Vănkiện Đạihội đại biểutoàn quốc lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh: “Tiếp tụcthực hiện nhất quán chủ trương khoa học - công nghệ là quốcsách hàngđầu, là động lực thenchốt để phát triển lực
Trang 1Nghiên cứu - Trao đổi
ĐÊ THỰC Sự GIỮ VAI TRÒ THEN CHỘT
TRONG Sự NGHIỆP ĐỔI MỚI ĐẤT Nước
LẠI THU THỦY *
1 Đặt Vấn đề
Phát triển mạnh mẽ khoa học - công
nghệ (KHCN) là yêu cầu cấp thiết,làtất yếu
khách quan đối với sự phát triển bềnvững
của đấtnước Vănkiện Đạihội đại biểutoàn
quốc lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh:
“Tiếp tụcthực hiện nhất quán chủ trương
khoa học - công nghệ là quốcsách hàngđầu,
là động lực thenchốt để phát triển lực lượng
sản xuất hiện đại, đổi mới mô hình tăng
trưởng,nâng caonăng suất, chất lượng,hiệu
quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế”1
Đây là quan điểm nhất quán, xuyên suốt của
Đảng ta sau khi thực hiệnđường lối đổi mói
Phát triển khoa học - công nghệ có vai trò rất quan trọng để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và súc cạnh tranh của nên lãnh tế Bài viết làm rõ vai trò của phát triển khoa học - công nghệ và thực ữạng phát triển khoa học - công nghệ ở Việt Nam hiện nay.
Từ khóa: Khoa học - công nghệ; phát triển; vai trò then chốt; đổi mới đất nước; quan điểm
của Đảng.
Science and technology development plays a critical role in accelerating industrialization and modernization and contributing to the improvement of productivity, quality, efficiency and competitiveness of the economy The paper clarified the role and the current state of the science and technology development in Viet Nam.
Keywords: Science and technology; development; critical role; the country ’ s renovation; the
Party's viewpoints.
NGÀY NHẬN: 10/5/2022 NGÀYPHẢN BỆN, ĐÁNH GIÀ 20/€/2022 NGÀY DUYỆT: 18/7/2022
đất nước từ năm 1986 đến nay Đẩymạnh
phát triển mạnh mẽ KHCN có vai trò rất
quan trọng đốivới quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện chuyển đổi số, đàotạonguồn nhânlực chất lượng cao,đáp ứng yêucầu, nhiệm vụđặt ra
ngày càngcao của mục tiêu phục hồi lại nền
kinh tế, nhất là mục tiêuđến năm 2025 (kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thốngnhấtđất nước), trở thành
nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập
trung bình thấp
* ThS, Học viện Cảnh sảt nhân dãn
Trang 2Nghiên cứu-Trao đổi
Phát triển KHCNlànộidung được Đảng
ta để cập nhiều ở Hội nghị Trung ương
(khóa VII) năm 1994 về phát triển công
nghiệp, công nghệ đến năm 2000 theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và xâydựng giai cấpcông nhân trong
giai đoạn mới Nghị quyết xác định mục
tiêu,quan điểm: KHCN là nền tảng của công
nghiệphóa, hiện đại hóa Kết họp côngnghệ
truyền thốngvới côngnghệhiện đại; tranh
thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu
quyết định Tiếptục Nghị quyết Trung ương
7 (khóaVII), Cươnglĩnh xây dựng đất nước
trong thòi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội (bổ
sung, phát triển năm 2011) khẳng định:
“Khoa học -công nghệ giữ vaitrò then chốt
trong việcpháttriển lực lượngsản xuất hiện
đại Pháttriển khoahọc - công nghệnhầm
mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, phát triển kinh tế trithức,
vươnlên trình độ tiên tiến của thế giới”2
Điều này thểhiệnsự kế thừa, tiếp nối phát
triển nhậnthức, các quan điểmlớnvề phát
triểnKHCN ở các giai đoạn trước cho đến
nay Khoản 1 Điều 62 Hiến pháp năm2013
mộtlần nữa khảng định: “Phát triển khoa
học- công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ
vai tròthen chốt trongsự nghiệpphát triển
kinh tế -xãhộicủa đất nước”
2 Thực ttạng phát triển khoa học - công
nghệ ở nước ta thời gian qua
Dưới sự lãnh đạo củaĐảng, quảnlýcủa
Nhà nước, điều hành của Chính phủ, vào
cuộc quyết liệtcủa các địa phương, sau 36
năm đổi mới đất nước, KHCN đã đạt được
nhiềuthànhtựu quan trọng, đóng góp đáng
kể cho tăng trưởng và sức cạnh tranh của
nền kinhtế, bảo đảm quốcphòng, anninh,
góp phần phòng, chống thiêntai, bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất
là trong kiểm soát dịch bệnh Covid-19vừa
qua, cụ thể:
(1) KHCNứngdụng thểhiện những bước
tiến rõ nét về trình độ công nghệ Chỉ số
đóng góp của năng suất các nhân tố tổng họp (TFP) vào tăng trưởng tăng từ 33,6% bình quân giai đoạn 2011 - 2015 lên 45,2% giaiđoạn 2016- 20203
(2) Khoa học cơ bản đạt được nhiều
thành tựu, thể hiện qua cácchỉ số xếp hạng,
công bố quốctế Số lượng bài báo công bố
quốc tế ISI của Việt Nam trong giai đoạn
2016 - 2020 tăng trung bình 20% Riêng trongnăm 2020, công bố quốc tếcủa Việt Namtăng 45%so vóinăm20194
(3) Khoahọc kỹ thuật số làlĩnh vực phát triển rất mạnh; việc áp dụngcác sản phẩm
và dịch vụ số nhưhội nghị truyền hình, các
công cụ cộng tác số, phát trực tuyến video
vàgiảitrí, mua sám trực tuyến,học tập trực tuyến, trò chơi trựctuyến và cácứngdụng thểdụcsố Ví dụ, Zoom, nềntảng hộinghị truyền hình trực tuyến, có hơn 300 triệu
người tham gia cuộc họp mỗi ngày vào tháng 4/2020, so với mức 10 triệu vào tháng
12/20195
(4) Tốc độtăng năng suấtlao động bình quângiaiđoạn 2016 - 2020 là 5,8%/năm (cao
hơn mức 4,3%/năm của giai đoạn 2011 -2015) Tỷtrọng giá trị xuất khẩu sản phẩm
công nghệ cao trongtổng giátrị xuất khẩu hànghóatăng từ19% nâm2010lên khoảng 50% năm 20206
(5) Chỉ sốđổi mói sáng tạo củaViệt Nam trong những nămgầnđây liên tụctăng vượt
bậc, năm 2020 xếp thứ42 /131 quốcgia, dẫn
đầu nhóm quốc gia cócùng mức thu nhập
và đứng thứ3 trong khu vực Đông Nam Á
(sauXinh-ga-po và Ma-lai-xi-a)7
Dùlà nước đang phát triển, nhưng Việt Nam đã nàm trong top 3khu vựcĐôngNam
Á và 43 nước trên thế giớitự sản xuất được vác-xin, rất thành công trong công tác phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; làm chủ được các kỹ thuật và công
nghệ y học hiệnđại ởtrình độ cao, như ghép tạng và đatạng,
Trang 3Nghiên cứu - Trao đổi
Tuy nhiên, phát triển KHCN vẫn còn
một số hạn chế, nhất là các điểm nghẽn
trongnhận thức và tổchức thực hiện, như:
nhận thức về vịtrí, vai trò của KHCN chưa
đáp ứng đượcyêu cầu trở thành nền tảng, là
quốc sách, động lực chopháttriểnkinhtế
xã hội Nhiều nhiệm vụ nghiên cứu chưa
bám sát yêu cầu sản xuấtvàđòi sống, đóng
góp của KHCN cho tăng trưởng, cơ cấu lại
nền kinh tế và tăng năng suất lao động xã
hội, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; việc
chuyển giao, ứng dụng KHCN hiệnđại vào
trong thựctiễnvẫn dừnglạiở những dự án,
số liệu, chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ
của một nền kinh tếsố, nông nghiệpxanh,
hiện đại, bền vững
Nguyên nhân của nhữnghạn chế ưêndo:
(1) Nhậnthức, tráchnhiệm ở mộtsố cấp,
ngành, địa phương chưa sâu sác về tầm
quantrọng của phát triển KHCN, chưa coi
đây lànhiệm vụ trọng tâm;
(2) Đầu tư nguồn lực cho phát triển
KHCNcònít;
(3) Thực hiện các chủtrương của Đảng,
chính sách của Nhà nước về phát triển
KHCNcòn chưa quyết liệt;
(4) Sự phối họp giữa ngành KHCN với
các ngànhliên quan chưathực sự pháthuy
hiệu quả;
(5) Kinh phí đầutưcho phát triển KHCN
đãtăng, tuy nhiên, tỷlệ chi cho pháttriển
KHCNcòn rất hạn chế
3 Một số giải pháp phát triển khoa học
công nghệ
Một là, các cấp, ngành, địa phương tiếp
tục quán triệt và thực hiện nghiêm những
quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước
về phát triển KHCN trong giai đoạn mói.
Vănkiện Đại hộiXIIIcủa Đảng tiếp tục
làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát
triểnKHCN là nhàmmục đích tạo bứt phá,
nângcaonăngsuất, chất lượng, hiệu quả và
sức cạnh tranh của nền kinh tế, pháttriển KHCNthực sự là độnglực then chốt của quá
trìnhphát triển nhanh, bềnvững, dođó, cần
“Có chiến lược phát triển khoa học - công nghệ phù họp với xu thế chungcủa thế giới
vàđiều kiện đất nước, đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mói,
thích ứngvói cuộc cáchmạng công nghiệp
lần thứtư”8
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương cần cụ thể hóa, thể chế hóa quan
điểm,đườnglối phát triển KHCNlinh hoạt, sáng tạo vào từnglĩnh vực,ngành, nghề cụ thể, phù họp và hiệu quả; đổi mói tư duy
nhận thức và hành động của người đứng đầu trongchuyển giao,ứngdụng KHCN ở
các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của cơ quan, đơnvị, địa phương Tăngcường đầu
tư cho nghiên cứu KHCN nhưngphải bảo
đảmtính ứng dụng cao,khả thi, đi vào thực
tiễn cuộc sống, khơi dậy được các nguồnlực củacơ quan,đơn vị, địaphươngmình; phân
định, đánh giá từng loại hình khoa học
(khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học chính trị) Mỗi ngành, lĩnh vực
khoa học đólại có những biểu hiện cụ thể,
đặc thù, đòi hỏi người đứng đầu phải có năng lựclãnh đạo, chỉđạo toàn diện, đồng
bộđể không đổng nhấtgiữa các ngành khoa
học vói nhau; rà soát, xáp xếp lạihệ thống tổ
chức KHCN gánvói đổi mới toàndiệnchính sách nhânlựcKHCN, ưu tiên thuhútnhân tài, cácnhà khoa học có tâm huyết vóicông cuộcphát triển vàbảovệđất nước
Hai là, tiếp tục nghiên cứu, bổ sung,
hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển
KHCN.
Vănkiện Đại hội lần thứXII của Đảngchỉ
rõ: “Tiếptụcđổi mớimạnh mẽ, đồngbộ cơ
chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học -công nghệ” Văn kiện đã thay từ cơ chế bàng thể chế: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ,
Trang 4Nghiên cứu - Trao đổi
đồng bộ thể chế, chính sách tổ ứng dụng,
phát triểnkhoahọc - công nghệ”10 Điều đó
thể hiệnrõ sựthay đổi tư duy nhận thứccủa
Đảngta về phát triển KHCN ngày càng thiết
thực, cụthểhon, đivào thực tiễn cuộc sống,
phục vụ hữu ích cho nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xãhội,xây dựng và bảovệ Tổquốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, người dân và
doanh nghiệp phảiđược hưởngthànhtựu
của phát triển KHCN
Các cấp, các ngành, địaphưongràsoát,
đánh giá lại thực trạngphát triểnKHCN đã
làm đượcnhững gì và chưalàm được những
gì, từ đó, xâydựng kế hoạch, chương trình
hành động phù họp, hiệu quả Các ngành
khoa học cụ thểcó nhữnghướng dẫn, quy
định chặtchẽ, cụ thể hơntheo hướng khơi
dậy sức sáng tạo, nângcaotrách nhiệm và
tôn trọng sự khác biệt trong nghiên cứu
khoahọc giữacác ngànhvới nhau Xác định
rõ các chỉ tiêu, chương trình hànhđộng cụ
thể để ứng dụng vàpháttriển KHCN và đổi
mói, sáng tạotrong mọi mặthoạt động ở các
cấp, các ngành,địa phương Đặc biệt, cần có
những cơchế, chính sách đặc thù chokhoa
học kỹ thuật, sáng tạo, sáng chế côngnghệ
mói đem lại hiệu quả cho đất nước, công
nghệ thông tin, sinh học, y học,môi trường,
năng lượng
Ba là, đẩy mạnh phối họp, họp tác và hội
nhập quốc tế để phát triển mạnh mẽ KHCN
giữa các cấp, các ngành, địa phương.
Để pháttriểnmạnh mẽKHCN giữacác
cấp, các ngành, địa phươngcần có sự trao
đổi, họp tác với nhau.Thông qua hoạt động
này, các cấp, các ngành,địa phương có thể
tranhthủ tận dụng được thời cơ, thế mạnh,
bổ sung, hỗ trợ nhau trong khai thác, sử
dụng các nguồn lực, từ đó, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tháo gỡ những vướng
mác, khó khăn trong từng lĩnh vực, hoạt
độngcụ thể.Thực tiễn cho thấy, mỗi ngành,
địa phương đều có những thế mạnh, ưu
điểm riêng, song củng có những hạn chế, khuyết điểm, vì vậy, sựphối họp, họp tác
thường xuyên, có hiệu quả này sẽgiúp cho
các ngành, địa phương tháo gỡđiểm nghẽn còn tồn tại, tập trung pháttriển kinh tế - xã
hội chongành, địa phương mình Đặcbiệt,
có chính sách hỗ trợ hoạtđộnggiao lưu,trao
đổi, học thuật quốc tế, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, đa dạng hóa họp tác quốc tế, ưu tiên họptác vói các đối tácchiến lược Gán họp tác quốc tếvề KHCN vói mọilĩnh vực
của đời sống kinh tế - xã hội, quốc phòng
-anninh Đồng thời,xác định rõ trọng tâm
trong họp tác quốc tế về KHCN, đápứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong thời gian tói Đại hộikhẳngđịnh:
“Đẩy mạnhhộinhập và họp tác quốctế về khoa học - công nghệ, đa dạnghóađối tác,
lựa chọnđối tác chiến lược là các quốc gia
có nền khoa học- công nghệ tiên tiến”11 Tăng cường liên kết doanh nghiệp với
cácviện nghiên cứu, học viện, trường đại học, nâng cao nănglực của doanh nghiệp
về tiếp thu,làm chủ và từng bước thamgia tạoracông nghệ mới Tận dụng tốt xu thể
mởcửa, hội nhập quốc tế kýkết, giúp đỡ,
chuyển giao về phát triển KHCN giữa các
bộ, ban, ngành trung ương với cácnước có
nền KHCN tiên tiến; trên cơ sở đó, các cơ quan trung ương phân bổ, giao nhiệm vụ
cho các địa phương tiến hành các hoạt động đào tạo, sản xuất, vận hành các thiết bị
KHCN đã được ký kết, họp tác; đẩy mạnh phát triển mạng lưới kết nốinhântài người
Việt Nam, thuhút sự tham gia đónggóp của
cộng đồng các nhà khoa học người Việt Namởnước ngoài
Bốn là, phát triển mạnh mẽ KHCN lấy
kết quả, hiệu quả cuối cùng làm nguyên tắc trong đầu tư, chuyển giao và ứng dụng.
Đại hội lần thứ XIII của Đảng khẳng định: “Nângcaonăng lực hệthốngđổimới
sáng tạo quốc gia, cơ cấu lại các chương
Trang 5Nghiên cứu - Trao đổi
trìnhnghiên cứu khoa học công nghệ theo
hướng lấy doanh nghiệp làmtrungtâm, lấy
phục vụ hiệuquả sự nghiệp xây dựngvàbảo
vệ Tổ quốc làm mục tiêu”12 Điềunày cho
thấy, Đảng ta rất quan tâm, chú trọng đến
hiệuquả phát triển KHCN, phảicó kết quả
thực tế, đem lại những điều kiện thuận lợi
nhất cho các hoạt động của doanh nghiệp,
nguôi dân,đặt mụctiêu, nhiệm vụ củaphát
triển KHCN là đặtlợiích quốc gia, dân tộc
lên hàng đầu, lấy nhiệm vụ xâydựng và bảo
vệ Tổ quốc ViệtNam xãhội chủ nghĩa làm
cơ sở, tiền đề cho hoạt động nghiên cứu,
pháttriển KHCN Tiến hành ràsoát, đánh
giá các loại hình nghiên cứu khoa học và
côngtrình khoa học, nghiên cứu nào không
có tính ứng dụng thực tiễn cần xem xét,
nghiên cứu; công trình khoa học, nghiên
cứu nào cótính ứng dụngngay trong hoạt
động thực tiễn,nhất làtrong tăng năng suất
lao động, bảo đảm môi trường sinh thái,
theo nhu cầu của thị trường cần khuyến
khích,triểnkhai ngay Các nghiêncứukhoa
học phải bảo đảm đúng tiến độ thời gian,
chất lượng, chấp hành nghiêm quy định
phápluật, quảnlýnhà nước; kiên quyết xử
lý thật nghiêm đối với những tổ chức, cá
nhân có biểu hiện lợi ích nhóm, chủ nghĩa
cá nhân, không vì lọiích quốcgia, dân tộc
Theo đó, các bộ, ban, ngành, địa phương
cần hỗ trợ kịp thời các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển,
chuyển giao, ứngdụng tiếnbộ KHCN
Các ngành, các cấp có trách nhiệm trong
việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng tiến bộ
KHCN Quan tâm đầu tư đúngmứcnghiên
cứu khoa học cơ bản; tập trung nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ số Cơ cấu lại các
chương trình, nhiệm vụ KHCN gán vớinhu
cầu củaxã hội, chuỗi giá trị của sảnphẩm,
tạo giá trị gia tăng
4 Kết luận
PháttriểnKHCNlà quốc sách hàngđầu
để Việt Nam phát triển nhanh vàbềnvững,
thực hiện khát vọng phát triển đất nước
phồnvinh, hạnh phúc Đồngthời, thểhiện
sự nhạy bén của Đảng, Nhà nước ta thích
ứng vóixu thế thòi đại,tiếp thu những tinh
hoa của nhân loại, thànhtựu của KHCN trên thế giới, phù họp với thực tiễn ViệtNam Từ
đó, gánvới bảo vệ và cảithiện môi trường sinh thái,bảođảm phát triển kinh tế- xã hội nhanh và bền vữngũ
Chú thích:
1,8,10,11,12 ĐảngCộng sản ViệtNam Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII Tập
I. H.NXB Chính trị quốc giaSựthật, 2021, tr 140,
140 - 141,140 - 141, 230,140, 141
2 Đảng Cộngsản ViệtNam.Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứXI H NXB Chính trị quốcgia - Sự thật, 2011,tr.78
3,4, 5, 6, 7 Tạo đột phá để khoa học - công
nghệ và đổi mới sáng tạo ưở thành động lực chủ
yếu cho tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước nhanh, bền vững,https://tapchicongsan.org.vn,
ngày 18/01/2022
9 Đảng Cộng sản ViệtNam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII.H NXB Chính trị
quốc gia - Sự thật, 2012,tr.121
Tài liệu tham khảo:
1 Báo cáo chuyên đề: Phát triển khoa học -
công nghệ thúc đẩy đổi mói sáng tạo.https:
//bid- vn, ngày 22/7/2021
iusta.binhdinh.gov
2 Chiến lược phát ưiển khoa học - công nghệ
và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
http:/ /skhcn.kontum.gov vn
3 Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII Tập I, II.H NXB Chính trị quốcgia Sự thật, 2021
4 Khoa học - cồng nghệ thúc đẩy đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, https://moit.gov.vn,ngày 18/5/2022
5 Những điểm mới trong Văn kiện Đại hội
XIII của Đảng vê thúc đẩy đổi mói sáng tạo,
chuyển giao, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ
khoa học - công nghệ, , ngày
20/4/2021
http://hdll.vn