1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng (SCOR) để phân tích các tác động đến chuỗi cung ứng hàng trái cây xuất khẩu của việt nam

4 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 638,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA HỌC CÔNG NGHỆSó 03/2022 ứng dụng mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng SCOR để phân tích các tác động đến chuỗi cung ứng hàng trái cây xuất khẩu của Việt Nam ■ TS.. 1.ĐẶTVẤNĐỂ

Trang 1

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Só 03/2022

ứng dụng mô hình tham chiếu

vận hành chuỗi cung ứng (SCOR) để phân tích

các tác động đến chuỗi cung ứng

hàng trái cây xuất khẩu của Việt Nam

■ TS LÂM QUỐC ĐẠT

ĩrường Đại học Giao thông vận tải

TÓMTĂT:Vai trò của doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu

Siam đến với thế giới, trong bối cảnh ViệtNamtham

gia Hiệp địnhThương mạitự dovới Liên minh châu

Àu (EVFTA). Trái cây xuất khẩu là một trong những

mặt hàng nông sản được Chính phủ quan tâm để

tưa Việt Nam hội nhậpvới thế giới trong dòng chảy

làng hóa toàn cầu Bài báo sử dụng mô hình tham

hân tích đánh giá các yếu tố tác động đến ccu

àng tráicây xuất khẩucủa Việt Nam.

ứng, xuất nhập khẩu, trái cây xuất khẩu, mô hình

tham chiếu vận hành chuỗi (SCOR).

ct

pl

A

is

th

, very important to bring Vietnamese agricultural

products to the world, in the context of Vietnam's

peirticipation in the Free Trade Agreement with the

European Union (EVFTA) Exported fruit is one of

interested in to bring Vietnam to integrate with the

wcrld in the global flow of goods. The article uses

analyze and evaluate the factors that affect the

to

supply chain ofVietnam's export fruit

KEBYWORDS: FTA, supply chain, import - export,

exportedfruit, SCOR.

1.ĐẶTVẤNĐỂ

Với đặc thù của hoạt động thương mại quốc tế, các

doanh nghiệp tham gia vào dòng chảy hàng hóa xuất nhập

khẩu toàn cầu luôn phải đối đầu với rất nhiều rủi ro trong

hoạt động kinh doanh Chính vì thế, trong công tác tổ chức

quản lý và điều hành doanh nghiệp thương mại quốc tế,

đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn gặp không ít khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bài báo dựa vào mô hình SCOR (Supply Chain Operation Reference) hay còn gọi là mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng (Supply Chain Operations Reference model - SCOR) cung cấp phương pháp (methodology), công cụ chuẩn đoán (diagnostic tool)

và đối chuẩn (benchmarking tool) giúp các tổ chức thực hiện những cải tiến nhanh chóng và mạnh mẽ trong các quy trình chuỗi cung ứng Mò hình SCOR được giới thiệu lần đầu qua xuất bản năm 1996 Điểm vượt trội của mô hình này chính là được nghiên cứu và cập nhật thường xuyên Mục đích là để mô hình phù hợp với những thay đổi thực tiễn của môi trường kinh doanh Nhờ đó, các doanh nghiệp

có thể liên tục tham khảo để phục vụ việc đưa ra quyết định chiến lược một cách khoa học và có phương pháp Qua hơn

2 thập kỷ phát triển, SCOR vẫn là một công cụ mạnh mẽ để đánh giá và so sánh hiệu suất của chuỗi cung ứng Mô hình này nắm bắt quan điểm "đổng thuận" trong quản lý chuỗi Nghĩa là, quản lý theo quy trình (processes) và liên kết các phòng, ban chức năng (functions alignment)

Nội dung bài báo sẽ tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến ccu hàng trái cây xuất khẩu dựa trên mô hình SCORđể phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó để xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFFTA), đặc biệt là trong bói cảnh đại dịch Covid-19

2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH 2.1 Giới thiệu về mô hình tham chiếu vận hành ccu (SCOR - Supply chain operation reference))

Mô hình SCOR là mô hình tổng quan, đưa ra hướng dẫn khung để phát triển cấu trúc ccu Mục tiêu của mô hình tham chiếu là xác định cấu trúc thiết kế của quy trình theo một cách sao cho kết hợp tất cả các chức năng và mục tiêu kinh doanh quan trọng Cấu trúc thiết kế ở đây bắt

Trang 2

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Só 03/2022

nguồn từ cách các quy trình tương tác và thực hiện, cách

các quy trình được cấu thành và các yêu cầu (kỹ năng) đối

với nhân viên vận hành quy trình Dựa vào đó, các nghiên

cứu trước đó xác định mô hình tham chiếu SCOR bao gồm

4 phấn chính:

- Hiệu suất (Performance): Các chỉ số tiêu chuẩn để

mô tả hiệu suất của quá trình và xác định các mục tiêu

chiến lược

- Quy trình (Processes): Mô tả tiêu chuẩn về các quy

trình quản lý và các mối quan hệ của quy trình

- Thực tiễn (Practices): Những thực tiên quản lý thứ mà

tạo ra sự tốt hơn đáng kể của hiệu suất quy trình

- Con người (People): Định nghĩa tiêu chuẩn cho các kỹ

năng cần thiết để thực hiện các quy trình ccu.

2.2 Ba cấp độ của mô hình SCOR

- Thang đo cấp 1: Dùng để chuẩn đoán tình hình chung

của ccu Các thang đo này còn có tên gọi khác là thang đo

chiến lược và chỉ số đo lường hiệu suất then chốt (KPI) Việc

đo đạc theo thang đo cấp 1 giúp thiết lập các mục tiêu thực

tế để hỗ trợ các đối tượng trong chiến lược, ở đây, cơ sở của

các mục tiêu hiệu suất cạnh tranh được thiết lập

- Thang đo cấp 2: Được dùng để đo đạc cho thang đo

cấp 1: Quan hệ đo đạc theo thang đo cấp 2 giúp nhận định

được những nguyên nhân gốc hay các nguyên nhân gây

ra lỗ hỏng hiệu suất cho thang đo cấp 1 ở cấp độ này, các

công ty định cấu hình ccu của họ Một ccu của công ty

có thể được định cấu hình theo thứ tự và được đặt hàng

ở cấp độ 2 từ 30 loại quy trình cốt lõi Tập thể loại được

xác định bởi mối quan hệ giữa Quy trình SCOR và loại quy

trình Danh mục quy trình được chọn từ bộ công cụ cấu

hình SCOR, phù hợp với loại sản phẩm và thị trường, để

thể hiện cấu hình ccu Mỗi sản phẩm hoặc loại sản phẩm

có thể có ccu riêng

- Thang đo cấp 3: Được dùng để đo đạc cho thang đo

cấp 2 Việc phân tích hiệu suất theo thang đo từ cấp 1 đến

cấp 3 được gọi là phép khai triển Phép khai triển giúp

chúng ta xác định những quy trình nào cần được nghiên

cứu kỹ hơn Nhiều thang đo trong mò hình SCOR và các yếu

tố trong quy trình được sắp xếp phù hợp với một trình tự

nhất định Thang đo cấp 1 được cấu thành từ các phép tính

ở cấp thấp hơn Thang đo cấp 2 thì kết hợp chung với các

quy trình hẹp hơn Ở cấp độ này, thông tin yếu tố quy trình

chi tiết cho từng loại quy trình cấp 2 được trình bày cấp độ

3 xác định khả năng của công ty để cạnh tranh thành công

tại các thị trường đã chọn và bao gồm: Định nghĩa phẩn tử

quy trình, Xử lý thông tin thành phần đầu vào và đẩu ra, số

liệu hiệu suất quá trình, Thực hành tốt nhất, nếu áp dụng

khả năng hệ thống cần thiết để hỗ trợ thực tiễn tốt nhất,

hệ thống/công cụ

3 PHƯƠNG PHÁPTIỂP CẬN PHÂN TÍCH ccu HÀNG

TRÁI CÂY XUẤT KHẨU

Có 5 yếu tố chủ yếu chi phối sự phát triển của một ccu

hàng hóa xuất khẩu là: sản xuất, lưu kho, vị trì (địa điểm),

vận tải và thông tin Nghiên cứu này tập trung phân tích các

hoạt động dựa trên 5 yếu tố của các doanh nghiệp tham

gia vào ccu hàng trái cây xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU, nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự do EVFTA dưới tác động của đại dịch Covid-19

Hình 3.1: Nhũng yếu tố chi phối ccu

-Sản xuất: Sản xuất là nói đến năng lực của ccu để tạo

ra và tồn trữ sản phẩm Các phương tiện sản xuất là các nhà máy và kho Quyết định cơ bản đặt ra cho các giám đốc khi quyết định sản xuất là làm thế nào đáp ứng nhanh và hiệu quả Nếu các nhà máy và kho được xây dựng dư thừa công suất, chúng có khả năng đáp ứng mau chóng nhu cầu sản phẩm đa dạng Mặt khác, công suất dư thừa không phát sinh lợi nhuận, vì thế càng tồn tại nhiều công suất thừa, sản xuất càng kém hiệu quả

- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho có mặt trong suốt ccu và bao gồm mọi thứ từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm, thành phẩm mà được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ trong ccu nắm giữ Tuy nhiên, việc sản xuất và lưu trữ hàng tổn kho tốn kém và để đạt được tính hiệu quả cao, chi phí cho hàng tổn kho phải càng thấp càng tốt

- Vị trí: Vị trí là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện của ccu Nó cũng bao góm các quyết định liên quan đến những hoạt động cần được thực hiện bởi từng phương tiện Các quyết định về vị trí có tác động mạnh mẽ đến chi phí và các đặc tính của chuỗi cung cấp Các quyết định vể vị trí cũng phản ánh chiến lược cơ bản của công ty trong việc xây dựng và phân phối sản phẩm ra thị trường

- Vận chuyển: Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ

từ nguyên vật liệu cho đến thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong ccu Các cách thức vận chuyển nhanh thì lại rất tốn kém, các cách thức vận chuyển chậm thì chi phí vừa phải nhưng không đáp ứng nhanh

Vì chi phí vận chuyển có thể chiếm một phần ba chi phí kinh doanh của ccu, nên các quyết định về vận chuyển cũng rất quan trọng

- Thông tin:Thông tin là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến 4 yếu tố dẫn dắt ccu Nó là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động và hoạt động sản xuất trong ccu Khi sự kết nối này là một sự kết nối vững chắc (nghĩa là dữ liệu chính xác, kịp lúc và đấy đủ), từng công ty trong ccu sẽ có các quyết định chính xác cho hoạt động riêng của họ Đây cũng

là xu hướng tối đa hóa tính lợi nhuận toàn bộ ccu.

4 KỄT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÌNH LUẬN

Các thách thức hàng đầu theo kết quả khảo sát, xuyên suốt 4 giai đoạn của ccu bao gốm: lập kế hoạch, tìm nguồn cung, sản xuất và cung cấp

Trang 3

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Só 03/2022

Kết quả phân tích cho thấy, hoạt động lập kế hoạch chiến lược và lập kế hoạch tích hợp đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả vận hành ccu nhờ đảm bảo sự nhất quán giữa mục tiêu kinh doanh và mục tiêu vận hành ccu

lập kế hoạch hoạch dài hạn cung ứng cầu

nội

(N

thiếu công nghệ

hỗ Ượ

Hình 4.1: Các kết quả khảo sát doanh nghiệp trong công tác lập kế hoạch

Kết quả cho thấy, có đến 37% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiếu thông tin nguồn cung địa phương đến từ các vùng

ng nghiệp, 56% doanh nghiệp không chắc về việc tìm nguồn cung hoặc thiếu cân nhắc đến năng lực của nhà cung cấp C) khi mua hàng và thiếu tầm nhìn toàn diện vể NCC hay thậm chí doanh nghiệp xuất nhập khẩu tìm nguồn cung tập trựng vào giá thay vì chất lượng hàng hóa đầu vào hoặc doanh nghiệp thiếu phân bổ thời cho chiến lược tìm nguồn cung do|xử lý phát sinh hàng ngày

quả

cao

chuy

nâng

NCC vật liệu trung vào

giá thay vì chất lượng hàng hóa

cung địa phương

gian cho chiến lược tìm nguồn cung do xừ

lý phát sinh hàng ngày

xử lý danh mục hàng hóa phát sinh hằng ngày

thủ chất hrợng cùa NCC

và chiến lược quản lý của NCC/thiếu cân nhắc đến năng lực của NCC khi mua hàng và thiếu tầm nhìn toàn diện về NCC

Hình 4.2: Các kết quả khảo sát doanh nghiệp trong công tác tìm nguồn cung

ản xuất là hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp và hiệu suất của hoạt động sản xuất có thể tác động đáng kể đến hiệu inh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp hiện đang gặp nhiều khó khăn thách thức trong việc nâng ăng lực sản xuất Thiếu tính kết nối giữa kế hoạch cung ứng và hoạt động điểu độ sản xuất dẫn đến tần suất thực hiện

n đổi sản xuất tăng cao Các vấn để trọng yếu này cần được tiếp cận bằng một giải pháp mang tính tổng thể nhằm

ao năng lực vận hành và cải thiện hiệu suất hoạt động tại các đơn vị sản xuất

sàn xuất đến sự cố

máy móc

sản xuất chưa cao

khả năng phù hợp

lượng sản phâm đáp ứng nhu cầu

công nghệ, máy móc tiên tiến

trong hoạt động sản xuất vả kế hoạch kinh doanh

lực một cách tối ưu

Hình 4.3: Các kết quả khảo sát doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất

Trang 4

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Só 03/2022

Hầu hết các doanh nghiệp quan tâm đến sáng kiến cải tiến được thực hiện nhanh và các giải pháp mang tính phân tán Một trong những yếu tố thành công tiên quyết là cần đánh giá mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các sáng kiến cải tiến này và

áp dụng các phương pháp đo lường thích hợp nhằm theo dõi hiệu suất ccu xuyên suốt từ đầu đến cuối, để đảm bảo rằng những sáng kiến cải tiến được triển khai đem lại hiệu quả tích cực Để thực hiện, khả năng hiển thị thông tin xuyên suốt ccu

cẩn rõ ràng, bên cạnh khả năng phân tích kinh doanh và phân tích dữ liệu tốt

dụng nghệ trong dịch vụ phục vụ hàng/thòa nguồn chuyển sàn dịch vụ thu hồi cũa cơ quàn lý và đi kèm thuận chất gốc/ưách phẩm đặc logistics

sớ hạ thực hiện tầng chức năng

lượng nhiệm đàm biệt dịch vụ bão sản phàm phù hợp logistics OTIF được giao

đen tận tay khách hàng

Hình 4.4: Các kết quả khảo sát doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp

Những rủi ro trọng yếu trong ccu hàng trái cây xuất

khẩu: 2/3 doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhận định biến

động nhu cẩu liên tục là một trong những rủi ro đáng

lo ngại nhất ảnh hưởng đến hiệu suất ccu 52% doanh

nghiệp xuất khẩu được khảo sát đang đối mặt với rủi ro khi

làm việc với NCC Cần có những biện pháp chủ động nhằm

cải thiện chất lượng của NCC Thiếu tính kết nối giữa mô

hình vận hành ccu và định hướng kinh doanh của doanh

nghiệp được bình chọn là thách thức lớn nhất trong các

hoạt động của ccu.

Năm thách thức hàng đầu với kết quả khảo sát tương

đói đóng đều từ 40 - 60%, cho chúng ta thấy các cam

kết và bảo trợ từ ban lãnh đạo doanh nghiệp hướng đến

chuyển đổi ccu trở nên linh hoạt và có khả năng ứng phó,

là việc cẩn được ưu tiên Hiệp định này đang tạo ra những

điểu kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của

Việt Nam, đổng thời cũng gặp không ít khó khăn trong

bối cảnh đại dịch Covid-19 đang vẫn diễn biến phức tạp

ở hầu khắp các châu lục

5 KẾT LUẬN

Bài báo đã trình bày một cách khoa học, hệ thống

hóa về mô hình tham chiếu vận hành ecu (SCOR), từ đó

chỉ ra các yếu tố cung ứng hàng trái cây xuất khẩu sang

thị trường EU trong bối cảnh Hiệp định giữa Việt Nam và

Liên minh châu Âu (EVFTA), kết quả phân tích nhiều khía

cạnh khách nhau tác động đến ccu của các doanh nghiệp

xuất khẩu Kết quả phân tích trên là cơ sở giúp các doanh

nghiệp xuất khẩu tham gia vào ccu hàng trái cây xem xét,

lựa chọn các giải pháp phù hợp để cải thiện hệ thống tổ

chức và quản lý doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng

cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa trái cây xuất khẩu

sang thị trường EU, trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp

định Thương mại EVFTA

Kết quả nghiên cứu này được thực hiện trong nguồn

kinh phí nghiên cứu củaTrường Đại học GTVT, mã SỐT2021-

KT-003 Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xin trân trọng

cảm ơn các nhà khoa học Khoa Vận tải - Kinh tế, Trung tâm

Thông tin Công nghiệp và Thương mại, Bộ Công Thương

Tài liệu tham khảo

[1] RG Poluha (2007), Application of the SCOR model in

supply chain management.

[2], Huan, S.H., Sheoran, S.K and Wang, G (2004), A

review and analysis of supply chain operations reference (SCOR) model, Supply Chain Management, vol.9, no.1, pp.23-29 (https://doi.org/10.1108/13598540410517557).

[3], Honggeng Zhou,w c Benton Jr., David A Schilling, Glenn w Milligan (2011), Supply Chain Integration and the SCOR Model (https://doi.Org/10.1111/j.0000- 0000.2011.01029.x).

[4], Douglas M.Lambert (2008), Supply Chain

Management, Processes, Partnerships, Performance Supply Chain Management Institute

[5], Hartmut Stadtler, Christoph Kilger (2000),

Supply chain management and advanced planning,

Springerscience-business media

[6] Handheld & Bechtel (2002), The role of trust and

relationship structure in improving supply chain responsiveness,

Industrial Marketing Management 31,367-382

[7], James W.Martin (2007), Lean six sigma for Supply

chain management, the 10-step solution process.

[8] Lambert và cộng sự (1998), Fundamentals of

Logistics Management.

[9], mH L Lee, V Padmanabhan and s Whang (1997),

The Bullwhip effect in supply chain, Sloan Management

Review, Spring, pp.93-102

[10], A Gunasekaran, c Patel and E.Tirtiroglu (2001),

Performance measures and metrics in a supply chain environment, International journal of operations and production management, vol.21, no.1, pp.71-78

Ngày nhận bài: 14/02/2022 Ngày chấp nhận đăng: 25/02/2022 Người phản biện: TS Dương Hữu Tuyến

TS Nguyễn Thị Hồng Mai

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w