1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh tuyên quang

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Linh Chi
Trường học Trường Đại học Tân Trào
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Nghiên cứu trao đổi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 706,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên CIÌÌI trao dổiTHựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại các doanh nghiệp xây dựng trên dịa bàn tỉnh liiyên Quang CỈ3ư/ỉ.S.Đinh Thị Lan * Nguyễn Linh Chi * Biên tập: 03/05/2

Trang 1

Nghiên CIÌÌI trao dổi

THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại các doanh nghiệp xây dựng trên dịa bàn tỉnh liiyên Quang

CỈ3ư/ỉ.S.Đinh Thị Lan *

Nguyễn Linh Chi *

Biên tập: 03/05/2022 Duyệt đăng: 15/05/2022

Tóm tắt

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất - kinh doanh đặc thù và quá trình sản xuất và sản phẩm xây dựng đều có đặc điểm riêng biệt, điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm các công trình xây dựng và chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) Chi phí là một trong những vấn đè mà nhà quàn trị quan tâm trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (DN) Quản trị tốt chi phí là một trong những yếu tố quyết định thành công của DN Tuy nhiên, các DNXD đều chưa xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu quản trị chi phí, từ đó chưa phân tích thông tin sự biến động về chi phí Bài viết này, tìm hiểu về công tác kế toán quản trị (KTQT) chi phí trong các DNXD tại địa bàn tình Tuyên Quang hiện nay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Từ khoá: kế toán quản trị chi phí, doanh nghiệp xây dựng, thực trạng.

Abstract

Construction is a specific production and business industry The producing process and construction products have distinct characteristics, which influence alot on the quality of construction and the costs in construction busi­ nesses Cost is always one of the issues cared about in operating production and business activities of enter­ prises Effective cost management is one of the decisive factors for business success However, most of

construction enterprises have not yet built a system of cost management indicators, from which they have not ana­ lyzed information about cost fluctuations This article explores the current cost management accounting in con­ struction enterprises in Tuyen Quang province and proposes some recommendations to complete these

enterprises’ cost management accounting.

Keywords: Cost management accounting, construction enterprises, current situation

JEL: M11, M40, M49, M55.

1 Đặt vấn đề

Trong bối cảnhhội nhập và phát

triển kinh tế quốc tế sâu rộng và

dịch bệnh Covid-19 kéo dài, thị

trường bất động sản đóng băng có

tác động không nhỏ đến các DN

hoạt động trong lĩnh vực xâydựng,

cụ thế như chi phí đầu tư lớn mà

không thu hồiđược vốn, mặt khác

những công trinh nhận thầu hoặc

chi định thầu cũng khôngcóvốnđể

thực hiện, nhiều côngtrình chậm

tiến độ, thiếu tính khảthi không chỉ

ảnh hưởng lớn đến tình hình tài

chính của DNmà còn gây rất nhiều

khó khăn trong việc quản lý, hạch

toán chi phícủa các dự án đầu tư

Công tác KTQT chi phí được xem

như là công cụ nhằmtheo dõi, kiểm

soát chặt chẽ chiphíphátsinhgiúp

nhà quản trị đưa ra được những

quyết định đúng đắn, thích hợp

Tuy nhiên, côngtác KTQT chi phí

ở các DNXD hiện nay tại tỉnh Tuyên Quang, đang còn khánhiều

vấn đề bất cập Chínhvì vậy, việc nghiên cứu đểđưara cácgiải pháp hoàn thiện công tác KTQTchi phí

tại các DNXD là rất cần thiết và

cấp bách

2 Đánh giá thực trạng KTQT chi phí sàn xuất trong các DNXD tại tình Tuyên Quang

Thực tế hiệnnay, quaviệc khảo sáttại các DNXD tại tỉnh Tuyên Quang về công tác quản trị chi phí

sảnxuấtcũng nhưcông tác kế toán

*Trường Đại học Tân Trào

tập hợp chiphí sản xuất, có thể rút

ra những nhận xét cơ bảnsau:

Thứ nhất, hệthống ketoán tài

chính được công ty tổ chứctương

đối quy củ và tuân thủ chế độ kế toánưongcác DN xây lắp.Bộ máy

kếtoán gọn nhẹ,cácphần hành kế toán phối họp với nhau tương đối

chặt chẽ, đồng bộ dam bảo cung

cấpthông tin kịp thời cho việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơbản đáp ứngđược yêu cầu quản lý kinh tếtài chínhvà

quảnlýgiá thành Tổ chứcriêng bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản

xuất, tính giá thành sản phẩmvàbộ phận kế toán tổnghợp, đây là tiền

&ĩạp chí ÍJKé toán&' õ Kiém toán số tháng 5/2022 71

Trang 2

Nghiên cứu trao dổi

đề đểthuận lợi choviệc xây dựng

mô hình KTQTvề sau

Thứ hai, thực hiện phân cấp

quảnlý tài chínhchocáctổ đội thi

công trực thuộc công ty thuận

tiện cho việc quản lý, lưu giữ

chứng từ, dễ kiểmtra, kiểm soát,

giảm bớt sức ép công việc của

phòng tài chính kế toán công ty

vàocuối mỗi quý.Từ đó, tạođược

sự chủ động cho các đom vị thi

công, cũng như nâng cao tinhthần

tự chịu trách nhiệm của từng bộ

phậntrongcông ty

Th ứ ba, chiphíđều được thống

nhất phân loại theo từng khoản

mục chi phí, vì vậy thuận lợi cho

công táckế toán chi phí sản xuất,

đảm bảo cho việc lập báo cáo chi

phíđápứng yêu cầu quảnlý do Bộ

Giao thông vậntảiquy định, giúp

cho nhà quản lý DN có thể kiểm

soátđược tình hình sản xuất thực

tế, kiểm tra việc thực hiện các định

mức chi phí, kế hoạch sản xuất

Công tác tổ chức kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm

được thực hiệntương đối khoa học,

đối tượng tập hợp chi phí là các

côngtrình, hạng mục công trình đã

phản ánh được đặc thù sản xuất

kinh doanh của loạihìnhDNxây

lắp, đồng thời đáp ứng được yêu

cầu quản lý màDN đặt ra

2.2 Những tồn tại và nguyên

nhân những tồn tại

Bên cạnh nhữngkết quả đạt được,

công tác kế toán chi phísản xuấtvà

giá thành sản phấm trong công tycòn

có những tồn tạinhất định

Thứ nhất, về việc phân loại chi

phí chưa đáp ứng yêu cầu KTQT

chi phí sản xuất

Các khoản chi phí trong các DN

xây lắp tại tỉnh Tuyên Quang hầu

hếtđược phân loại theokhoảnmục

chi phí chứ chưa được phân loại

theo cách ứng xử của chi phí Vì vậy, nhữngthôngtin về chi phí do

kế toán tàichính cung cấp không

đủ đáp ứng nhu cầu phân tích,đánh giáhoạt độngcủa DN

Bên cạnh đó, việc phân bổ chi phísảnxuấtchung, chiphí sử dụng máy thi côngcó liênquan dến nhiều công trình, hạng mụccông trình

chỉ chọn một tiêu chuẩn phân bổ

duy nhất như chi phí nhân công trực

tiếp, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chotất cả các yếu tố chi phí sản xuất chung và chi phí máythi công (do chưa tổ chứchạch toán chi tiếtcác

chiphínàytheo yếu tố)

Thứ hai, về việc xác định chi phỉ cho từng đối tượng chịu phí

Chi phí sản xuất tại công ty được xác địnhbằngphương pháp trực tiếp cho đốitượng chịu phí là từng công trình, hạng mục công

trìnhbaogồm chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi

công và chi phí sản xuất chung được xác định theo thực tế phát sinh vào từng khoản mục và phản

ánhtrênsốcái các tài khoản tương ứng: chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sửdụng máy thi công, chi

phí sảnxuấtchung Rồi từ đó tính

ra giá thành của từng công trình, hạng mụccông trình chứ chưa xây

dựng được các báo cáo theo hệ

thống KTQT như phiếu theo dõi

chi phí cho từng côngtrình, hạng

mục công trình, báocáo giáthành

công trình Nên khi kết thúc quá

trình này, chỉ đem lại kết quảduy

nhất là tính ra được giá thành của

côngtrình,hạng mục côngtrìnhmà chưa đưa ra được các thông tin

phụcvụcho mục đích của KTQT

Thứ ba, về công tác phân tích biến động chi phí

Các công ty xây dựngtạiTuyên Quang đã tiến hành tổ chức phân tích biến động các khoảnmục chi

phí, dựa trên cơ sở các định mức

chi phí đã được xây dựng và các

chiphí thực tế phát sinh Tiếptheo,

so sánh giữa dự toán và chi phí thực tế để thấy được chi phí nào

tăng, chi phí nào giảm Đối với các công ty, công tác này chưa phân

tíchđược cụ thể các nguyên nhân

gâybiến động chi phí sản xuấtđể

có các giải pháp ứng xửhiệu quả, chưa thực sựđược quan tâm, chưa được đầu tư thực hiện một cách

khoa học

Thứ tư, về việc thiết lập hệ thống bảo cáo kế toán nội bộ

Hiện nay, trong công ty xây dựngtạitỉnhTuyên Quang, các báo

cáo kế toán trong nội bộ các DN

chưathiết lập một cáchđầyđủ để

phục vụ cho yêu cầu quản lý

Nguyên nhân chủ yếu là, dohiện nay Nhà nước chưa có những quy định về các biểu mẫu KTQT Vì

vậy, việc thiết kế các mầu biểu

KTQT kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, khả năng nhận thứccủa mỗi DN cũng như phụ thuộc và sựhướngdẫncủa

bản thân ngành xây dựng

Thứ năm, về tô chức bộ máy

kế toán

Tổ chứcbộ máy kế toán là một nội dung hết sức quan trọng liên

quan đến việc phân công và sử dụng lao động, quan hệ giữa bộ

phận kếtoán và các bộ phận khác

và tùy theo quy mô, địa bàn hoạt động mà công ty lựa chọn hình

thức tổchức kế toán vừa tập chung vừa phân tán Tổ chức bộ máy ở côngtyđược xâydựng mới chỉ tập

72 s ỉạp chí ^Kế toán &^Kiểm toán số tháng 5/2022

Trang 3

Nghiên cúh trao dổi

trung vào côngtác thu nhận, xử lý

và cung cấp thông tincủakế toán

tài chínhlà chủ yếu màchưa quan

tâm đến việc thu nhận, xử lý và

cung cấp thông tin cho yêu cầu

thuộc KTQT Công ty còn phụ

thuộc vào sự hướng dẫn chỉ đạo

của các cấp quản lý, chưa chù

động trong việc tổ chức và thực

hiện KTQTphục vụ cho yêu cầu

quảntrị của DN mình như: phân

tích báocáo chi phí, thu nhập theo

từngbộ phận sản xuất (đội,công

trường), phân tích và ứng dụng

mối quan hệ chi phí - khối lượng

- lợi nhuận, nhận diện và phân

tích các thông tin thích hợp cho

quá trình ra quyết định Tồn tại

này, đã chi phối toàn bộ tổ chức

công tácKTQT

3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

KTQT chi phí trong các DNXD tại tỉnh

Tuyên Quang

3.1 Hoàn thiện việc phân loại

chi phí sản xuất phục vụ cho quản

trị DN

Việc phân loại chiphí sản xuất

trong các DNXD, có thể thực hiện

theo nhiều hình thức khác nhau

Mỗi cách phân loại chi phí có ý

nghĩa và tác dụng khác nhau đến

hoạtđộng quản trị Đứng ở mỗi góc

độ khác nhau, nhà quản trị cần

những thông tin khác nhau về chi

phí sảnxuất Vìvậy, việc đa dạng

hóa phânloạichi phísản xuất trong

DN xây lắp là cần thiết, đáp ứng

nhu cầucủa KTQT

Đe đáp ứngyêu cầu cần lập kế

hoạch, kiểmsoát và chủ độngđiều

tiết chi phí, định giá dự thầu,chấp

nhận hay không chấp nhận hợp

đồngxây dựng của nhà quản trị thì

chiphí cầnđượcphân loạitheo mối

quan hệ chiphívớikhối lượng hoạt

Bicu 1: Phân loại chi phi săn xuất xây lắp theo cách ứng xứ cúa chi phi

Khoán mục chi phí

Biến phí Định phi

Chi phí hồn hợp

Ghi chú

1 Giá thành sân xuât xây lãp X

2 Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp X

CPNVLTT cẩu thành nèn giá trị sàn phâm xây lăp

3 Chi phi nhân công trực tiếp X

Chí phi nhân công trực tiểp tham gia vào hoạt động xây lắp

4 Chi phi sừ dụng máy thi công 4.1 Nhân công mảy X Nhân công sứ dụng máy thi công

4.2 Nhiên liệu máy X

Xăng, dâu, nhicn liệu khác phục

vụ hoạt động cùa máy thi còng 4.3 Dụng cụ sàn xuất X

4.4 Khẩu hao máy thi công X

4.5 Chí phi dịch vụ mua ngoài X

4.6 Chi phi khác bảng tiền X Chi phí thuê máy thi còng ngoài

5 Chi phi sản xuất chung

5.2 Chi phí vật liệu X 5.3 Chi phí dụng cụ làm việc , sinh

hoạt

X

5.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài X

Chi phí điện nước, điện thoại,fax, chi phi kicm tra chẩt lượng , thí nghiộm vật ỉìậu,

5.6 Chi phí khác bang tiền X

động.Mục tiêu của cách phân loại này là, trang bị cho người lập báo

cáo quản trị những nguyêntắccơ bản của quá trình ra quyếtđịnh và

phân tích mối quan hệ chi phí -

khối lượng (doanhthu) - lợi nhuận

Phần lớn quá trình lập kế hoạch và

ra quyết định, phụ thuộc vào việc

phânloại chi phítheo cách ứngxử

của chi phí

Xuất phát từ thực tế hiện nay, việc phânloạichi phí trong DN xây lắp thành biếnphí - định phí - chi

phí hồn họp tương đối phức tạp

Tuynhiên, cóthể phân loại chi phí

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

sản xuất của công ty xây dựng tại tỉnhTuyênQuang theo cách ứng xử của chi phí một cách tương đối,

Biểu 1

Kiểm soát chiphílà một vấn đề

quan trọng, đối với các DN dựng

cũng như các nhà quảntrị Đe tối

thiểu hoá chiphí sản xuất và tối đa

hoálợi nhuận thì công ty xây dựng tại Tuyên Quang phải tiến hành

phân tích, tìm ra nguyên nhân biến động của các chi phí gồm chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhâncông trực tiếp, rhi phí sử dụng

máy thicông

^ặp chí rõ Kế toán & ĩ5 Kiểm toán số tháng 5/'2022 73

Trang 4

Nghiên cihi trao flổi

3.3 Hoàn thiện hệ thống báo

cáo KTQT chi phí sản xuất

Để kiểm tra đượctình hình thực

hiện dự toánchi phí, đánh giá việc

tiết kiệm haylãng phí chi phí ởtừng

đon vị nội bộ để đưa ra các biện

pháp tiết kiệm chi phí, tănghiệu quả

sản xuấtkinh doanh, các DN xâylắp

cần phải lập các báo cáo chi phí

Báo cáo này được lậpchotừng đơn

vị nội bộ, để kiểm soát tình hình

thực hiện dự toán của từng bộ phận

đó và có kết cấu tương ứng với

phương pháp xây dựng dự toán của

từng bộ phận Các báo cáo chi phí

có thể được lập theomẫu, Biểu2,

Biểu 3, Biểu 4

3.4 Hoàn thiện phân tích

thông tin chi phí để ra quyết định

Thamgia bỏ thầu công trình với

khả năng thắngthầu caophụ thuộc

hoàn toàn vào giá dự thầu mà DN

xây lắp xác định, cùng với điều

kiện khả thi của giá dự thầu đó

Căncứ vào thông tin chi phí cho

côngtrình DN xây lắp đangtranh

thầu được bộ phận KTQT cung

cấp, các nhà quản trịDNcòncóthể

tiến hành phân tích điểmhòavốn

cho công trình mà mình đang bỏ

thầu,trên cơ sở các chiphí dự kiến

xâydựng công trìnhnếuthắngthầu

của DN theophương phápsau:

Ta có giá dựthầuhay giátrị dự

toánxây lắpsauthuế làG xl

G xl = z + VAT hay G xl =

Z(l+Tgtgt)

Z: Giá dự thầu hay giá trị dự

toán xây lắp trước thuế

VAT: Thuế GTGT đầu ra

Tgtgt: Thuế suất thuế GTGT

đầu ra

Trong DN xây lắp, giá dự thầu

hay giá trị dự toán xây lắp trước

thuế (Z) lại được xác định theo

công thức:

Biểu 2: Báo cáo chi phí

(Dùng cho bộ phận trực tiếp thi công)

Đội thi công:

Phần 1: Chi phí dự toán chi tiết

Yếu tố

chi phí

Công trình, hạng mục công

trinh X

Công trình, hạng mục công

trinh Y

Dự toán Thực

hiện

Chênh

lệch Dự toán

Thực hiện

Chênh

lệch

Tổng

_

(Nguồn: tác giả tống hợp)

Phẩn 2: Chi phí dự toán chung

Loại chi phí Dự toán Thực hiện Chênh lệch

Tổng

(Ngu ồn: tác giả tổng hợp)

Biểu 3: Báo cáo chi phí sàn xuất

Công trình, hạng mục công trình:

Chi tiêu Dự toán Thực hiện Chênh lệch Ghi chú

1 Biến phí

+ Nguyên vật liệu trực tiếp

- Nguyên vật liệu chính

- Vật liệu phụ + Nhân công trực tiếp + Biến phí sử dụng máy + Biến phí sản xuất chung

2 Dinh phi

+ Định phi Sừ dụng máy + Định phí sàn xuất chung

Tổng cộng

(Nguồn: tác giả tống hợp)

Z = B+P

B: Là chỉ tiêu biến phí được

xác định theo hồ sơ mời thầu,chỉ

tiêu này được xác định tương

đối khách quan cho mỗi công trình,nóít phụthuộc vàotrình độ

quản lý và khó tác động bằng

quản lý

B - Tb + Cb

Trong đó

Tb : Phần biến phí trong chi phí

trực tiếp

Cb : Phần biến phí trong chi phí chung

Pt: Là khả năng bù đắpđinh phí

dựkiếnkhitranh thầu, chỉ tiêu này

đượcxác định trên cơ sở cụ thể

dự kiến tiến hành xây dựng công trình khithắng thầu

74 ỡỉạp chi ^Kếtoán (Ề^Kiểm toán số tháng 5/2022

Trang 5

Nghiên cull trao flổỉ

Biểu 4: Quá trình cung cấp thông tín trong DN xây lắp

cấp độ quăn trị

Báo cáo cung cấp

thông tìn cho cốc nhà quản trị

Giám

đốc sản

xuất

Đội

trưởng dội thi

công

Tồ trưởng

thỉ công

- Bảng dự toán săn xuât kinh doanh X

- Báo cáo phương hướng tâm kinh doanh X

- Báo cáo giá thành công trinh, hạng mục công trình X

- Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí: Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực

tiếp, CP sử dụng máy thi công, CP sản xuất chung.

X

P = Đ+L

Trong đó

Đ:Định phí; Đ = Td+ Cd

Tdvà Cd Làđịnh phí trong chi

phí trựctiếpvà chi phí chung

L: Lợinhuận theodự kiến

Vậy nếu:

+ p = Đ thì DN sẽ hoà vốn ở

họp đồng tranhthầuđang xét

+ Pt > Đ thì DN sẽ có lãi ở hợp

đồng tranhthầu đang xét

+ 0 < Pt < Đthì DN sẽ bị lồ ở

hợp đồng tranh thầu đang xét

+ Khi Pt = 0, trong trường họp

này, DN xây lắp bị lỗ hoàn toàn

khoản định phí của DN

Mặt khác, giá dự thầu của DN

có thể viết lại như sau:

G xl = z (1+Tgtgt)

HayG xl =(B+Pt)(l+ Tgtgt)

Đe đảmbảothắng thầu, DNxây

lắp cầnphảixác định giá dự thầu

vừa đảm bảo mang lại lợi nhuận

cho DN vừa đảm bảo thắng thầu

(thắng các đối thủcạnhtranh) Vì

vậy, điều cần thiết là các DN phải

xác định giá cận dưới tincậycủa

(Nguôn: tác giả tông hợp)

giá dự thầu: đây chính là trường

họp khi p =0, khiđó giá dự thầu

cậndưới;G xl = B (1+Tgtgt), trường họp này DN phải bùđắpphầnđịnh phí của họp đồng, thậm chí trong một số trường hợp để thắng thầu

DNcó thể lấy giádự thầu GXL-B,

có nghĩalà DN xây lắp sẽ phải bù

đắpcả phần định phí và thuếGTGT đầu ra tính cho họp đồng đó (Trong

thực tế, khi thi công sẽ có những

điều chỉnhthêmvề giá)

Như vậy, với phương pháptrên,

DN xây lap có thế xác định được

giátranhthầu gàn nhất vớigiá thầu

bên chủ đầu tư đưa ra, đảm bảo cạnh tranh được với các đối thủ

mạnh khác trên thị trường xây dựng cơ bản, trong từng trường

hợp.Sau khi đãthắng thầu,DNxây lắp nhận được giá hợp đồng cho công trinh xây dựng, đâychínhlà

giá của công trình được bên giao

thầu và bên nhậnthầu chấp nhận trong họp đồng Căn cứ vào hồ sơ

thiết kế của côngtrình, DN xây lắp

nhận thầu tính rabiến phí B của

công trình theo công thức: B= TE+Cb Nhưvậy, có thể xác định

đượckhảnăng bùđắp định phívà

có lợinhuận,đốivới hợp đồng xây dựng này làp = G xl- B

3.5 Hoàn thiện tố chức bộ máy KTQT

Trong bộ máy kế toáncần phân

định, xác định rõ phạm vi của kế toán tài chính với phạm vi của KTQT tránh trùng lắp chồng chéo

Cụ thểnhư, bộ phậnkế toán chi phí

của kếtoántài chính, căn cứ vào các chứng từ, hạch toán chi phí sản xuất phát sinh của DNtheo từngyếu tố

chi phí, cungcấpsốliệulậpbáocáo kết quả hoạt động kinh doanh và

thuyết minh báo cáo tài chính, còn

KTQT hạchtoánchitiết chi phí theo

từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng côngtác xây lắp

hay từngđơnvị,đội thi công xác

định kết quả hoạt động theo từng

đơn vị, đội thi côngvàphân tích chi phí thành chiphí bất biến, chiphí

khả biến, xây dựngcác định mức,

dự toánchi phícho từng công trinh, hạng mục côngtrình trong DN

4 Kết luận

Trong nền kinh tế thị trường,

cùngvớisựphát triển củanền kinh

tếthì ngànhxây dựngcũngđang rất phát triển Chính vì thế, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị truờngthì DNXD phải quản lý

được các chiphí, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho DN Nếu thuờng

xuyên kiểmtratính họp pháp, họp

lệ của từng loại chi phí phát sinh của họp đồng xây dựng, sẽ góp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động có hiệu quả và có

biện pháp hạ giá thành, từ đó

Xem tiếp trang 80

G ĩạ/) chí :'Kt‘ toán &íõ K'tểm toán số tháng 5/2022 75

Trang 6

Nghiên cihi trao flổi

nhómthực hiện các dựán,tổ chức

các cuộc thi, sángtạo các biện pháp

đôi mới công nghệ để người lao

động hiểu nhau hon, nâng cao khả

năng làm việcnhómcủa người lao

động trong DN.D

Tài liệu tham khảo

1 Arman, F, (2009), “Employee motiva ­

tion at Areco India manufacturing private

Limited” , The M.B.A Degree Course of Ban ­

galore University.

2 Bùi Eăn Trịnh và cộng sự, (2020),

“ Yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của

nhân viên ngân hàng thương mại (NHTM)

nhìn từ trường hợp tại Agribank Chi nhánh

Cần Thơ” , Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền

tệ, số 14/2020.

3 Giao Hà Quỳnh Uyên, (2015),

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hường đến

dộng lực làm việc cùa nhân viên văn phòng

tại công ty phần mềm FPT Đà Nằng ”, Luận

văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Truờng Đại

học Đà Nằng.

4 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự,

(2019), “Nghiên cứu về động lực làm việc

Tiếp theo trang 75

nâng cao chất luợng sàn phẩm

công trình Bên cạnh đó, các

DNXDở Việt Nam nói chung và

DN tại tỉnh Tuyên Quang nói

riêng, nên học hỏi kinh nghiệm

KTQT chiphícủa cácnước phát

triến, thông qua việc tăng cường

hợptác vàđào tạo về K.TQT chi

phí, để sớm áp dụng vào

DN mình.D

Tài liệu tham kháo

1 Bộ Tài chính, (2006), Thông tư số

53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài

của nhăn viên Ngăn hàng Eximbank - Chi

nhánh Cộng Hòa, Tạp chí Công thương, số

20,11/2019.

5 Herzberg, E, Mausner, B., & Snyder-man, B B, (1959), The Motivation to Work,

2n ed ” New York, London, Sydney: John

Wiley & Son, Inc.

6 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2005), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu

với SPSS” , NXB Thống kê, Hà Nội.

7 Kovach, K A, (1987), “What moti­

vates employees? Workers and supervisors give different answers” , Business Horizons,

30, pp 58-65.

8 Moodley, s., Hove, G & Karodia,

A.M., PhD 2018 "The factors affecting em ­ ployee motivation and its impact on organi ­ sational performance at an engineering supplies company in Durban, Kwa-zulu

natal", Kuwait Chapter of the Arabian Jour­

nal of Business and Management Review, vol

7, no 4, pp 55

9 Nunnally, J.c (1978), Psychometric

theory, New York: McGraw Hill.

10 Okan Veil SAFAKLI (2012), Univer ­

sality of factors motivating employees in the banking sector of Northern Cyprus and their

chính hướng dẫn áp dụng KTQT trongDN.

2 Bộ Tài chính, (2015), Chế độ kế

toán DN (Quyển 1 và Quyền 2), NXB Lao động xã hội.

3 Bộ Xây dựng vận tải, (2016), Thông

tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của

Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.

4 Nguyễn Vũ Việt và Mai Ngọc Anh,

(2020), Giáo trình KTQT DN, NXB Tài

chính, Hà Nội.

5 Trương Thị Thủy và Ngô Thị Thu Hồng, (2019), Giáo trình Kế toán tài

chính, NXB Tài chính.

demographic reflections, International Jour ­ nal of Academic Research in Business and

Social Sciences, vol 2, no.l, pp 627.

11 Phạm Quốc Khánh, Phạm Hồng Văn (2018), Khảo sát thực trạng động lực khuyến nghị về chế độ đãi ngộ người lao động, Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng số 188-189 năm 2018.

12 Sandhe, A & Joshi, A 2017 "An em ­

pirical study of motivation and factors affect ­

ing motivation for teaching staff in private

universities / colleges in Vadodara", Revista

de AdministtaỊão de Roraima, vol 7, no 1,

pp 5-16.

13 SeyedAbdol Rasoul Hosseini (2014), Factors Affecting Employee Motivation, Management and Administrative Sciences

Review, Vol 3, Issue 4 (Special Issue), Pages

713 -723.

14 SHRM (2012), Employee Job Satis­

faction and Engagement obSatisfactionSurveyReport aspx.

httt:/lshrm.org/Re-

search/SurveyFindings/ArTIcleslPagesl2012IJ

15 Smith, P.C., Kendall, L.M and

Hulin, C.L (1969), The measurement of sat­

isfaction in work and retirement, Chicago, Rand McNally.

6 Phạm Thùy Linh, (2013), “Hoàn

thiện KTQT chi phí nhằm kiêm soát chi phí càn xuất kinh doanh tại Công ty cổ

phần Hạ tầng - Xây dựng Tiến Thịnh ”.

7 Hoàng Văn Tường, (2010), “ Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý

hoạt động kinh doanh trong các DN xây

lắp Việt Nam”

8 Hà Thị Thúy Vân, (2016), “Nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ

phần Xây dựng Hoàng Lộc ”.

9 Website của Bộ Tài chính: https:llmof.gov.vn/webcenterlportallTVBTC

10 Website của Học viện Tài chính: https: Hhvtc edu vn/

m dap chi ' ờKétoán <S ,<5Kiểm toán số tháng 5/2022

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w