điều tra lao động việc làm quýIV 2020 Khác
15. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Báo cáo tác động của dịch COVID-19 đến tình hình lao động, việc làm quý I và năm 2022 Khác
16. Tổng cục Thống kê Việt Nam. (2021). Dịch Covid-19 tác động nặng nề đến thị trường lao động, việc làm cả nước quý III năm 2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w