CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN • LÊ THANH SƠN - NGUYEN THÙY TRANG - Hồ HỒNG NHI TÓM TẮT: Nghiên cứu thực hiện phỏng vấntrực tiếp 133 người tiêu dùng trên địa bànthành phố Bạc Liêu để phân tích
Trang 1CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN
• LÊ THANH SƠN - NGUYEN THÙY TRANG - Hồ HỒNG NHI
TÓM TẮT:
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấntrực tiếp 133 người tiêu dùng trên địa bànthành phố Bạc Liêu
để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtiêu dùng rau an toàn (RAT)của người tiêu
dùng bằng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic Kết quả nghiên cứuchothấycó 3yếu tốảnh
hưởng đến quyết địnhtiêu dùng RAT, gồm:(1) sự thuận tiện của nơi bán, (2) khoảng cách đến nơi
mua hàngvà (3) chi tiêu của ngườitiêu dùng Từ đó,nghiên cứu đề xuất một số giảiphápphát
triển mô hình kinh doanh RAT trênđịa bàn thành phốBạc Liêu như phát triển thêm các cửa hàng bánRAT và điềuchỉnh giá RAT hợp lýđể khai thác hiệuquả các phân khúc thịtrường
Từ khóa: rau antoàn,thịhiếu,tiêu dùng,thành phố Bạc Liêu
1 Đặt vấn đề
Rau là sản phẩm tiêudùngtiêu dùng hằng ngày
và thiếtyếu của mỗi người, là nguồn thựcphẩm
tươi xanh rất cần thiếtcho nhu cầudinh dưỡng của
mỗi người (NguyễnVănThuận&Võ Thành Danh,
2011; Phùng Chúc Phong, 2018;Bazzano, Serdula
& Liu, 2003; Tohill et al., 2005; Bazzano et al.,
2005) Rau an toàn (RAT) là khái niệmdùng để
chỉcác loạisảnphẩm rau tươi (bao gồm tất cả các
loại rau ăn lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm;
nấm thực phẩm)đượcsản xuất,thu hoạch, sơ chế
phùhợp, đảm bảođủtiêuchuẩn an toànthực phẩm
theo Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 28/12/2007 Rau an toàncó thể chứa một lượng tồn
dư trong quá trìnhcanh tác nhưng ở dưới mức tiêu
chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu
dùngvàmôitrường
ViệtNam là một trong những quốc gia có tốc
độ tăngtrưởngcao nhất khu vực vànhu cầu trong nước vẫn ở mức cao (World Bank, 2021) Nền kinhtế càng phát triển thì nhu cầu và mứcchitiêu
dùng cá nhâncàng tăng, đặc biệt là các sản phẩm
sạch, chấtlượng cao và thân thiện vớimôi trường (Cảnh Chí Hoàng và Trần ThịMơ, 2015; Khai & Yabe, 2015; Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn
264 SỐ 19-Tháng 8/2021
Trang 2KINH DOANH
Văn Hoan, 2014; Onozaka & McFadden, 2011;
Onozakaetal., 2011; Rousseau& Vranken,2013;
Linnemann etal., 1999) Nhu cầu tiêu dùng RAT
tăng caođã gópphần định hình hành vi sản xuất
củanông dân theo hướng an toànvàthân thiện với
môi trường
Đồng bằng sông cửu Long (ĐBSCL) là vùng
sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước,
mặc dù chỉchiếm 12%diện tích đất tự nhiên, 19%
dân số và 22% tổng diệntích đất nôngnghiệp cả
nướcnhưng đóng góp hơn 50% sảnlượnglúa,65%
sản lượng nuôi trồng thủy sản, 70% các loại trái
cây,khoảng 30%lượng rau cả nước (GSO, 2019)
Diệntíchrau của ĐBSCLphát triển nhanh chóng
và có xu hướngtăng diện tích sản xuất rau theo
hướng an toàn Cụ thể, năm2007, diện tíchtrồng
raucủa ĐBSCL là 233.809 ha thì đếnnay (7/2021)
diện tích trồng rau của khu vực đến 290.000 ha
(Trần ThịBa, 2008;Đỗ Hương, 2021) Cáctỉnhcó
diện tích trồng rau lớn có thể được kể đến như
TiềnGiang, An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh
Long Năng suất rau bình quân ở ĐBSCL tăngtừ
16,25 tấn/ha năm 2007 lên 19 tấn/ha năm 2021
(Phạm VănDưvà ctv., 2008; Trần Thị Ba, 2008;
ĐỗHương,2021) Theo số liệu thông kê chothấy,
diện tích RAT chỉ chiếm khoảng 5% trong tổng
diện tích.Do vậy, đểthúc đẩy phát triển diện tích
trồng RAT việcxác định đượcnhu cầu của người
tiêu dùng là rất cầnthiết
BạcLiêu là đơn vị hành chínhViệtNam đông
thứ 46 về số dân, xếp thứ48 về tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 39 về GRDP bình
quân đầu người, đứngthứ 20 về tốc độ tăng trưởng
GRDP VỚI 897 nghìn dân, GRDP đạt 37.719 ti
đồng (tương ứng với 1,6382 tỉ USD), GRDPbình
quân đầu người đạt 42,05 triệu đồng (tương ứng
với 1.826 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt
8,36% Từ các kết quả này cho thây Bạc Liêu
cũng là mộttỉnhcó quy môthị trường lớn và thu
nhập bình quân đầu người đạt khá cao Do vậy,
xác định thị hiếucủa người tiêu dùngđối với sản
phẩmRATlàrất cầnthiết
Trênthực tế, nhiều loại rau chưa an toàn vẫn
đượcbày bán rộng khắp Mặt khác, các cơ sởsản
xuất rau antoàn đã đượcthành lập nhưng vẫn còn
mangtính chấtnhỏ lẻ và chưa được phổbiến rộng
rãi đến người tiêu dùng Do đó,vấnđềvệ sinh an toànthực phẩmcủa rau vẫn đang được xã hội đặc
biệt quan tâm Để gópphần tìm hiểuhành vivà ý thức về mức độ an toàn trong việc sử dụng rau hằng ngày,cũng nhưnhucầutiêu dùng của người dân thành phố Bạc Liêu; đồng thời giúp các tổ
chức kinh doanh và bày bán sản phẩm RAT có
được định hướng cho chiến lược thu hút khách
hàngtiêu dùng RAT trong những năm tiếp theo, nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đếnquyết định tiêu dùng RATcủangười dân thành phôBạc Liêu được thực hiện Nghiên cứu được thực hiện với
mụctiêu: (1) đánh giá thực trạng tiêudùng RAT trong thời gian qua của người dân Thànhphô' Bạc
Liêu, (2) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tiêu dùng RAT của người dân trênđịa
bàn thành phô' Bạc Liêu, và (3) đề xuất một số
giải pháp pháttriểncho mô hìnhkinh doanh RAT
2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận
Việt Nam là nước có thu nhập trung bình nên
khi mức sông được tăng lên thì nhu cầu về thực
phẩm an toàn sẽngày càng nhiều Tuy nhiên, theo
lốì sống xưa nay, việc tìm được nguồn rauan toàn
cho tiêu dùng là vấn đề lớnở nhiều nước,trong đó
có Việt Nam(Lê Thị Anh, Hoàng ThịThanhTâm
& Phạm Thị Hương Huyền, 2020) Điều này là do
thị trường RAT có nhiều thôngtin bất đối xứng, trong những thị trường như vậy, người tiêu dùng
nào có sự tintưởng cao sẽ đưaraquyết định mua sản phẩm, mộtsố ngườicòn lạisẽ từchối mua Vì
vậy, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ phân tích xác suấtngười tiêu dùng lựa chọn mua RAT tại địabàn nghiên cứu.Một số nghiên cứu trong nước trước đây cũng đã phân tíchcác yếu tốảnhhưởng đến hành vi tiêudùng RAT (Nguyễn Văn Thuận
và Võ Thành Danh, 2011; Lê Thị Anh, Hoàng Thị Thanh Tâm & Phạm Thị Hương Huyền, 2020)
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng sốliệu bao gồm sô' liệu
SỐ 19-Tháng 8/2021 265
Trang 3thứ cấp và số liệu sơ cấp Sốliệu thứ cấp được thu
thâp thông qua cácbáocáohằngnăm của ngành
Nông nghiệp Bạc Liêu, niên giám thống kê và
những nghiên cứu ttong và ngoài nước có liên
quan Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông
qua phỏngvấnKIP và điều tra trực tiếp 133 khách
hàng tiêu dùng và không tiêu dùng rau an toàn
trên địa bàn Thành phố thông qua phương pháp
chọn mẫu thuận tiện bằng bảngcâuhỏi đượcsoạn
sẩntạicáccửa hàng vàhệ thống siêu thịtrên địa
bàn thành phố Bạc Liêu
2.3 Phương pháp phân tích
Để phân tích cácyếutố ảnh hướng đến quyết
định tiêu dùng RAT, nghiên cứu sử dụng hàm hồi
quy nhị phân Binary Logistic Dựa trên cấu trúc
dữ liệu, biến phụ thuộc Yi nhận 2 giá trị 0 và 1
Yị = 0 thể hiện người tiêu dùng không sử dụng
RAT, Yị = 1 thể hiện người tiêu dùng sử dụng
RAT tạiđịa bàn nghiên cứu Mô hìnhnghiên cứu được ưình bàynhư sau:
exP(A) + XỵPỵ + X2P2 + YkÃ)
1 + [exp(/?0 + X ị ỊÌ ị + X2P2 +•'• ^kAỉ)]
m = l,2, & (1)
Từ phương trình (1), để dự đoán xác suất,
chúng ta cần mô hình hóa mộthàm biểu thị mốì quan hệgiữabiến phụ thuộc (Yj) và các biến độc
lập (Xim) Mô hình thực nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa quyết định lựa chọn RAT và các biến độc lậpđượctrìnhbày như sau:
Yị =ơ C q + otỵTuổi + a^Trình độ
+ Ọ3$ự thuậntiện + a^Qui mô gia đình (2)
+ ữsKhoảng cách + c^Tỷ giá + OqChỉ tiêu + ữịịTĩịih trạng hôn nhân
Thôngtin chi tiết cácbiến độc lập được trình
bày cụ thể ởBảng 1
Bảng 1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu
Độ tuổi (X1) Năm Tuổi của người tiêu dùng Khai, 2015; Khai & Yabe, 2015; Kotler & Armstrong
(2001); Nguyen Vãn Thuận và Võ Thành Danh (2011)
Trình độ (X2) Năm SỐ năm đi học của người tiêu
dùng được hỏi
Khai, 2015; Khai & Yabe, 2015; Kotler & Armstrong (2001); Huỳnh Việt Khải và Hoàng Mai Phương (2020); Khai etal (2018)
Sự thuận tiện
(X3)
(1: có;
0: không)
Đ|a điểm thuận tiện của nơi bán
Qui mô gia
đình (X4) Người
SỐ người cùng sống chung trong
hộ gia đình Nguyễn Vãn Thuận và Võ Thành Danh (2011) Khoảng cách
Khoảng cách từ nhà đến nơi mua RAT(km) Nguyến Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011)
Tỷ giá (X6) Lẩn Tỷ SỐ giá của RAT/RTT cùng loại Nguyến Vãn Thuận và Võ Thành Danh (2011)
Chi tiêu (X7) triệu đổng
/tháng
Mức chi tiêu cho lương thực thực phẩm bình quân đầu người Nguyến Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011)
Tình trạng hôn
nhân (X8)
Biến giả với 2 glá tri: bằng 1 nếu người tiêu dùng đã lập gia đình và
0 nếu ngưòi tiêu dùng độc thân
266 Số 19-Tháng 8/2021
Trang 4KINH DOANH
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Những thông tin cơ bản về vùng nguyền
liệu sản xuất RAT
Tổng diện tích sản xuất rau màu toàn tỉnh
4.740ha,cho tổng sản lượng hơn 55.000 tấn/năm
Tuy nhiên, hiện nay, thành phố Bạc Liêu vẫn
chưa hình thành được vùng chuyên canh cho sản
xuât raumàu và chưa được đầu tư vềhạ tầng để
sảnxuất rau sạch,RAT.Đa phần các nông hộ sản
xuất nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết Đây là nguyên nhân
chính mà các nông hộ sản xuất chưa thể ký kết
hợp đồng với các siêu thị, các doanh nghiệp ngoài
trong và ngoàitỉnh
Tuy nhiên, vẫn còncó nhiều khó khăn trong
việc phát triển và kinh doanh các sản phẩm này
trongđịa bàn thành phố Bạc Liêu, do: (1) sảnxuất
nhỏ lẻ, thiếu tập trung nên gây khó khăn trong áp
dụng các quy trình đảm bảochất lượng trong quá
trình sản xuất, sơ chế cũng như không tạo được
khốilượng hàng hóa lớn; (2) nguồn vốn đầu tưcòn
hạn chế nênchưa thể mởrộng diện tíchvùng sản
xuất cácloại rau màuchủ lực, dẫnđến chưa thể đa
dạnghóasản phẩmRAT; (3) chưa đảm bảo được
đầu ra sảnphẩm cho ngườitrồng RAT Ngoài ra,
các yếu tố khác như thu nhập, chi tiêu, khoảng
cách, sự thuận tiệncủanơi bán, cũng là những
hạn chế ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị
trường RAT
3.2 Thông tin chung về người tiêu dùng và tiêu
dùng rau
Kết quả nghiêncứu cho thấy người tiêudùng
Tực tiếp mua RAT có trình độ học vấn ở mức
ươngđối thấp chủ yếu từ cấp 2 ưở xuống (44,4%
đihọc từ cấp 2 trở xuống, 16,5% cấp 3 và 39,1%
trên câp ba) Mức chi tiêu cho lương thực, thực
phẩmhàng thángcủa người tiêu dùng trungbình
2,1 triệu đồng (±1,2 triệu đồng) Khoảng cách
trung bình từ nơi sinh sống của người tiêu dùng
đến địa điểm bán RAT là 3,5km, con số này cho
thấy đểmuađược rau an toàn người tiêu dùng còn
phải đikhá xa sốngười trong giađình trung bình
la 4 người, cao nhất 9 người và thấp nhất là 2
người (Bảng 2)
Bảng 2 Một số độc điểm của người
mua rau an toàn
Chỉ tiêu Trung
binh
Độ lệch chuẩn
Lổn nhãt Nhỏ nhất
Chi tiêu
Qui mô gia đình
Nguồn: Sô'liệu điều tra năm 2021, n=l33 Theo khuyên cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi người trưởng thành cần ít nhất
khoảng 400g hằng ngày Bảng3 chothấy nhu cầu
sử dụng rau trongbữa ăn hằng ngày củangười dân thành phố Bạc Liêu là ở mức tương đối cao Cụ
thể, có khoảng 24% người được phỏng vấn cho rằng họ tiêu dùng ít hơn 2,5kg rau trongtuần, tức
là thấp hơn 360g mỗi ngày và khoảng 25,6% người được phỏng vấn cho rằng họ tiêu dùng từ 2,5kg đến 4kg rau mỗi tuần (tức là khoảng dưới 600g rau mỗi ngày) Đáng chú ý là có tới 50,4% người được phỏngvân trả lời rằng họđãtiêu dùng
từ4kg rau trở lên cho mỗi tuần, có nghĩa là hơn 600g rau mỗingày (Bảng3)
Bảng 3 Lượng tiêu thụ rau trong tuần của người tiêu dùng thành phố Bạc Liêu
Số lượng rau Tán suất Ty lệ (%)
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2021, n=133
SỐ 19-Tháng 8/2021 2Ó7
Trang 5Theo kết quảnghiên cứu Bảng 4 chothâychợ
truyền thống vẫn là nơi mua sắm rau thường
xuyên đối với người tiêu dùng với tần suất lựa
chọn là 111, chiếm 83,5% trong tổng 133 người
tiêu dùng đượcphỏng vấn,doliênquan đến yếu
tố thuận tiệnhơn các nơi khác Theo ý kiến của
những người được phỏng vấn, việc mua rau tại
chợ là vì yếu tố thuận tiện do gần nhà,việcmua
rau được diễn ra nhanh chóng, đasốrau ở chợ lại
có giá rẻhơn những nơi khác, đôi khicòn có thể
mặc cả và mua rau ở chợ truyền thống đã là một
thói quen củangười tiêu dùng Tiếpsau đó là siêu
thị, siêu thị là nơiđượcngười tiêu dùng lựa chọn
mua rau với mức tần suất lựa chọn là 78, chiếm
58,6% trong tổng 133 ngườitiêudùngđược phỏng
vấn Nhiều người tiêu dùng cho rằng, rau trong
siêu thị đảm bảo đượcvệ sinh an toàn thựcphẩm
cũng nhưcó nguồngốcxuất xứ rõ ràng,khiến họ
yên tâm hơn khi sử dụng cho bữa ăn hằng ngày
của mình Một số địa điểm khác mà người tiêu
dùngthànhphốBạc Liêu lựa chọn khi muarau là
người bán dạo, cửa hàng rau lầnlượt là 24,1% và
27,8% (Bảng 4)
Bảng 4 Nơi mua rau của người tiêu dùng
thành phố Bạc Liêu
Nai mua Tấnsuãt Tỷ lộ (%)
Nguồn: Sô'liệu điều tra năm 2021, n=133
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định tiêu dùng rau an toàn
Để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tiêu dùng rau antoàn, nghiên cứu sử
dụng mô hình nhị phân Logit,trong đó: Biến phụ
thuộc trong mô hình là quyết địnhtiêu dùng RAT
củangườitiêudùngthành phố Bạc Liêu
Nghiên cứu đã kiểm tra hiện tượng đa cộng
tuyến,kết quả cho thấy hệ số VIFgiữa các biến độc lập là rất nhỏ, vì thếcó thể kết luận rằng
không có hiệntượng đa cộng tuyến
Theo kết quả phân tích Bảng 5 cho thấy có 3 biến độclậpảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyếtđịnh lựa chọn RAT Các biến về tuổi, học
vấn, qui mô giađìnhkhôngcó ý nghĩa và điều này cũnghoàn toàn phù hợp thực tế ngàynay khi mà nỗi lo về an toàn bao phủ rộng khắp ở phần lớn
gia đình nên không còn độ khác biệt giữa các nhóm trong việc quyết định mua RAT Các biến
sự thuận tiện, khoảng cách và chi tiêu có ý nghĩa thông kê ở các mức ý nghĩalần lượt là 1%, 10%
và 1% Biến sự thuận tiện cho thấy khi nơi bán
RAT được đặt ở nơi thuận tiện, việc mua RAT sẽ
đượcdiễnra dễhơn và nhu cầu mua rau cũng tăng lên Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
nghiêncứu của Phạm Trung Tiến (2018) Đốì với biến khoảng cách, người tiêu dùng ở thành phô
Bạc Liêu sẩnsàng đi xa hơnđể có thể mua được
RAT ở nơi mà họ tin tưởng Kếtquả này không
tương thích với nghiên cứu trước đây của Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011) Sựkhác biệt này có thể do địa bàn nghiên cứu và thời
điểm nghiên cứukhácnhau.Đối vớibiếnchi tiêu, khi mức sống ổn định, mức chi tiêu cho lương thực,
thực phẩmcao họ sẽ có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của bản thân, về lợi ích, cũng như chấtdinh dưỡng trong từng loại raumang lại,
vì vậy sẽ chi tiêu nhiều hơn để mua RAT Điều này phù hợp với kếtquảnghiên cứucủa Nguyễn Văn Thuậnvà VõThành Danh (2011)
Từ kếtquả phân tích,nghiên cứu đề xuất một
sốgiảiphápnhư sau:
- Pháttriển thêmcác cửa hàng, các điểm bán
lẻ RAT tạicácvị trí, địa điểmthuận lợinhưgần
chợ,gần nơi muasắm lương thực, thực phẩm hằng
ngày của người mua để thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng
- Điều chỉnh giá RAT hợp lý, góp phần làm tăng nhu cầu sử dụng RAT đối với những người có mức chi tiêu tháp hơn Từ đó, nâng cao được sản
268 SỐ 19 - Tháng 8/2021
Trang 6KINH DOANH
Bảng 5 Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic
B Saisốchuẩn Kiểm đ|nh Wald Múc ýnghĩa Hệsố(dY/dX)(1)
Nguồn: Kết quả xử lý dựa trên số liệu điều tra người tiêu dùng năm 2021, n=133
-=
lượng rau bán ra và người tiêudùng cũng cải thiện
đượclượng RAT đượcsử dụng trong bữa ănhằng
ngàycủamình
5 Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầusử dụng
rautrong bữa ăn hằng ngày của người dân thành
phố Bạc Liêu ởmức tương đối caovà khoảng 76%
hộ có mức tiêu thụ bằnghoặc caohơn khuyến cáo
Kếtquảnghiên cứu cũng chothấy,phần lớn người
tiêu dùng lựa chọn mua rau ở chợ truyền thống,
chiếmkhoảng83% Kết quả mô hình hồi quy nhị
phân logit về cácyêu tố ảnh hưởngđến quyết định tiêuthụ RAT của người tiêu dùng thành phốBạc
Liêu cho thấy có 3 biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định mua RAT của người tiêu dùng thành
phố Bạc Liêu, đó là sự thuậntiện,khoảng cách và chi tiêu Từnhững kết quảnghiên cứu này đã cho thấy, nhu cầu tiêu thụ rau của người tiêu dùng
thành phô' Bạc Liêu khá cao, nên các doanh
nghiệp/siêu thị kinh doanh có thể xem xét mở
thêm các điểm bán RAT thuận lợi hơn để khai
thác tối ưu phân khúc thị trường này ■
t' ì
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bazzano, L A., Joint, F A o., & World Health Organization (2005) Dietary intake of fruit and vegetables and
risk of diabetes mellitus and cardiovascular diseases Geneva, Switzerland: World Health Organization.
2 Bazzano, L A., Serdula, M K„ & Liu, s (2003) Dietary intake of fruits and vegetables and risk of
cardiovascular disease Current atherosclerosis reports, 5(6), 492-499.
SỐ 19-Tháng 8/2021 269
Trang 7TẠP CHÍ CÕNG THIÍ0NG
3 Đỗ Hương (2021) Sản xuât thực phẩm cung ứng dồi dào, cần nhất bảo đảm lưu thông Báo điện tử Chính phủ (VGP news) Truy cập tại:
vgp.
http://baochinhphu.vn/Thi-truong/San-xuat-thuc-pham-cung-ung-doi-dao-can-nhat-bao-dam-ỉuu-thong/438850
4 GSO (2019) Niên giám thống kê Việt Nam 2018 Tổng cục Thống kê Việt Nam, Hà Nội.
5 Huỳnh Việt Khải, Hoàng Mai Phương (2020) Mức sẵn lòng chi trả của người dân địa phương ở xã Khánh An đối vổi dự án bảo tồn rừng u Minh Hạ Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ, 178-184.
6 Khai, Huynh Viet, & Yabe, Mitsuyasu (2015) Consumer preferences for agricultural products considering the value of biodiversity conservation in the Mekong Delta, Vietnam Journal for Nature Conservation, 25,62-71.
7 Kotler, p., & Armstrong, G (2004) Principles of marketing 14th Boston: Pearson Prentice Hall.
8 Lê Thị Anh, Hoàng Thị Thanh Tâm, Phạm Thị Hương Huyền, (2020) Hành vi mua rau an toàn của người dân thành thị trong điều kiện thông tin bất đối xứng: Trường hợp địa bàn Hà Nội Tạp chí Công Thương Truy cập tại https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/hanh-vi-mua-rau-an-toan-cua-nguoi-dan-thanh-thi-trong-dieu-kien-thong-tin- bat-doi-xung-truong-hop-dia-ban-ha-noi-69231.htm
9 Linnemann, AR, Meerdink, G, Meulenberg, MTG, & Jongen, WMF (1999) Consumer-oriented technology development Trends in Food Science and Technology, 9(11-12), 409-414.
10 Mai Văn Nam, (2008) Giáo trình kinh tế lượng Nhà xuất bản Thống kê.
11 Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Hoan, (2014) Xác định sở thích về gạo chất lượng cao của người tiêu dùng vùng Đồng bằng Sông Hồng Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 8:1192-1201.
12 Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh, (2011) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng rau an toàn tại thành phố cần Thơ Tạp chí khoa học Trường Đại học cần Thơ 17b: 113-119.
13 Onozaka, Yuko, & McFadden, Dawn Thilmany (2011) Does local labeling complement or compete with other sustainable labels? A conjoint analysis of dữect and joint values for fresh produce claim American Journal of Agricultural Economics, 93(3), 693-706.
14 Phạm Văn Dư, Đào Quang Hưng và Lê Thanh Tùng (2008) Tình hình sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến 2010 ở các tỉnh phía Nam Tài liệu Hội nghị “Sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến 2010 các tỉnh phía Nam” ngày 7/5/2008 tại Đà Lạt.
15 Phùng Chúc Phong, (2018) Vai trò quan trọng của rau tươi trong dinh dương Truy cập ngày 7/9/2020 Truy cập tại: http://viendinhduong.vn/vi/tin-tuc—su-kien-noi-bat/vai-tro-quan-trong-cua-rau-tuoi-trong-dinh-duong.html
16 Rousseau, Sandra, & Vranken, Liesbet (2013) Green market expansion by reducing information asymmetries: Evidence for labeled organic food products Food Policy, 40,31-43.
17 Tohill, B c„ & Joint, F A o (2005) Dietary intake of fruit and vegetables and management of body weight Geneva, Switzerland: World Health Organization.
18 Trần Thị Ba (2008) Chuỗi cung ứng rau đồng bằng sông Cửu Long theo hướng GAP Báo cáo tại Hội thảo GAP
- Bình Thuận, ngày 21-22/07/2008.
19 World Bank (2021) Tổng quan về Việt Nam Ngân hàng Thế giới Truy cập tại vi/country/vietnam/overview.
https://www.worldbank.org/
Ngày nhận bài: 12/6/2021
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 2/7/2021 Ngày châp nhận đăng bài: 12/7/2021
270 Số 19-Tháng 8/2021
Trang 8KINH DOANH
Thông tin tác giả:
l LÊ THANH SƠN 1
2 NGUYỄN THÙY TRANG1
3 HỒ HỒNG NHI 1
’Bộ môn Kinh tế - Xã hội Nông thôn
Khoa Phát triển Nông thôn - Trường Đại học cần Thơ
FACTORS AFFECTING THE DECISION
OF CONSUMERS TO BUY SAFE VEGETABLES:
CASE STUDY OF CONSUMERS LIVING
IN BAC LIEU CITY
i ,
-• LE THANH SON1
• NGUYEN THUY TRANG1
• HOHONGNHI1
’Department of Rural socio - Economic development
Faculty of Rural Development Can Tho University
ABSTRACT:
By directly interviewing 133 consumers living in Bac Lieu City, this study explores the
factors affecting the decision of consumers to buy safe vegetables with the use of binary
logistic regression model The study’s results showthat there are three factors having positive
correlations with thedecision of consumers to consume safe vegetables Thesefactorsare (1)
the convenience ofselling points, (2) the distance to the safe vegetable store, and (3) the
spending of consumer The study proposes some solutions to develop safe vegetable
businesses in Bac LieuCity, such as developing more safe vegetable stores and sellingsafe
vegetables at reasonableprices
Keywords: safe vegetable, consumer trend, consumption, Bac Lieu City
SỐ 19 - Tháng 8/2021 271