1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Tác giả Nghiến Cũì, Dương Thị Mai Hà Trâm
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)
Chuyên ngành Kế toán & Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 686,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiến CŨÌ1 trao aổỉ _______Biên tập: 18/02/2022 Duyệt đăng:05/03/2022 Tóm tắt Bài viết nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB theo hướn

Trang 1

Nghiến CŨÌ1 trao aổỉ _

Biên tập: 18/02/2022 Duyệt đăng:05/03/2022

Tóm tắt

Bài viết nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) theo hướng quản trị rủi ro (QTRR) trong hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (NHTMCP) Ngoại thương Việt Nam Số liệu sử dụng trong bài viết được thu thập từ báo cáo tài chính của chi nhánh và từ kết quả lấy ý kiến của

100 cán bộ công nhân viên tại NHTMCP Ngoại thương, để đưa ra phân tích thực trạng hệ thống KSNB tại đơn vị Thông qua bài viết, tác giả đưa ra các giải pháp, nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB cụ thề là: hoàn thiện về môi trường kiểm soát; hoàn thiện về thiết lập mục tiêu, nhận diện và đánh giá rủi ro; hoàn thiện về hoạt động kiểm soát; hoàn thiện về thông tin truyền thông; hoàn thiện về hoạt động giám sát Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra giải pháp hoàn thiện KSNB cho ngân hàng (NH) này.

Từ khóa: KSNB, QTRR, ngân hàng thương mại.

Abstract

The objective of this study is to analyze the influential factors to improve the efficiency of the internal control sys­ tem towards risk management in operation at Joint stock Commercial Bank for Foreign Trade The data used in this study was collected from the financial statements of the branch and from the opinions of 100 employees at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade to give an analysis of the status of the internal control systems at the branch The author offers solutions to complete the internal control systems, namely: perfecting the control en­ vironment, completing the setting goals - identifying and assessing risks, completing control activities, completing communication information, and completing monitoring activities, besides that the author also proposed a solution

to complete internal control for Vietcombank Nhon Trach Branch.

Key words: the internal control, risk management, Commercial Bank.

1 Giới thiệu

Với vai trò đặc biệt của hoạt

động kiểm soát nói chung và

KSNB nói riêng, cũng như đã có

nhiều nghiên cứu củacác tổ chức

trên thế giới về KSNB Đã đưara

khái niệm thống nhất về KSNB,

để phục vụ cho nhu cầu của các

đối tượngkhác nhau và đưa ra các

bộ phận cấuthành, để giúp đơn vị

có thể xây dựng hệ thống KSNB

hữu hiệu Tuy nhiên, ngaycả khi

hệ thống KSNB được thiết kế

hoàn hảo thì hệ thống này cũng

không thể ngăn ngừa hay phát

hiệnmọi sai phạm có thề xảy ra

Bởi vì,theo(Peter S.Rose, 2001)

một trongnhữngphòng tuyến tốt

nhất chống lại sự thất bại trong kinh doanh, cũngnhưlàmột cơ sở quan trọng của thành quả kinh doanh là cómột hệ thống K.SNB hữu hiệu, giúp quản lý rủi ro và cho phép sự sáng tạo và bảo tồn các giá trị NHTMCP Ngoại thương Việt Nam là một trong những ngân hàng lớnvà có uy tín nhấttại Việt Nam,với hơn 50 nãm hoạt động và là NHTMCP quốc doanh đầu tiênthực hiện chào bán

cổ phiếu, lần đầu ra công chúng vào tháng 12/2007 Be dày lịch sử phát triênvà hoạt động,đãkhăng định vị thế của NHTMCP Ngoại

*Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)

thương Việt Nam, đồng thời NH này cũng nhận thức rõ tầm quan trọng của pháttriển bền vững, đặc biệt trong giaiđoạnhội nhập kinh

tế sâu rộng và trong quá trinh chuyển đoi loại hình sở hữu hiện nay

2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Tổng quan về KSNB theo hướng QTRR trong NH thương mại

Theo (Basel Bank Committee

of Supervision, 2003) về khuôn mẫu cho hệ thốngKSNB trong các

18 ^Tạp chí ^Kếtoán &^Kiểm toán số tháng 3/2022

Trang 2

NH mô tả những yếutố cơ bản của

tiột hệ thống KSNB lành mạnh,

êu ra nhữngkinh nghiệm củacác

quốc gia thành viên và những

Ịiguyên tắc đã đượctrình bày trong

tác tài liệutrước đây của ủy ban

lục tiêu của báo cáo Basel là nêu

ramột số nguyên tắc mà cơquan

thanh tra sừ dụng, để đánh giá hệ

thống KSNB tại NH Một hệ thống

KSNB hiệu quả, là mộtphầnkhông

thểthiếutrong quản trị NH và là

nền tảng đe các hoạt động của NH

phát triển lành mạnh và an toàn

I Vaitrò cùa hệ thốngKSNB NH

theo báo cáo Basel,được xem như

là một quá trình đượcthựchiện bởi

hội đồng quản trị, banđiều hành và

toàn thế cán bộ nhân viên Đó

không phải là một thủ tục hoặc

chính sáchđược thựchiện tại một

thờiđiểmnào đó, màcòn tiếp diễn

ở tất cả cáccấp trong NH

I Mục tiêu chính của KSNB thể

hiện sự hữuhiệu và hiệu quảưong

hoạt động NH NH phải sử dụng

hiệuquả vàđảmbảo an toàn cho

nguồn lực không bị hao hụt Hệ

thống K.SNB thể hiện sự đáng tin

cậy, cung cấp thông tin đầyđủ và

kịp thời cho những hoạt động của

NH Bên cạnh đó, các nguyên tắc

KSNB phảituân thủcác quy địnhvà

luật pháp hiện hành, nó phải đảm

bảochắc chắn hoạt động kinh doanh

của NH phảituân thủ đúngluật pháp

đề ra, để đàm bảo mục đích về

quyềnlợi và hìnhảnh của NH

Nguyên tắc cơ bản hệ thống

KSNB trong NH theo Basel, gồm

13 nguyên tắc và chia thành các

nhómyếu tố có mối quan hệ chặt

chẽ với nhau, cụ the gồm: giám sát

quản lý vàvăn hóa kiểm soát (có

Ị 03 nguyên tắc); xác định và đánh

I giá rủi ro (có01 nguyên tắc); các

hoạt độngkiểm soátvà phân công nhiệm vụ (có 02nguyên tắc); thông tin và trao đổi thông tin (có 03 nguyên tắc); giám sátvà các hoạt độngchỉnh sửa (có 03 nguyên tắc)

và đánh giá hệthốngK.SNB thông qua cơ quan thanh tra NH (có 01 nguyên tắc)

Theo hướng dẫn của (COSO, 2004) về thực hành KSNB theo hướngQTRRcó8yếutốbaogồm:

môi trường kiểm soát; thiếtlậpmục tiêu; nhận dạng sự kiện tiềm tàng;

đánh giárủiro;phản ứng với rủiro;

hoạt động kiểm soát; thôngtin và truyền thông và giám sát

2.1.2 Tông quan các công trình nghiên cứu trước

Hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước về chủ đề KSNB trongNH,

cụ thể nhưsau:

(Demsetz, Rebecca s, 1997)đã thực hiện nghiên cứu về các vấn đề của cơ quan và rủi ro tại NH Tác phẩm đề cập đến rủi rođạo đức, liên quan đến bảo hiểm tiền gửi tạo

rarủi ro đối với NH Thông qua đó, tác phẩm nóiđến bộ phận quản lý, rủi ro quản lý cũng có thể bù đắp chosựrủi ro bắt nguồn từ đạo đức

Các mô hình về rủi ro NH có xu hướng tập trung vào vaitrò củabộ phận quản lý vấn đề nghiêm trọng nhất và những xung đột giữa cách quản lý của người sởhữu và người quản lý,qua đó cho thấy vấnđềcủa

bộ phậnquản lý ảnhhưởng đến rủi

ro cho các NH

(Allen N Berger, 2004) đã nghiên cứu những ảnh hưởng tiềm

ẩnvề cạnh tranh củaBasel IIđối với các NH trong các thị trường tín dụng SME, ở Hoa Kỳ Để thực hiện

đề tài, tác giả đã sửdụng phương pháp nghiên cứu định tính Nội

Nghiên CIÌÌ1 trao sổi

dung cùa đê tài là, xem xét tác động cạnh tranh của việc đề xuất Basel

II vốn vào các NH trên thị trường chohoạtđộng tín dụngnhỏtại Mỹ, được đưaravà giảiquyết việc giảm thiểu rủi ro cho cáckhoản tín dụng SME tại các tổ chức NH lớn Các

NH có hệ thống quânlý rủi ro theo nhiều cách khácnhauvà sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau, trong việc xếphạng tín dụng Bài viết chỉ tập trung vàotác động cạnh tranh tiềm năng như các NH trên thị trường tín dụng SME và không giải quyếtcác vấnđề vềtínhchính xác cùa cácnguycơ tiềm ẩn

(JamesO'Brien,2005)đã nghiên cứu về ướclượngrủi ro thương mại của NH.Tácgiả đã sừdụngkết hợp phương pháp nghiên cứu địnhtính

và định lượng, để thực hiện đề tài Theo đó quản lý rủi ro trong danh mục đầu tư và quản lý NH rất quan trọng, đối với sự an toàncủa các NH

và sự hoạt động của các thị trường chứngkhoán

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Đểthực hiệnnghiêncứu đề tài, tác giả sửdụng nhómcác phương phápnghiên cứu định tính Cụ thể

là,thuthập số liệu thông qua phiếu khảo sát được gửi tới cán bộtại các phòng nghiệp vụ trong NH, phân tích, tổng hợp Phỏng vấntrực tiếp các cán bộ NH, khảo sát các quy trình nghiệp vụ Thu thập, phân tích thông tin một số vụ gian lận gần đâytrong một số NH, từđó nhận diện mộtsố yếu kém trong KSNB của NHTMCPNgoại thương

Đểthu thập dữ liệu sơ cấp,tác già đến từng phòng của các đối tượng được khảo sát đểphỏng vấn

vàgặp gỡ, trao đổi theo các mẫu câu hỏi đãđược soạn sẵn và phát các bảng câu hỏi,cũng như hướng

^ỉặp chí QKểtoán & <õKiểm toán số tháng 3/2022 19

Trang 3

Nghiên CÚÌ1 ưao dổi

dẫn trả lời Bảng câu hỏi đượcthiết

kế, dựa trên công cụ đánh giá

KSNB của (COSO, 2004) nhằm

thu thập những thông tinvề nhận

thứccủa nhà quảnlý và củanhân

viên trong NH, về tổ chức và vận

hành hệ thống KSNB theo hướng

QTRR Theo sát nội dung chính

của 8 bộ phận cấu thànhhệ thống

KSNB theo (COSO, 2004) bao

gồm: môi trường kiểm soát, thiết

lập mục tiêu, nhận diện sự kiện,

đánh giá rủi ro, phản ứng rủi ro,

hoạt động kiểm soát, thông tin và

truyền thông,giám sát

Ngoài ra, tác giảcònthuthậpdừ

liệu thứ cấp như những nội quy,

quy định liên quan đếncác yêu tố

cấu thành hệ thống KSNB như:

chính sách về đạo đức, nội quy lao

động, bảng mô tả công việc của

từng vị trí, những quy định, quy

trình làmviệc có liên quan đến hệ

thống KSNB

Dựa ưên kếtquảkhảosát tác giả

tổng hợp, tínhtỷ lệ phần trăm các

câu trả lời, sử dụng phưcmg pháp

thống kê mô tả để phân tích, đánh

giá chung về thực trạng KSNB tại

NHTMCP Ngoạithưong Thời gian

khảo sát thu thập và xử lý dữ liệu

phục vụ nghiên cứuđược thực hiện,

từ tháng 10/2021 đến tháng

12/2021 Số phiếukhảo sát phátra

là 150 phiếu cho Hội sở, các Chi

nhánh và phòng giao dịch của

NHTMCP Ngoại thương Kết quả

thu về 132 phiếu, trong đó có 5

phiếukhông hợp lệ mà chủyếu là

do người được khảo sátkhôngđiền

đủ thông tin trả lời Như vậy, số

phiếu hợp lệ là 127 màtác giả thu

thập, xử lý dữliệuđể phục vụphân

tích, đánh giá thực trạng hệ thống

KSNB củaNH này Kếtquả khảo

sát được thống kê,theobảng 1:

Bảng 1: Thống kê tỉnh hình khảo sát

Số bàng câu hỏi không hợp lệ 7 3

(Nguồn: tác giã tinh toán)

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Thực trạng KSNB theo hướng QTRR của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

3.1.1 về môi trường KSNB

Hầu hết các ý kiếnđềuđồng ývới việc, NH nên áp dụng triểnkhai hệ thống KSNB theo hướng QTRR vào

hệ thống quản lýNH Ngoài ra, 100%

(127/127) ý kiến đều đánhgiá cao về triết lýkinhdoanh; phongcách điều hành, tháiđộ làm việc kinh doanh của ban lãnhđạo và toàn thế nhân viên của NH.Điều này mang đến sựthành côngcủa NH, ưong thời gian qua

Hội đồng quản trị đóng vai trò quantrọng, frong việc định hướng, giám sát chiến lược Có đến 96%

(122/127) ýkiến đồng ý với tácgiả là hội đồng quản trị cầncó thành viên độc lậpvàthành viên điều hành Tuy nhiên, vẫn có04%(5/127) ýkiếncho rằng có nhiều thành viên trong bộ máyhộiđồng quản trị là cồng kềnh, quản lýdễ bị trùng lắp, chồngchéo

Mặt khác, hầu hết cácý kiến đều đánh giácaovềtrìnhđộchuyênmôn cũng như sự hiểubiếtcủa từng thànhviên ưong hội đồng quảntrị; NH có sự ủy quyền rõ ràng chi giám đốc NH thực hiện côngviệckinhdoanh

Bên cạnh đó,có 82% (104/127) ý kiếnđềucho rằng tínhchính trực và giá trị đạo đứcưongNH đều đượcđề cao; được quyđịnh rõvàđược triển khai rộng rãi đến toàn thểcông nhân viên biết và nghiêm túc thực hiện

Tuy nhiên, vẫn có đến 8% ý kiến cho rằng,NHvẫnchưa thật nghiêm khi xử lý khi có vi phạm đạo đức nghềnghiệpxảy ra, theo quy định

đã bàn hành

Với 127phiếu khảo sátthì 100% đồng ýviệc các quy định, tiêuchuân đầy đủ của một vịtrí công việc theo yêu cầu tuyển dụng nhưng đối với những lao động mới tuyển dụngthì cần đượcNH đưa đihọctập và đào tạothường xuyên, còn đối với những cán bộ nhân viên thànhthạo nghiệp

vụ thì thờigian6 thángkiểmưa lại tay nghề làkhông phù hợp,mất thời gian Với 74%(94/127) ý kiến không đồng ý với quyếtđịnh này và đó cũng

là một bất cập ngầm, đối với việc giám sátchấtlượng từng công việc Việc phân chia chức nàng và quyền hạn cóquy định rõ ràng, chiếm 90%(114/127) sự đồng ýđiều này, cho thấy NH khá quan tâm tới việc kiểmtra, điềuchỉnh cơ cấutố chức hiệnhành Việc phân chiachứcnăng

và quyền hạn,nhằmgiảm thiểu được rủi ro kiêmnhiệm nhiều công việc cùng một lúc, điều này cũng giúp người laođộnggiảm sự quá tải ưong công việc nhằmchuyên tâm tập trung vào chuyên môn của mỗi người.Tuy nhiên, có 10%(13/127)ý kiến không đồng ý việc phân chia chức năng và quyền hạn tạo sự trùnglắp giữa các

bộphậnvà điều này cũngđồng nghĩa với6% ý kiến không hài lòngvề sự phânchia tiềnlương,có chăng đã tạo

20 ^ập chi 'tKếtoán & <5Kiểm toán số tháng 3/2022

Trang 4

- Nghiên cúta trao flóĩ

ra sự không ổn định về nhân sự, tạo

sự khôngantâmcông tác của một bộ

phận nhỏtrongNH

3.1.2 Thực trạng về thiết lập

mục tiêu

/ , , , ,

Qua quá trình khảo sát cho thây,

[trên 80%(102/127) ý kiến chorằng

Ịmục tiêukinhdoanhcùa NH rõràng

I Vietcombankđãxâydựng các mục

ỉ tiêu cụ thể để tãng lợi nhuận thiết

thực, khi mục tiêuđã rõ ràng và từ

đó nó được nhân rộng ra trong hệ

thống,đểtoànthểngườilao động có

thểdễ dàng nắmrõ vàthực hiệnmục

tiêu chung của đơn vị cũng như

thường xuyên xemxét mức độ rủiro

chấp nhận được,đểcókể hoạch mục

tiêu kinh doanh mới định kỳ hoặc

! thường xuyên

3.1.3 Thực trạng về nhận diện sự

; kiện tiềm tàng

NH đã xemxét vànhậndiện nó

một cách thường xuyên, đểcónhững

địnhhướngvà bước điphù hợp trong

giai đoạn hiện nay, với hơn 90%

(114/127)ýkiến đồng ý về nhận định

này Bên cạnh đó, rủi ro về thay đổi

nhân sự caocấpcũngđược NH chú

ý, tỷ lệ hơn 80% (102/127) Các ý

kiến cho rằng, khithay đổi mộtnhân

sự cao cấp cũng kéo theo một số rủi

ro đáng kể như chiến lược kinh

doanh, mục tiêu vàđịnhhướng trong

tương lai của NH cũng được hé lộ

Ngoài ra, khách hàng thân thiết, tiềm

năng cũngsẽdễdàng thay đổi đơnvị

hợp tác

3.1.4 về đảnh giá rủi ro

NH đề cao việc phân tích,đánh

giá rủi ro nhưng thựctếNH vẫn chưa

có ban nghiên cứu phát triển chuyên

sâu phân tích rủi ro, 96% đồng ý

(122/127) Mụctiêu, chiến lược kinh

doanhcủa NH luôn rõ ràngvà luôn

đượcphânchia nhỏ rađến từng bộ

phận và ngược lại mục tiêunhỏ của

từng bộphận luôn được xem xét, để đảm bảo rằng luôn phù hợp với mục tiêu chung và điều này tác giả nhận được hơn 70%ýkiến đồng tình

3.1.5 về phản ứng rủi ro

Với 70% (89/127) ý kiếnđồng ý ban giám đốc NH đã đưara chi đạo phối hợp với các bộ phận liênquantại hội sở chính và các cơ quanquảnlý bến ngoài, trong việc thực hiệncác côngtác thanh tra, kiểm toán, kiểm

ưa,giám sátcó liên quan đến sốliệu

số kế toántại CN Ngoài ra, xây dựng sớm hệ thống cảnh báo rủi ro tin dụng với hơn 80% sự đồng ý (102/127), điều này cho thấy sự nỗ lực rõ của

NH ưong việc tiếp cận các chuẩn quốctế, nâng cao hiệu quả công tác quảnlýrủirovà quảnlý nợ

3.1.6 Vê hoạt động kiêm soát

100% (127/127) ý kiếncho rằng, việc cung cấp đầy đủ trangthiết bị làmviệc cho từng cánbộ đượcNH chú ưọng và bảomật điển hình như sau khimột cán bộ đảm nhận một vị trí nào đóthìđược NH tổ chức cho đi tậphuấn,để sừdụng phần mềm cũng như cấp riêng quyền truy cập cho từng cánhân, nhằmtạo sự bảo mật và cũng đảm bảoviệc quản lý rủi ro một cách chặt chẽ Các công việc hàng ngày, tháng, quý của kế toán, giao dịch viêncũngđược quy định rõràng ưong văn bản về việc kiểm kê tài sản, luân chuyền chứng từ được nhân viên thực hiện theo đúng quy trình, nghiêm túc

3 ỉ. 7 về thông tin truyền thông

Hầu hết, 100% (127/127) ý kiến cho rằng hoatđộng về thông tin và truyền thông của NH được chú ưọng

và thựchiệnmột cách nhanh chóng, kịpthời nhằm giúpNH cóthể dựbáo được rủiro hay các cơ hội mang đến cho đơn vị Tuy nhiên, có đến 96% ý kiến cho rang có tâm lý e ngại va

chạm, cảnể với người quản lýtrực tiếp nên nhân viên báo cáo công việc mang tính vượtcấp, điềunày gây khó ưongquảnlýcùa NH

3.1.8 về giám sát

Qua khảo sát 127 người thi 100%

ý kiến đồng ýviệc hệ thống KSNB tạo ra nhằm giúp các bộ phận vànhân viên quản lý lẫn nhau, điều này cho thấy hệ thống KSNB tại NHlà một hệ thống có quy trình quản lý về con ngườicũngnhư chứng từ chặt chẽ và khép kín Bên cạnh đó, có sự đánhgiá thườngxuyên, định kỳ của nhà quản

lýmột cách nhanh chóngvề sự hữu hiệu củahệ thống KSNB nhằm kịp thời pháthiện nhữngsai sót cũng như pháthuynhững thế mạnhtiềm năng vốncó, tại đơn vị

3.2 Đánh giá thực trạng

3.2.1 Những ưu điềm Thứ nhất môi trường kiểm soát:

ban lãnh đạo luôn đề cao tính chính trực và giá trị đạo đức Điều nàyđược minh chứng trong việc NH thường xuyên đề ra các văn bản quy định cũng như những nội quy, quy chế, đặc biệt lấytiêuchuẩn ISO làm thước đo cho mọi hoạt động hàng ngày Nhân

sự tại phòng kế toán KSNB được quan tâm và chú ưọnghơn,số lượng nhân sự tăng qua các năm, đã tổ chức đào tạo cho các chuyên viên ưên toàn

hệthống

Thứ hai thiết lập mục tiêu: hàng

năm, NH đều đặt ra chi tiêu kinh doanhđề racác mụctiêu chung cho từngbộ phận, đã quán triệt mục tiêu

cụ thể từng phòng ban,phânloạimục tiêu đưavào hoạt động mụctiêuưong tháng,quý

Thứ ba, nhận dạng sự kiện:cócác biện pháp nhậndiệnnhững rủi ro bên trong cũng như bên ngoài, lường trước những nguy cơ xảy ra nhằm chủ động đối phó

^ỉặp chí ^Ké toán & &Kìểni toán số tháng 3/2022 21

Trang 5

Nghiến cihi trao dổi

Thứ tư phản ứng với rủi ro: NH

thường xuyên kiểm tra mọi hoạt

động chung của các phòng ban,

luôn soát xét các chứng từ vàquy

trình luân chuyển theo quy trình

định sẵn

Thứ năm, hoạt động kiêm soát:

việclưutrữchứngtừđảm bảođúng

quy định củaBộ Tàichính, củaNH

NH luôn coi trọng việc kiểm soát

toàn bộ hệ thống, bằng việc ứng

dụng công nghệ thông tin vào từng

côngviệc cụ thế Công việc bảotrì,

bảo dưỡng công cụ,dụngcụ, thiếtbị

được thực hiện một cách nghiêm túc

theo kế hoạch

Thứ sáu thông tin truyền thông:

những thông tin phảnhồi từ khách

hàng được tiếp thu, rút kinh nghiệm

và phản hồi mộtcách nghiêm túc

Thứ bảy giám sát: nhân viênđã ý

thứcđượctầm quan trọng củaviệc

giám sát chéo lẫnnhau Trongphạm

vi chức năng nhiệm vụ được giao,

chỉ có tính chấttươngđối

3.2.2 Một số tồn tại

Một là môi trường nội bộ: ban

lãnh đạo vẫn chưađiđầu trong công

tác kiểm soát, xử lý vi phạm về

phong cáchlàm việc, tháiđộ đối với

cấp dưới còn thiên vị chưathực sự

hài hòa Quy định ra vào bộ phận

kho quỹ còn lỏng lẻo, nhiều nhân

viênkhông có chức năng trong bộ

phận vẫn ra vào thường xuyên làm

ảnh hưởng đến tính chặt chẽ trong

quản lýkhotiền

Hai là thiêt lập mục tiêu: NH có

thiết lậpmục tiêu rõ ràng và cụthể

đến từng bộ phận, từng nhân viên

nhưng một bộ phận không nhỏ nhân

viên chưa quantâm

Ba là nhận diện sự kiện: chưa

thựcsự đánh giá và phân tíchđược

mặtthuận lợi,khókhăn của đơn vị để

từng bước hoàn thành mục tiêu đặt ra

Đơnvị chưa nhận rađược tầm quan trọng của yếu tố bên ngoài và việc nhận dạng sự kiện không diễn ra thường xuyên nhưlà nhận diện rủiro liênquan đếnkhách hàng,tàisản đảm bảo,khảnăng trả nợ

Bốn là đánh giả rủi ro: chưa có bannghiên cứu chuyênsâu đê đánh giá rủi ro

Năm là phản ứng rủi ro: NH chưa quantâm sâu sắcđể hạn chế mứcrủi

ro xảy ra, còn yếu trong việc tuyên truyền đối phó rủi ro

Sáu là hoạt động kiêm soát:NH nhận thức chưa đúngvề công tác kiểm tra nên dẫn đến việc cố tình che dấu khuyết điểm,chưa tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.Sự phốihợp giữa kiểmưa kiểm toán với các phòng ban chứcnăng chưa chặt chẽ, chưa có cuộc gặp thườngxuyên với cáclãnh đạo bộ phậnchức năng để thuthậpý kiến phản hồi của các bộ phậnnày về côngtác kế toánKSNB Bộ máy theo dõi lao độngtiền lương cồng kềnh,chấtlượng công việc của cán

bộ kiêm nhiệmbị ảnh hưởng

Bảy là thông tin truyên thông:

các thông tin mangtính chiến lược, mục tiêu của đơn vị chưa được truyền tải rộng rãi với người lao độngnên việc ý thứcsâu rộng ưong việc hướng tớimụctiêu chungcủa nhân viên trong đơn vịchưacao

Tám là giám sát: các tiêu chí giám sát được chiết xuất riêng rẽ theo từng màn hình hạch toán nên chưa bao quát hếtrủi ro, dấu hiệu bất thường đối với từng món giao dịch, từng khách hàngnênđôi lúc còn bỏ sóthoặc chưanhận biếthết các rủi ro tiềm ẩn Phương thức hoạt động giám sát từ xa chậm đổi mới, kém hiệu quả, thiếu kịp thời, ít có tác dụngtrongchì đạođiềuhành

4 Kết luận và kiến nghị

4.1 Một so kiến nghị

4.1.1 Môi trường kiểm soát

Banđiềuhành NHcần thực sự coi trọng vai trò của hệ thống K.SNB, bằngcách thiết lậpcơchế kiểm soát đầy đủ đối với toànbộhoạt độngcủa đơn vị, tạo dựng văn hóa kiêm soát toàn diện ưong tổchức Ban giám đốc phải đi đầu frong côngtác kiểm soát, cần chi đạo xử lý triệt để mọi sai phạm, dù lớn hay nhỏ khi bị phát hiện Ban lãnhđạo, trưởng bộ phận phổ biến rộng rãi tới toàn thể nhân viên vềvăn hóa quản trị rủiro Định

kỳkiểmtratác phong, văn hóalàm việc tại từng phòng ban Thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu

về quản trị rủiro để nhânviên nắm rõ,

đểcó ý thức cao ưong quàn trịrùi ro

4.1.2 Thiết lập mục tiêu, nhận diện và đảnh giá rủi ro

NH xác định rõmục tiêu chung phổ biến đến từngphòngban qua các vànbản, từ đó lãnh đạo từng phòng banphổ biến đến từng nhân viênbiết

để thực hiện Việc nhậndạng rủi ro chưa được quantâm đúng mức,nên khi rơivào ưạng thái gặprủiro sẽ khó khàn ưong việc đối phó rủi ro xảyra

NH nên thành lập một bộ phận nhận diện rủiro phátsinh, ưong quá trình hoạt động kinhdoanh

4.1.3 Hoạt động kiếm soát

về cơbản hoạt động kiểm soát tại

NH được ban lãnh đạo quan tâm thường xuyên, tuynhiênviệc kiem fra chimang tính chất đối phó, được báo trước cho nênhiệu quả chưa cao NH cầnđi sâu hơn nữacôngtáckiểmtra giám sát hoạt động, đưa ra biện pháp kịp thời thanh loại, điều chuyển những nhân viên có dấuhiệu vi phạm hoặc phát hiện vi phạm, cần tuyến thêm nhân viên để phụ trách mảng hậu kiểm để giảm thiểu tình trạng

22 -Tạp chi "Kế toán & -Kiềm toán số tháng 3/2022

Trang 6

Nghiên CÚÌ1 trao dổi

nhân viên kế toán kiêm nhiệm, tạo

môi trường gian lận, không trung

thựcdẫn đến hậu quả nghiêm trọng;

đồng thời cập nhật văn bản, chính

sách, chế độ một cách thường xuyên

để đảm bảo rằng các hoạt động

K.SNB của đơnvị không bị lạchậu,

lỗi thời sovới thời đại NH cầnquan

tâmđặc biệttrong kiểmsoát đốivới

các hoạt động tiềm ẩn nhiềurủi ro

như hoạt động kiểm soát tín dụng

cho vay, hoạt động kiểm soát tín

dụng huy động

4.1.4 Thông tin và truyền thông

Quy định và công khai văn bản

tóm lược các quy trình nghiệp vụ, các

quy định đối với từng loại hình sản

phẩm, các hướng dẫn cho khách

hàng Cácquy định này được thông

báo trên trang website của NH, để tất

cả các khách hàng và nhânviênđược

rõ Công khaitrên báochí, website

các thông tintrên báo cáotài chính

Đảmbảo các thông tin cung cấp là

chính xác, trung thực, tăng sự tin

tưởng bên ngoài, đặc biệt là sự tin

tưởng củakháchhàng Hìnhthức phổ

biến thông tin hiệu quả nhấtlà, thông

báo với tất cả các phòng ban và yêu

cầu trường phòng họp phổ biến nhữngnội dungliên quan quan trọng, những nội dung khác thì nhân viên đọc văn bản và phảiký xác nhận là đã đọc vàhiểu rõ

4.1.5 Công tác giám sát

NH cần xây dựng quy trinh giám sát thường xuyên kếthọp với giám sát địnhkỳđược thực hiện bởi kiểmsoát viên nội bộ nhằm đưa ra những ý kiến, những đánh giá độc lập,khách quan đối với hệ thống KSNB.Kiểm toán viên đượcđào tạo chuyên sâu ngành NH, được tham gia cọ sát các quytrình,các hoạt động ngành NH

Mọi ý kiến, phát hiện của KSNB được bangiámđốc quan tâm,xem xét giải quyết dứt điểm để tránh hậu quả nghiêmtrọng xảy ra

4.2 Kết luận

Hoạt động kinh doanh NH nói chung và của các NHTMCP Ngoại thương luôn hàm chứa nhiều rủi ro phức tạp,vìnó chịu ảnh hường gián tiếp từcác ngànhnghề hoạt độngcủa khách hàng Đặc biệt, trong giai đoạn vừa qua, NH đã nhận thức được tầm quantrọng của công tác quàn trị rủi ro Do đó, việc tìmhiểu,

phân tích đánh giá thực trạng nhàm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB theohướng QTRRtại các NHTMCP Ngoại thương là việc làm cần thiết và quan trọng, trong giaiđoạn hiệnnay.D

Tài liệu tham khảo

1 Allen N Berger, (2004) Potential Com ­

Credit Markets in United States, , Board of Governors of the Federal Reserve System,

2 Basel Bank Committee of Supervision, (2003) Enhancing Coporate Governance for

3 COSO, (2004) Enterprise Risk Man-agement-Intergrate Framework-Excutive

Summary Framework, September 2004.

4 Demsetz, Rebecca s, (1997) Agency

problems and risk taking at banks, NH Dự

trữ Liên bang New York.

proach.

4.

Tiếp theo trang 17 qualitative, quantitative, and mixed methods approaches Fifth

edition Los Angeles: SAGE Chicago.

Si Thực hiện đánh giá, phân loại viên chức, tự phê 3 George Myula, (2011) Assessment of factors affecting

ef-bỉnh và phê bình hàng năm một cách nghiêm túc, fectiveness of internal control system in local government au-

- Thực hiện nghiêm quy trình về công tác quy 4 International Organization of Supreme Audit Institutions,

hoạch cán bộ, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, tuyển (2004) Guidelines for Internal Control Standards for the Public

5 Karma Sherpa: Importanceofprofessionalethicsforteach- ers Volume 4, Issue 3, March 2018 Research Paper.

6 Omar Mohammad Al-Hawatmeh, (2016) Evaluation

1 Đàng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ tư, of Internal Control Units for the Effectiveness of Financial Ban Chấp hành Thing ương Đảng Khóa Xỉl Hà Nội Control ìn Administrative Government Units: A Field Study in

2 Creswell, J w„ & Creswell, J D, (2018) Research design: Jordan.

^Ĩ(ỊỊ) chí 'õKétoán (fc^Kiem toán số tháng 3/2022 23

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w