1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp và một số rủi ro tiềm ẩn

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Của Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp Và Một Số Rủi Ro Tiềm Ẩn
Tác giả Phạm Thị Ngọc Mai
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 526,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ CŨNG THŨONGSự PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP ở VIỆT NAM • PHẠM THỊ NGỌC MAI TÓM TẮT: Thịtrườngtráiphiếudoanh nghiệp TPDN tiếptụclà kênh huy động vốn quantrọn

Trang 1

TẠP CHÍ CŨNG THŨONG

Sự PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP ở VIỆT NAM

• PHẠM THỊ NGỌC MAI

TÓM TẮT:

Thịtrườngtráiphiếudoanh nghiệp (TPDN) tiếptụclà kênh huy động vốn quantrọng của các doanh nghiệpvới khối lượng pháthành đạt trên 623.616 tỷđồng,trong đó khôi lượng trái phiếu

doanh nghiệppháthànhriêng lẻchiếm94,5%, còn lại là tráiphiếu doanh nghiệp pháthành ra

công chúng chiếm 5,5% tổng khối lượngpháthành Trong đó, các tổ chức tín dụng(TCTD) và

doanh nghiệpbất độngsản là các nhà phát hành lớn nhâ'ttrênthịtrường Điều nàygâyra những

rủi ro tiềm ẩn cho các nhà đầutư, cần giám sátchặtchẽ để thị trường phát triểnlành mạnh Bài

viết phântích sựpháttriển của thịtrường tráiphiếu doanh nghiệpViệt Namnăm 2021 và cảnh báo những rủi ro tiềm ẩncho các nhàđầu tư

Quymô thị trường TPDN ngày càng chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng quy môdư nợ tín dụng của nền

kinh tế Cụ thể, tính đến hết quý 2/2021, dư nợ

TPDN chiếm khoảng 11% tổngdư nợ cả nền kinh

tế, tăng49% so vớicùng kỳ năm2020 (Hình1)

Tổng khối lượng phát hànhtráiphiếutrong quý

III/2021 đạt 159,670 tỷ đồng Trong đó, tỷ lệ phát

hànhriêng lẻchiếm 98.7%, chỉ có 1 đợt phát hành

ra côngchúngcủa CTCPMasan Meatlife (giá trị

-2000 tỷ đồng) Trong quý III/2021, có 2 đợt phát

hành trái phiếu rathịtrườngquốc tế của Công ty CP Tập đoàn Địa ốc Nova (300 triệu USD) và Công ty Vinpearl(425 triệuUSD) (Hình 2)

Trong 9 thángnăm 2021, tổng khối lượng phát

hànhTPDN trong nước đạt385,035 tỷ đồng Trong

đó, tỷ lệ phát hành ra công chúngđạt 3.01%, thấp

12.000,000 14.0%

Hình 1: Dư nợ TPDN và dư nợ tín dụng

D ưnơ TPDN «BS9ẽ Dư nọ tin dụng - 'ỳ lé Dư no TPDN/Dư no tin dung

450,000 400.000 350,000 300,000 250,000 200,000 150.000 100,000 50,000

Hình 2: Tỷ trọng phát hành riêng lẻ

và cõng chúng

9T2017 9T2018 9T2019 9T 2020 9T 2021

7.00% 6.00% 5.00% 4.00% 3.00% 2.00%

1 00%

0 00%

Công chúng Riêng lẻ »■ Tỷ trọng TP phát hành ra công chúng

8.00%

Trang 2

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - BẢO HIỂM

hơn rất nhiều so với 9 tháng đầu năm 2020 và 9

tháng đầunăm 2019 Nhiềudoanh nghiệp (đặcbiệt

là các doanh nghiệp niêm yết) ưu tiên lựa chọn

kênh pháthành riêng lẻ, do những vướng mắc trong

quy định phát hành trái phiếu ra công chúng Có 4

đợtpháthànhtrái phiếu ra thị trường quốc tếtrong

9 tháng năm 2021, với tổng giá trị 1.425 tỷ USD, cụ

thể: Vingroup (500 triệu USD), BIMLand (200

triệu USD trái phiếu xanh), Novaland (300 triệu

USD) và Vinpearl (425triệu USD) (Hình 3)

200,000

180,000

160,000

140,000

120,000

100,000

80,000

60 000

40.000

20,000

Hình 3: Khối lượng phát hành TPDN

qua các quý năm 202 ì

176,731

Quýl Quý 2 Quý 3 Quý 4 Quýl Quý 2 Quý 3

2020 2020 2020 2020 2021 2021 2021

157.670

■ Cônqchúnọ Riènqlẻ Nguỗn HNX.SSC.VBMAtỗnghop

Theo Báo cáo thị trường trái phiếu quí IV/2021,

tổng giá trị TPDN phát hành đạt mức 189.652 tỷ

đồng, giảm nhẹ 7,6% so với quý trước, tỷ lệ phát

hành thành công đạt 105,1% Trong đó, tỷ lệ trái

phiếu pháthànhriêng lẻvà công chúng lần lượt là

91,2% và 8,8%.Trong quý4,có 122doanh nghiệp

(DN) phát hành tổng cộng 172.898 tỷ đồng trái

phiếu riêng lẻ,giảm 14,2% sovới quý trước Các

DN có giátrị phát hành (GTPH)trái phiếuriênglẻ

lớn nhất trongquý đều thuộc nhóm ngân hàng,như:

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (12.000 tỷ

đồng), Ngân hàng TMCPPhát triển Thành phô' Hồ

Chí Minh (10.220 tỷ đồng) và Ngân hàng TMCP

Việt Nam Thịnh Vượng(9.970 tỷ đồng)

Các ngân hàng thương mại vừa là những nhà

phát hành tráiphiếulớn nhất,đồng thờicũng vừa là

những nhà đầu tư trái phiếu lớn nhất thị trường

Theo số liệu thống kê thị trường trái phiếu doanh

nghiệpcho thấy, phần lớn các lô trái phiếudoanh

nghiệp đều đượcphát hành và mua bởi các ngân

hàng, cáccông ty chứng khoán

Trong quý III/2021, mặc dù tổng khối lượng

pháthành (KLPH) có giảm nhẹ so với cùng kỳ năm

2020, nhưng quy môtrung bình mỗiđợt pháthành

khoảng 609 tỷ đồng/đợt phát hành (-2.1% Q/Q),

tăng gấp 3.12 lầnso vớiquý III/2020, khoảngthời gian mà nhiều TCPH phải chia nhỏ lô trái phiếu thành nhiều đợt phát hành để đảm bảo tuân thủ quy định về sốlượng nhà đầu tư Trong quý III/2021,

nhóm ngân hàng vẫn là nhóm dẫn đầu về KLPH, tổng giá trịđạt67,717 tỷ đồng với sựtăng lên nhanh

chóng trong việc phát hành bổ sung vốn ngắnhạn

và tăng vốn cấp 2 đảm bảo các tiêu chuẩn theo BaselII của các ngân hàngthương mại.Nhóm các

doanh nghiệp bấtđộng sảnxếp vịtrí thứ 2 với tổng giátrị phát hành là56,551 tỷđồng (Hình 4)

Hình 4: Tỷ trọng phát hành quý III các năm 2019, 2020, 2021

■ Bất động sán • Ngân hàng

■ Chứng khoán ■ Hàng hóa và Dịch vụ tíẻu dùng

• Xây dựng • Năng lượng

• Khác

Trong quý IV,Tài chính- Ngânhàngtiếptụclà nhóm ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,7%

tổng giá trị pháthành trái phiếu riênglẻ trongquý, tương đương 82.418 tỷ đồng(tăng 5,4% sovới quý

trước) Ngoài 3 ngân hàng có giá trị phát hành lớn

nhất kể trên, các tổ chứctàichính khác có giá trị

phát hành lớn nhất, baogồm: CTCPTập đoàn Đầu

tư IPA (2.000 tỷ đồng), Công ty Tài chính TNHH

MB Shinsei (1.450 tỷ đồng), CTCP Chứng khoán Sài Gòn- Hà Nội (510 tỷđồng),

Xét trong cơ cấu nhà đầutư trái phiếu, 41% nhà

đầutư trái phiếu trong quý III/2021 là Tổchức tín

dụng.Tỷ trọngnhà đầutư trái phiếucá nhân chiếm khoảng 5% tổng giá trị phát hành trái phiếu trong

quýIII2021 về cơ cấu nhà đầutư tổ chức, 73% nhà đầu tưlà tổchứctín dụng và công tychứng khoán Tuynhiên, đã có sự chuyển dịchttongcơ cấu nhà

Trang 3

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

đầu tư khi tỷ trọng nhà đầutưsơ cấplà TCTDtăng

mạnh trong quý III, trong khi các công ty chứng

khoán giảm mua ttái phiếu sơ cấp từ TCPH, phần

lớndo việc Thông tư số 01/2021/TT-NHNNcóhiệu

lựccuốitháng5/2021 cho phépTCTD đượcmua trái

phiếu củaTCTDkhác phát hành

Hình 5: cơ cấu nhà đầu tư trái phiếu

quý II, 111/202 ỉ

• TCTD •CTCK •Quỹđầutư «CT báo hiếm "TCkhác •NĐTcánhân •Chtrarô

Nguồn HNX ssc VBMA lóng hop

SỐ liệu từ Hình 5cho thấy một số điểm sau:

Thứ nhất,cáccông ty chứngkhoánvà các ngân

hàng là nhà đầu tư lớn chủ yếu, nhưng đây lại

khôngphảilàngười sở hữutrái phiếu doanh nghiệp

cuối cùng Sau khi mua, họsẽbán lạicho các nhà

đầu tư, trong đó có rất nhiều nhà đầutư cá nhân

thông qua mạng lướigiao dịch với nhiều hình thức

Bêncạnh đó, họcòn đóng vaitròtư vấn, quản lý tài

sản, cho nhà đầu tư Thông qua hệ thống mạng

lưới rộng khắp, sô'lượng kháchhànglớn, các ngân

hàng và côngty chứng khoán dễ dàngthuyết phục

nhà đầutư muatráiphiếudoanh nghiệp với lãisuất

hấp dẫn hơn rất nhiều lãi suất ngân hàng cùng các

điều kiệnmualại, thế chấp vay vốn khi cần thiết

Thứ hai, hiện tượngđảo nợ, bơm vốn được thực

hiện thông quathị trường trái phiếu doanh nghiệp

Nhiềulô trái phiếudoanh nghiệp đặc biệt là của

các doanh nghiệp bất độngsản được phát hành và

mua lại bởi các công ty chứng khoán, các ngân

hàng Thậm chí, hiện có khoảng 50 công ty chứng

khoán được úy ban Chứng khoán Nhà nước cấp

phép tham gia các hoạt động liên quan đến thị

trường trái phiếu doanh nghiệp, trong đó có hơn

50% thị phần tính theo giá trị phát hành thuộc về

các công ty chứng khoán là công ty conhoặcdưới

sự hỗ trợ của các ngânhàng.Bên cạnh đó, các chủ

ngân hàng ít nhiều có liên quanđếndoanhnghiệp bấtđộngsảnpháthành trái phiếu đó Điều nàydẫn

đến việc các ngânhàngđãtrực tiếp hoặc thông qua

công ty chứng khoán để cơ cấunợ, đảo nợ, bơmvốn cho doanhnghiệpbất động sản“sân sau” thông qua

việc mua trái phiếu doanhnghiệp,sauđó, chuyển nhượng cho các nhà đầu tư cá nhân Ví dụ điển

hình, Công ty CP Bông Sen - doanh nghiệp hiện nắm quyền chiphốikháchsạnDaewoo Hà Nội, đã

thuhútsự chú ý của thị trường khihuy động thành công 4.800 tỷ đồng từ một số nhà đầu tư tổ chức,

thôngqua 2 đợt pháthànhtrái phiếu doanh nghiệp, nhằm tái cơ cấu các khoản nợ gắn với trái phiếu doanhnghiệp, do doanh nghiệp này đã phát hành

riêng lẻ vào năm 2019 Hầu hết các trái phiếu do nhómdoanh nghiệpnày pháthànhđều làtrái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không

có tài sản bảođảm vàkhá mơ hồ thông tinvề tình

hình sử dụng vốntừ trái phiếu đã phát hành Doanh nghiệp huy động cả trăm, ngàn tỷ đồng qua trái

phiếu, nhưng không aigiám sát tiền này đi về đâu, đầu tư thế nào, có sử dụng sai mục đích không Trong hồ sơ phát hành ghi huy động tiền từ trái phiếu để đầu tư dự án A, nhưng có khi doanh

nghiệp lại đem tiền đổ vào dự án B hoặc thậmchí

có khả năng tất cả dự án đều là ảo Chưa kể, nhiều khi khoản tiền đi vay từ trái phiếu còn lớn hơn nhiềuso vớitài sản công ty

Thứ ba,các doanh nghiệp gọi vốn đánhvào tâm

lý nhà đầu tư cá nhân bằng cách thuê ngân hàng hoặccác công tychứng khoán đứng ra pháthành Nhà đầu tưthậm chí không biết đếndoanh nghiệp phát hànhtrái phiếu, nhưng biết tớingân hàng hoặc

công ty chứng khoán là công tycon của ngân hàng

nên đã tin tưởng mua Song trên thực tế, các tổ chức trên chỉ cung cấp dịch vụ, hưởng phí hoa hồng,

không chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đánh

giá sức khỏe tàichínhvà khả năng trảnợ Dođó,

nếu doanh nghiệp phá sản,thì nhà đầutưcá nhân

sẽ mất vốn và khôngthể đòi tiền từngân hàng hoặc công ty chứng khoán

Tóm lại, năm 2021 tiếp tục là một năm thăng

hoa của thịtrườngtrái phiếu doanh nghiệp, qua đó

từng bước trởthànhmột kênh huy động vốn trung

vàdàihạnquantrọng đối với nền kinh tế Tổng giá

trị TPDN phát hành đạt 623.616 tỷ đồng, tăng

34,9% so với năm 2020; trong đó là 583.371 tỷ đồng phát hành riêng lẻ và 40.246 tỷ đồng phát

hành ra công chúng Trong đó, Tài chính - Ngân

Trang 4

TÀI CHÍNH-NGÂN HÃNG-BẢO HIỂM

hànglà nhóm ngành dẫn đầuvề GTPH năm 2021,

chiếm42,0% tổng GTPH, tăng 83,8% so vớicùng

kỳ Nhóm ngành Bất động sản chiếm 34,8% tổng

GTPH, tàng 36,2% so với năm 2O2O.Tuy nhiên, sự

pháttriển nhanh chóng này cũng hàmchứa những

rủi rođến từ việc đảo nợ, cơ cấu nợ củacác doanh

nghiệp, việc doanh nghiệp íttên tuổi với vốntựcó

mỏng,nhưng lại gọi được vốn nợ lớn thông qua trái phiếu doanh nghiệp và sự thiếu hiểu biết, ngộnhận

từ cácnhà đầutư cánhân khi muatráiphiếudoanh

nghiệp Do đó, cần giám sát chặt chẽ để thị trường

chứng khoán pháttriểnlành mạnh ■

1 VBMA (2021), Báo cáo thị trường trái phiếu Việt Nam quý ỉll/2021.

2 Vũ Hồng Thanh (2021), Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam: Mô hình quản lý rủi ro và một số khuyên nghị, Tạp chí Ngân hàng, https://tapchinganhang.gov.vn/thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-tai-viet-nam-

mo-hinh-quan-ly-rui-ro-va-mot-so-khuyen-nghi.htm

3 Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính (Bộ Tàichính), ủy ban Chứng khoán Nhà nước, sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (2022) Các báo cáo về thị trường trái phiếu Việt Nam.

Ngày nhận bài: 6/1/2022

Thông tin tác giả:

ThS PHẠM THỊ NGỌC MAI

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp

THE GROWTH OF VIETNAM’S CORPORATE BOND MARKET AND POTENTIAL RISKS

• Master PHAM THI NGOC MAI

Faculty of Finance and Banking University of Economics - Technology for Industries

ABSTRACT:

The corporate bond market has severed as an important capital mobilization channel for enterprises In Vietnam andaround VND 623,616billionof corporate bonds was issued About 94.5%of this was separately issued andtherest was issued tothe public Creditinstitutionsand

real estate enterprises are the largest issuers in the market This poses potential risks to

investorsanditis necessary for Vietnam to closely monitorthe corporate bondmarket in order

to help the market develop sustainably This paper analyzes the development of Vietnam's

corporate bond market in2021 and points out potentialrisks facedby investors

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w