PHÁTTRlEN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH vụ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG GẮN VỚI ĐổỊ MỚI MÔ HÌNH TÀNG TRƯỞNG KINH TẾ NGUYỄN LAN HƯƠNG * ** * ThS Nguyễn Lan Hương, Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc
Trang 1PHÁTTRlEN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH vụ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG GẮN VỚI ĐổỊ MỚI
MÔ HÌNH TÀNG TRƯỞNG KINH TẾ
NGUYỄN LAN HƯƠNG * **
* ThS Nguyễn Lan Hương, Viện Kinh tế, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
** ThS Đặng Thị Vần, Học viện Chính trị khu vực III
ĐẶNG THỊ VÃN"
Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ vị trí, vai trò có tính quyết định của ngành thương mại, dịch
vụ trong phát triển bền vững nền kinh tế trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Tuy nhiên, theo đánh giá chung, ngành thương mại, dịch vụ nước ta hiện còn lạc hậu, ít sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ cao Do vậy, năng suất, chất lượng, hiệu quả toàn ngành thương mại, dịch vụ hạn chế Phát triển ngành thương mại, dịch vụ gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững trong điều kiện mới.
Từ khóa: thương mại, dịch vụ, đổi mới mô hình tăng trưởng
Our Party and State have clearly defined the decisive role of the trade and service sectors in the sustainable development of the economy in the process of globalization and international integration, under the influence of the fourth industrial revolution However, it is generally acknowledged that our country's trade and service industries are still underdeveloped, with a lack of high-quality human resources as well as high technology Therefore, the productivity, quality and efficiency
of the whole trade and service sectors are limited Developing trade and service industries in association with the renovation of the economic growth model is one of the effective solutions to promote fast and sustainable economic development under new circumstances.
Keywords: trade, service, innovation of economic growth model
Ngày nhận: 18/1/2022 Ngày đánh giá, phản biện: 4/2/2022 Ngày duyệt đăng: 20/2/2022
1 Định hướng phát triển ngành thương mại, dịch vụ
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tê
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo
hướng bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng kinh tế là hoạt động có chủ đích nhằm
biến đổi ngành thương mại, dịch vụ kết hợp
với thay đổi phương thức sử dụng các nguồn
lực, hướng tới mục tiêu nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu guả của ngành thương
mại, dịch vụ, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển nhanh, bền vững
Một là, tăng cường mối quan hệ giữa phát
triển thương mại trong nước với phát triển
thương mại quốc tế Phát triển thương mại
trong nước, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị
trường quốc tế, giảm các chi phí lưu thông nội địa, nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng
và mở rộng quy mô hàng hóa xuất khẩu nhằm bảo đảm khả năng cung ứng hàng xuất khẩu Phát triển các hệ thống phân phối hàng hóa
đủ sức tham gia vào mạng lưới phân phối toàn cầu, từng bước tăng cường xuất khẩu hàng hóa thương hiệu Việt đến các cơ sở bán
lẻ ở ngoài nước Phát triển các phương thức
và hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng, phù hợp với quá trình phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, có đủ năng lực gia tăng giá trị thương mại cho sản phẩm, có khả năng gắn kết và thúc đẩy phát triển các kênh phân phối truyền thống có quy mô nhỏ, nhất
là các kênh phân phối truyền thống tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Phát triển xuất
36 I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I số 42 (02-2022)
Trang 2khẩu góp phần tiêu chuẩn hóa, nâng cao giá
trị thương mại cho hàng hóa lưu thông trên
thị trường trong nước Phát triển nhập khẩu
hướng đến xây dựng các kênh cung ứng vật
tư, nguyên liệu, giảm chi phí đầu vào cho sản
xuất trong nước, bảo đảm ổn định về giá cả,
chất lượng và khối lượng cung ứng; kết hợp
chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc thiết bị và
nhập khẩu dịch vụ chuyển giao công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp và sản phẩm sản xuất trong nước
theo hướng xây dựng cấu trúc ngành bán buôn,
bán lẻ hiện đại, nâng cao tính cạnh tranh, bảo
đảm công bằng và bình đẳng trong điều kiện
mở cửa thị trường dịch vụ phân phối Phát triển
đa dạng các loại hình doanh nghiệp với nhiều
guy mô khác nhau, có khả năng phát triển các
phương thức kinh doanh theo hướng hiện đại
và chuyên nghiệp, phù hợp vói các cam kết mở
cửa thị trường dịch vụ phân phối, tham gia vào
mạng lưới phân phối toàn cầu Phát triển mối
liên kết trực tiếp, ổn định và lâu dài giữa các
doanh nghiệp phân phối bán buôn, bán buôn
và bán lẻ với cơ sở công nghiệp chế biến, hợp
tác xã thương mại và dịch vụ, công ty cổ phần
nông thôn và với hộ nông dân, trang trại, cơ sở
nuôi, trồng nông, lâm, thuỷ, hải sản Xây dựng
và phát triển chuỗi cung ứng/phân phối (lưu
thông trong nước và xuất nhập khẩu) cho các
sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh
Quy hoạch hình thành các tuyến hành lang
kinh tế, các trục thương mại lớn và các tuyến
vành đai kinh tế của các vùng kinh tế lớn, vùng
kinh tế trọng điểm Tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng thương mại (sàn giao dịch hàng hóa, chợ
đầu mối, trung tâm bán buôn, tổng kho bán
buôn, trung tâm thương mại, siêu thị, trung
tâm logistics ) tại các trung tâm phân phối lớn
nhằm gia tăng năng lực cung cấp dịch vụ phân
phối (bán buôn, bán lẻ), dịch vụ logistics Phát
triển các doanh nghiệp phân phối có đủ năng
lực, chủ động, tích cực tham gia phát triển mối
liên kết dọc theo từng sản phẩm, tham gia tư
vấn từ khâu giống, kỹ thuật, vật tư đầu vào, sản
xuất, thu mua, bảo guản, chế biến đến tiêu thụ (trong và ngoài nước); xây dựng thương hiệu
và ghi nhãn sản phẩm trong chuỗi liên kết này Phát triển nhanh các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại phục vụ cho hoạt động bán buôn các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp (lưu thông trong nước và xuất - nhập khẩu) Phát triển nhanh các loại hình và phương thức bán buôn hiện đại góp phần thúc đẩy nhanh guá trình tái cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng của các ngành sản xuất Khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ và chi phí cao trong lĩnh vực bán buôn hiện nay Phát triển hệ thống phân phối bảo đảm thực hiện chức năng guản
lý nhà nước về thương mại, tham gia điều tiết thị trường, ổn định giá cả, nhất là giá cả các mặt hàng thiết yếu, cung cấp đầy đủ, kịp thời các mặt hàng chính sách cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa
Ba là, phát triển thương mại quốc tế theo
hướng đẩy mạnh xuất khẩu để bảo đảm cân bằng cán cân thương mại, chuyển dịch mạnh
cơ cấu xuất khẩu cả về mặt hàng và thị trường, tăng cường năng lực quản lý nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ thị trường trong nước, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đẩy mạnh hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặt hàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất - nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững Hạn chế khai thác ồ ạt các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như các hoạt động chế biến gầy ô nhiễm môi trường Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển nhanh các mặt hàng xuất khẩu thân thiện với môi trường Khuyến khích nhập khẩu các công nghệ phục vụ cho quá trình phát triển các ngành công nghiệp nhóm B, các ngành công nghiệp phụ trợ Hoàn thiện các quy định về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại Nâng cao năng lực ban hành, áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong thương mại Tăng cường nghiên cứu áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá
và chống bán trợ giá để bảo vệ quyền lợi chính
SỐ 42 (02-2022) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 37
Trang 3THựCTÊ-KINH NGHIỆM
_ • _ •
đáng của các nhà sản xuất trong nước, phù hợp
với các nguyên tắc của WTO Tăng cường phổ
biến thông tin về các biện pháp này để các nhà
sản xuất trong nước nắm rõ luật lệ nhằm tạo áp
lực cần thiết với các nhà nhập khẩu và các nước
đang gia tăng xuất khẩu vào Việt Nam
trợ, cung cấp dịch vụ hậu cần trong hoạt
động thương mại Phát triển đa dạng các
hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp gia tăng guy mô, mở
rộng phạm vi thương mại và nâng cao hiệu
guả kinh doanh, kể cả trên thị trường trong
nước và thị trường xuất nhập khẩu hàng
hóa Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ;
xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, dự
báo thị trường cho doanh nghiệp; củng cố
và nâng cao vai trò của hệ thống thương vụ
Việt Nam ở nước ngoài; phát triển hoạt động
xúc tiến thương mại; xây dựng các hoạt động
xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị
trường mục tiêu, thị trường trọng điểm và
thị trường cho ngành hàng guan trọng trong
nền kinh tế; nâng cao vai trò của các hiệp
hội, làng nghề và các tổ chức xã hội, nghề
nghiệp khác trong việc hỗ trợ doanh nghiệp
xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường
tiêu thụ Xây dựng hệ thống cung cấp thông
tin, dự báo thị trường cho các doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng các cơ
sở dữ liệu dùng chung trong các lĩnh vực như: cơ sở dữ liệu tri thức về thương hiệu và guản trị kinh doanh; cơ sở dữ liệu về nghiên cứu thị trường trong nước và ngoài nước; cơ
sở dữ liệu về thị trường ngành hàng; cơ sở
dữ liệu về các văn bản pháp luật liên quan đến quy định các điều kiện gia nhập, tiếp cận thị trường xuất khẩu Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, làng nghề và các
tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác trong việc
hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp, sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh
và mở rộng thị trường tiêu thụ
2 Khái quát sự phát triển ngành thương mại, dịch
vụ gắn với đồi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
2.1 Đóng góp của ngành thương mại, dịch vụ trong GDP
Thực hiện đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước, ngành thương mại, dịch vụ
đã có bước tiến mới Từ sau Đổi mới, giá trị ngành thương mại, dịch vụ duy trì được xu hướng tăng liên tục; có đóng góp đáng kể vào
sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước
Hình 1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 -2020
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Đơn vị: %
1146
36.73
32.24
19.57
9.95
37.27
33.56
19.22
10.11
38.74
33.19
17.96
10.05 10.02 10 9.98 9.91 9.8
39 04
33.21
17.7
39.73 40.92 41.26 41.17 41.64 41.63
33.25 32.72 33.4 34.28 34.49 33.72
17 16.32 15.34 14.57 13.96 14.85
» Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sân Công nghiệp và xây đựng Thương mại, địch vụ ■ Thuế san phẩm trừ trợ cấp sản phầm
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của Tổng cục Thống kê.
38 I TẠP CHÍ KINH TÊ VÀ QUẢN LÝ I số 42 (02-2022)
Trang 4Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-
2020 cho thấy, tỷ trọng ngành thương mại,
dịch vụ trong tổng GDP là khá lớn và có xu
hướng ngày càng tăng, từ mức 36,73% năm
2011 lên mức 41,64% năm 2019, mức cao
nhất trong vòng 10 năm thực hiện Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020
Trong đó, ngành có đóng góp chủ yếu vào sự
gia tăng mức độ đóng góp của ngành thương
mại, dịch vụ vào GDP là thương mại, cùng với
sự mở rộng quy mô, thị trường và nỗ lực nâng
cao chất lượng của nhóm ngành dịch vụ, đặc
biệt là dịch vụ du lịch Trong giai đoạn 2011-
2020, tỷ trọng đóng góp của ngành thương
mại, dịch vụ trong tổng GDP tăng 4,9% Đây
là hướng đi theo đúng xu thế phát triển của
ngành để từng bước thực hiện vai trò là ngành
kinh tế chủ chốt đối với tăng trưởng kinh tế
2.2 Lao động trong ngành thương mại,
dịch vụ
Với quy mô dần số lớn, Việt Nam là quốc
gia có lợi thế về nguồn lực lao động dồi dào
cho phát triển các ngành kinh tế Theo số
liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2020, có
19.376 nghìn người lao động trong ngành thương mại, dịch vụ (chiếm 36,14% tổng số lao động trong cả nước), gấp 1,5 lần số lao động trong ngành năm 2007 (chiếm 28,12% tổng số lao động cả nước) Hình 2 cho thấy lực lượng lao động trong ngành thương mại, dịch vụ từ năm 2007 cho đến nay tăng lên hàng năm, tuy nhiên tốc độ tăng chưa ổn định Giai đoạn 2007-2020, tốc độ tăng lao động trong ngành thương mại, dịch vụ đạt mức cao nhất là 8,76 năm 2007 Sau khi giảm xuống tới mức 3,07 năm 2009, tốc độ tăng lao động trong ngành thương mại, dịch
vụ trở lại xu hướng tăng lên, nhưng chỉ đạt được mức 7,35%, thấp hơn so với năm 2007 nhưng cao hơn mức tăng trưởng lao động trong ngành trong suốt những năm sau đó Đặc biệt, vào những năm cuối của giai đoạn quan sát, xu hướng giảm quay trở lại với tốc
độ gia tăng lao động trong ngành thương mại, dịch vụ Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này đó là tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 lên toàn bộ các hoạt động kinh tế -
xã hội của đất nước và thế giới
Hình 2: Lao động trong ngành thương mại, dịch vụ giai đoạn 2007-2020
Đơn vị: nghìn người, %
BHH Lao động trong ngành TM, DV —e—Tốc độ tăng LĐ trong ngành TM, DV
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2021.
SỐ 42 (02-2022) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 39
Trang 5THựCTÊ - KINH NGHIỆM
Hình 3: Cơ cấu lao động Việt Nam
■Nông nghiệp - Làm nghiệp - Thủy sán Còng nghiệp - Xàydựng » Thương mại, dịch vụ
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2021.
Đồng thời, có thể thấy rằng cơ cấu lao động
của nước ta trong gần hai thập kỷ qua có xu
hướng chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp
- lâm nghiệp - thủy sản sang các khu vực
kinh tế còn lại Điều này cho thấy sự tương
đồng trong xu thế dịch chuyển lao động trong
các ngành kinh tế với xu huớng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đất nước, đó là giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản,
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng
và thương mại, dịch vụ Trong bối cảnh hội
nhập quốc tế và tự do hóa thương mại đang
diễn ra ngày càng sâu sắc và mạnh mẽ, đặt ra
yêu cầu nâng cao tính cạnh tranh của các sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ trên cả thị trường
nội địa và thị trường quốc tế Yếu tố quyết
định đối với yêu cầu này, quyết định sự thành
bại của việc nâng cao sức cạnh tranh của nền
kinh tế đó là chất lượng lao động trong tất cả
các ngành, lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
Điều này đòi hỏi lực lượng lao động nói chung,
lao động trong ngành thương mại, dịch vụ nói
riêng cần chủ động nâng cao trình độ chuyên
môn và kỹ năng nghề nghiệp để có thể ứng
dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại
vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao
động (NSLĐ), gia tăng về số lượng và từng
bước nâng cao chất lượng của sản phẩm hàng
hóa và dịch vụ cung ứng trên thị trường Từ
đó, thúc đẩy sự phát triển của ngành thương
mại, dịch vụ nói riêng, phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung
2.3 Năng suất lao động ngành thương mại, dịch vụ
Những năm qua, NSLĐ của Việt Nam liên tục gia tăng cả về giá trị và tốc độ, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước Năm 2019, NSLĐ của Việt Nam đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4,791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018) Theo sức mua tương đương (PPP)
2011, NSLĐ Việt Nam năm 2019 đạt 11.757 USD, tăng 1.766 USD; tăng 6,2% so với năm
2018, là năm có mức tăng NSLĐ cao nhất trong giai đoạn 2016-2019 Điều này đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có tốc
độ tăng NSLĐ cao nhất trong khu vực Năm
2020, NSLĐ của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành ước tính đạt 117,9 triệu đồng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động, tăng
290 USD so với năm 2019)
NSLĐ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành sản xuất, cũng như của toàn bộ nền kinh tế Chính
vì vậy, nâng cao năng suất lao động là nhiệm
vụ sống còn của cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể hoạt động trong nền kinh tế quốc dân nói chung, trong ngành thuơng mại, dịch vụ nói riêng
40 I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I số 42 (02-2022)
Trang 6Hình 4: Năng suất lao động ngành thương mại, dịch vụ 2008 - 2015 theo giá hiện hành
Ị 1111111
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
■■■ NSLĐ (triệu đồng người) Tốc độ tăng NSLĐ * /•)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2016.
Hình 5: Năng suất lao động ngành thương mại, dịch vụ 2016 - 2020 theo giá so sánh 2010
■M NSLĐ (triệu đồng người) ■ - —Tốc độ tăng NSLĐ (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2021.
NSLĐ ngành thương mại, dịch vụ từ năm
2008 cho đến nay duy trì được xu hướng tăng
nhưng tốc độ gia tăng chưa ổn định và có
xu hướng giảm tốc độ gia tăng trong những
năm gần đây NSLĐ ngành thương mại, dịch
vụ theo giá hiện hành bình quân giai đoạn
2008-2015 đạt 79,625 triệu đồng/người, cao
hơn so với năng suất lao động bình quần của
ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
trong cùng giai đoạn Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2006-2015 của ngành thương mại, dịch vụ lại chỉ đạt 2,8%/ năm, thấp hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản (3,3%/năm) trong cùng thời kỳ quan sát
Từ năm 2016 đến nay, mức NSLĐ của ngành thương mại, dịch vụ vẫn duy trì được
xu hướng tăng và đạt trị giá khoảng gấp 1,2 lần mức NSLĐ chung của toàn bộ nền kinh
tế, nhưng tốc độ tăng NSLĐ không khả quan
SỐ 42 (02-2022) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 41
Trang 7THựCTÉ -KINH NGHIỆM
_ • _ •
nhất là sự sụt giảm từ mức 5,7% năm 2019
xuống còn 2,3% năm 2020 Trong ngành
thương mại, dịch vụ, bán buôn, bán lẻ và dịch
vụ lưu trú, ăn uống là những phân ngành
chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, NSLĐ
của hai phân ngành này năm 2020 lần lượt
là 100,7 triệu đồng/người và 72,1 triệu đồng/
người, chỉ bằng 85,78% và 61,41% NSLĐ
chung của nền kinh tế Mức NSLĐ của ngành
thương mại, dịch vụ năm 2020 cũng là mức
rất thấp so với các nước trong khu vực Như
vậy, từ những con số về NSLĐ ngành thương
mại, dịch vụ cho thấy hiệu quả của ngành
chưa được như kỳ vọng là ngành kinh tế chủ
chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững.
3 Giải pháp chủ yếu phát triển ngành thương mại, dịch
vụ gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021-2030 đề ra mục tiêu: "phấn đấu
đến năm 2030 là nước đang phát triển có công
nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và
đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu
nhập cao" [1] Để đạt được mục tiêu rất cao
đó, phải phát triển ngành thương mại, dịch
vụ gắn kết hiệu quả với đổi mới mô hình tăng
trưởng kinh tế
Một là, hoàn thiện chiến lược, kế hoạch
phát triển ngành thương mại, dịch vụ, bảo
đảm chủ động hội nhập quốc tế, tận dụng tốt
cơ hội, dự báo khó khăn, thách thức từ Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư để chủ động
ứng phó Đánh giá đúng tiềm năng, lợi thế
về điều kiện tự nhiên; thực trạng phát triển,
điểm mạnh - điểm yếu của các ngành thương
mại, dịch vụ, nhất là các dịch vụ mũi nhọn,
yêu cầu hàm lượng tri thức và công nghệ cao
(tài chính, ngân hàng, khoa học và công nghệ,
giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin và
truyền thông, logistics và vận tải ) Trên cơ
sở đó xây dựng mục tiêu, chiến lược cơ cấu lại
tổng thể, toàn diện ngành thương mại, dịch
vụ Đa dạng hóa loại hình và nâng cao trình
độ phát triển các ngành thương mại, dịch vụ Tập trung phát triển mạnh ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, như: dịch vụ thương mại, dịch vụ xây dựng, khách sạn, nhà hàng, du lịch, viễn thông, tài chính - ngân hàng, logistics, giáo dục và đào tạo, chăm sóc
y tế, các loại dịch vụ sản xuất nông nghiệp Phát triển du lịch thực sự thành ngành kinh tế mũi nhọn, chất lượng cao, có thương hiệu mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, có năng lực cạnh tranh tầm khu vực và quốc tế Lựa chọn một vài lĩnh vực dịch vụ hẹp mà Việt Nam có lợi thế, sử dụng công nghệ cao, lao động chất lượng cao Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển trên quan điểm khởi nghiệp - sáng tạo - thiết kế - sản xuất để thực hiện được mục tiêu "made in Vietnam" Xây dựng thương hiệu mạnh gắn kết chặt chẽ, song hành với chuỗi giá trị toàn cầu nhằm tạo
ra sản phẩm dịch vụ vượt trội
Hai là, tiếp tục hoàn thiện toàn diện, đồng
bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, tháo gỡ điểm nghẽn nhằm tạo lập môi trường, điều kiện, động lực hoàn thành tốt mục tiêu cơ cấu lại ngành thương mại, dịch
vụ gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của ngành thương mại, dịch vụ và của cả nền kinh tế Trước hết, hoàn thiện các
bộ luật (đầu tư, doanh nghiệp, đấu thầu, đầu
tư công, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa); rà soát, nâng cao chất lượng văn bản dưới luật, đẩy mạnh phát triển ngành thương mại, dịch
vụ nhanh và bền vững
bộ, hiện đại Tập trung nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh phát triển các công trình trọng điểm
về giao thông đường bộ, đường hàng không, cảng biển theo hướng đồng bộ, hiện đại, có khả năng kết nối cao giữa các vùng, miền, khu vực và thế giới Nâng cao chất lượng hệ thống
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển
42 I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I số 42 (02-2022)
Trang 8hạ tầng số, xây dựng mạng lưới internet băng
thông rộng, hiện đại, bảo đảm cho ngành
thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vững
Bốn là, nâng cao chất lượng huy động,
phân bổ và sử dụng các nguồn lực để phát
triển nhanh và bền vững ngành thương mại,
dịch vụ, nhất là vốn nhân lực và khoa học
công nghệ Chú trọng phát triển nguồn nhân
lực trên nền tảng đổi mới sáng tạo, ứng dụng
và phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển ngành thương mại, dịch vụ Khơi dậy khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hóa, con người Việt Nam, kết hợp sức mạnh thời đại; huy động mọi nguồn lực: tài nguyên, thiên nhiên, vốn tài chính đáp ứng yêu cầu chất lượng cao, phát triển nhanh, bền vững ngành thương mại, dịch vụ trong những năm tới
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN:
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam: t.I, tr.206.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Quyết định số 283/QĐ-TTg ngày 19-02-2020 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án kế hoạch
cơ cấu lại ngành thương mại, dịch vụ đến năm 2020,
định hướng đến năm 2025.
2 Xem Tổng cục Thống kê: Tinh hình kinh tế - xã hội
quý IV và năm 2020.
3 Xem Tổng cục Thống kê: Tinh hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019.
4 Tổng cục Thống kê: Báo cáo Tinh hình kinh tế - xã hội hàng năm.
SỐ 42 (02-2022) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 43