Nghiên CIÍÌ1 trao aổỉBiên tập: 14/06/2022 Duyệt đăng:26/06/2022 Tóm tắt Nghiên cứu này được thiết kế, để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị NQT về thông tin chi phi đào tạo
Trang 1Nghiên CIÍÌ1 trao aổỉ
Biên tập: 14/06/2022 Duyệt đăng:26/06/2022
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thiết kế, để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị (NQT) về thông tin chi phi đào tạo (CPĐT) do kế toán cung cấp, ờ các trường đại học cõng lập (ĐHCL) thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và
đo lường ảnh hưởng của yếu tố, trên cơ sở phân tích bộ dữ liệu được thu thập, từ việc phỏng vấn 172 NQT ở những đơn vị này Phương pháp phân tích định lượng được sừ dụng kết hợp với thang đo Likert 5 cấp độ, để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT và nhận diện, đo lường mức độ ảnh hường của các yếu tó đến mức
độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở mức khá cao, nhưng mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT
do kế toán cung cấp về cơ bàn là chưa đáp ứng được Có 04 yếu tố ảnh hường tích cực và có ỷ nghĩa đến mức
độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT là: Chất lượng đội ngũ cán bộ kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán quản trị CPĐT; Xác định đối tượng tính CPĐT và Phương pháp xác định chi phí áp dụng Trên cơ sở kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra một số gợi ý giải pháp, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin CPĐT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Từ khóa: chi phí đào tạo, đáp ứng nhu cầu, ĐHCL, tự chủ tài chính.
Abstract
This study is designed to measure the impact of factors on level of meeting the need of training cost information in public universities implementing financial autonomy with database gathered from 172 university managers in whole country Methodologycally, quantitative analysis was employed in conjunction with the 5-level Likert scale to identify the influencing factors and measure the influence of those factors on level of meeting the need of training cost information Research results show that the need of training cost information in public universities implement ing financial autonomy is quite high, but the level of meeting the need of training cost information in these universi ties has not been met basically Among the factors considered, there are 4 factors including quality of accountants, organizating of management accounting for trainning cost, determining objects to calculate training costs, anh costing system practised On the basis of the analysis results, some suggestions for solutions to better meet the need of training cost information in public universities implementing financial autonomy are suggested
Keywords: study cost, quality of Information, public university, financial autonomy.
JEL: 122, 123, M40, M49
1 Đặt vấn đề
Thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính (TCTC)theo chủ trương của
Đảng và chính sách của Nhà nước,
đòi hỏi việcquảnlý CPĐT trên cơ
sở sử dụng hiệu quả nguồnlực cần
phải được tăngcường đểnâng cao
chất lượng đàotạo, ở các trường
ĐHCL, Trần QuangTrung, (2016)
Ngoài ra, việc xácđịnh chính xác
CPĐT thực tế theo đầu sinh viên và
chi tiết từng ngành đào tạo, làcăn
cứ quan trọng đểnhàquản lý xác định mứcthu họcphí,thực ra là giá cung cấp dịch vụ đào tạo hợp lý, Nguyễn Thị Đào, (2015) Hơn nữa, trong điều kiện tuyển sinh ngày càngkhó khăn do tác động của sự cạnh tranhtronglĩnh vực giáo dục đại học thì việc đa dạng hóa các chương trình đào tạo, ngành đào tạo vàcác loại hìnhđàotạonhư là
*Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
cách thức để thu hút người học cànglàm cho công tác quản trịchi phí trongtrườngĐHCLngày càng khó khăn, phức tạp Để có các quyếtđịnh kịp thời,tận dụng tốt cơ hội ương môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, thông tin CPĐT kịp thời, chính xácluôn là yêucầuthường trực của NQT trong trường ĐHCL Do vậy, bên cạnh
148 óỉợp chí ^Kế toán &^ữểm toán số tháng 6/2022
Trang 2Nghiên Mill trao dổi
việc phântích nhu cầu của xãhội
cho từng ngành đào tạo công tác
quản trị CPĐTđược coi là yếutố
then chốt, để các trường ĐHCL xác
địnhthế mạnhcủa mình trong đào
tạo (ngành đào tạo nào? chưcmg
trình đàotạonào? loạihình đàotạo
nào?), để xâydựng chiến lược phát
triển lâudài
Nhưvậy, việc tính đúng, tính đủ
CPĐT nhằm đáp ứng yêucầu của
NQTở các trườngĐHCL khi thực
hiện cơ chế TCTC, trong việc ra
các quyết định tuyển sinh, đào
tạo, trên cơ sở quản lý và sử
dụng hiệu quả nguồn lực tài chính
ở những cơ sở này là rất cần thiết,
Phạm Thị Hoa Hạnh,(2018) Hơn
nữa, xác định CPĐT cũng phải
hướng đếnmục tiêu cung cấpthông
tin để NQT ở các trườngĐHCLcó
thể thực hiện tốttráchnhiệm giải
trìnhvới cơ quan quản lý Nhà nước
và xã hội, theo chủ trương thực
hiện cơ chế TCTC, Chính phủ,
(2015,2021)
Vấnđềđặt ra ở đây là, làm thế
nào để tính đúng, tính đủCPĐTtại
các trường ĐHCL ở Việt Nam,
hiện vẫn đang “quen” với cơ chế
cấp phátngân sách Nhànước dựa
trên “đầu vào” và ápdụng phương
pháp kế toán dòng tiền? Thực tế
cho thấy, các trường ĐHCLở Việt
Namvềcơ bảnvẫncòn lúng túng
trong việc xác định CPĐT, khi
thực hiệncơ chế tự chủ tài chính,
World Bank, (2016); Phạm Thị
Hoa Hạnh, (2018) Chẳng hạn,
việc xác định chỉ tiêutuyến sinh,
quyết định mức thu học phí, lựa
chọn phương thứcđào tạo, ưutiên
lựa chọn chương trình đào tạo,
ởcác trường nàychưathựcsự căn
cứ vào thông tin CPĐT (Nguyễn
ThịThanh Loan, 2019)
Bài viết này tập trung vàoviệc đánh giá thực trạng đáp ứng nhu cầucủa NQT về thông tin CPĐT,
dobộphận kế toán cung cấp ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC và phântích các yếutố ảnh hưởng Trên cơ sở kết quả phân tích, bài viết hướng đến đềxuất các gợi ýchoviệcđápứng tốt hơn nhu cầu của NQTvề thôngtin CPĐT,
do bộ phận kếtoán cungcấp
2 Tổng quan về nhu cầu thông tin CPĐT trong trường đại học
2.1 CPĐT trong trường đại học
Xét về bản chất, Phạm Thị Hoa Hạnh, (2018), phân biệtrõ chicho đàotạođạihọc và CPĐT đạihọc là hai kháiniệmkhác nhau.Theo đó, chi cho đào tạo đại học được hiểu
làchi tiêu, còn CPĐT đạihọc được hiểu là chi phí tính cho một đối tượng cụ thể nào đó trong một khoảng thời gian nhấtđịnhnhưchi phí cho một lớp học/năm, CPĐT tính chomỗi sinh viên/khóa học,
Ở khía cạnh xã hội, CPĐT là các hao phí về lao động xã hội trong quá trình học tập của sinh viên, bao gồmcảlaođộngvật chất
và lao động sống được biểu hiện bằng tiền với tất cả các chi phí đượctrả trựctiếp và giántiếp, bởi
xã hội và cá nhân được đào tạo, Wang, (1999); Fan, (1999) Với quan điểm này,CPĐT đượchiểulà
“học phí”hay giá dịch vụđào tạo
Xét trên khia cạnh giá thành,
CPĐT ở một trường đại học bao gồm chi phí trực tiếp như tiền lương chogiảng viên và hướngdẫn viên kỹ thuật, vật tư chuyên môn dùng cho đào tạo, duy tu bảo dưỡng máy móc, thiết bị vàcác chi phí gián tiếp như khấu hao tài sản cố định, vật tư dùng chung như
vật tư văn phòng, tiền lương nhân viên quản lý và phục vụ, Kathrin, (2008) Tùy theo đặc điểm đào tạo của từng ngành nghề đào tạo mà cơ cấu chi phi sẽ thay đổi
Ví dụ, trong tổng CPĐT của các ngành kỹ thuậtthì tỷ trọng chi phí vậttư, dụng cụvà bảo dưỡng máy móc, thiết bịsẽ cao hơn so với các ngành kinh tế,xã hội, Tương tự, Nguyễn Văn Áng & cộng sự, (2009), cũng cho rằng, CPĐT đại họcgồmhai bộ phận làchi phí trực tiếp và chi phí giántiếp Tuynhiên, CPĐT tại cáctrường ĐHCL ở Việt Nam chưa được tính đầy đủ, do sự chiphối củacơ chếcấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước (NSNN)
Trong phạm vicủa bàiviếtnày, đứng trên giác độ củatrường đại họcvàxéttrên khía cạnhgiá thành dịch vụ, CPĐTđược hiểu là toàn
bộ các hao phí về nguồn lực đầu vào, liên quan đếnhoạtđộng đào tạo được quy đổi thành tiềnmàmột trường đại học thực tế đã chi ra hoặc xác nhậnphải chi trong quá trìnhđào tạo Dovậy,CPĐT đơn vị cũng đượchiểu làtoànbộcác hao phí về lao động, vật tư, dịch vụ thuê ngoài, mua ngoài cần thiết và khấu hao TSCĐ phân bổ để hoàn thành việc đào tạo cho một người học hoàn thành chương trình đào tạo đạtchuẩn đầu ra màtrườngđại học
đãcông bố và cam kết thực hiện với cơquan quản lý Nhà nước và
xã hội Đối với các trường ĐHCL thực hiện cơ chếTCTC, tùy theo mức độ tự chủ đểxácđịnh CPĐT theo quy định và đúng với nguồn kinh phí, nhấtlà đối với nguồn kinh phí từNSNN Đối với trườnghợp
sử dụng nguồn NSNN, CPĐT theo khía cạnh giá thành trong nhiều
tyặp chí ®Kétoán (Ề^Kiểm toán số tháng 6/2022 149
Trang 3Nghiên cull trao dổi
trường họpkhôngcó chênh lệchso
với CPĐT theokhíacạnhgiá dịch
vụđào tạo
2.2 Đáp ứng nhu cầu thông
tin CPĐT trong trường đại học
Trên phương diệncủa các đơn
vị cung cấp dịch vụ, thôngtin chi
phí do bộ phậnkếtoáncung cấp là
cơ sở quản lý để ra quyết định,
nâng cao hiệu quả hoạt động của
đơn vị Bằng cách sử dụng thông
tin chi phí, đơn vị có thểphân bổ
nguồn lực của mình cho các khu
vực có lợihơnvà xem chi phí bắt
nguồn từđâu và nhưthế nào, Van-
derbeck, (2012) Đối với các
trường đại học, nhu cầu thông tin
CPĐT trong côngtác quản trị nói
chung vàra quyếtđịnh nói riêng,
cũng đã đượcmột số tác giảđề cập,
với sựghi nhận về yêu cầu một hệ
thống xác định chi phí hiệu quả
đảm bảo cho các quyết định đúng
đắnvà phânbổ các nguồn lực tốt
hơn, Goddard & Ooi, (1998)
Trongđiềukiện các trường đại học
thực hiện cơ chế TCTC và hoạt
động theo phương châmđáp ứng
nhu cầu xãhội - thực chất lànhu
cầu thị trường, việc cung cấp dịch
vụ đào tạo cần thiết phải thể hiện
được sự bù đắp chi phí và các
khoản lãi (lỗ) cho tất cả các khóa
học, để quản lýcác nguồn lực của
tổ chức được tốt hơn Nhận thức
được yêu cầu vềđổi mới hệ thống
xác địnhchiphí, nhiều nghiên cứu
đã phát triển lý luận về kế toán
quảntrị CPĐT cho các trường đại
học, Hans, (1996); Ernst & Young,
(1998, 2000)
Bêncạnh đó, một số nghiên cứu
thực nghiệm, Cropper & Cook,
(2000); Maria, (2010); Ekaterina,
(2010); Al-Tarawneh & Mubaslat,
(2011); Asta, (2011); Thomas &
Anna-Lena, (2013), cho rằng hệ thong xác định chi phí như làmột công cụ quản lý quan trọng, để quản lý và kiểm soát chi phí cũng nhưlợi nhuận từkếtquả hoạt động
Nhìn từ giác độ quản lý, hệ thống xác định chi phí này cầnthiết phải cung cấp thông tin chi phí chi tiết cho từng hoạtđộng và đâylà cơ sở quan trọng, cho việc phân tíchkết quả và hiệu quả chi phí Hơn nữa,
dođặcđiểm của hoạt động đàotạo
là, theo nămhọcdẫn đến thông tin
về CPĐTđược xác định theo năm tài chính không trùng với quá trình thực hiện kinh tế Do vậy, việc ra quyết định quảnlý trong phạm vi trườngđại học trở nên khả thihơn, khi một hệ thống xác định chi phí hiệuquả đượcthiếtlập
Đe cập đến việc đápứng nhu cầu thông tinchi phítrong một tổ chức, Cooper & Slagmulder,(1999), cho rằng động lực lớn nhất của thiết kế
hệ thống xácđịnh chi phí được xác định bởi nhu cầuthông tin của NQT trongtổ chức Các tác giả lập luận, việc thay đổi điều kiện hoạtđộng của tổ chứcảnh hường trực tiếp đến chiphí và đây là cơ sở, để thiết kế
hệ thống xácđịnhchi phí phù hợp
Mặt khác, Labro, (2006) và Schoute, (2009), nhấn mạnh rằng, việc thiết lậpmộthệthống xác định chi phí trong tổ chức không nhất thiếtlà phải áp dụng một phương pháp xác định chi phí đơn lẻ nào
Thayvào đó, lựa chọnkết hợp các phương pháp xác định chi phí dựa trên đặc điểm hoạt động và điều kiện cụ thể của tổ chức ở mỗi giai đoạn nhất định, có thể là mộtgiải pháp đểthỏa mãn nhucầu thông tin chi phícủa NQT
Liên quan đến phương pháp tiếp cận frongviệc đánh giá mức độ đáp
ứng nhu cầu thông tin chiphí,phần lớn cácnghiên cứu sau này đãlựa chọn cách tiếp cận tương tác thay cho cách tiếp cận lựa chọn phùhợp, với việc coi các đặc điểm của hệ thống xácđịnhchiphíthểhiện như biến phụ thuộccủa cácnghiên cửu trướcđây, Chenhall, (2003); Luft& Shields, (2003) Sự thay đổi cách tiếp cận nàyđược biện minh rằng, một sốnhàquản lý không hoặc ít có khảnăng sửdụng hệ thốngxác định chi phí như một công cụ hỗ trợ, để nâng caohiệu suất quản lý, Chen- hall, (2003) Theođó, thước đo kết quả đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí nhưsự hài lòngcùa NQT hoặc tính hữu íchcủahệthống xác định chi phí đã được sử dụng rộng rãi như là các thước đo, đại diện cho kết quả mongmuốn củatổ chức/nhà quản lý(biếnphụthuộc)
Liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng, cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu thảo luận vềcác yếu tố ảnh hưởng đếnkếtquảđápứngnhu cầu thông tin chi phí thể hiện ở sự hài lòng của NQThay tính hữu ích của hệ thống xác định chi phí, Bjor-nenak, (1997); Gosselin, (1997);
(1999); Clarke & cs, (1999); Hoque, (2000); Cagwin & Bouw- man, (2002); Baird & cs,(2004); Drury & Tayles, (2005); Al-Omiri
& Drury, (2007);Ahmadzadeh &
cs, (2011); Akinyomi, (2014); Steven & cs, (2014);Ayman & cs, (2014); Mamontova & Novak, (2015); Sudhashini & Xin, (2018); Nguyễn Thị Thu Hương, (2018) Theo đó, yếu tố được thảo luận nhiều nhất gồm: (1) Sự đadạng của sản phẩm; (2)Quy mô hoạtđộng của tổ chức; (3) Mức độ sử dụng các kỹ thuật kế toán quản trị sáng
150 ^ạp chi ^Kétoớn &^Kiểm toán số tháng 6/2022
Trang 4Nghiên cứu trao dổi
tạo của nhân viên kế toán; (4) Năng
lựccủa NQT,trong tíchhợp và sử
dụng thông tin chi phí; (5) Tầm
quan trọng củathông tin chi phí;
(6) Cơ cấu chi phí; (7) Chấtlượng
độingũ và điều kiện cơ sởvậtchất
của bộ phận kếtoán; (8) Cường độ
của môi trường cạnh tranh; và(9)
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
về mặt phương pháp, phần lớn
các nghiên cứu sử dụngbộ thang
đo để thu thập thông tin liênquan
đến biến độc lập (yếu tố ảnh
hưởng)và biến phụ thuộc (sựhài
lòng của NQT/tính hữu íchcủa hệ
thống xác định chi phí) Các biến
sử dụng cho phân tích chủ yếu
được đo lườngthông qua các câu
hỏi (tiêu chí) đơn lẻ, sau đó được
đưa vào mộtmô hình hồi quy bội
với biến phụ thuộc làSự hài lòng
của NQT về mức độđáp ứng nhu
cầu thông tin CPĐT, do bộ phận kế
toáncung cấp
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập
thông tin
Nghiêncứu sử dụng kếthợpcả
hai nhóm thông tin thứ cấp và sơ
cấp để phântích,giảiquyết các vấn
đề nghiên cứuđặt ra Thông tin thứ
cấpđượcthu thập thông qua việc
nghiên cứu cácvăn bản chính sách
của Nhà nước, các công trình
nghiêncứukhoahọc đãcông bố,
sách, tạp chí khoa học chuyên
ngành, và trên Internet Thông
tin sơ cấp được thuthập trên cơ sở
khảo sát 86 trường ĐHCL thực
hiện cơ chế TCTC(khôngbaogồm
các trường đại học trong lĩnh vực
an ninh, quốc phòng) ở các mức độ
tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi
thường xuyên và chi đầu tư hoặctự
đảm bảo toàn bộ kinh phí chi
thường xuyên (Nhóm 1); tự đảm bảomộtphầnkinh phí chi thường xuyên (Nhóm 2) Hình thức thu thập thông tin sơ cấp được thực hiện, thông qua phát phiếu điều tra cho các đối tượng (đại diện Ban Giám hiệu, Trưởng phòng Tài chính - Ke toán/Kế toán trưởng) ở cáctrường ĐHCL thựchiện TCTC thuộc cácNhóm 1 và 2, như đãđề cập ở trên.Nộidungphỏng vấn thu thập thông tin tậptrungvào các vấn
đềliên quan như: (i)Nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT; (ii) mức độ đáp ứng nhu cầuthông tin CPĐT của NQT; và (iii) các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT của NQT Kếtquả thu được 172 phiếu điềutracó đủ thông tin, để sử dụng cho nghiên cứu Trong đó, có38 phiếu của các NQT ở các trường ĐHCL, thuộc Nhóm 1 (19 trường) và 134 phiếu của các NQTở các trường, thuộc Nhóm 2(67 trường)
3.2 Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phản ánh đặc điểm vàquy mô hoạt động đàotạo, kết quả hoạtđộngđàotạo và CPĐT của các trường ĐHCL thựchiện cơ chế TCTC được khảo sát Phương pháp này cũng được sử dụng, để
mô tả các đặc điểmcủa người được điều tra/phỏng vấn(NQT các cấp), tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC
Trên cơsở gợiýcủa Cooper&
Slagmulder, (1999) và Drury &
Tayles, (2005), về việc sử dụng thangđo để đánh giá tính hữu ích của hệ thốngxácđịnhchi phí, thang
đo Likert 5 cấp độ được sửdụngđể đánh giá sự hài lòng củaNQT về thông tin CPĐT, do bộ phậnkếtoán
cung cấp (biến phụ thuộc) và các yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) ở cáctrường ĐHCL thựchiệncơ chế TCTC Theo đó, thựctrạng mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT củaNQT ở các trường đạihọc khảo sát được chi tiết theo các tiêu chí đánh giá cụ thể và mức độ đánh giá được phân loại từ 1 đến 5, tương ứng với kếtquả đánh giálà “không tốt” đến “rất tốt”
Tương tự, các yếu tố ảnhhưởng đến mức độ đápứngnhu cầu thông tin CPĐT củaNQT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC cũngđượcđánh giá theo5mứcđộ khácnhau, từ “không ảnh hưởng” đến “ảnhhưởng rất nhiều” Kếtquả đánhgiá theo các mức độtừ 1 đến
5 sau đó được sử dụng để tính điểm trung bình, làm căn cứ cho việc đánh giá chung mứcđộ đạtđược
Bộ số liệu được sử dụng để phân tíchvà đánhgiá khi đảm bảo
độ tin cậy, nghĩa là sau khi thỏa mãn các tiêu chuẩn thông quaphân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, nhằm loại bỏ các biến có độ tin cậy thấp Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha được dùng để kiểmđịnh mối tương quan giữa các biến (Reliabil ityAnalysis) Theođó,những biến quan sát có mức độ tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại (do
nó làm giảm hệ số tin cậy Cron-bach’s Alpha) và các biếncòn lại (có hệsố tin cậy Cronbach’sAlpha lớnhơn0,6) sẽ giải thíchrõ hơn về bản chất của thang đo, Nguyễn Đinh Thọ, (2011) Tiếp đó, phân tích nhân tốkhám phá (EFA) được
sử dụng để gomvà thunhỏdữliệu, Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc,(2008).Tiêu chuẩn để lựachọnlà Hệ sốtảinhân to (factor loading)>= 0,4 Thangđo đạt yêu
^ỉạp chi ^Kétoán (Ị^Kiểm toán số tháng 6/2022 151
Trang 5Nghiên cihi trao aổỉ
cầu kỹ thuật khi tổng phương sai
trích(Cumulative %) >= 50% Để
thực hiện EFA cần kiểm tra hệ số
KMO>=0,5 và Eigenvalue >=1,
đồngthời thực hiện phép xoay với
phương pháp trích Principal Com
ponent và phép quayVarimax với
những trường hợp cần xoay Cuối
cùng, mức độ ảnh hưởng của các
biến độc lập đến biến phụ thuộc
được đo lường bằng một mô hình
hồiquy tuyếntính,với kỹ thuật ước
lượngOLS.Mô hìnhphân tích hồi
quycó dạng:
HLi =f(Xi) + £
Trong đó:
HLì: Là biến phụthuộc (5 mức
độ), dùng để đánhgiá mức độ đáp
ứng nhu cầu thông tin CPĐT do bộ
phận kế toáncungcấp,trong trường
ĐHCL thựchiện cơ chế TCTC
Xí: Là biến độc lập phản ánh
nhân tố thứi tác động đến mứcđộ
đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT
do bộ phậnkếtoán cung cấp, trong
trường ĐHCL thực hiện cơ chế
TCTC
e:Là sai sốcủa mô hình
4 Kết quà nghiên cứu và thào luận
4.1 Thực trạng nhu cầu thông
tin CPĐT ở các trường ĐHCL
thực hiện cơ chế TCTC
Ở bất kỳ tổ chức nào, thông tin
chiphíluôn là mối quantâm rất lớn
vàthường trực của NQT Đối với
các NQT ở cáctrường ĐHCL thực
hiện cơ chế TCTC,thông tin CPĐT
là một trong những căn cứ quan
trọngđể họ đưara các quyết định
liên quan đến hoạt động đào tạo,
nhất làtrongbối cảnh sức ép cạnh
tranh ngày càng lớn đến từ các
trường đại học,cả ở khu vực công
lập và ngoài công lập, trong nước
vànước ngoài
Bàng 1: Nhu cầu của NQT về thông tin CPĐT
tại các trường DHCT thực hiện cơ chế TCTC
Diềm TB (n=172)
Nhóm 1 (n=38)
Nhóm 2 (n=!34) / Nhu cầu của quán trị về thông tin CPĐT
1.1 Mức độ chi tiết cùa thông tin CPĐT 3,76 3,32 1.2 Tính chính xác của thông tin CPĐT 4.61 3,59 1.3 Tính kịp thời trong cung cấp thông tin CPĐT 4,42 3,41 1.4 Tính đầy đủ ttong cung cấp thòng tin CPĐT 4,03 3,12 1.5 Tính khoa học (dề hiểu) trong cung cấp thông tin CPĐT 4,11 3,28
2 Mục đích sử dụng thông tin CPĐT (mức dộ cần thiết)
2.1 Trong quyết định mức thu học phí 3,76 2,51 2.2 Trong quyết dịnhcơ cấu chi tiêu tuyển sinh theo ngành 4,00 2,64 2.3 Trong phân bo kinh phí cho các đưn vị trong trường 3,95 3,97 2.4 Trong lập kế hoạch tài chính và dự toán kinh phí 3,71 4,13 2.5 Trong đánh giá kết quà hoạt động của trường 3,74 2,74
Nguồn: tổng hợp từ kết quá diều tra cùa tác già, (2020)
SỐ liệutổng hợp từkếtquảđiều tra các NQT ở các trường ĐHCL thựchiện cơ chế TCTC, trong Bảng
1 chothấy, họ rất quan tâm đến tính chínhxác, tính kịp thời củathông tin CPĐT Theođó, mức độ nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT ở các trườngĐHCL thuộcNhóm 1, được xác định bằng số điểm trung bình đối với các tiêu chíchínhxác vàkịp thời, lần lượt là4,61 điểm và 4,42 điểm, tức làở mức rất cao Nhucầu thông tin CPĐT của các NQT ở các trường ĐHCL thuộc Nhóm 1, đối với các tiêuchícònlại làmức độ chi tiết, tính đầy đùvà tính khoa học đều ở mức khá cao, với mức điếm trung bình, trongkhoảng 3,76 - 4,11 điểm So với các NQTở các trường ĐHCL thuộc Nhóm 1, nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT ở các trườngĐHCL thuộc Nhóm 2 thấp hơnkhánhiều, ở tấtcả các tiêu chí
Theo đó, có 2/5tiêu chí về nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC thuộc Nhóm 2 là tính chính xác và tính kịp thời, thể hiện ở mức
độ quan tâmkhá cao khi đạt mức điểm trung bình, lần lượt là 3,59
điểmvà3,41 điểm Các tiêu chí còn lại đều nằm trong khoảng điểm trung bình3,12 - 3,32 điểm, thểhiện mức độ quan tâm vừa phải Điều này phản ánh mộtthực tế là phần lớn các trường ĐHCL thuộc Nhóm
2 hiện đang được NSNN cấp phát hàng năm một phần kinh phí chi thường xuyên, ít quan tâm hơn đến thông tin CPĐT Nó cũng ngụ ý rằng, các trường ĐHCL khi còn được NSNNbaocấpthìmứcđộ chủ động của NQT ở các trường này cũng ít hơn so với các NQT ở các trường ĐHCL thuộc Nhóm 1.ở một khía cạnh khác, các trường ĐHCL còn nhận được một phầnkinh phí NSNN cấp pháthàngnăm cho chi hoạt động thườngxuyên, hiện có ít
“quyền tự chủ” hơnvà vẫn còntình trạng trông chờ,ỷlại,
Ket quả đánhgiávềmục đích
sử dụng thông tin CPĐT cũng có sự khácbiệt tương đối, giữa cácNQT thuộc các nhóm trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC số liệu tổng hợp ởBảng 1 cũng cho thấy, mục đích sử dụng thông tin CPĐT cho việcxác địnhcơ cấu chỉtiêutuyển sinh giữa các ngành/lĩnh vực,phân
152 ^ĩụp chi GKétoán (Ề^Kiếm toán số tháng 6/2022
Trang 6Nghiên cihi trao đổi
bổ kinh phí cho các đơn vị trong
trường và quyết định mức thu học
phí được các NQT ở các trường
ĐHCL thuộc Nhóm1 đánhgiácao
hơn, trong khi các NQT ở các
trường ĐHCL thuộc Nhóm 2 lại
đánh giá cao mục đích sử dụng
thôngtin CPĐT, trong việc lập kế
hoạch tài chính và dự toánkinh phí
hàng năm Điều này cũng có thể
được giải thích rằng, các trường
ĐHCL thuộc Nhóm 2bịkhốngchế
mức trầnhọcphí khá thấpvà ítcó
lợithế thu hút người học hơn so với
các trường ĐHCL thuộc Nhóm 1,
nên thông tin CPĐT ít được sử
dụng cho mụcđích này
Trong khi đó, các trường ĐHCL
thuộc Nhóm 1 hầu hếtlà các trường
trọng điểm quốc gia, có bề dày
truyền thống nên sức hút đối với
người học cũng cao hơn Mặc dù
vậy, ngoạitrừ một số ít thì phần lớn
nhữngtrườngnày cũng phải chịu
sức épcạnh tranh với “mức học phí
rẻ” của các trường ĐHCL thuộc
Nhóm2, nên cũng dề hiểu làthông
tin CPĐT được sử dụng cho các
mục đích xác địnhcơ cấu chỉ tiêu
tuyểnsinhgiữa các ngành theo nhu
cầu thị trường, phân bổ kinh phí,
dựatrênkếtquả đóng góp và quyết
định mức thuhọc phí phù hợp
4.2 Thực trạng mức độ đáp
ứng nhu cầu thông tin CPĐT của
NQT trong trường ĐHCL thực
hiện cơ chế TCTC
Sovới nhu cầu của các NQT về
thông tin CPĐT, kết quả đánh giá
của các NQT về mức độ đáp ứng
nhucầuthông tin CPĐT do bộ phận
kế toán cung cấp trong trường
ĐHCL thựchiệncơ chế TCTC, về
cơ bảnlàchưađáp ứng được Theo
đó, mức điểm trung bình cho các
tiêu chíphản ánhnhu cầu thông tin
Bàng 2: Mức độ đáp ứng nhu cầu cũa NQT về thông tin CPĐT tại các truìmg DTTCL thực hiện cơ chế TCTC
TT Nội dung
Diểni TB (n=172)
Nhóm 1 (n=38)
Nhóm 2 (n=134)
1 Mức độ chi tiết cùa thông tin CPDT 3,29 2,41
2 Tinh chinh xác cùa thông tin CPĐT 2,95 2,79
3 Tính kịp thời trong cung cấp thông tin CPDT 3,24 2,56
4 Tính đầy dù trong cung cấp thông tin CPĐT 2,89 2,63
5 Tính khoa học (dễ hiếu) ơong cung cấp thông tin CPĐT 2,71 2,78
NịỊuồn: tồng hợp từ két quá điều tra của tác giá, (2020)
CPĐT đều nằm trong khoảng 2,71 -3,29 điểm, thểhiện ởmức độ “vừa phải”,trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT của các NQT trong trường ĐHCL thuộc Nhóm 1, theo Bảng2 Đối với một số tiêu chí về thôngtin CPĐT, mặc dù nhu cầu của các NQT làtừ mức khácaođến mức rất cao nhưng kết quả nhận đượctheo đánh giá của các NQTlại cho thấy, vềcơ bản chưa đáp ứng được nhu cầu, nhất là tiêu chívề tính chínhxác của thông tin CPĐT (2,95 điểm),tính khoahọc (dễ hiểu)trong trình bày thông tin CPĐT (2,71 điểm) và tính đầy đủtrong cung cấp thông tin CPĐT (2,83 điểm) Điều này cho thấy,một thực tếrằng, ngay
cả ở nhữngtrường ĐHCL thựchiện
cơ chế TCTC ở mức tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên
và chiđầu tư, thông tin CPĐTdo bộ phậnkếtoáncungcấpvẫn chưa đáp ứngđược nhu cầucủa NQT, nghĩa
là chưađáp ứngđược yêu cầu thực tiễn đặt ra
Đối với các trường ĐHCL thuộc Nhóm 2, số liệu tổng hợp trong Bảng 2 cũng cho thấy, các NQT thậm chícòn đánhgiá mứcđộ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT ởmức
“không tốt” đối với các tiêu chí mức độ chitiết của thông tin CPĐT (2,41 điểm) và tínhkịpthời trong cung cấp thông tin CPĐT (2,56 điểm) Ở các tiêu chí còn lại, mức
độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT được đánh giá mức “vừa phải”, với điểm trung bình nằm trong khoảng 2,63 -2,79 điểm So với các trườngĐHCL thuộc Nhóm
1, mức độ đápứngnhu cầu của các NQT về thông tin CPĐT do bộ phậnkế toán cung cấp ở các trường ĐHCL thuộc Nhóm2, cònbị đánh giáở mức thấp hơn Rõ ràng, việc xác định và cung cấp thông tin CPĐT ở các trường ĐHCLthuộc Nhóm2 thực sựchưa đáp ứng được yêu cầu thựctiễnđặt ra, nhất là khi Nhà nước đang triển khai phương thức cấp phát NSNN theo cơ chế giao nhiệmvụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cungcấp sản phấm, dịch vụ công.Do vậy, nếu việc xác định và cung cấp thông tin CPĐT tại các trường ĐHCL vẫnkhôngđược cải thiện sẽ rấtkhó để giành được lợi thế, khi Nhànước thực hiện rộng rãicơchế đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịchvụcông và các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC là một bên dự thầu bình đẳngvới cácbên dựthầukhác
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đen mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT của NQT trong trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC
4.3.1 Nhận diện các yếu to ánh hưởng
Để đảm bảo độ tin cậy trong phân tích ảnh hưởng của các yếu tố
^ập chí QKé toán &®Kiểm toán số tháng 6/2022 153
Trang 7Nghiên cihi trao đổi
Bàng 3: Nhận diện các yếu tố ành hường đến việc đáp ứng nhu cầu thông tin CPDT
của NQT ở các trường DHCL thực hiện cơ chế TCTC
TT Nội dung Hệ số Cronbach’s
Alpha
X2 Tổ chức bộ máy kế toán quán trị CPDT 0,789
X7 Trình độ và kỹ năng cùa NQT trong quản lý CPĐT 0,468
Nguồn: kết quà xử lý sổ liệu điều tra cúa tác giá, (2020)
Bàng 4: Kết quà ƯỚC lượng mô hình hồi quy đa biến Biến
Hệ số chuẩn hóa
Hệ số Beta chuẩn hóa t
Đa cộng tuyến
B std.
Error
Sig- Độ chấp
(Constant) 0,348 0,231 1,442 0.151 NS
XI 0,167 0,039 0,231 4,586 0,000*” 0,819 1,088
X2 0,051 0,041 0,071 2,042 0,039” 0,947 1,036
X3 0,062 0,037 0086 1,438 0,163 NS 0,774 1353
X5 0,097 0,058 0,042 2,987 0,001 ”• 0,878 1 021
R2adjusted = 0,732 F= 98310 Sig.=0.000
Ghi chú:
"” Có ánh hường ớ mức ý nghĩa l %.
” Có ánh hường ớ mức ý nghĩa 5%.
' Có ánh hướng ờ mức ý nghĩa 10%.
NS Anh hưởng không có ý nghĩa.
Nguồn: kết quớ xứ lý số liệu điều tra của tác già, (2020)
đến mức độ đápứngnhu cầu thông
tin CPĐT của NQT ở các trường
ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC,
nghiên cứu sử dụng công cụ kiểm
định Cronbach’s Alpha Kết quả
kiểmđịnhđược thểhiện ở Bảng 3,
cho thấy5/8 yếutố được đưa vào
phân tích đều có độ tin cậy cao với
hệ số Cronbach's Alpha lớnhơn 0,6
ở mức ý nghĩa 5% Ngoài ra, 21
biến quan sát trong thang đo của
các nhân tố có hệ số tương quan
củabiến tổng đềulớn hơn 0,3 nên
đủđiều kiện, để được sử dụng cho
phân tích ảnhhưởng của các yếu tố
đến mức độ đápứngnhu cầu thông
tin CPĐTcủa NQT
Tiếp theo, phép xoay với
phương pháp trích Principal Com
ponentvàphépquay Varimax với
nhữngtrườnghợp cầnxoay được thực hiện, để đánh giátính họp lý củacơsở dữ liệu Ket quảphântích cho thấy, có 19/21 biến thuộccác yếu tố cóhệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6 như đã để cập trong Bảng 3 đều thỏamãnvới Hệsố tải nhân tố>= 0,5 và Eigenvalue >=1
Như vậy, cả 5 yếu tố này đều đủ điều kiện sử dụng trong phân tích ảnh hưởng của các nhân tổ đến mứcđộ đáp ứngnhu cầucủa NQT
về thông tin CPĐT, dobộ phận kế toáncung cấptrongtrường ĐHCL thựchiệncơ chếTCTC
4.3.2 Đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT
Để đánh giámức độ ảnh hường củatừng nhântố đến mứcđộ đáp
ứngnhu cầu thông tin CPĐT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC, nghiên cứu sừ dụng mô hình phân tích hồi quy tuyển tính vớiphươngphápđưavàomột lượt Nhưvậy, 5 thành phầnnhân tố là biến độc lập cùng với biến phụ thuộc được đưa vào mô hình để ước lượng Trước khi được đưa vào
môhìnhước lượng, biến phụ thuộc được kiểm định để đảmbảo điều kiện sử dụng với hệ số tin cậy Cronbach’s Alphađạt 0,751 ởmức
ý nghĩa 5% (>0,5) và 4 biến quan sát trong thang đo của biến phụ thuộc, đều có hệ số tương quan của biến tổng > 0,3
Ket quả ước lượng hồi quy ở Bảng 4, cho thấy các giátrị thống
kêR bình phươnghiệu chỉnh (R2 adjusted) là 0,732 và hệ số F là 98,31 với mức ý nghĩa thống kê 1%, cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính là phùhọp và sử dụng được Theo đó, ngoại trừ nhân tố X3, (thực hiện quy trinh xácđịnh CPĐT), các nhân tố còn lại trong
mô hình đều ảnh hưởng có ýnghĩa đến mức độ đápứngnhu cầu thông tin CPĐT ở các trường ĐHCLthực hiện cơ chế TCTC ở mức ý nghĩa thống kê từ 1% đến 5%
Đối với yếutố Chất lượngđội ngũ cán bộkế toán (XI), nếu được đánh giá tăng thêm 1 điểm phần trăm, sẽ làm cho sự hài lòng của NQT về đápứngnhu cầu thông tin CPĐT tăng 0,167 điểm phần trăm Điều này cũng ngụ ý rằng, chất lượngđội ngũ cán bộkế toáncàng cao sẽ càng làm chonăng suất, chất lượngcôngviệc cao lênvà điều đó
sẽ làm tăng mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cấp dưới, bao gồm cả vấn đề cung cấp thông CPĐT Thực tế, tại các trường
154 ^lạp chí °Kếtoán, &<sKiểm toán số tháng 6/2022
Trang 8Nghiên cưu trao trói
ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC,
thông tin CPĐT chủ yếu do bộ
phận kế toán cung cấp số liệu
khảo sát được tổng hợp, cho thấy
đội ngũ cán bộ kế toán tại các
trường ĐHCL thực hiện cơ chế
TCTC đều được đào tạo khá cơ
bản Trong đội ngũ cán bộ kế toán
của các trường thuộc Nhóm 1,
người có trình độ tiến sỹ chiếm
5,96% (0,74 người/trường) và tỷ lệ
nàyđối với các trường thuộc Nhóm
3 là4,60% (0,51 người/trường)
Hầu hếtcán bộkế toán có trình
độ tiến sỳ đều đang giữ vai trò là
trưởng phòng tài chính - kế toán
hoặc là kế toán trưởng, do giảng
viên của khoa chuyên môn kiêm
nhiệm; số cán bộ kế toán có trinh độ
thạc sỹ cũng chiếmtỷlệkhácao với
mức 25,09%, đối với các trường
thuộc Nhóm 1 và21,56% đối với
các trường thuộc Nhóm 3 Phần lớn
những cánbộ kế toán có trình độ
thạcsỹ cũngđều đang giữ cương vị
trưởngphòng và phótrưởng phòng
tài chính - kế toán hoặc là kếtoán
trưởng Tuy nhiên, những cán bộ kế
toán này chủ yếu làchuyên viên làm
việc chuyên trách tại phòng tài
chính - kế toán của các trường,
chiếm số đông trong đội ngũcánbộ
kế toán ở các trường ĐHCL thực
hiện cơ chế TCTC là những người
có trình độ đạihọc (từ57,88% đến
59,98%) và đại bộ phận những cán
bộ này là kế toán viên làm việc tại
phòng tài chính - kế toán của các
trường Có khoảng 11,07% đến
13,86% cán bộkế toán cótrình độ
dướiđạihọc hiện đang làm việc tại
bộ phận kế toán của các trường
ĐHCL thực hiện cơchế TCTC và
những cán bộ này chủ yếulàm các
công việc như thủ quỹ,cán bộ cấp
phátvật tư, thủ kho,
Yếutố Tổ chức bộ máy kế toán quản trị CPĐT(X2) cũngảnh hưởng đến kết quả đánh giá của NQT về mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT, dobộ phận kế toáncung cấp
ở các trường ĐHCL thực hiện cơchế TCTC Theođó, cứ 1 điểmphần ưăm bình quân tăng lên của nhân tố Tổ chức bộmáy kế toán quản trị CPĐT,
sẽ làm cho kết quả đánh giávề mức
độ đáp ứng nhucầu thông tin CPĐT tăng0,051 điểmphầntrăm Nhưvậy,
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị CPĐT càng cóhiệu quả,sẽ hồượ tích cực cho việc vận hành hệ thống XĐCP ở các trường ĐHCL thựchiện
cơchế TCTC hiệu quả hơn
Kết quả khảo sát các trường ĐHCL thực hiệncơ chế TCTC cho thấy,ở tất cả các trường bộ máykế toán đều được tổchức theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và KTQT Theođó, hầu hết cán bộ kế toán kiêm nhiệm cả côngviệccủakế toán tàichính vàKTQT Chỉ có 2/19 trườngĐHCL thựchiệncơchế TCTC thuộc Nhóm 1 bố trí cán bộkế toán riêng để theo dõi, tổng hợpvà báocáo thông tin CPĐT và chủ yếu đều dovị trí kế toán tổnghợpđảmnhận,ở các trường ĐHCLthựchiện cơ chếTCTC còn lại,thôngtinCPĐT đượckếtoán tông hợp hoặc kê toán trưởng tông hợp từ kết quả công việc của cáckế toán viên có liên quan Thực trạng này, cũng có thểlà nguyên nhândẫn đến khả năng đáp ứng yêucầu thông tin CPĐT do bộ phận kế toán cung cấp ởcác trường ĐHCL thựchiệncơ chếTCTC chưa đượccác NQT đánh giácao
Yeu tố Xác định đối tượng tính CPĐT (X4) cũng có mức độ ảnh hưởng khá lớnđến sự hài lòng của NQT, về đápứng nhu cầu thông tin CPĐT Theo đó, mức độ đáp ứng nhu
cầu thông tin CPĐT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC sẽ tăng lên 0,159 điểm phầntrăm từ 1 điểm phầntrăm tăng thêmbình quân của nhân tổ này Điều này cũngđã chứng minh một thựctế họplý rằng, nếu việc xác định đối tượng tính CPĐT càng chi tiết sẽ là nhân tố quyết định cho việc cungcấp thông tin CPĐT một cách chính xác, kịp thời, đáp ứng tốthơn nhu cầu thông tin CPĐT của NQT ở các trường ĐHCL thực hiện cơchế TCTC
Số liệu khảosátthực tế cho thấy, trong tổng số 19trường ĐHCL thực hiện cơchếTCTC thuộcNhóm 1 có
4 trườngtínhCPĐT đơn vị theo đầu sinh viên và chi tiết cho từng ngành đào tạo, hình thức đào tạo(chínhquy tập trung, tại chức, liênkết) Tất cả cáctrường ĐHCLthực hiện cơ chế TCTC thuộc Nhóm 1 đều theo dõi CPĐT hàng năm cho từng khoa chuyên môn nhưnglại gộp chung tất
cảcác ngành đào tạo và hình thứcđào tạothuộc chuyên môncủa khoa/viện
đó ở phạm vi toàn trường, có 4 trường tổng hợp chi phí hàng năm theo từng ngành đào tạo và chi tiết cho từnghình thức đàotạo, 15 trường tổnghọp chi phí theo hìnhthức đào tạo nhưng lại không chitiết được cho từng ngành đào tạo.Như vậy, chì có 4/19 trường ĐHCL thực hiện cơchế TCTC được tổng hợp tinh CPĐT đơn
vị theođầu sinhviên hàng năm và chi tiết đến từng ngành, từng hình thức đào tạo Điều nàycũng đã phần nào giảithích được rằng, tại sao kết quả đánh giávề mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT của NQT trong các trường ĐHCLthực hiệncơ chế TCTC thuộcNhóm 1 chiởmức “trung bình thấp” Tuy nhiên, một số trườngđào tạo các ngànhưong một lĩnh vực, ví
dụ nhưcác trường kinh tế, cácNQT
^ỉặp chi ^Kếtoán (Ề^Kìểm toán số tháng 6/2022 155
Trang 9Nghiên Mill trao dổi
khi đượchỏi đã chorằngviệc theodõi
chitiết đối với từng ngànhchưa thực
sựcần thiết dotínhchất đào tạo giữa
các ngành không có nhiều sự khác
biệt Đối vớicác trường ĐHCL thực
hiện cơ chế TCTC thuộc Nhóm 2,
chưacótrường nào tính CPĐT đơn vị
theođầusinhviênchitiết đến từng
ngành đào tạo, hình thức đàotạo Tuy
vậy, hiện đã có 19/67 trường tính
CPĐT đơn vị theo đầu sinh viên
nhưng chỉcó 14 trườngtrong số này
tính chi tiết đến từng hình thứcđào
tạovà 5 trường cònlại mặc dù tính
CPĐT đơn vị theo đầu sinh viên
nhưnglạigộp chung tất cả các ngành
đào tạovà hìnhthức đào tạo Hầu hết
các trường ĐHCLthuộc nhóm này,
không theo dõi chi phí đến từng
khoa/việnchuyên môn Có 8 trường
thực hiện theo dõi nhưng lại không
phân biệt đượcngành đào tạovà hình
thức đào tạo ởphạm vi toàn trường,
có 14 trường tổng họp CPĐT theo
từng hình thức đào tạo nhưng lại
không chi tiếtđược cho từng ngành,
vẫn còn cótới53 trườngĐHCLthực
hiệncơ chế TCTC thuộcNhóm 2 chỉ
tổng hợp chung CPĐT của toàn
trường thành “một bó” Thực trạng
này cũng cho thấyrằng,công tác xác
địnhCPĐT ờ cáctrường ĐHCL hiện
nay thực sự chưa đảm bảo được yêu
cầulàcăn cứ chi tiết, tincậyđểNQT
cóthể đưa ra quyếtđịnhquảnlýhiệu
quảvà phù họp
Đối vớiyếu tố Phương phápxác
định chi phí áp dụng (X5), binh quân
1 điểm phần trăm tăng thêm của nhân
tố này, sẽ làm cho kết quàđánh giá
củaNQT về mức độ đáp ứngnhucầu
thông tinCPĐTở cáctrường ĐHCL
thực hiện cơ chế TCTC tăng 0,097
điểm phần trăm Điều này hàm ý
rằng, một trường đại họcnếu áp dụng
phươngpháp xác định chi phí phù
hợp với đặc điểm hoạt động của trường, sẽ giúpcho việcxácđịnhchi phí đượchợplý hơn, thểhiện ởtất cả các khíacạnh về độ chính xác, tính đầy đủ, chitiết và kịp thời
Số liệutổng họp từkết quảkhảo sát thực tếtại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC, chothấy tất cả các trường thuộc Nhóm 1 và 14/67 trường thuộc Nhóm 2, đã ápdụng kết hợpphươngpháp hiện đại (ABC) với phương pháp truyềnthốngxác định chi phí theo công việc và theo quá trình)để tính CPĐT, chiếm 38,37%
sốtrường đại học đượckhảo sát Đây
là những trường đã thực hiện tính CPĐTđơn vị theo đầusinh viên và chi tiết theotừng hình thức đào tạo hoặcchitiết theo từngngànhđào tạo, hình thức đào tạo Theo đó, phương pháp ABCđược ápdụng để tập họp chi phí của các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học,sảnxuất kinh doanh và dịch vụ Đối với CPĐT, phương pháp này tiếp tục được sử dụng đểtập hợptheo hoạtđộng đào tạo ở cácbậc trinh độ đại học vàsau đại học
Trên cơ sở CPĐT được tập hợp theotừng hoạtđộng đào tạođại học
vàsauđạihọc, phươngpháp xác định chi phí theo quá trình được sử dụngđể theodõiCPĐT ở từngbộ phận như khoa/việnchuyênmôn, các phòng/ban chức năng và đơn vị hồ ttợ/phụcvụ kháctrongtrườngđạihọc Trongkhi
đó, phương pháp XĐCP theo công việc chủyếu được áp dụng để tập họp CPĐT đối với các chương trìnhđào tạo liên kết vớicác trường đại học ở nước ngoài, chương trìnhđào tạo tiên tiến, chất lượng cao Các trường đại học còn lại đều đangápdụng phương pháp xác định chi phí theo quá trình kết họp với địnhmức chiphí, đểxác địnhCPĐT Theo đó, các khoản mục
CPĐT trực tiếp được theo dõi cho từng khoa/việnchuyên môn và khoản mục chi phí chung, được tổng hợp chung cho toàntrường
Cuối năm tài chính, toàn bộ CPĐT của trường được tổng hợp chung, đểphụcvụ cho công tác quyết toán kinh phívới cơ quanchủ quản Tuy nhiên,mới chỉcó một phầncác khoản mục chi phí được vận dụng theo định mức do Nhà nước quy định, còn một phần lớn các khoản mục chi phí khác được tập hợp theo số chi thực tếhoặc định mứcchido đơn vị
tự xây dựngvàquy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ Hầu hết các trường này, đang được NSNN cấp mộtphầncho mục đích chi thường xuyên và sốtuyển sinh thực tế hàng năm chưađạt chỉ tiêu đăngký, nên nhucầu sửdụng thôngtin CPĐT làm căn cứ ra quyếtđịnh mức thu học phí
và xác định quy mô tuyển sinh chưa cao Điều nàyđượccoilàhệ quả của việc,Nhànướcđã cho áp dụng trong một thờigian quá dàichếđộ kếtoán theo phương pháp dòng tiền vốn chi phù hợp với việc theo dõi, tổng hợp kinhphí
5 Kết luận
Vớixu thế phát triểncùa giáo dục đại học theohướngtựchủ,để tồn tại
vàpháttriển đòi hỏi các NQT tại các trườngĐHCL ở Việt Nam, phải thay đổi tư duy và cách thức quản lý Thông tin CPĐT dokế toáncungcấp
cỏvai trò quan trọng trong việc giúp các NQT đưa tra quyết định chính xác, kịp thời, nhằmtận dụng tốt cơ hội trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do vậy, việc đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của NQT về thôngtin CPĐT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC và phântích các yếu tố ảnh
156 ^Tạp chi ^Ké toán &ĩjKiểm toán số tháng 6/2022
Trang 10Nghiên CIÍU trao dổi
hưởng là cầnthiết, đế các trường đại
học có thêm các cơsở khoa học quan
trọng cho việcđiều chỉnh, nhằm đáp
ứng tốt hơnnhu cầuthông tin CPĐT,
trêncơ sở tạo lậpmột hệ thống xác
định chi phí hiệuquả
Ketquảnghiên cứu chỉ ra rằng,
nhu cầu thông tin CPĐT của các
NQTtrong trường ĐHCL thực hiện
cơ chế TCTC ởmức khá cao, nhấtlà
ở các trường ĐHCL tựđảm bảo toàn
bộ kinh phí chithường xuyên và đầu
tưhoặctự đảm bảo toànbộ kinh phí
chi thường xuyên Tuy nhiên,kết quả
đánh giá của các NQT về mức độ
đáp ứng nhu cầu thông tin CPĐT do
kế toán cungcấpở các trường ĐHCL
thực hiện cơ chếTCTC,về cơ bảnlà
chưa đáp ứng được Có 5/8yếu tố
đượcnhận diện, là có khảnăng ảnh
hưởngđếnmứcđộ đáp ứng nhu cầu
thông tinCPĐT của NQT Kếtquả
phântích chitiết cho thấy, có 4 yếu
tố ảnhhưởng tích cựcvàý nghĩa đến
mức độđápứng nhu cầu thông tin
CPĐT do kế toán cung cấp ở các
trường ĐHCL thực hiện cơ chế
TCTC, gồm:Chất lượng đội ngũ cán
bộ kếtoán;Tổ chứcbộ máy kế toán
quản trị CPĐT; Xác định đối tượng
tính CPĐT và Phương pháp xác định
chi phí ápdụng
Nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
thông tin CPĐT của NQT ở các
trường ĐHCL thực hiện cơchế TCTC
trên cơ sở tính đúng, tính đủ và cung
cấp thông tinCPĐT chính xác, kịp
thờicho NQT Chúng tôicho rằng,
các trườngĐHCLcầnphải lựa chọn
phương pháp xác định chi phí phù
họp với đặcđiểmhoạtđộngđàotạo
và điều kiệncụ thể của mỗi trường,
nhất là nhân tố liên quan đến đặc
điểm đào tạo và quy mô đào tạo
Ngoài ra, các NQT ở các trường
ĐHCLthực hiện cơ chếTCTC cũng
cầnquantâm đên việc nângcao chât lượng độingũ cán bộkếtoán ở các khíacạnh đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ và tạo môi trường, điềukiện làmviệc thuận lợi để cán bộ
kế toán yên tâm côngtác Đây cũng
làcơsở, đảm bảochosự thành công trong tố chức và vận hành một hệ thống xácđịnh chi phíhiệu quả.D
Tài liệu tham khảo
1 Ahmadzadeh, T, Etemadi, H & Pifeh,
A, (2011), “ Exploration of factors influencing
on choice the activity-based costing system in
Iranian organizations”, International Journal
of Business Administration, 2(1), 61-70.
2 Akinyomi, J, (2014), “Effects of prod
uct diversity and activity-based costing system
implementation in Nigerian manufac-turing sector ”, International Journal of Technology
Marketing, 4(2), 46-54.
3 Al-Omiri, M & Drury, c, (2007), “ survey of factors influencing the choice of
product costing systems in UK organiza
tions ” , Management Accounting Research,
18, 399-424.
4 Al-Tarawneh HA & Mubaslat M M,
(2011), “Design and use of management ac
counting and control systems in the Jordan
ian universities” , International Journal of Accounting and Financial Reporting, Vol 1
(1), 242-254.
5 Asia Daunorien, (2011), “Measuring
costs of quality in higher education”, Eco
nomic and Management, 2011.16, pp
717-722.
6 Ayman, A.A.H., Thaer A.A.T., Laith Abdullah A, (2014), The effectiveness
of accounting information systems in Jordan
ian private higher education institutions ” , In
ternational Journal of Accounting and
Financial Reporting, Vol 4, No.l, 28-42.
7 Baird, K, Harrison, G., & Reeve, R, (2004), “Adoption of activity management practices: A note on the extent of adoption
and the influence of organizational and cul tural factors ” , Management Accounting Re
search, 15, 383-399.
8 Bjomenak, T, (1997), “ Diffusion and accounting: the case of ABC in Norway” ,
Management Accounting Research, 8, 3-17.
9 Cagwin, D.&Bouwman, MJ, (2002),
“The association between activity-based cost
ing and improvement in financial perform
ance” Management Accounting Research,
13,1-39.
10 Chenhall, R.H, (2003), “ Manage
ment control system design within its organi
zational context: findings from
contingency-based research and directions for the future”, Acc Organ Society, 28,127-168.
11 Chính phủ, (2021), Nghị định số 60/2021 /NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành ngày 21/6/2021.
12 Chính phủ, (2015), Nghị định số
16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành
ngày 14/2/2015.
13 Clarke, P.J., Thorley Hill, N & Stevens, K, (1999), “Activity-based costing in
Ireland: Barriers to, and opportunities for
change ” , Critical Perspectives in Accounting,
10, 443-468.
14 Cooper, R., & Slagmulder, R, (1999),
“Intelligent cost system design”, Strategic Fi
nance, 80(12), 18-20.
15 Cropper p & Cook R, (2000),
“ Activity-based costing in universities five
years on ” Public Money & Management, Vol.
20 (2), 61-68.
16 Drury, c & Tayles, M, (2005), “Cost
system design and profitability analysis in UK companies” , Chartered Institute of Manage
ment Accountants, London Gosselin, M.,
1997 The effect of strategy and organiza tional structure on the adoption and imple
mentation of activity-based costing, Acc
Organ Society, 22,105-122.
17 Ekaterina, M.E, (2010), “ Manage
ment accounting architectonics system in
^ỉạp chi toán &(õKìểĩn toán số tháng 6/2022 157