Nghiên CIÌÌI trao dổiTHựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại các doanh nghiệp xây dựng trên dịa bàn tỉnh liiyên Quang CỈ3ư/ỉ.S.Đinh Thị Lan * Nguyễn Linh Chi * Biên tập: 03/05/2
Trang 1Nghiên CIÌÌI trao dổi
THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại các doanh nghiệp xây dựng trên dịa bàn tỉnh liiyên Quang
CỈ3ư/ỉ.S.Đinh Thị Lan *
Nguyễn Linh Chi *
Biên tập: 03/05/2022 Duyệt đăng: 15/05/2022
Tóm tắt
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất - kinh doanh đặc thù và quá trình sản xuất và sản phẩm xây dựng đều có đặc điểm riêng biệt, điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm các công trình xây dựng và chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) Chi phí là một trong những vấn đè mà nhà quàn trị quan tâm trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (DN) Quản trị tốt chi phí là một trong những yếu tố quyết định thành công của DN Tuy nhiên, các DNXD đều chưa xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu quản trị chi phí, từ đó chưa phân tích thông tin sự biến động về chi phí Bài viết này, tìm hiểu về công tác kế toán quản trị (KTQT) chi phí trong các DNXD tại địa bàn tình Tuyên Quang hiện nay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Từ khoá: kế toán quản trị chi phí, doanh nghiệp xây dựng, thực trạng.
Abstract
Construction is a specific production and business industry The producing process and construction products have distinct characteristics, which influence alot on the quality of construction and the costs in construction busi nesses Cost is always one of the issues cared about in operating production and business activities of enter prises Effective cost management is one of the decisive factors for business success However, most of
construction enterprises have not yet built a system of cost management indicators, from which they have not ana lyzed information about cost fluctuations This article explores the current cost management accounting in con struction enterprises in Tuyen Quang province and proposes some recommendations to complete these
enterprises’ cost management accounting.
Keywords: Cost management accounting, construction enterprises, current situation
JEL: M11, M40, M49, M55.
1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnhhội nhập và phát
triển kinh tế quốc tế sâu rộng và
dịch bệnh Covid-19 kéo dài, thị
trường bất động sản đóng băng có
tác động không nhỏ đến các DN
hoạt động trong lĩnh vực xâydựng,
cụ thế như chi phí đầu tư lớn mà
không thu hồiđược vốn, mặt khác
những công trinh nhận thầu hoặc
chi định thầu cũng khôngcóvốnđể
thực hiện, nhiều côngtrình chậm
tiến độ, thiếu tính khảthi không chỉ
ảnh hưởng lớn đến tình hình tài
chính của DNmà còn gây rất nhiều
khó khăn trong việc quản lý, hạch
toán chi phícủa các dự án đầu tư
Công tác KTQT chi phí được xem
như là công cụ nhằmtheo dõi, kiểm
soát chặt chẽ chiphíphátsinhgiúp
nhà quản trị đưa ra được những
quyết định đúng đắn, thích hợp
Tuy nhiên, côngtác KTQT chi phí
ở các DNXD hiện nay tại tỉnh Tuyên Quang, đang còn khánhiều
vấn đề bất cập Chínhvì vậy, việc nghiên cứu đểđưara cácgiải pháp hoàn thiện công tác KTQTchi phí
tại các DNXD là rất cần thiết và
cấp bách
2 Đánh giá thực trạng KTQT chi phí sàn xuất trong các DNXD tại tình Tuyên Quang
Thực tế hiệnnay, quaviệc khảo sáttại các DNXD tại tỉnh Tuyên Quang về công tác quản trị chi phí
sảnxuấtcũng nhưcông tác kế toán
*Trường Đại học Tân Trào
tập hợp chiphí sản xuất, có thể rút
ra những nhận xét cơ bảnsau:
Thứ nhất, hệthống ketoán tài
chính được công ty tổ chứctương
đối quy củ và tuân thủ chế độ kế toánưongcác DN xây lắp.Bộ máy
kếtoán gọn nhẹ,cácphần hành kế toán phối họp với nhau tương đối
chặt chẽ, đồng bộ dam bảo cung
cấpthông tin kịp thời cho việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơbản đáp ứngđược yêu cầu quản lý kinh tếtài chínhvà
quảnlýgiá thành Tổ chứcriêng bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩmvàbộ phận kế toán tổnghợp, đây là tiền
&ĩạp chí ÍJKé toán&' õ Kiém toán số tháng 5/2022 71
Trang 2Nghiên cứu trao dổi
đề đểthuận lợi choviệc xây dựng
mô hình KTQTvề sau
Thứ hai, thực hiện phân cấp
quảnlý tài chínhchocáctổ đội thi
công trực thuộc công ty thuận
tiện cho việc quản lý, lưu giữ
chứng từ, dễ kiểmtra, kiểm soát,
giảm bớt sức ép công việc của
phòng tài chính kế toán công ty
vàocuối mỗi quý.Từ đó, tạođược
sự chủ động cho các đom vị thi
công, cũng như nâng cao tinhthần
tự chịu trách nhiệm của từng bộ
phậntrongcông ty
Th ứ ba, chiphíđều được thống
nhất phân loại theo từng khoản
mục chi phí, vì vậy thuận lợi cho
công táckế toán chi phí sản xuất,
đảm bảo cho việc lập báo cáo chi
phíđápứng yêu cầu quảnlý do Bộ
Giao thông vậntảiquy định, giúp
cho nhà quản lý DN có thể kiểm
soátđược tình hình sản xuất thực
tế, kiểm tra việc thực hiện các định
mức chi phí, kế hoạch sản xuất
Công tác tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
được thực hiệntương đối khoa học,
đối tượng tập hợp chi phí là các
côngtrình, hạng mục công trình đã
phản ánh được đặc thù sản xuất
kinh doanh của loạihìnhDNxây
lắp, đồng thời đáp ứng được yêu
cầu quản lý màDN đặt ra
2.2 Những tồn tại và nguyên
nhân những tồn tại
Bên cạnh nhữngkết quả đạt được,
công tác kế toán chi phísản xuấtvà
giá thành sản phấm trong công tycòn
có những tồn tạinhất định
Thứ nhất, về việc phân loại chi
phí chưa đáp ứng yêu cầu KTQT
chi phí sản xuất
Các khoản chi phí trong các DN
xây lắp tại tỉnh Tuyên Quang hầu
hếtđược phân loại theokhoảnmục
chi phí chứ chưa được phân loại
theo cách ứng xử của chi phí Vì vậy, nhữngthôngtin về chi phí do
kế toán tàichính cung cấp không
đủ đáp ứng nhu cầu phân tích,đánh giáhoạt độngcủa DN
Bên cạnh đó, việc phân bổ chi phísảnxuấtchung, chiphí sử dụng máy thi côngcó liênquan dến nhiều công trình, hạng mụccông trình
chỉ chọn một tiêu chuẩn phân bổ
duy nhất như chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chotất cả các yếu tố chi phí sản xuất chung và chi phí máythi công (do chưa tổ chứchạch toán chi tiếtcác
chiphínàytheo yếu tố)
Thứ hai, về việc xác định chi phỉ cho từng đối tượng chịu phí
Chi phí sản xuất tại công ty được xác địnhbằngphương pháp trực tiếp cho đốitượng chịu phí là từng công trình, hạng mục công
trìnhbaogồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công và chi phí sản xuất chung được xác định theo thực tế phát sinh vào từng khoản mục và phản
ánhtrênsốcái các tài khoản tương ứng: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sửdụng máy thi công, chi
phí sảnxuấtchung Rồi từ đó tính
ra giá thành của từng công trình, hạng mụccông trình chứ chưa xây
dựng được các báo cáo theo hệ
thống KTQT như phiếu theo dõi
chi phí cho từng côngtrình, hạng
mục công trình, báocáo giáthành
công trình Nên khi kết thúc quá
trình này, chỉ đem lại kết quảduy
nhất là tính ra được giá thành của
côngtrình,hạng mục côngtrìnhmà chưa đưa ra được các thông tin
phụcvụcho mục đích của KTQT
Thứ ba, về công tác phân tích biến động chi phí
Các công ty xây dựngtạiTuyên Quang đã tiến hành tổ chức phân tích biến động các khoảnmục chi
phí, dựa trên cơ sở các định mức
chi phí đã được xây dựng và các
chiphí thực tế phát sinh Tiếptheo,
so sánh giữa dự toán và chi phí thực tế để thấy được chi phí nào
tăng, chi phí nào giảm Đối với các công ty, công tác này chưa phân
tíchđược cụ thể các nguyên nhân
gâybiến động chi phí sản xuấtđể
có các giải pháp ứng xửhiệu quả, chưa thực sựđược quan tâm, chưa được đầu tư thực hiện một cách
khoa học
Thứ tư, về việc thiết lập hệ thống bảo cáo kế toán nội bộ
Hiện nay, trong công ty xây dựngtạitỉnhTuyên Quang, các báo
cáo kế toán trong nội bộ các DN
chưathiết lập một cáchđầyđủ để
phục vụ cho yêu cầu quản lý
Nguyên nhân chủ yếu là, dohiện nay Nhà nước chưa có những quy định về các biểu mẫu KTQT Vì
vậy, việc thiết kế các mầu biểu
KTQT kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, khả năng nhận thứccủa mỗi DN cũng như phụ thuộc và sựhướngdẫncủa
bản thân ngành xây dựng
Thứ năm, về tô chức bộ máy
kế toán
Tổ chứcbộ máy kế toán là một nội dung hết sức quan trọng liên
quan đến việc phân công và sử dụng lao động, quan hệ giữa bộ
phận kếtoán và các bộ phận khác
và tùy theo quy mô, địa bàn hoạt động mà công ty lựa chọn hình
thức tổchức kế toán vừa tập chung vừa phân tán Tổ chức bộ máy ở côngtyđược xâydựng mới chỉ tập
72 s ỉạp chí ^Kế toán &^Kiểm toán số tháng 5/2022
Trang 3Nghiên cúh trao dổi
trung vào côngtác thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tincủakế toán
tài chínhlà chủ yếu màchưa quan
tâm đến việc thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin cho yêu cầu
thuộc KTQT Công ty còn phụ
thuộc vào sự hướng dẫn chỉ đạo
của các cấp quản lý, chưa chù
động trong việc tổ chức và thực
hiện KTQTphục vụ cho yêu cầu
quảntrị của DN mình như: phân
tích báocáo chi phí, thu nhập theo
từngbộ phận sản xuất (đội,công
trường), phân tích và ứng dụng
mối quan hệ chi phí - khối lượng
- lợi nhuận, nhận diện và phân
tích các thông tin thích hợp cho
quá trình ra quyết định Tồn tại
này, đã chi phối toàn bộ tổ chức
công tácKTQT
3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
KTQT chi phí trong các DNXD tại tỉnh
Tuyên Quang
3.1 Hoàn thiện việc phân loại
chi phí sản xuất phục vụ cho quản
trị DN
Việc phân loại chiphí sản xuất
trong các DNXD, có thể thực hiện
theo nhiều hình thức khác nhau
Mỗi cách phân loại chi phí có ý
nghĩa và tác dụng khác nhau đến
hoạtđộng quản trị Đứng ở mỗi góc
độ khác nhau, nhà quản trị cần
những thông tin khác nhau về chi
phí sảnxuất Vìvậy, việc đa dạng
hóa phânloạichi phísản xuất trong
DN xây lắp là cần thiết, đáp ứng
nhu cầucủa KTQT
Đe đáp ứngyêu cầu cần lập kế
hoạch, kiểmsoát và chủ độngđiều
tiết chi phí, định giá dự thầu,chấp
nhận hay không chấp nhận hợp
đồngxây dựng của nhà quản trị thì
chiphí cầnđượcphân loạitheo mối
quan hệ chiphívớikhối lượng hoạt
Bicu 1: Phân loại chi phi săn xuất xây lắp theo cách ứng xứ cúa chi phi
Khoán mục chi phí
Biến phí Định phi
Chi phí hồn hợp
Ghi chú
1 Giá thành sân xuât xây lãp X
2 Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp X
CPNVLTT cẩu thành nèn giá trị sàn phâm xây lăp
3 Chi phi nhân công trực tiếp X
Chí phi nhân công trực tiểp tham gia vào hoạt động xây lắp
4 Chi phi sừ dụng máy thi công 4.1 Nhân công mảy X Nhân công sứ dụng máy thi công
4.2 Nhiên liệu máy X
Xăng, dâu, nhicn liệu khác phục
vụ hoạt động cùa máy thi còng 4.3 Dụng cụ sàn xuất X
4.4 Khẩu hao máy thi công X
4.5 Chí phi dịch vụ mua ngoài X
4.6 Chi phi khác bảng tiền X Chi phí thuê máy thi còng ngoài
5 Chi phi sản xuất chung
5.2 Chi phí vật liệu X 5.3 Chi phí dụng cụ làm việc , sinh
hoạt
X
5.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài X
Chi phí điện nước, điện thoại,fax, chi phi kicm tra chẩt lượng , thí nghiộm vật ỉìậu,
5.6 Chi phí khác bang tiền X
động.Mục tiêu của cách phân loại này là, trang bị cho người lập báo
cáo quản trị những nguyêntắccơ bản của quá trình ra quyếtđịnh và
phân tích mối quan hệ chi phí -
khối lượng (doanhthu) - lợi nhuận
Phần lớn quá trình lập kế hoạch và
ra quyết định, phụ thuộc vào việc
phânloại chi phítheo cách ứngxử
của chi phí
Xuất phát từ thực tế hiện nay, việc phânloạichi phí trong DN xây lắp thành biếnphí - định phí - chi
phí hồn họp tương đối phức tạp
Tuynhiên, cóthể phân loại chi phí
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
sản xuất của công ty xây dựng tại tỉnhTuyênQuang theo cách ứng xử của chi phí một cách tương đối,
Biểu 1
Kiểm soát chiphílà một vấn đề
quan trọng, đối với các DN dựng
cũng như các nhà quảntrị Đe tối
thiểu hoá chiphí sản xuất và tối đa
hoálợi nhuận thì công ty xây dựng tại Tuyên Quang phải tiến hành
phân tích, tìm ra nguyên nhân biến động của các chi phí gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhâncông trực tiếp, rhi phí sử dụng
máy thicông
^ặp chí rõ Kế toán & ĩ5 Kiểm toán số tháng 5/'2022 73
Trang 4Nghiên cihi trao flổi
3.3 Hoàn thiện hệ thống báo
cáo KTQT chi phí sản xuất
Để kiểm tra đượctình hình thực
hiện dự toánchi phí, đánh giá việc
tiết kiệm haylãng phí chi phí ởtừng
đon vị nội bộ để đưa ra các biện
pháp tiết kiệm chi phí, tănghiệu quả
sản xuấtkinh doanh, các DN xâylắp
cần phải lập các báo cáo chi phí
Báo cáo này được lậpchotừng đơn
vị nội bộ, để kiểm soát tình hình
thực hiện dự toán của từng bộ phận
đó và có kết cấu tương ứng với
phương pháp xây dựng dự toán của
từng bộ phận Các báo cáo chi phí
có thể được lập theomẫu, Biểu2,
Biểu 3, Biểu 4
3.4 Hoàn thiện phân tích
thông tin chi phí để ra quyết định
Thamgia bỏ thầu công trình với
khả năng thắngthầu caophụ thuộc
hoàn toàn vào giá dự thầu mà DN
xây lắp xác định, cùng với điều
kiện khả thi của giá dự thầu đó
Căncứ vào thông tin chi phí cho
côngtrình DN xây lắp đangtranh
thầu được bộ phận KTQT cung
cấp, các nhà quản trịDNcòncóthể
tiến hành phân tích điểmhòavốn
cho công trình mà mình đang bỏ
thầu,trên cơ sở các chiphí dự kiến
xâydựng công trìnhnếuthắngthầu
của DN theophương phápsau:
Ta có giá dựthầuhay giátrị dự
toánxây lắpsauthuế làG xl
G xl = z + VAT hay G xl =
Z(l+Tgtgt)
Z: Giá dự thầu hay giá trị dự
toán xây lắp trước thuế
VAT: Thuế GTGT đầu ra
Tgtgt: Thuế suất thuế GTGT
đầu ra
Trong DN xây lắp, giá dự thầu
hay giá trị dự toán xây lắp trước
thuế (Z) lại được xác định theo
công thức:
Biểu 2: Báo cáo chi phí
(Dùng cho bộ phận trực tiếp thi công)
Đội thi công:
Phần 1: Chi phí dự toán chi tiết
Yếu tố
chi phí
Công trình, hạng mục công
trinh X
Công trình, hạng mục công
trinh Y
Dự toán Thực
hiện
Chênh
lệch Dự toán
Thực hiện
Chênh
lệch
Tổng
_
(Nguồn: tác giả tống hợp)
Phẩn 2: Chi phí dự toán chung
Loại chi phí Dự toán Thực hiện Chênh lệch
Tổng
(Ngu ồn: tác giả tổng hợp)
Biểu 3: Báo cáo chi phí sàn xuất
Công trình, hạng mục công trình:
Chi tiêu Dự toán Thực hiện Chênh lệch Ghi chú
1 Biến phí
+ Nguyên vật liệu trực tiếp
- Nguyên vật liệu chính
- Vật liệu phụ + Nhân công trực tiếp + Biến phí sử dụng máy + Biến phí sản xuất chung
2 Dinh phi
+ Định phi Sừ dụng máy + Định phí sàn xuất chung
Tổng cộng
(Nguồn: tác giả tống hợp)
Z = B+P
B: Là chỉ tiêu biến phí được
xác định theo hồ sơ mời thầu,chỉ
tiêu này được xác định tương
đối khách quan cho mỗi công trình,nóít phụthuộc vàotrình độ
quản lý và khó tác động bằng
quản lý
B - Tb + Cb
Trong đó
Tb : Phần biến phí trong chi phí
trực tiếp
Cb : Phần biến phí trong chi phí chung
Pt: Là khả năng bù đắpđinh phí
dựkiếnkhitranh thầu, chỉ tiêu này
đượcxác định trên cơ sở cụ thể
dự kiến tiến hành xây dựng công trình khithắng thầu
74 ỡỉạp chi ^Kếtoán (Ề^Kiểm toán số tháng 5/2022
Trang 5Nghiên cull trao flổỉ
Biểu 4: Quá trình cung cấp thông tín trong DN xây lắp
cấp độ quăn trị
Báo cáo cung cấp
thông tìn cho cốc nhà quản trị
Giám
đốc sản
xuất
Đội
trưởng dội thi
công
Tồ trưởng
thỉ công
- Bảng dự toán săn xuât kinh doanh X
- Báo cáo phương hướng tâm kinh doanh X
- Báo cáo giá thành công trinh, hạng mục công trình X
- Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí: Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực
tiếp, CP sử dụng máy thi công, CP sản xuất chung.
X
P = Đ+L
Trong đó
Đ:Định phí; Đ = Td+ Cd
Tdvà Cd Làđịnh phí trong chi
phí trựctiếpvà chi phí chung
L: Lợinhuận theodự kiến
Vậy nếu:
+ p = Đ thì DN sẽ hoà vốn ở
họp đồng tranhthầuđang xét
+ Pt > Đ thì DN sẽ có lãi ở hợp
đồng tranhthầu đang xét
+ 0 < Pt < Đthì DN sẽ bị lồ ở
hợp đồng tranh thầu đang xét
+ Khi Pt = 0, trong trường họp
này, DN xây lắp bị lỗ hoàn toàn
khoản định phí của DN
Mặt khác, giá dự thầu của DN
có thể viết lại như sau:
G xl = z (1+Tgtgt)
HayG xl =(B+Pt)(l+ Tgtgt)
Đe đảmbảothắng thầu, DNxây
lắp cầnphảixác định giá dự thầu
vừa đảm bảo mang lại lợi nhuận
cho DN vừa đảm bảo thắng thầu
(thắng các đối thủcạnhtranh) Vì
vậy, điều cần thiết là các DN phải
xác định giá cận dưới tincậycủa
(Nguôn: tác giả tông hợp)
giá dự thầu: đây chính là trường
họp khi p =0, khiđó giá dự thầu
cậndưới;G xl = B (1+Tgtgt), trường họp này DN phải bùđắpphầnđịnh phí của họp đồng, thậm chí trong một số trường hợp để thắng thầu
DNcó thể lấy giádự thầu GXL-B,
có nghĩalà DN xây lắp sẽ phải bù
đắpcả phần định phí và thuếGTGT đầu ra tính cho họp đồng đó (Trong
thực tế, khi thi công sẽ có những
điều chỉnhthêmvề giá)
Như vậy, với phương pháptrên,
DN xây lap có thế xác định được
giátranhthầu gàn nhất vớigiá thầu
bên chủ đầu tư đưa ra, đảm bảo cạnh tranh được với các đối thủ
mạnh khác trên thị trường xây dựng cơ bản, trong từng trường
hợp.Sau khi đãthắng thầu,DNxây lắp nhận được giá hợp đồng cho công trinh xây dựng, đâychínhlà
giá của công trình được bên giao
thầu và bên nhậnthầu chấp nhận trong họp đồng Căn cứ vào hồ sơ
thiết kế của côngtrình, DN xây lắp
nhận thầu tính rabiến phí B của
công trình theo công thức: B= TE+Cb Nhưvậy, có thể xác định
đượckhảnăng bùđắp định phívà
có lợinhuận,đốivới hợp đồng xây dựng này làp = G xl- B
3.5 Hoàn thiện tố chức bộ máy KTQT
Trong bộ máy kế toáncần phân
định, xác định rõ phạm vi của kế toán tài chính với phạm vi của KTQT tránh trùng lắp chồng chéo
Cụ thểnhư, bộ phậnkế toán chi phí
của kếtoántài chính, căn cứ vào các chứng từ, hạch toán chi phí sản xuất phát sinh của DNtheo từngyếu tố
chi phí, cungcấpsốliệulậpbáocáo kết quả hoạt động kinh doanh và
thuyết minh báo cáo tài chính, còn
KTQT hạchtoánchitiết chi phí theo
từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng côngtác xây lắp
hay từngđơnvị,đội thi công xác
định kết quả hoạt động theo từng
đơn vị, đội thi côngvàphân tích chi phí thành chiphí bất biến, chiphí
khả biến, xây dựngcác định mức,
dự toánchi phícho từng công trinh, hạng mục côngtrình trong DN
4 Kết luận
Trong nền kinh tế thị trường,
cùngvớisựphát triển củanền kinh
tếthì ngànhxây dựngcũngđang rất phát triển Chính vì thế, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị truờngthì DNXD phải quản lý
được các chiphí, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho DN Nếu thuờng
xuyên kiểmtratính họp pháp, họp
lệ của từng loại chi phí phát sinh của họp đồng xây dựng, sẽ góp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động có hiệu quả và có
biện pháp hạ giá thành, từ đó
Xem tiếp trang 80
G ĩạ/) chí :'Kt‘ toán &íõ K'tểm toán số tháng 5/2022 75
Trang 6Nghiên cihi trao flổi
nhómthực hiện các dựán,tổ chức
các cuộc thi, sángtạo các biện pháp
đôi mới công nghệ để người lao
động hiểu nhau hon, nâng cao khả
năng làm việcnhómcủa người lao
động trong DN.D
Tài liệu tham khảo
1 Arman, F, (2009), “Employee motiva
tion at Areco India manufacturing private
Limited” , The M.B.A Degree Course of Ban
galore University.
2 Bùi Eăn Trịnh và cộng sự, (2020),
“ Yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của
nhân viên ngân hàng thương mại (NHTM)
nhìn từ trường hợp tại Agribank Chi nhánh
Cần Thơ” , Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền
tệ, số 14/2020.
3 Giao Hà Quỳnh Uyên, (2015),
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hường đến
dộng lực làm việc cùa nhân viên văn phòng
tại công ty phần mềm FPT Đà Nằng ”, Luận
văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Truờng Đại
học Đà Nằng.
4 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự,
(2019), “Nghiên cứu về động lực làm việc
Tiếp theo trang 75
nâng cao chất luợng sàn phẩm
công trình Bên cạnh đó, các
DNXDở Việt Nam nói chung và
DN tại tỉnh Tuyên Quang nói
riêng, nên học hỏi kinh nghiệm
KTQT chiphícủa cácnước phát
triến, thông qua việc tăng cường
hợptác vàđào tạo về K.TQT chi
phí, để sớm áp dụng vào
DN mình.D
Tài liệu tham kháo
1 Bộ Tài chính, (2006), Thông tư số
53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài
của nhăn viên Ngăn hàng Eximbank - Chi
nhánh Cộng Hòa, Tạp chí Công thương, số
20,11/2019.
5 Herzberg, E, Mausner, B., & Snyder-man, B B, (1959), The Motivation to Work,
2n ed ” New York, London, Sydney: John
Wiley & Son, Inc.
6 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2005), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS” , NXB Thống kê, Hà Nội.
7 Kovach, K A, (1987), “What moti
vates employees? Workers and supervisors give different answers” , Business Horizons,
30, pp 58-65.
8 Moodley, s., Hove, G & Karodia,
A.M., PhD 2018 "The factors affecting em ployee motivation and its impact on organi sational performance at an engineering supplies company in Durban, Kwa-zulu
natal", Kuwait Chapter of the Arabian Jour
nal of Business and Management Review, vol
7, no 4, pp 55
9 Nunnally, J.c (1978), Psychometric
theory, New York: McGraw Hill.
10 Okan Veil SAFAKLI (2012), Univer
sality of factors motivating employees in the banking sector of Northern Cyprus and their
chính hướng dẫn áp dụng KTQT trongDN.
2 Bộ Tài chính, (2015), Chế độ kế
toán DN (Quyển 1 và Quyền 2), NXB Lao động xã hội.
3 Bộ Xây dựng vận tải, (2016), Thông
tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.
4 Nguyễn Vũ Việt và Mai Ngọc Anh,
(2020), Giáo trình KTQT DN, NXB Tài
chính, Hà Nội.
5 Trương Thị Thủy và Ngô Thị Thu Hồng, (2019), Giáo trình Kế toán tài
chính, NXB Tài chính.
demographic reflections, International Jour nal of Academic Research in Business and
Social Sciences, vol 2, no.l, pp 627.
11 Phạm Quốc Khánh, Phạm Hồng Văn (2018), Khảo sát thực trạng động lực khuyến nghị về chế độ đãi ngộ người lao động, Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng số 188-189 năm 2018.
12 Sandhe, A & Joshi, A 2017 "An em
pirical study of motivation and factors affect
ing motivation for teaching staff in private
universities / colleges in Vadodara", Revista
de AdministtaỊão de Roraima, vol 7, no 1,
pp 5-16.
13 SeyedAbdol Rasoul Hosseini (2014), Factors Affecting Employee Motivation, Management and Administrative Sciences
Review, Vol 3, Issue 4 (Special Issue), Pages
713 -723.
14 SHRM (2012), Employee Job Satis
faction and Engagement obSatisfactionSurveyReport aspx.
httt:/lshrm.org/Re-
search/SurveyFindings/ArTIcleslPagesl2012IJ
15 Smith, P.C., Kendall, L.M and
Hulin, C.L (1969), The measurement of sat
isfaction in work and retirement, Chicago, Rand McNally.
6 Phạm Thùy Linh, (2013), “Hoàn
thiện KTQT chi phí nhằm kiêm soát chi phí càn xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần Hạ tầng - Xây dựng Tiến Thịnh ”.
7 Hoàng Văn Tường, (2010), “ Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý
hoạt động kinh doanh trong các DN xây
lắp Việt Nam”
8 Hà Thị Thúy Vân, (2016), “Nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ
phần Xây dựng Hoàng Lộc ”.
9 Website của Bộ Tài chính: https:llmof.gov.vn/webcenterlportallTVBTC
10 Website của Học viện Tài chính: https: Hhvtc edu vn/
m dap chi ' ờKétoán <S ,<5Kiểm toán số tháng 5/2022