Dựa vào việc phân tích các nguồn dữliệu sơ câp thuthập đượcthông qua khảo sát các cá nhân, cán bộ nhân viên hiện đang làm việc và công táctạicácdoanh nghiệp trên khắp địabànThành phốHồCh
Trang 1CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG
• ĐÀO MỸ CHI - LÊ THANH TIỆP
TÓM TẮT:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi kỹ thuậtsố của các doanh nghiệp(DN) trênđịa bàn Thành phố Hồ ChíMinh” được tiến hànhthựchiện dựa theo phântích định lượng Dựa vào việc phân tích các nguồn dữliệu sơ câp thuthập đượcthông qua khảo sát các cá nhân, cán bộ nhân viên hiện đang làm việc và công táctạicácdoanh nghiệp trên khắp địabànThành phốHồChí Minh, từ đó nghiên cứu đề cậpđến việc các yếu tố nàytácđộng như thế nàolên chuyển đổi kỹ thuật số củacácDN và đưa ra một số giải pháp
Từ khóa: chuyểnđổi kỹ thuật số, khung TOE, doanhnghiệp tạiThành phố HồChíMinh
1 Đặt vấn đề
Cạnh tranh kinh doanh trong thời đại số đang
ngày càng mạnhmẽ, đòi hỏi doanh nghiệp liên tục
đổi mới, cải tiếnđể thích ứng với sựthay đổi của
khách hàng và nền kinh tế Do đó, các doanh
nghiệp cần phải chú trọng đếnviệc chuyểnđổi mô
hìnhkinh doanh phù hợp kết hợpvớiđổimới tư duy
đểxácđịnhchiến lược lâu dài và lợi thế cạnh tranh
của mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn tiếptheo Từ
những yêu cầu cấp thiết đặt ra của thị trường,
những biến chuyển nhanh chóng từ cuộc cách mạng
công nghiệp số4.0, các yếu tố kháchquan như dịch
bệnh và những định hướng lâudài trong chiến lược
chiếm lấyưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đòi
hỏi cácdoanh nghiệp cần phảitiến hànhquá trình
biến đổi, chuyển đổi từ việc quản lý, sản xuất một
cáchtruyền thống, thủcông sang việc sử dụng các công cụ mang hàm lượngkhoa học côngnghệ cao hơn,mà đượcgọilà quá trình“Chuyển đổi kỹ thuật số” Chuyển đổisố ảnh hưởng lênnhiềukhía cạnh của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của doanh nghiệp và tạo ra những mô hình kinh doanh mới (Berman, 2012)
Sự phát triển và đột phá một cáchnhanhchóng của lĩnh vực công nghệ số (Digital Technologies) đangtrở thành kimchỉnamtrongviệcthay đổi cách quản trị quốc gia của từng chính phủ, thay đổi phương thức quản trị - hoạt động sản xuất kinh doanh củatừngdoanh nghiệp vàphương thức sống, giao tiếp của mỗi cá nhân trongxãhội Một thếgiới dườngnhư trở nênphẳng hơn vàcũng phức tạp hơn khi từng hoạt động xã hội xảy ra kéo theo một
Trang 2QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
lượng thông tin dữliệu khổnglồ, đòi hỏiđi theo đó
là yêu cầu ngày càng cao về tính thông minh, hiệu
năng xử lý từ các công nghệ tự động hóa nhằm
hướng đến sự kết nối, xử lý dữ liệu Hoạt động
chuyển đổi kỹ thuật số ngàynay không chỉ còn là
xu thế mà còn mang tính tất yếu của thời đại khi
dần đóng vai trò không thể thiếu trong mọi hoạt
động của loài người
Bên cạnh đó, với sự xuất hiện của đại dịch
Covid - 19 bùng nổ từ cuối năm 2020 khiến cho
hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
mà trước đây chưa baogiờ gặp phải Doanh nghiệp
phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức như
việc sảnxuấtkinhdoanhđình trệ, môitrường hàng
hóa, nguyên vậtliệu đầu vào cũng như đầu ra của
doanh nghiệp bị ảnh hưởng mạnh mẽ, cách thức sản
xuất - kinhdoanh truyền thốngdần trở nên không
còn phù hợp Đặc biệt, trong giai đoạn từ tháng
6/2021 đến tháng 10/2021, hầu hết 63 địa phương
trong cả nước đềuphải tiến hànhcácđợtgiãn cách
xã hộimột cách quyết liệt Trong thờigiannày,các
doanh nghiệp phải tiến hành hoạtđộng sản xuất
-kinh doanh “ tại chỗ”, nhiều doanh nghiệp phải
ngưng hoạt động, hoạtđộng cầm chừng và người
laođộngphảilàm việctại nhà đã đặt ra nhu cầucấp
thiết về việc chuyển đổi mô hình hình thức hoạt
động nhằm thích ứng trước sự ảnh hưởng lâu dài
củadịch bệnh
Xuất phát từ những yêu cầu mang tính thực
tiễn, ứng dụng cao và yêu cầu về chuyển đổi số
đóng vaitrò quantrọng trongviệc tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp; nghiên cứunày kỳ vọng
cóthể đưa ra câu trả lờicho những vân đề đã nêu
trên và đưa ra những giải pháp quản trị thiếtthực,
khả thi để giúp cholãnhđạocác doanhnghiệp kịp
thời chuyển đổi nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng
phát triển củadoanh nghiệp ởthì hiện tạivàtrong
tương lai
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 Khái niệm về chuyển đổi số
Hiện tại, vẫn chưa có một định nghĩa được
chuẩnhóa có thể khái quát được hếtkhái niệm về
chuyển đổi số Khái niệm về chuyểnđổi số được
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thể hiện dựa
trên các định nghĩa, phương hướng phát triển của
riêngmình Hoạt độngchuyển đổi sốgần đây nổi lên nhưmột vấn đề mới lạ trước những nhu cầu thực tế đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu về
cả lý thuyết và thực tiễn Trên thế giới, việc nghiên cứuvề hoạtđộng chuyển đổi sốcũngđang được tiến hành một cách sâu rộng Tác giả Demirkan và cộng sự (2016) thì cho rằng, hoạt động chuyển đổi số được đề cập đến như là một hiệntượng chuyển đổi nhanh chóngvà sâurộng, trong đó căn bản dựa vào những tiến bộ về kỹ thuật số nhằm ứng dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quy trình và mô hình kinh doanh Tươngtự như tácgiảDemirkanvà cộngsự (2016), Hess và cộngsự(2016) cũng đề cập đến mộtđặc điểm quan trọng củachuyển đổi số đó là ứng dụng những thay đổitrongcôngnghệkỹ thuật
số, đểtừ đó có thể phát triển cácmô hìnhsảnxuất kinh doanh mới, thông qua đó tạo rađược những sản phẩm dịch vụmới hơn nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật số trongviệcchuyểnđổicơcấutổchức,quá trình - quy trình làm việc theo hướngtự động hóa (automatic) Theo Micic (2017), định nghĩa chuyển đổisốđược đề cập như là “Tích hợpcông nghệ kỹ thuật số'vào hoạt động kinh doanh dẫn đếnnhững thay đổitronghoạt động kinhdoanh và cung cấp giá trị cho khách hàng” Trong đó, tác giả Micmic (2017) nhấn mạnh đến chủ thể của việc chuyểnđổi số' đó là việcứng dụng cáccông nghệ kỹ thuật số và các hoạt động chính của doanh nghiệp đó là sản xuât, xử lývà chuyển giao luồng thông tin.Việcứng dụng công nghệ số theo
Micmic (2017)dựa trên nền tảng của sự pháttriển của nhiềuloại hình công nghệ khácnhau bao gồm mạng viễn thông, công nghệ điện toán, các kỹ thuậtphầnmềm
Như vậy, thông quacác khái niệmở trên, có thể định nghĩa chuyển đổi số là “Việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ về kỹ thuật số từ đó tiến hành thay đổi phươngthức hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh vàquản lý của doanhnghiệp”
2.2 Vai trò của chuyển đổi sô
“Chuyển đổi số” đóng mộtvai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp từ khâu quản
SỐ 10-Tháng 5/2022 107
Trang 3lý, nghiên cứu và điều hành việc kinh doanh
Theo tác giả Ustundag và Cevikcan (2018) đã
phát biểu thì: “Kỷ nguyên chuyển đổi mà chúng
ta đang sông khác các thời đại khác là không chỉ
mang đến sự thayđổiquá trình kinh doanh cơ bản
mà còn làm nổibậtquan niệm sản phẩm tương tác
thông minh thể hiện qua các mô hình kinh doanh
theohướngdịch vụ ”
Ngoài ra, lợi ích từ chuyển đổi số đô'i với DN
có thể được cụ thể hóa thông qua các yếu tố sau
đây:
- Tăng cường năng lực bán hàng, tiếp cận
khách hàng và nguồn cơ sở dữ liệu của người
dùng để tiến hành các hoạt động bán hàng,
marketing
- Các nhà quản trị doanh nghiệpcó thể đưa ra
những quyết sáchnhanh chóng và kịp thời thông
qua hệ thống cơ sởdữliệu, cácbáocáo thị trường,
các báo cáo, thông kê nội bộ và ngành
chuyên sâu
- Năng suất làm việc của DN cũng
đượcnâng cao thông qua việc tiếp cận các
công nghệ sốkhi hướng đến việc tôi đa
hóa khả năng, năng suất của người lao
động
2.3 Các nghiên cứu có liên quan
Hiện nay, do tínhchất đadụng mà việc
nghiên cứu về vai trò của chuyển đổi số
trên thế giớiđã nhận được sự quan tâm vô
cùng lớn của giới học thuật.Tuy nhiên, tại
Việt Nam, các nghiên cứu hiện nay vẫn
còn tươngđốihạnhẹpvà sơ sài
Nghiên cứu của Chử Bá Quyết (2021)
là nghiên cứu hiếm hoi khi nghiên cứu
khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến
chuyển đổi số thành công của doanh
nghiệp tại Việt Nam Trong đó, chuyển
đổi sô' của doanh nghiệp được xây dựng
dựa trên mô hình 3 nhóm nhân tô' khác
nhau bao gồm nhóm nhân tô'công nghệ,
nhóm nhân tô' thuộc về doanh nghiệp và
nhóm nhân tô'thuộc vềmôi trường
Trái với nghiên cứucủa ChửBá Quyết
(2021),nghiên cứu củatác giả Phạm Thị
Thanh Huyền (2021) đã tiến hành phân
tíchcácyếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong
du lịch tại Việt Nam Phạm Thị Thanh Huyền (2021) đã đề xuất mô hình quátrình chuyển đổisố
bị tác động bởi 3 nhóm nhân tố lớn bao gồm thương mại điện tử và nền tảng kỹ thuật số, dữ liệu lớnvà hệ thống thông minh, trí tuệ nhân tạo
và internet vạn vật Đến nay, đây là nghiên cứu hiếm hoi tạiViệt Nam đề cập đến các yếu tô' tác động lên chuyển đổi sốtại Việt Nam
• Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Thôngqua các nghiên cứu của ChửBá Quyết (2021), Danielle Clark (2019), Blake Morgan (2020), Kevin Zhu và cộng sự(2006), Hwang và cộng sự (2016), đề tài tiếnhành đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên chuyển đổi
kỹ thuật số của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phô'Hồ Chí Minh dựa trên khung phân tích TOE như sau: (Hình 1)
phân tích TOE
Hình 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên chuyển đổi kỹ thuật số của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên khung
Nguồn: Tác giả đề xuất
Trang 4QUẢN TRỊ-QUẢNLÝ
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Đề tàitiên hànhthông
qua quá trình phỏngvấn trựctiếpđối vớicá nhân
và phỏng vấn nhóm đối với các đối tượng đang
làm việc tại doanhnghiệptrên địa bànThànhphô'
Hồ Chí Minh Từ kết quả phỏng vấn, đề tài sẽ
xem xét và các yếutố ảnh hưởng đếnviệc chuyển
đổi số tại doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.Thông qua đó, tiến hành căn chỉnh
và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất để tiến
hành phát triển thang đo khảo sáttừcác nghiên
cứu về đề tài chuyển đổi sô' trước đây
- Nghiên cứu định lượng: Từ kết quả nghiên
cứu định tính, đề tài tiến hành phương pháp
nghiên cứu vàphân tích định lượng thôngqua dữ
liệu thu thập từ câu hỏi khảo sátđược xây dựng
Theo đó, mẫu khảo sát là các cá nhân đang làm
việc trong các DN đang hoạt động tạiThành phố
Hồ Chí Minhvà đối tượng được khảo sát sẽ được
chọn bằngcáchlấymẫuthuận tiện, phi xácsuất
- Thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệuthứcấp: Việc nghiên cứu hoạt động
chuyển đổi sô'của các doanh nghiệp trênđịa bàn
Thành phôHồChí Minh được tríchlọc và thuthập
dựa trên các nguồn thông tin từ các báo cáo
chuyên ngành,các tài liệu chuyên sâu về chuyển
đổi sốcũng như là nguồn thôngtin đến từcáctài
liệu,sách báonghiêncứu trước đây
+ Dữ liệu sơ cấp (dữ liệu khảo sát): Dữ liệu
khảo sát đượcthu thập thông qua việc điều tra trực
tiếp cáccá nhânbao gồm chủ doanh nghiệp, nhà
quản trị doanh nghiệp, các nhân viên của doanh
nghiệpđanghoạtđộng trên địabàn Thành phô' Hồ
Chí Minh từ bảngcâu hỏi soạn sẩn đểtìm hiểu các
yếu tô' ảnh hưởng đến hoạt động chuyển đổi kỹ
thuật số
4 Kết quả và thảo luận
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy thang
đo bằng cronbach alpha, đánh giá giá trị thang đo
thông qua các tiêu chí cụ thể Đề tài tiến hành phântích hồi quyđểbiết được độ lón tác động của từng thành phần tác động lên hoạt động chuyển đổisô' củaDN
Trước khi đi vào phân tích định lượng bằng phương pháp hồi quy, đề tài trước hết tiến hành phân tích mô'i tương quan giữa các biến sô' thông qua phân tích tương quan Pearson Kết quả từ phân tích tương quan Pearson đã chỉ ra rằng 11 biến độc lập có tương quan với biếnphụ thuộc ở mức ýnghĩa thống kê 1%
Ngoài ra, thông qua ma trận tương quan Pearson, đề tàicũng kết luận rằngvấn đềđacộng tuyến giữa các biến độc lập cũng đã không còn trong dữ liệu nghiên cứu do hệ sô' tương quan giữa các biếnsố thấp(nhỏ hơn 0.7).Vìvậy,các biến sô' này đạt tiêu chuẩn để tiếp tục tiến hành phân tích hồiquy đa biến
Thông qua phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter, 11 nhântô'được đo lường tác động lên biến phụ thuộc chuyển đổi sô' (CDS) cho ra được kết quảnhư sau:
Kết quả hồi quy tuyến tính chỉr rằngmô hình
có hệ sô' xác định R2 (coefficient of determination) là 0.59 vàR2 điều chỉnh (adjusted
R square) là 0.574 (Bảng 1) Nhưvậy,thông qua kếtquả của phương pháp phân tích hồiquy tuyếntính, đề tài đã đưa ra được kết quảnhư Bảng 2
Như vậy, thông qua việc phân tích hồi quy, đề tàiđã đưa đếnkết luận đốivới các giả thuyết mà
đề tài đãđặt ra như sau:
- Bác bỏ các giả thuyết yếu tô sự đổi mới,
sự lựa chọn và sự cạnh tranh lên chuyển đổi sô' củacác doanh nghiệp trên địa bàn Thành phô' Hồ ChíMinh
- Chấp nhận các giảthuyếtsô'hóa quy trình,an toàn - bảo mật, sẩn có, tươngthích, nhân lực, cơ cấu,chínhsáchhỗ trợ và covid lên chuyển đổi sô'
Bảng 1 Kết quả hồi quy tuyến tính
Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh Saisốchuẩn
Nguồn: Tác giả phân tích
SỐ 10-Tháng 5/2022 109
Trang 5Bảng 2 Kết quả phân tích hồi quy
Mô hình
Hệ sốchưa chuẩn hóa Hệ sốchuẩnhóa
Beta Sai sô'chuẩn Beta
Nguồn: Tác giả phân tích
của các doanh nghiệp trên địabànThành phô' Hồ
Chí Minh
5 Kết luận và hàm ý quản trị
Kết luận:
Sau khi nghiên cứu các cơ sở lý thuyết cùng
vớiviệc thựchiện nghiêncứuđịnh tính, đềtài đã
chỉra9 nhân tô'theomô hìnhTOE tácđộng lên sự
chuyển đổi sô' củadoanh nghiệpcụthể bao gồm:
Quy trình - sẩn có - Bảo mật - Tương thích - Chiến
lược-Cơcấu-Nhânlực-Hỗ trợ vàCovid
Hàm ý quản trị:
Thông qua kết quảphân tích ở trên đã chothấy
được một sô' hạn chế, cũngnhư là ưu điểm về quá
trình chuyển đổi sô' của các DN trên địa bàn
Thành phô' Hồ Chí Minh Sau đây là một sô' giải
phápnhư sau:
- Hoàn thiện quy trình: Các DN có thể tiến
hành hoàn thiện quy trình hoạt động của mình
nhằmđẩy nhanh hơn nữa hoạt động chuyển đổi sô'
của DN
- Yếu tố sẵn có của DN: Đô'i với nhóm giải
pháp nhằm nâng cao sự sẩn có đưa ranhững giải pháp để nâng cao mức độ sẩn sàng của DN trong quá trình chuyển đổisô'
- Yếu tố bảo mật: Phải đảm bảo dữ liệu công việc được chính xác, cấp quyền sử dụng nguồn thông tin dữ liệu công việc là một yếu tô' quan trọng và quán triệt nguyên tác đảmbảobảomật
- Yếu tố tương thích: cần đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầngcông nghệ thôngtin (CNTT), viễn thông tạiDN Trongđó, chú trọng xây dựng các cơ sởhạ tầng chuyên biệtnhằmđáp ứng nhu cầu sửdụng và tăng cường khả năng tiếpcậnvà khai thác thôngtintừ các nguồn dữ liệu bên trong
và bênngoài
- Yếu tố chiến lược: Các nhà lãnh đạo, nhà quản trị, chủ DN cần chủ động - tích cực trong việc tìm hiểu và nắm bắt các nội dung của chuyển đổi sô' bao gồm phần cứng, phần mềm, chi phí, chức năng và xu hướng chuyển đổi sô', nhằm đảm bảo đưa DN chuyển đổi sô' đúng hướng và hiệu quả
Trang 6QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
Bảng 3 Kiểm định giả thuyết
Các giả thuyết điều chỉnh Kết quả
H1 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “Số hóa quy trình” lên chuyển đổi số của DN trên đìa bàn
H2 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “An toàn - bảo mật” lên chuyển đổi sô' của DN trên địa
H3 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “Sự sẩn có dữ liệu sô' và công nghệ” lên chuyển đổi sô'
H4 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “khả năng tương thích” lên chuyển đổi sô'của DN trên địa
H5 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “chiến lược của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô' của DN
H6 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “nhân lực của doanh nghiệp” lên chuyển đổi số của DN
H7 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “cơ cấu và quy trình của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô'
H8 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “sự đổi mới của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô' của DN
H9 Có mối liên hệ tác động của nhân tó'“sự lựa chọn của khách hàng” lên chuyển đổi sô' của DN
H10 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “Áp lực cạnh tranh” lên chuyển đổi sô' của DN trên địa
H11 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “Chính sách hô~trợ của chính phủ” lên chuyển đổi sô' của
H12 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “tác động của đại d Ị ch Covid-19” lên chuyển đổi sô' của
Nguồn: Tác giả phân tích
- Yếu tố cơ cấu: Xây dựng các phòng - ban
chuyên môn, cơ cấu chuyên phụ trách hoạt động
công nghệ thông tin - viễn thông tại DN Chủ
động nâng cấp, update hệ thống webiste, tạo ra
các hệ thống email riêng của DN nhằm đảo bảo
tính chủ động cũng là như là bảo mậtcho doanh
nghiệp
- Yếu tố nhân lực:Mỗicá nhân người laođộng
cần thiếtphải tự giác và có tráchnhiệmtrongviệc
nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số
Theo đó,đề tài đưa ra các giải pháp đốìvớiyếutố
nhân lực
- Kiến nghị dành cho Chính phủ: Các cơ quan chức năng, cần có những chủ trương chính sách phù hợp hơnnữa, nhằm độngviên và thúc đẩy quá trình chuyểnđổisốtrongDN
- Yếu tốCovid:Thay đổi chiến lược kinh doanh nhằmđảo bảo DNvẫn có thể tồn tạivàhoạt động trong trườnghợpcó những yếu tố khách quan xảy
ra ảnh hưởng đếnDN như đạidịchCovid ■
SỐ 10-Tháng 5/2022 1 1 1
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Tiếng Việt:
1 Phạm HuyGiao (2020).Chuyển đối số: Bản chất,thực tiễn và ứng dụng.Tạp chí Dầu khí, số 12,12-16
2 Chử Bá Quyết (2021).Nghiêncứu khám phácácnhân tốảnh hưởng đến chuyển đổi số thànhcôngcủa doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng,số 233,57-70
3 NguyễnĐình Thọ, (2011),Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,NXBLao động Xã hội
4 HoàngTrọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc,(2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,NXBHồng Đức
4 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc,(2008),Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội, NXBThống kê
5 Thủ tướngChính phủ (2020), Quyết định sô' 749/QĐ-TTg Phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi sô'quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030"
Tiếng Anh:
1 Berman, s J (2012) Digital transformation: Opportunities to create new business models Strategy &
Leadership.
2 Matzner, M„ Buttgen, M., Demirkan, H., Spohrer, J., Alter, s., Fritzsche, A., & Neely, A (2018) Digital transformation in service management.
3 Hess, T., Matt,c., Benlian, A.,& Wiesbock,F (2016) Options for formulating adigital transformation strategy
MIS Quarterly Executive, 15(2)
4 Micic, L.(2017) Digitaltransformation and its influence on GDP.Economics,5(2),135-147
5 DanielleClark.(2019).Keys to Successful Digital Transformation.
6 Blake Morgan.(2020) Accelerate you digital straformation.
1. Tomatzky and Fleischer(1990),TOEframework Yoon, T E., & George, J F (2013).Why arent organizations adopting virtual worlds?Computers in Human Behavior,29(3),772-790
8 Zhu, K., Dong, s., Xu, s X., & Kraemer, K L (2006) Innovation diffusion in global contexts: determinants
of post-adoption digitaltransformationof European companies European journal of information systems, 15(6), 601-616
9 Horlacher, A.,&Hess,T (2016, January) What does a chiefdigitalofficer do? Managerialtasks and roles ofa new c-level position in the context ofdigital transformation In 2Ọ1649th Hawaii International Conference on System Sciences (HICSS)(pp.5126-5135).IEEE
10 Siebel,T.M.(2019).Digital transformation: survive and thrive in an era of mass extinction.RosettaBooks
11 Akdil,K Y., Ustundag, A., & Cevikcan, E.(2018) Maturityand readiness model for industry 4.0 strategy In
Industry 4.0: Managing the digital transformation (pp 61 -94).Springer, Cham
12 Salkin, c., Oner, M., Ustundag, A., & Cevikcan, E (2018) A conceptual framework for Industry 4.0 In
Industry 4.0: Managing the digital transformation (pp 3-23).Springer,Cham
13 DePietro, R.,Wiarda, E., & Fleischer, M (1990) The ContextforChange: Organization, Technology, and Environmental InTornatzky,L G., & Fleischer, M (Eds.) The Process of Technological Innovation, (pp. 151- 175).Lexington, MA: Lexington Books
14 Hwang, B N.,Huang, c Y.,& Wu, c H (2016) A TOE approach to establish a green supplychainadoption decisionmodelin thesemiconductorindustry.Sustainability, 8(2),168
15 Fu, Y., & Lee, Y C (2021) Investigating determinants of digitaltransformation: Empirical evidence from Chinese companies.KCI,24(3),113-128
Trang 8QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ
16 Tripathi,s.Determinants of Digital Transformation inthe Post-Covid-19 Business World
17 Hair, J.F., Howard, M.C., Nitzl, c (2020) Assessing measurement model quality in PLS-SEM using confirmatory compositeanalysis Journal of Business Research, 109,101-110.
18 Hair, J.F.J., Anderson, R.E.,Tatham, R.L., Black, w.c (1998) Multivariate Data Analysis, 5th edn. Upper Saddle River, NewJersey:Prentice Hall
19 Tabachnick, B G., & Fidell, L.s. (1996) Using Multivariate Statistics (3rd ed.).NewYork: HarperCollins
20 Saunders, M-, Lewis, p H I L I.p„&Thornhill, A D R I A N (2007) Research methods Business Students
4th edition England:PearsonEducationLimited
21 Nunnally J.Bemstein (1994).Psychometric theory.New York: McGraw Hill
Ngày nhận bài: 5/3/2022
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 5/4/2022
Ngày chấp nhận đãng bài: 16/4/2022
Thông tin tác giả:
1 ĐÀO MỸ CHI
Học viên Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
2 TS LÊ THANH TIỆP
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP Hồ Chí Minh
FACTORS AFFECTING THE DIGITAL TRANSFORMATION
OF ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY
• Master'sstudent DAO MY CHI’
• Ph DIE THANH TIEP 2
'University of Economics Ho Chi Minh City 2Ho Chi Minh City University of Economics and Finance
ABSTRACT:
This study explores the factors affectingthedigital transformation process of enterprisesin
Ho Chi Minh City by using the quantitative analysis The study’s primary data is collected by surveying individuals and staff who are working for enterprises located in Ho Chi Minh City Based on thestudy’s results,somesolutions are proposed tosuppor the digitaltransformation of
Ho Chi MinhCity’s enterprises
Keywords: digital transformation,TOE framework, enterprise in Ho ChiMinhCity
SÔ'10-Tháng 5/2022 1 13