1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vé điểm số thuận lợi kinh doanh ở việt nam thông qua mô hình đa nhân tố

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 756,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỮU-TRAOĐỔIĐÀMTHỊHIÉN Trong thời gian qua, Việt Nam luôn là điểm sáng trong thu hút vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài FDI trong khu vực châu Á, đồng thời luôn xác định FDI là mộttr

Trang 1

NGHIÊN CỮU-TRAOĐỔI

ĐÀMTHỊHIÉN

Trong thời gian qua, Việt Nam luôn là điểm sáng trong thu hút vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong khu vực

châu Á, đồng thời luôn xác định FDI là mộttrong những thành phẩn kinh tếquan trọng trong phát triển đất nướa

Tuy nhiên, để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong kinh doanh và thu hút nhiều vốn FDI, cẩn phải đo lường

và đánh giá tác động của các yếu tố đến Điểm số thuận lợi kinh doanh (DB score), bởi đây là yếu tốmàcácnhà đầu

tư nước ngoài thường quan tâm để tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh Thông qua mô hình kinh tế lượng đa nhân

tố, tác già đã tiến hành nghiên cứu và kết quả cho thấy: cần xem xét đề đánh giá tác động từ nhiều yếu tốđến hệ số

DB-score trong nước Kết quà nghiên cứu cúng cho thấy ừong mô hình 4 nhân tố: FDI đăng ký và xuất khẩu có mối

tương quan thuận với điểm DB, trong khi CPI và Nhập khẩu có mối tương quan nghịch với điểm DB.

Từ khóa: Dòng vón FDI, cơ hội kinh doanh, xuất - nhập khẩu, chính sách

RESEARCH ON THE DB SCORE IN VIETNAM THROUGH

A MULTI FACTOR MODEL

DamThi Hien

Over the past time, Vietnam has constantly been a

bright spot in attracting foreign direct investment

(FDI) FDI is one of the important economic

components in the national economic development

However, to improve national competitiveness and

attract more FDI, it is necessary to measure and

evaluate the impact of factors on Doing Business

score (DB-score), as this is an indicator that foreign

investors are often interested in to find investment

and business opportunities Through a multi-factor

econometric model, this study shows that: It is

essential to evaluate the impact of multiple factors

on the domestic DB-score The research results also

show that, in the 4-factor model: registered FDI and

export have a positive correlation with the DB-score,

while CPI and import have a negative correlation.

Keywords: FDI inflows, business opportunities, export - import, policy

Ngày nhận bài: 16/5/2022

Ngày hoàn thiện biên tập: 31/5/2022

Ngày duyệt đăng: 6/6/2022

Đặt vấn đề

Qua hơn 30 năm đổi mói, Đảng và Chính

phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách,

pháp luật thu hút, quản lý đầu tư nước ngoài,

tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, từng bướctiếp cậnvới thông lệ quốc tế Khu vực kinh tế FDI đã phát triển nhanh và có hiệu quả, trởthành bộ phận quan trọng của nền kinh

tế, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinhtế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, xét tổng thểtăng trưởng đầu tưcủa khu vực nàycó phần

chững lại trong một số năm gần đây, phân bổ nguồn lực chưa cân đối và không hiệu quả, mà nguyên nhânsâu xa từ khả năng thiếu cạnh tranh của nền kinh tế

Trong bối cảnh đó, Nghị quyết số50-NQ/TW ngày 20/8/2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nângcao chấtlượng,hiệu quả hợp tác

đầu tư nước ngoài đến năm 2030 của Bộ Chính

trị đã xác định mục tiêu là "tạo lập môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh thuộc nhóm ASEAN 4 trước năm 2021, thuộc nhóm ASEAN 3 trước năm2030"

Do vậy, việc tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong kinh doanh và thu hút nhiều

vốnFDI có ý nghĩa hết sứcquan trọng Trong đó,

để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong

kinhdoanh và thu hút nhiều vốn FDI chất lượng

trong thời gian tới, cần phải đo lường và đánh giá

tác động của nhiều yếu tố đến điểm số DB score

ở Việt Nam

Tổng quan về Điểm số thuận lợi kinh doanh

Báo cáomức độ thuận lợi đối vói hoạt động kinh doanh (Doing Business - DB) của Ngân hàng Thế

Trang 2

Nguón: WEF (2020)

quả điêutra, khảo sát vềcác quy

giói là Báo cáo kết

định dẫn tới thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động kinh

doanh Đây là báo cáo thường niên, lần đầu tiên

được giới thiệu và<

133 nền kinh tế Đến năm 2018, Doing Business 2019

(công bố ngày31/1

gồm cả những nền

nghèo nhất Quacác năm, sốlượng cácchỉsốvà các

nướckhảo sát đượi

(2020) cũng làm rồ khái niệm Kinh doanh (Doing

business) trong báo

hóa trong Bảng 1

Cácchỉ số trong

dung sau: Đo lườn;

giá được tính phức tạp thể hiện qua các quy định;

Đolường thời gian

(chẳng hạnnhư thơi gian và chi phí thực hiện hợp

đồng, thủ tục phá

giới, ); Đo lường

o năm 2003 xemxét 5 chỉ sốvà

3/2018) xếphạng 190nềnkinh tế;

kinh tếnhỏ nhấtvà một sốnước

IC mởrộng Ngân hàng Thế giới cáo củaDB 2020, đượchệ thống

DoingBusmessthể hiện các nội

5 chất lượng các quy định,đánh

và chiphítuân thủ các quyđịnh

sản hay thương mại qua biên

mức độ bảo vệquyền sở hữu (ví

dụ, bảo vệ nhà đầu tư); Đo lường gánhnặng thuế

và các khoản phải nộp củadoanh nghiệp;Đánh giá

cáckhía cạnh khác nhau trongquy định v'ê việc làm Theo CIEM (2019), cácchỉ số trong báo cáo Doing

Business cung cấp những thôngtinrấtchi tiết đê’các nhà hoạch định chính sách xác định được những

lĩnh vực nên cải cách và hoàn thiện Các kết quả

trongbáo cáo đã thúc đẩy quá trình thảo luận về chính sáchtrên toàn thế giớivà tạo điều kiện tăng cường nghiêncứu về ảnh hưởng của các quy định

ở cấp độ doanhnghiệptớikếtquảhoạt động chung

củacác nền kinh tế

Từ những thực tiễn tốt được triểnkhai,năng lực

cạnh tranh, năng suất và hiệu quả củanền kinh tế tăng lênrõrệt.Như vậy, báo cáo Doing Business là một nguồn đánh giá độclập,khách quan vềmức độ

thuận lợi của các quy định pháp luật điêu chỉnh hoạt động kinh doanhcủadoanhnghiệp;từđó phản ánh môi trường kinh doanh tại mỗi nền kinh tế Đồng

thời, đây cũng là kênh thông tin quan trọng giúp

cho các nhàđầutưnước ngoài đểtìm kiếm cơhội,

đầu tư kinhdoanh ở quốc gia khác

Chỉ số thuận lợi kinh doanh (EBDI - Ease of

Doing Business Index) là chỉ số được đề ra bởi Ngân hàngThế giới Đây là một con số tổng hợp bao gồm các thông số khác nhau xác định mức độ

dễdàng kinh doanhởmột quốc gia Chỉ số thuận

lợi kinh doanh nói lên đánh giá các quy tắc ảnh hưởng trực tiếp đếnkinh doanh, không phản ánh trực tiếp những trạng thái chung như quốc gia ở cạnh một thị trường lớn, đặctrưng cơ sở hạ tầng, lạm phát hoặc tội phạm Thứhạng cao chỉ ra rằng các quy tắc cho kinh doanhtốt hơn, đơn giảnhơn

và bảo vệ quyền sởhữu mạnh hơn

Về nguyên tắc, Điểm số DB score được tínhtoán

bằng cách tổnghọp khoảng cách đến điểm số biên

của các nền kinh tếkhác nhau Khoảng cách đến

BÀNG 1: CÁC LĨNH vực QUY ĐỊNH KINH DOANH

Nội dung Thước đo phản ánh

Bắt đầu kinh doanh hủ tục, thời gian, chi phí, vốn tối thiểu

Xử lý giấy phép T

xây dựng k

tủ tục, thời gian, chi phí hoàn tất xây nhà

ho và kiểm soát chất lượng và an toàn

Hệ thống Điện hi phí, thủ tục thờigiancó hệthống

iện, an toàn nguồn cung năng lượng

Bảo vệ nhà đầu

tư thiêu số

Lợi ích của họ trong giao dịch có liên quan và trong quản trị DN

Thuê nhân công cèngL nh hoạtnhântrong quy địnhthuê mướn

BẢNG 2: THỐNG KÉ MÔ TẢ CÙA NHIỄU YỄU TÓ VÀ DBSCORE

Nguón: World Bank (2020)

Sta DBscore CPI G EX IM EDI-

REGISTER Mean 66.1 0.03 0.06 201.9 198.5 29.5

Med 66.1 0.03 0.06 195 193 30.1

Min 62.1 0.006 0.05 150 147

Max 69.8 0.04 0.07 264 253 38

Std dev 3.03 0.01 0.005 46.2 42.1 7.7

Nguón: Phân tích cùa tóc già

Trang 3

BÀNG 3: TÓM TẮT NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY

Messaoud

vàTeheni 2014

Cung cấp một liên kết chặt chẽ giữa các chỉ số quy định và tăng trưởng kinh tế ngoại trừ các chỉ số Giao dịch qua biên giới và Giao dịch với Giấy phép xây dựng Các chỉ số quy định và biến kiểm soát không quan trọng

vể mặt kích thích tăng trưởng ở châu Phi.

Troilo and

Collins 2015

Các tác giả đưa ra khuyến nghị sử dụng nhiều hơn các quan hệ đối tác công tư cho sự đổi mới trong các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì điều này đã có hiệu quả ở các khu vực khác trên thế giới.

Vogiatgioglou 2016

Hiệu quả điều tiết kinh doanh có mối quan hệ với nhau với các thuộc tính khác của quốc gia phản ánh hiệu

quả, mức độ tinh vi và chất lượng Nhìn chung, nghiên cứu nhấn mạnh tẩm quan trọng của cải cách quy định kinh doanh trong việc thiết lập một môi trường thân thiện với kinh doanh và thu hút dòng vốn FDI

tăng lên ở các nước ASEAN.

Moorthy

and Jason 2016

Xem xét tác động kinh tê' vĩ mô cùa xếp hạng Mức độ dễ dàng kinh doanh (EDB) của WB, với tầm quan trọng

ngày càng tăng đối với các nhà hoạch định chính sách, sử dụng phương pháp hối quy xuyên quốc gia đơn

giản nhưng hiệu quả Những phát hiện chính cùa nó trước hết là GDP bình quân đầu người có tương quan nghịch với thứ hạng EDB Thứ hai, tăng trưởng trung bình trong khoảng thời gian 10 năm có liên quan tiêu

cực đến thu nhập bình quân đầu người khởi điểm Nhìn chung, nó cho thấy xếp hạng EDB có mức độ hữu ích và mức độ phù hợp kinh tế vĩ mô.

Vasylieva

và cộng sự 2018

Trên cơ sở phân tích được thực hiện, tác giả đã tạo ra hàm sản xuất Cobb-Douglas, trong đó sự ổn định kinh

tế vĩ mô, độ mở của nền kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng như các biến giải thích bổ sung

của hàm sản xuất Cobb-Douglas.

Cepel và

cộng sự 2019

Kết quả nghiên cứu tại Slovakia ủng hộ nhận thức rằng chất lượng môi trường kinh doanh là một phức hợp

bao gồm cả các yếu tố kinh tế và phi kinh tế Mức đánh giá tổng thể về chất lượng môi trường kinh doanh thấp hơn mức đánh giá của từng phần các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến nó.

Nguón: Tác giá tổng hợp

điêrn số biên sử dụng các phương pháp hay nhất

về quy định đểkinh doanh làm thông sốvà điểm

chuẩnnền kinh tế theo thông số đó

Ngoài chi số DB, để nghiên cứu về năng lực

cạnh tranh nói chung và mức độ thuận lợi đối với

hoạt động kinh doanh của một quốc gianói riêng

hiện nay còn có chi số nănglựccạnh tranh toàn cầu

(GCI) Theo đó, từ năm 2005, Diễn đàn Kinh tế thế

giới (WEF) đã công bố chỉ số GCI WEF sử dụng

chỉ số nàynhưmộtcông cụ đê đolường các yếu tố

kinh tế vimô và vĩ mô ảnh hưởng tớinăng lựccạnh

Correlation Matrix HÌNH 2: MA TRẬN TƯƠNG QUAN CÙA NHIÉU YÊU TÕ VÀ ĐIẾM DB

ĐBSCORE 1.000000 0.237817 0774205 0.929293 0.915814 0.929485

CPI 0.237817 1 000000 0.639737 0032109 •0.005055 0.042489

G 0.774205 0.639737 1000000 0705010 0.698308 0.765462

EX 0 929293 0.032109 0705010 1 000000 0.997999 0.961846

IM 0.915814 -0 006055 0698308 0.997999 1.000000 0.970033

ra REGIS 0929485 0.042489 0 765462 0.961846 0.970033 1 000000

Nguồn: Két guả nghiên cứu

tranh quốc gia; những điểm mạnh, điểm yếu của

nềnkinhtế các nước, xếphạngnày cũng phản ánh

cácnhân tố ảnhhưởng tới môi trường kinh doanh của một quốc gia, vốncũng là các yếu tố cơ bảnđối

với tăng trưởng kinhtế bền vững WEF đưa ra các nhóm chỉ số được tô chức theo 6 cấp độ Chisố GCI đượctính trên cơ sở bình quân gia quyềncủacácchi

SỐ thành phần khác nhau; mỗi chỉ số thành phần đo lường các khía cạnhkhác nhau của năng lực cạnh tranh (Hình1)

Các nghiên cứu liên quan

Kể từ năm 2004, Ngân hàng Thếgiới đánh giá

190 các nền kinh tế dựa trên các chỉ số điêu tiết kinh doanh và bỏ qua các yêù tố có thể liên quan

đêh môi trường kinhdoanh Kết quả phân tích cho

thấy tương quan âm vàđáng kê’ giữa Chỉ số dễ kinh

doanh(EDB)và chi phí thủ tục khởisự kinh doanh (CBS), Tỷlệphụ thuộc vàođộ tuổi (ADR), Thời gian

cầnthiết đểcó điện (TRGE) và các thủ tục đăng ký

kinh doanh (SPRB)

Tuy nhiên, một mối tươngquan tích cựcvà đáng

kể đã được tìm thấy giữa EDB, SLRI và Chi số tín

Trang 4

I TÀI CHÍNH - Tháng 6/2022 •$

Nguỗn: Két quá nghiên cứu

HÌNH 3: HÓI QUY 4 NHÂN TÓ: TÁC ĐỘNG CPI, XUẤT KHẨU,

NHẬP KHẨU VÀ ĐĂNG KÝ FDI

Dependent Variable: DBSCORE

Method: Least Squares

Date: 01/24/21 Time: 11:18

Sample: 1 6

Included observations: 6

CPI

.461733 546218 591248 9.31836 4.43268

0.196206 2.353304 0.247173 -2.209858 0.250772 2.357712 37.52296 -0.514841 5.486839 11.74313

0.2558 0.2705 0.2554 0.6973 0.0541 R-squared

Adjusted R-squared

S.E of regression

Sum squared resid I

Log likelihood

Durbin-Watson stat

.986686 I.933429 1.783592 1.614016 675152 1244617

Mean dependent var S.D dependent var Akaike info criterion Schwarz criterion F-statistic Prob(F-statistic)

66.07333 3.037023 2.225051 2.051517 18.52700 0.172312

dụng trong nước cho khu vực tư nhân (DCPS) Mô

hình hồi quy tuyến tính cho thấy, SLRI và DGPS

ảnh hưởng tíchcựcvà đáng kể đến EDB Mặt khác,

TRGE và SPRB ảnh hưởng tiêu cực đến EDB Tuy

nhiên, họ cũng nên giảm TRGEvàSPRBđể cải thiện

EDB Cácnghiên cứu trướcđây được tóm tắttrong

Bảng 3

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Tác giả sửdụng cả phântích định tính (phương

pháp tổng hợp, phân tích, giải thích) vàmô hình hôi

quy OLS Đồng thời, tất cả dữ liệu được thu thập

từ các nguồn đáng tin cậy như DBscore từ báo cáo

Kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, Bộ Đầu tưvà

Kế hoạch Tất cả dữ liệuđược thuthập cho mô hình

hồi quy OLS

Đối tượngnghiên cứu: Chỉsố DB score tại Việt

Nam trong giai đoạn 2014 -2019

Kết quả nghiên cứu

Hình 2 cho thây, tất cả các yếu tố đều có mối

tương quan thuậnvớiDB Scoretại Việt Nam trong

giai đoạn2014-2019

Thông qua việc hồi quy 4 nhântố bao gồm: tác

động CPI, xuất khẩu, nhập khẩu và FDI đăng ký

(hình 3), có thể thấy, cả EDI đăng ký và xuất khẩu

đều có mối tương quan thuận với điểm DB, trong

khi CPI và Nhập khẩu có mối tương quan nghịch

vớiđiểmDB trong phương trình dưới đây, trong đó

CPIvà đăng kýFDI có hệ số cao hơn:

Y = 0,4 * Xuất khẩu -0,54 * Nhập khẩu + 0,59 * FDI_REGIS

-19,3 * CPI + 64,4, R squaredg = 0,98, SER = 0,78

Kết luận và hàm ý chính sách

Từ kết quả nghiêncứu và thực trạng hiện nay

củaViệt Nam, tác giả đưa ra mộtsố hàm ý:

Một là, qua môhìnhhồi quy trên, cần lưu ý rằng

CPI và nhập khẩu có mối tương quan nghịch với điểm DB ở Việt Nam Do đó, Việt Nam cần kiểm soát tốt chỉ sốCPI, không nên tăng lạm phát mục

tiêu quá mứcvì sẽ tácđộng làm giảm điểm DB

Hai là, nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn

vay, vốn tự có của DN Mô hình hồi quy trên cho

thấy R (lãi suất cho vay) tương quan thuận với DB

score, do đó, không nên hạ lãi suất cho vay quá

nhiều sẽ làm giảm điểm DB score Ngoài ra, cần

tăngcường minh bạch thông tin trong quản trịDN

Ba là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành

chính, giảm thiểu gánhnặng về chi phí; đẩy nhanh hiệu quảtrong thựchiệnChính phủ điện tử, Chính phủ số nhằm thúc đẩy tính năng động sáng tạo

trong kinhdoanh

Tài liệu tham khảo:

1 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2019), Tìm hiểu vé chỉ sô'Môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới;

2 Antoine, N (2021), Management and Economics Journal Investigating Factors Related to Easy of Doing Business Score in Asian Countries, Management and Economics Journal (MEC-J) 5(1):14 D0l:10.18860/ mec-j.v5H 11530;

3 Antoine, N (2021), Interdisciplinary Studies Examining factors affecting ease of doing business in developing countries, Project: Economic Growth Determinant in Developing Countries;

4 Bongo, Wellington G., & Mahuni, Kenneth (2018), Assessing the Impact of Ease of Doing Business and Corruption on Economic Growth for Africa Free Trade Zone (AFTZ) Member States, MPRA Paper 88932;

5 Canare, T (2018), The Effect of Ease of Doing Business on Firm Creation, Annals of Economics and Finance, 19(2): 555-584;

6 Cepel, M., Belas, J., Rozsa, 1., & Strnad, z (2019), Selected economic factors

of the quality of business environment, Journal of International Studies, 12(2), 228-240 doi:10.14254/2071-8330.2019/12-2/14;

7. LTV Nga et al (2021), Reforming specialized inspection procedures

to improve business environment in Vietnam for trade facilitation implementation, Management 25 (1);

8 Moorthy, V., & Jason, A.A (2016), The Ease of Doing Business Rank: An Assessment of its Macroeconomic Relevance, EDB Working Paper 521;

9 World Bank Doing Business Report (2020), Retrieved from:

handle/10986/32436/9781464814402_Ch01 pdf?sequence=5&isAllowed=y.

https://openknowledge.worldbank.org/bitstream/

Thông tin tác giả:

Đàm Thị Hiển - Học viện Chính sách và Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đẩu tư) Email: damhien78@gmail.com

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w