1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng các thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP hải phòng

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 652,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Phòng TRẦN THỊ VÂN * Tóm tắt Bài viết xem xét mối liên hệ giữa việc sử dụng các thước đo hiệu suất da chiều và yếu tố tổ chức với mức độ sử hỏi khảo sát ngẫu nhiên qua 118 kế toán v

Trang 1

'U Dự hán

Các yếu 1

mức đô s

Ố ảnh hưởng đên

j’ dụng các thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

trên địa bàn TP Hải Phòng

TRẦN THỊ VÂN * Tóm tắt

Bài viết xem xét mối liên hệ giữa việc sử dụng các thước đo hiệu suất da chiều và yếu tố tổ

chức với mức độ sử

hỏi khảo sát ngẫu nhiên qua 118 kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP Hải Phòng

Kết quả cho thấy, V

thống đo lường hiệu suất (PMS) Các yếu tố tổ chức cũng có liên quan đến hiệu quả của PMS

Cụ thể, sự hỗ trợ CI

với các kết quả liêr

dụng các thước đo hiệu quả kính doanh Dữ liệu dược thu thập bằng bảng lệc sử dụng các thước đo có liên quan đến hai khía cạnh về hiệu quả của hệ

a nhà quản lý cấp cao có liên quan đến hiệu suất và đào tạo, được liên kết quan đến nhân viên.

Từ khóa: đo lường hiệu quả kinh doanh, thước đo tài chính, thước đo phi tài chính, doanh

nghiệp sản xuất

Summary

The article examines the relationship between the use of multidimensional performance

measurement, organizational factors and the level of use of performance measurement Data was

randomly collected through a survey of 118 accountants in Hal Phong city-based manufacturing

enterprises Research results show that the use of multidimensional performance measurement

has a correlation with two aspects of performance measurement system (PMS) Organizational

factors also create an influence on the effectiveness of PMS In particular, senior management

support impacts pe formance and training, which is linked to employee outcomes.

Keywords: business performance measurement, financial measure, non-financial measure,

manufacturing enterprises

GIỚI THIỆU

Để tồn tại trong nôi trường thay đổi

nhanh chóng ngày nay, các tổ chức phải

xác định vị trí của mình,làm rõ mục tiêu

và hoạt động hiệu qệả PMS hỗ trợ các

tổ chức đạt được nl

MộtPMS hiệu quả clịophép một tổ chức

đánh giá liệu các muc tiêu có đang đạt

được hay không và tạo điều kiện thuận

lợi cho việc cải tiến toàn bộtổ chứcbằng

cách xác định vị trí của họ, làm rõ các

mục tiêu, các lĩnh vực cần cải thiện và

đưa ra dự báo đáng tin cậy (Neely và

'ng mục tiêu này

cộng sự, 1995)

Hiệnnay, các PMS truyền thông - tập

trung vào cácbiện pháp tài chính - đang

có sự thay đổi sang

như: kim tự tháp hiệu suất, thẻ điểm

các PMS đa chiều,

cân bằng (BSC) và hệ thông lăng kính hiệu suất Tuy

nhiên, có rấtítbằng chứng thực nghiệm kiểm tra tính hiệu quả củacác PMS như vậy

Do đó, nghiên cứu này kiểm tra tính hiệu quả

của PMS dựa trên mức độ đạt được các quy trình tổ chức Đồngthời, kiểmđịnh cácyếu tô' ảnh hưởng đến

hiệu quả của PMS Nghiên cứu cũng phân tích thực nghiệmvề mô'i liên hệ giữa 4yếu tô' tổchứcvới hiệu quả củaPMStrong cácdoanhnghiệp sản xuấttại TP

HảiPhòng

NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Hệ thông đo lường hiệu suất

Neelyvà cộng sự (1995) cho rằng, PMS là “mộttập hợp các thước đo được sử dụng để định lượng cả hiệu quả và hiệu lực củacác hànhđộng”

* ThS., Khoa Kế toán

Ngày nhận bài: 31/3/202

Tài chính, Trường Đại học Hải Phòng

; Ngày phản biện: 10/4/2022; Ngày duyệt đăng: 20/4/2022

Trang 2

Một PMS thích hợp có thể được sử dụng để truyền

đạtchiến lược, mục tiêu của một tổ chức và điều chỉnh

mục tiêu của nhân viênvới mục tiêu của tổ chức Bên

cạnh đó,PMS hiệu quả cóthêcungcấp thông tin chính

xác đê cho phép các nhà quản lý theo dõi hiệu suất

của chínhhọ vàđánh giá hiệu suất của nhân viên Cuối

cùng,một PMS hiệu quả có thể giúp cáctổchức định vị

vị trí thị trường hiện tại củahọ và hỗ trợhọ trong việc

phát triển các chiếnlượcvà hoạtđộng trong tương lai

Thể điểm cân bằng

BSC thế hệ đầu tiên chủ yếu là PMS với một cấu

trúc cụ thể để đo tính hữu hình và vô hình (Kaplan và

Norton, 1992) Khuôn khổ đã bổsungcác thước đo tài

chính với các thướcđo phi tàichính gồm 3 khía cạnh:

sự hàilòng của khách hàng; quy trình nộibộ; học hỏi

và tăng trưởng Nó cung cấp một cái nhìn cân bằng

hơn vềhiệu quả hoạt động của tổ chức bằngcách nắm

bắtcảnhững thước đo hiệu suất dẫn đầu (ví dụ: sựhài

lòngcủa khách hàng,giao hàngđúnggiờ, đào tạo nhân

viên ) và tụt hậu (ví dụ: doanh thu bán hàng, ROI,

dòng tiền) (Kaplanvà Norton, 1992)

Năm 1996, Kaplan và Norton ủng hộ mốì liên hệ

nhân quả giữa cáckhía cạnh trong BSC Ví dụ, nếu tổ

chức đào tạo tốt nhân viên của họ, thì chất lượng dịch

vụ cũng như sự hài lòng của khách hàng sẽ được cải

thiện; nếu sự hài lòngcủa khách hàngđược cải thiện,

thì khách hàng sẽ mua nhiều hơn, từđó cải thiện lợi

nhuận chung của tổ chức Do đó, BSC thếhệ thứ hai

được xây dựng như một PMS đa chiều môtả chiến lược

thông qua các môi quan hệ nguyên nhân và kết quả.Nó

cho phép các đơn vị tổ chức và nhân viên hiểu chiến

lược và xác định cách họ có thể đóng góp vào thành

tích của nó bằng cáchtrở nên phùhợp với chiến lược

BSC thế hệ thứ hai đã trở thành một hệ thông quản

lý chiến lược thực hiện chiến lược thông qua truyền

thông, kế hoạch hànhđộng và khuyến khích

Trong bôi cảnh tính bền vững trở thành mốì quan

tâm lớn của các bên liên quan khác nhau (ví dụ như:

khách hàng, nhà đầu tư và chính phủ) và ảnh hưởng

đến “lợi nhuậncuổỉ cùng” của tổ chức, BSC đã được

bổ sung thêm khía cạnh bền vững và đây được coi là

một phầnchiếnlượccốt lõi của doanh nghiệpvàđóng

vaitrò quan trọng để tạo ra lợi thếcạnhtranh

Để cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về việc

sử dụng các thước đo hiệu suất đa chiều, nghiên cứu

này ápdụng mô hình BSC với 5 khía cạnh: tài chính;

khách hàng; quy trình kinh doanh nội bộ; học tập và

tăng trưởng;tính bền vững

Mối liên hệ giữa việc sử dụng các thước đo hiệu

suất đa chiều và hiệu quả của PMS

PMS đa chiều hỗ trợcác tổ chức bằng cách cải thiện

tấtcả các khía cạnh hiệu suất có liên quan (Ittner và

cộng sự, 2003) Hoque và Adams (2008) cho rằng, PMS

đa chiều có khả năng cung cấp các tín hiệu và thúc

đẩy sự cải thiện trong các hoạtđộng quantrọng Ngày

càng nhiềutài liệu cung cấpbằng chứng cho thấy việc

sử dụng các thướcđo hiệu suất đachiều góp phần vào

hiệu quảcủa PMS (Crabtree và DeBusk, 2008; Braam

và Nijssen, 2004; Davis và Albright, 2004; Ittner và cộng sự, 2003 Hầu hết các nghiên cứunày đãxem xét tính hiệu

quả của PMS từ góc độ đóng góp của

chúng vào hoạt động tài chính của công

ty Davis và Albright(2004) đã áp dụng

một nghiên cứu bán thực nghiệm trong

một tổ chức ngân hàng Hoa Kỳ để điều tramô'iquan hệ giữa việc thực hiện BSC

vàhoạt động tài chính của các chi nhánh ngân hàng Nghiên cứu ủng hộ lý thuyết

rằng, BSC có thể được sử dụng để cải

thiện hoạt động tài chính Các chi nhánh ngânhàngđã thực hiện BSC thì có hoạt động tài chínhtốt hơn cácchi nhánh khác Tương tự, Braam và Nijssen (2004) cho rằng, việc sử dụng BSCphùhợp với chiến lược công ty có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động chung của côngty Từ

đó, tác giả đưa ra giả thuyết:

Hỉ: Mức độ sử dụng các biện pháp thực hiện đa chiều có liên quan đến hiệu quả của PMS.

Mối liên hệ giữa các yếu tố tổ chức và hiệu quả của PMS

Cácnghiêncứu trước đây đã xác định,

cácyếutố tổ chứcgồm: sự hỗ trợcủa lãnh đạo cao nhất (Hoque và Adams, 2008),

đào tạo (Chan, 2004), sự tham gia của nhân viên(Hoquevà Adams,2008),môi

liên hệ giữa hiệu suất với phần thưởng

(Burney và cộng sự, 2009) có liên quan đến hiệu quả của PMS Vì vậy, tác giả

xây dựnggiả thuyết nhưsau:

H2: Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao gắn liền với hiệu quả của PMS H3: Mức độ đào tạo liên quan đến PMS được cung cấp gắn liền với hiệu quả của PMS.

H4: Mức độ tham gia của nhân viên vào việc thiết kế P MS gắn liền với hiệu quả của PMS.

H5: Mức độ liên kết của hiệu suất với phần thưởng gắn liền với hiệu quả của PMS.

Phương pháp nghiên cứu

Bảng hỏi được phát trực tiếp thông

qua các mối quan hệ cá nhân và đồng

thời được gửiqua thư điện tử(email) và

tạo form trên ứng dụng Google Docs

Đôi tượng khảo sát là các nhà quản lý,

phụ trách kế toán vàkế toán viên trong các doanh nghiệpsảnxuất tại Hải Phòng

Khảo sát đượcthực hiện từ tháng 5/2021

đến tháng 12/2021 Với 150 phiếu phát

ra, sô'phiếu sau khi thu về và làm sạch còn 118 phiếu

Tác giả tiến hànhphân tích và xử lý

sô'liệu bằng phần mềm SPSS 22.0 Tác

Trang 3

và Dự báo

giả đã kiểm tra độ tin cậy bằng chỉ sô'

Cronbach’s Alpha, phương sai trích,

phân tích độ tươngquan và kiểm tra cấu

trúc của mô hình, sau

sự ảnh hưởng của các

mồ hình đến hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp sản xuấí trên địa bàn TP

Hải Phòng {Nghiên cứu sử dụng cách viết

số thập phân theo chué n quốc tế).

đó rút rakết luận biến độc lập của

BẢNG 1: Mức ĐỘ sử DỌNG ĐA CHlỀa CGA CÁC BIỆN PHÁP THựC HIỆN BSC N Nhỏ nhát Lớn nhất Trung bình Xếp hang

Ouv trình kinh doanh nôi bô 118 1.00(1) 5.00 (5) 3.06 4 Hoc tâp và tăng trưởng 118 1.17(1) 5.00 (5) 3.11 3

BẢNG 2: BẢNG KET QGẢ TổNG hợp Hồi QGY Biến

Kết nuả liên nuan Các kết quả liên quan

đến nhân viên đến hiêu suâ

Hê SÔ t-statistics Siư Hê sô t-statistics Sie

Sư tham gia của quản 1Ý cap cao 0.487 6.411 0.000 0.360 4.352 0.000

Nguồn: Kết quá điều tra

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

Phân tích độ tin cậy thang đo

Kết quả khảo sát

Cronbach’s Alpha của

> 0.6,nên đạtđộtin cạy để đo lường các

khái niệm nghiên cứu

về hiệu quả của PMS

quan đến hiệu suất là

đến nhân viên là 3.26, cho thấy trung

bình những người được hỏi đánh giá

PMS của họ là hiệu qpả vừa phải

Phân tích mốì liên hệ giữa việc sử

dụng các thước đo hiệ

các yếu tô' tổ chức với

Bảng 1 phân tích

biện pháp liên quan đến từng khía cạnh

trong sô' 5 khía cạnh

dụng Trọng tâm lớn

khía cạnh Tài chính

Khách hàng (3.43);

trưởng (3.11); Quy trình kinh doanh nội

bộ(3.06).Điểmtrung I

vững đạt 2.19, cho thí [

khía cạnh này tương đô'i thấp

Tiếp đó, phân tích phương sai một

chiều (ANOVA) được _

tra sựkhác biệt về mực độ hiệuquả của

PMS dựa trên việc lie

sử dụng BSC hay không Kết quả cho

thấy, những người trả

đã báo cáo mức độ Liệu quả của PMS

cao hơn đáng kể đôi v<

động vàliên quan đến

Những kết quả nà

chứng sơ bộ rằng, việc

đo hiệu suất đa chiều

hiệu quả của PMS,từ đó cung cấp hỗ trợ

cho giả thuyết Hl Mối liên hệ giữa việc

sử dụng các thước đo hiệu suất đachiều

cho thấy, hệ sô' các thangđo đều

Điểm trung bình cho kết quả liên 3.50 và liênquan

■u suất đa chiều và liệu quả của PMS

mức độ mà các

I BSC đã được sử phất được đặt vào (3.59), tiếp đó là Học tập và tăng

bình của Tính bền

y mức độ sử dụng

sử dụng để kiểm

U người trả lời có lời sử dụng BSC

ới cảkết quả hoạt nhân viên

ly cung cấp bằng

sử dụng các thước

có liên quan đến

và hiệu quả PMS cũng được phân tích

bằng cách tiếp cận tpàn diện hơn dựa

trên mức độ sử dụng các thước đo hiệu

suất đa chiều

Hồi quy từng bước

kiểm tra mô'i liên hệ _

các thước đo hiệu suấtđa chiều và các

yếu tô' tổ chức với hii

được sử dụng để

giữa việc sử dụng

ệu quả của PMS,

kếtquả đượctrình bày trong Bảng 2 Đô'i vớitácđộng lên các kếtquả liên quan đến hiệu suất, mô hình có ý nghĩathống kê (F = 63.812; p = 0.000) với R2= 0.530, nghĩa là 53% phương sai trong việc đạt được các kết

quảliên quan đến hiệu suất có thể được giải thích bằng

các yếu tốgiải thích Mô hìnhcho thấy rằng, việc sử dụng các thước đo hiệu suất đa chiều (p = 0.000) có liên quan đáng kể đến hiệu quả của PMS Ngoài ra, hỗ trợ của lãnh đạocaonhất(p = 0.000) có liên quan đáng

kểđếncáckết quảliênquanđến hiệu suất

Bảng 2 cũng cung cấp phát hiện về các kết quả liên quan đến nhân viên Mô hình được tìm thấy là

có ý nghĩa thống kê (F = 38.535, p = 0.000) với R2

- 0.405, tức là 40.5% phương sai trong việc đạt được các kết quả liên quan đến nhân viên có thể được giải

thích bằng các yếu tô'thuyết minh Việc sử dụng các

thước đohiệu suấtđa chiều có liên quan đáng kể đến

việc đạt được các kết quả liên quanđến nhân viên(p=

0.000) Mức độ đào tạo (p = 0.000) cũng có liên quan đáng kể đếnhiệu quả của PMS

Môi liên hệ giữa 5 khía cạnh của BSC với hiệu quả của PMS

Mô hình kếtquả liênquanđến hiệusuất có ý nghĩa

thôngkê (F= 63.847; p = 0.000) với R2 = 0.528 đã chỉ

ra rằng, 52.8% phương saitrongviệc đạt được cáckết

quảliên quan đến hiệu suất có thể được giảithích bằng

2 khía cạnh củaBSC được pháthiện có liên quan đáng

kể với các kết quả liênquan đến hiệu suất: Quytrình kinh doanh nội bộ; Học tập và tăng trưởng

Mô hình kết quả liên quan đếnnhân viên cũngcó ý nghĩa thống kê (F = 56.768; p- 0.000) với giá trị R2= 0.499 chothấy,49.9%phươngsai trong việcđạtđược các kết quả liên quan đến nhân viên có thể được giải thích theo 2khía cạnhcủa BSC đượcphát hiệncó mối liên hệ đáng kể với các kết quảliên quan đến nhân viên: Họctập

và tăng trưỏng (p= 0.000); Tính bền vững (p - 0.000)

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết quả nghiên cứu cho thấy, PMS của các doanh nghiệpsảnxuấttạiHảiPhòngchỉđạt hiệu quả vừaphải

Trang 4

Các doanh nghiệp thành công hơn trong việcđạt được

các kết quả liênquanđến hiệu suất hơn là các kết quả

liên quan đến nhân viên.PMS chủ yếu được sử dụng như

một công cụ quản lý để hỗ trợ tổ chức trong việc thúc

đẩy hoạt động, thực hiện chiến lược tổchức và đạt được

các mục tiêu Trong khiđó, doanh nghiệp ít chú trọng

hơn vào việc đạt được các kết quả liên quanđến nhân

viên như giải quyết các mối quan tâm của nhân viên,

đảm bảothời giancủa nhân viên đượcsử dụng hiệu quả

và quảnlý nhân viên hoạtđộng kém hiệu quả Từkết

quả này, tác giả đưara hàm ý rằng, các doanh nghiệp

sản xuất tại Hải Phòng cần coi nhân viênlàđối tác tiềm

năng và tài sản quan trọng Giải quyết thỏa đáng các

nhu cầu của nhân viên, để nângcao sự gắnbó củanhân

viên với doanh nghiệp,từ đó họsẽsẵnsàng đóng góp và

hoànthành nhiệm vụ một cách tốt hơn

Nghiên cứu cũng xem xét mối liên hệ giữa việc

sử dụng các thước đo hiệu suất đa chiều và 4 yếu tô'

tổ chức với hiệu quả của PMS Theo đó, các doanh

nghiệp sản xuất tạiHải Phòng đặt trọng tâmlớn nhất

vào các biệnpháp liên quan đến khía cạnh tài chính

của BSC, tiếp theo là khách hàng,quá trình kinh doanh

nội bộ, học hỏi vàtăng trưởng, tính bền vững Do đó,

nếu các tổ chức muôn gặt hái được những lợi ích từ

việc sử dụng PMS đa chiều nhưBSC, thì

họ cần thừa nhậntầm quan trọng của các

khía cạnh khác của BSC và ngày càng chú trọng vào việc sử dụng cácbiệnpháp

liênquan đếntừng khía cạnh

Phân tích mối liên hệ giữa việc sử dụng các thước đo hiệu suất đachiều và các yếutôtổ chức với hiệu quả của PMS, tác giả nhận thấy, việc sửdụng cácthước

đo hiệu suất đa chiềuđượcvận hànhbỡi BSC và2 yếu tô' tổ chức (hỗtrợ củalãnh

đạo cao nhất và đào tạo)có mối liên hệ đáng kể với hiệu quả của PMS Việc sử dụng các thước đo hiệu suất đa chiều

có liên quan tích cực đến kết quả hoạt động và nhân viên Các phát hiện nêu bật sự cần thiết củacác nhà quản lý trong việc đánh giá các đặc điểm vốn có của PMS của họ và tác động của chúng đối với việc đạt được các kết quả như vậy

Vì vậy, các nhà quản lý cần tập trung vào mức độ mà các thước đo hiệu suất

đa chiều phản ánh 5 khía cạnh củaBSC

đượcđưa vào PMS của họ.u

1 Baird, K (2010) The effectiveness of strategic performance measurement systems, unpublished working paper, Macquarie University, Sydney

2 Braam, G J.M.and Nijssen, E J (2004) Performance effects of using the balanced scorecard:

a note on the Dutch experience, Long Range Planning,37(4),335-349

3 Burney, L L., Henle,c A.and Widener, s K.(2009) Apath modelexamining the relations among strategic performance measurement system characteristics, organizational justice, and

extra- andin-role performance,Accounting, Organizations and Society, 34(3/4), 305-321

4 Chan, Y c L (2004) Performance measurement and adoption ofbalanced scorecards: a survey of municipal governments in the USA and Canada, The International Journal of Public Sector Management, 17(3),204-221

5 Crabtree, A.D andDeBusk, G K (2008).The effects ofadopting the balanced scorecard on shareholder returns, Advances in Accounting, 24(1),8-15

6 Davis, s and Albright, T (2004) An investigation of the effect of balanced scorecard

implementationon financial performance, Management Accounting Research, 15(2), 135-153

7 Hoque, z and Adams,c.(2008) Measuring Public Sector Performance: A Study of Government Departments in Australia, CPA Australia, Melbourne

8 Ittner, c D„Larcker,D F and Randall, T (2003) Performance implicationsof strategic performance measurement in financial servicesfirms, Accounting, Organizations and Society, 28(7/8), 715-741

9 Kaplan, R s (2001) Strategic performance measurement and management in nonprofit

organizations, Nonprofit Management and Leadership, 11(3),353-370

10 Kaplan, s E Wisner, p s (2009).The judgmental effects of management communications and fifth balanced scorecard category on performance evaluation, Behavioral Research in Accounting, 21(2),37-56

11 Kaplan, R Norton, D (1992) The Balanced Scorecard-Measures That Drive Performance,

Harvard Business Review, 79

12 Kaplan, R s., Norton, D p (1996) StrategicLearning: The Balanced Scorecard, Strategy

& Leadership, 24, 18-24

13 Neely, A., Gregory, M and Platts, K (1995) Performance measurement system design:

a literature review and research agenda, International Journal of Operations and Production Management, 25(12), 1228-1263

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w