1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Tác giả Đào Mỹ Chi, Lê Thanh Tiệp
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào việc phân tích các nguồn dữliệu sơ câp thuthập đượcthông qua khảo sát các cá nhân, cán bộ nhân viên hiện đang làm việc và công táctạicácdoanh nghiệp trên khắp địabànThành phốHồCh

Trang 1

CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG

• ĐÀO MỸ CHI - LÊ THANH TIỆP

TÓM TẮT:

“Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi kỹ thuậtsố của các doanh nghiệp(DN) trênđịa bàn Thành phố Hồ ChíMinh” được tiến hànhthựchiện dựa theo phântích định lượng Dựa vào việc phân tích các nguồn dữliệu sơ câp thuthập đượcthông qua khảo sát các cá nhân, cán bộ nhân viên hiện đang làm việc và công táctạicácdoanh nghiệp trên khắp địabànThành phốHồChí Minh, từ đó nghiên cứu đề cậpđến việc các yếu tố nàytácđộng như thế nàolên chuyển đổi kỹ thuật số củacácDN và đưa ra một số giải pháp

Từ khóa: chuyểnđổi kỹ thuật số, khung TOE, doanhnghiệp tạiThành phố HồChíMinh

1 Đặt vấn đề

Cạnh tranh kinh doanh trong thời đại số đang

ngày càng mạnhmẽ, đòi hỏi doanh nghiệp liên tục

đổi mới, cải tiếnđể thích ứng với sựthay đổi của

khách hàng và nền kinh tế Do đó, các doanh

nghiệp cần phải chú trọng đếnviệc chuyểnđổi mô

hìnhkinh doanh phù hợp kết hợpvớiđổimới tư duy

đểxácđịnhchiến lược lâu dài và lợi thế cạnh tranh

của mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn tiếptheo Từ

những yêu cầu cấp thiết đặt ra của thị trường,

những biến chuyển nhanh chóng từ cuộc cách mạng

công nghiệp số4.0, các yếu tố kháchquan như dịch

bệnh và những định hướng lâudài trong chiến lược

chiếm lấyưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đòi

hỏi cácdoanh nghiệp cần phảitiến hànhquá trình

biến đổi, chuyển đổi từ việc quản lý, sản xuất một

cáchtruyền thống, thủcông sang việc sử dụng các công cụ mang hàm lượngkhoa học côngnghệ cao hơn,mà đượcgọilà quá trình“Chuyển đổi kỹ thuật số” Chuyển đổisố ảnh hưởng lênnhiềukhía cạnh của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của doanh nghiệp và tạo ra những mô hình kinh doanh mới (Berman, 2012)

Sự phát triển và đột phá một cáchnhanhchóng của lĩnh vực công nghệ số (Digital Technologies) đangtrở thành kimchỉnamtrongviệcthay đổi cách quản trị quốc gia của từng chính phủ, thay đổi phương thức quản trị - hoạt động sản xuất kinh doanh củatừngdoanh nghiệp vàphương thức sống, giao tiếp của mỗi cá nhân trongxãhội Một thếgiới dườngnhư trở nênphẳng hơn vàcũng phức tạp hơn khi từng hoạt động xã hội xảy ra kéo theo một

Trang 2

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

lượng thông tin dữliệu khổnglồ, đòi hỏiđi theo đó

là yêu cầu ngày càng cao về tính thông minh, hiệu

năng xử lý từ các công nghệ tự động hóa nhằm

hướng đến sự kết nối, xử lý dữ liệu Hoạt động

chuyển đổi kỹ thuật số ngàynay không chỉ còn là

xu thế mà còn mang tính tất yếu của thời đại khi

dần đóng vai trò không thể thiếu trong mọi hoạt

động của loài người

Bên cạnh đó, với sự xuất hiện của đại dịch

Covid - 19 bùng nổ từ cuối năm 2020 khiến cho

hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

mà trước đây chưa baogiờ gặp phải Doanh nghiệp

phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức như

việc sảnxuấtkinhdoanhđình trệ, môitrường hàng

hóa, nguyên vậtliệu đầu vào cũng như đầu ra của

doanh nghiệp bị ảnh hưởng mạnh mẽ, cách thức sản

xuất - kinhdoanh truyền thốngdần trở nên không

còn phù hợp Đặc biệt, trong giai đoạn từ tháng

6/2021 đến tháng 10/2021, hầu hết 63 địa phương

trong cả nước đềuphải tiến hànhcácđợtgiãn cách

xã hộimột cách quyết liệt Trong thờigiannày,các

doanh nghiệp phải tiến hành hoạtđộng sản xuất

-kinh doanh “ tại chỗ”, nhiều doanh nghiệp phải

ngưng hoạt động, hoạtđộng cầm chừng và người

laođộngphảilàm việctại nhà đã đặt ra nhu cầucấp

thiết về việc chuyển đổi mô hình hình thức hoạt

động nhằm thích ứng trước sự ảnh hưởng lâu dài

củadịch bệnh

Xuất phát từ những yêu cầu mang tính thực

tiễn, ứng dụng cao và yêu cầu về chuyển đổi số

đóng vaitrò quantrọng trongviệc tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp; nghiên cứunày kỳ vọng

cóthể đưa ra câu trả lờicho những vân đề đã nêu

trên và đưa ra những giải pháp quản trị thiếtthực,

khả thi để giúp cholãnhđạocác doanhnghiệp kịp

thời chuyển đổi nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng

phát triển củadoanh nghiệp ởthì hiện tạivàtrong

tương lai

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Khái niệm về chuyển đổi số

Hiện tại, vẫn chưa có một định nghĩa được

chuẩnhóa có thể khái quát được hếtkhái niệm về

chuyển đổi số Khái niệm về chuyểnđổi số được

các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thể hiện dựa

trên các định nghĩa, phương hướng phát triển của

riêngmình Hoạt độngchuyển đổi sốgần đây nổi lên nhưmột vấn đề mới lạ trước những nhu cầu thực tế đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu về

cả lý thuyết và thực tiễn Trên thế giới, việc nghiên cứuvề hoạtđộng chuyển đổi sốcũngđang được tiến hành một cách sâu rộng Tác giả Demirkan và cộng sự (2016) thì cho rằng, hoạt động chuyển đổi số được đề cập đến như là một hiệntượng chuyển đổi nhanh chóngvà sâurộng, trong đó căn bản dựa vào những tiến bộ về kỹ thuật số nhằm ứng dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quy trình và mô hình kinh doanh Tươngtự như tácgiảDemirkanvà cộngsự (2016), Hess và cộngsự(2016) cũng đề cập đến mộtđặc điểm quan trọng củachuyển đổi số đó là ứng dụng những thay đổitrongcôngnghệkỹ thuật

số, đểtừ đó có thể phát triển cácmô hìnhsảnxuất kinh doanh mới, thông qua đó tạo rađược những sản phẩm dịch vụmới hơn nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật số trongviệcchuyểnđổicơcấutổchức,quá trình - quy trình làm việc theo hướngtự động hóa (automatic) Theo Micic (2017), định nghĩa chuyển đổisốđược đề cập như là “Tích hợpcông nghệ kỹ thuật số'vào hoạt động kinh doanh dẫn đếnnhững thay đổitronghoạt động kinhdoanh và cung cấp giá trị cho khách hàng” Trong đó, tác giả Micmic (2017) nhấn mạnh đến chủ thể của việc chuyểnđổi số' đó là việcứng dụng cáccông nghệ kỹ thuật số và các hoạt động chính của doanh nghiệp đó là sản xuât, xử lývà chuyển giao luồng thông tin.Việcứng dụng công nghệ số theo

Micmic (2017)dựa trên nền tảng của sự pháttriển của nhiềuloại hình công nghệ khácnhau bao gồm mạng viễn thông, công nghệ điện toán, các kỹ thuậtphầnmềm

Như vậy, thông quacác khái niệmở trên, có thể định nghĩa chuyển đổi số là “Việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ về kỹ thuật số từ đó tiến hành thay đổi phươngthức hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh vàquản lý của doanhnghiệp”

2.2 Vai trò của chuyển đổi sô

“Chuyển đổi số” đóng mộtvai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp từ khâu quản

SỐ 10-Tháng 5/2022 107

Trang 3

lý, nghiên cứu và điều hành việc kinh doanh

Theo tác giả Ustundag và Cevikcan (2018) đã

phát biểu thì: “Kỷ nguyên chuyển đổi mà chúng

ta đang sông khác các thời đại khác là không chỉ

mang đến sự thayđổiquá trình kinh doanh cơ bản

mà còn làm nổibậtquan niệm sản phẩm tương tác

thông minh thể hiện qua các mô hình kinh doanh

theohướngdịch vụ ”

Ngoài ra, lợi ích từ chuyển đổi số đô'i với DN

có thể được cụ thể hóa thông qua các yếu tố sau

đây:

- Tăng cường năng lực bán hàng, tiếp cận

khách hàng và nguồn cơ sở dữ liệu của người

dùng để tiến hành các hoạt động bán hàng,

marketing

- Các nhà quản trị doanh nghiệpcó thể đưa ra

những quyết sáchnhanh chóng và kịp thời thông

qua hệ thống cơ sởdữliệu, cácbáocáo thị trường,

các báo cáo, thông kê nội bộ và ngành

chuyên sâu

- Năng suất làm việc của DN cũng

đượcnâng cao thông qua việc tiếp cận các

công nghệ sốkhi hướng đến việc tôi đa

hóa khả năng, năng suất của người lao

động

2.3 Các nghiên cứu có liên quan

Hiện nay, do tínhchất đadụng mà việc

nghiên cứu về vai trò của chuyển đổi số

trên thế giớiđã nhận được sự quan tâm vô

cùng lớn của giới học thuật.Tuy nhiên, tại

Việt Nam, các nghiên cứu hiện nay vẫn

còn tươngđốihạnhẹpvà sơ sài

Nghiên cứu của Chử Bá Quyết (2021)

là nghiên cứu hiếm hoi khi nghiên cứu

khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến

chuyển đổi số thành công của doanh

nghiệp tại Việt Nam Trong đó, chuyển

đổi sô' của doanh nghiệp được xây dựng

dựa trên mô hình 3 nhóm nhân tô' khác

nhau bao gồm nhóm nhân tô'công nghệ,

nhóm nhân tô' thuộc về doanh nghiệp và

nhóm nhân tô'thuộc vềmôi trường

Trái với nghiên cứucủa ChửBá Quyết

(2021),nghiên cứu củatác giả Phạm Thị

Thanh Huyền (2021) đã tiến hành phân

tíchcácyếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong

du lịch tại Việt Nam Phạm Thị Thanh Huyền (2021) đã đề xuất mô hình quátrình chuyển đổisố

bị tác động bởi 3 nhóm nhân tố lớn bao gồm thương mại điện tử và nền tảng kỹ thuật số, dữ liệu lớnvà hệ thống thông minh, trí tuệ nhân tạo

và internet vạn vật Đến nay, đây là nghiên cứu hiếm hoi tạiViệt Nam đề cập đến các yếu tô' tác động lên chuyển đổi sốtại Việt Nam

• Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Thôngqua các nghiên cứu của ChửBá Quyết (2021), Danielle Clark (2019), Blake Morgan (2020), Kevin Zhu và cộng sự(2006), Hwang và cộng sự (2016), đề tài tiếnhành đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên chuyển đổi

kỹ thuật số của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phô'Hồ Chí Minh dựa trên khung phân tích TOE như sau: (Hình 1)

phân tích TOE

Hình 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên chuyển đổi kỹ thuật số của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên khung

Nguồn: Tác giả đề xuất

Trang 4

QUẢN TRỊ-QUẢNLÝ

3 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính: Đề tàitiên hànhthông

qua quá trình phỏngvấn trựctiếpđối vớicá nhân

và phỏng vấn nhóm đối với các đối tượng đang

làm việc tại doanhnghiệptrên địa bànThànhphô'

Hồ Chí Minh Từ kết quả phỏng vấn, đề tài sẽ

xem xét và các yếutố ảnh hưởng đếnviệc chuyển

đổi số tại doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh.Thông qua đó, tiến hành căn chỉnh

và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất để tiến

hành phát triển thang đo khảo sáttừcác nghiên

cứu về đề tài chuyển đổi sô' trước đây

- Nghiên cứu định lượng: Từ kết quả nghiên

cứu định tính, đề tài tiến hành phương pháp

nghiên cứu vàphân tích định lượng thôngqua dữ

liệu thu thập từ câu hỏi khảo sátđược xây dựng

Theo đó, mẫu khảo sát là các cá nhân đang làm

việc trong các DN đang hoạt động tạiThành phố

Hồ Chí Minhvà đối tượng được khảo sát sẽ được

chọn bằngcáchlấymẫuthuận tiện, phi xácsuất

- Thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệuthứcấp: Việc nghiên cứu hoạt động

chuyển đổi sô'của các doanh nghiệp trênđịa bàn

Thành phôHồChí Minh được tríchlọc và thuthập

dựa trên các nguồn thông tin từ các báo cáo

chuyên ngành,các tài liệu chuyên sâu về chuyển

đổi sốcũng như là nguồn thôngtin đến từcáctài

liệu,sách báonghiêncứu trước đây

+ Dữ liệu sơ cấp (dữ liệu khảo sát): Dữ liệu

khảo sát đượcthu thập thông qua việc điều tra trực

tiếp cáccá nhânbao gồm chủ doanh nghiệp, nhà

quản trị doanh nghiệp, các nhân viên của doanh

nghiệpđanghoạtđộng trên địabàn Thành phô' Hồ

Chí Minh từ bảngcâu hỏi soạn sẩn đểtìm hiểu các

yếu tô' ảnh hưởng đến hoạt động chuyển đổi kỹ

thuật số

4 Kết quả và thảo luận

Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy thang

đo bằng cronbach alpha, đánh giá giá trị thang đo

thông qua các tiêu chí cụ thể Đề tài tiến hành phântích hồi quyđểbiết được độ lón tác động của từng thành phần tác động lên hoạt động chuyển đổisô' củaDN

Trước khi đi vào phân tích định lượng bằng phương pháp hồi quy, đề tài trước hết tiến hành phân tích mô'i tương quan giữa các biến sô' thông qua phân tích tương quan Pearson Kết quả từ phân tích tương quan Pearson đã chỉ ra rằng 11 biến độc lập có tương quan với biếnphụ thuộc ở mức ýnghĩa thống kê 1%

Ngoài ra, thông qua ma trận tương quan Pearson, đề tàicũng kết luận rằngvấn đềđacộng tuyến giữa các biến độc lập cũng đã không còn trong dữ liệu nghiên cứu do hệ sô' tương quan giữa các biếnsố thấp(nhỏ hơn 0.7).Vìvậy,các biến sô' này đạt tiêu chuẩn để tiếp tục tiến hành phân tích hồiquy đa biến

Thông qua phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter, 11 nhântô'được đo lường tác động lên biến phụ thuộc chuyển đổi sô' (CDS) cho ra được kết quảnhư sau:

Kết quả hồi quy tuyến tính chỉr rằngmô hình

có hệ sô' xác định R2 (coefficient of determination) là 0.59 vàR2 điều chỉnh (adjusted

R square) là 0.574 (Bảng 1) Nhưvậy,thông qua kếtquả của phương pháp phân tích hồiquy tuyếntính, đề tài đã đưa ra được kết quảnhư Bảng 2

Như vậy, thông qua việc phân tích hồi quy, đề tàiđã đưa đếnkết luận đốivới các giả thuyết mà

đề tài đãđặt ra như sau:

- Bác bỏ các giả thuyết yếu tô sự đổi mới,

sự lựa chọn và sự cạnh tranh lên chuyển đổi sô' củacác doanh nghiệp trên địa bàn Thành phô' Hồ ChíMinh

- Chấp nhận các giảthuyếtsô'hóa quy trình,an toàn - bảo mật, sẩn có, tươngthích, nhân lực, cơ cấu,chínhsáchhỗ trợ và covid lên chuyển đổi sô'

Bảng 1 Kết quả hồi quy tuyến tính

Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh Saisốchuẩn

Nguồn: Tác giả phân tích

SỐ 10-Tháng 5/2022 109

Trang 5

Bảng 2 Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình

Hệ sốchưa chuẩn hóa Hệ sốchuẩnhóa

Beta Sai sô'chuẩn Beta

Nguồn: Tác giả phân tích

của các doanh nghiệp trên địabànThành phô' Hồ

Chí Minh

5 Kết luận và hàm ý quản trị

Kết luận:

Sau khi nghiên cứu các cơ sở lý thuyết cùng

vớiviệc thựchiện nghiêncứuđịnh tính, đềtài đã

chỉra9 nhân tô'theomô hìnhTOE tácđộng lên sự

chuyển đổi sô' củadoanh nghiệpcụthể bao gồm:

Quy trình - sẩn có - Bảo mật - Tương thích - Chiến

lược-Cơcấu-Nhânlực-Hỗ trợ vàCovid

Hàm ý quản trị:

Thông qua kết quảphân tích ở trên đã chothấy

được một sô' hạn chế, cũngnhư là ưu điểm về quá

trình chuyển đổi sô' của các DN trên địa bàn

Thành phô' Hồ Chí Minh Sau đây là một sô' giải

phápnhư sau:

- Hoàn thiện quy trình: Các DN có thể tiến

hành hoàn thiện quy trình hoạt động của mình

nhằmđẩy nhanh hơn nữa hoạt động chuyển đổi sô'

của DN

- Yếu tố sẵn có của DN: Đô'i với nhóm giải

pháp nhằm nâng cao sự sẩn có đưa ranhững giải pháp để nâng cao mức độ sẩn sàng của DN trong quá trình chuyển đổisô'

- Yếu tố bảo mật: Phải đảm bảo dữ liệu công việc được chính xác, cấp quyền sử dụng nguồn thông tin dữ liệu công việc là một yếu tô' quan trọng và quán triệt nguyên tác đảmbảobảomật

- Yếu tố tương thích: cần đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầngcông nghệ thôngtin (CNTT), viễn thông tạiDN Trongđó, chú trọng xây dựng các cơ sởhạ tầng chuyên biệtnhằmđáp ứng nhu cầu sửdụng và tăng cường khả năng tiếpcậnvà khai thác thôngtintừ các nguồn dữ liệu bên trong

và bênngoài

- Yếu tố chiến lược: Các nhà lãnh đạo, nhà quản trị, chủ DN cần chủ động - tích cực trong việc tìm hiểu và nắm bắt các nội dung của chuyển đổi sô' bao gồm phần cứng, phần mềm, chi phí, chức năng và xu hướng chuyển đổi sô', nhằm đảm bảo đưa DN chuyển đổi sô' đúng hướng và hiệu quả

Trang 6

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

Bảng 3 Kiểm định giả thuyết

Các giả thuyết điều chỉnh Kết quả

H1 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “Số hóa quy trình” lên chuyển đổi số của DN trên đìa bàn

H2 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “An toàn - bảo mật” lên chuyển đổi sô' của DN trên địa

H3 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “Sự sẩn có dữ liệu sô' và công nghệ” lên chuyển đổi sô'

H4 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “khả năng tương thích” lên chuyển đổi sô'của DN trên địa

H5 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “chiến lược của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô' của DN

H6 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “nhân lực của doanh nghiệp” lên chuyển đổi số của DN

H7 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “cơ cấu và quy trình của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô'

H8 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “sự đổi mới của doanh nghiệp” lên chuyển đổi sô' của DN

H9 Có mối liên hệ tác động của nhân tó'“sự lựa chọn của khách hàng” lên chuyển đổi sô' của DN

H10 Có mối liên hệ tác động của nhân tố “Áp lực cạnh tranh” lên chuyển đổi sô' của DN trên địa

H11 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “Chính sách hô~trợ của chính phủ” lên chuyển đổi sô' của

H12 Có mối liên hệ tác động của nhân tô' “tác động của đại d Ị ch Covid-19” lên chuyển đổi sô' của

Nguồn: Tác giả phân tích

- Yếu tố cơ cấu: Xây dựng các phòng - ban

chuyên môn, cơ cấu chuyên phụ trách hoạt động

công nghệ thông tin - viễn thông tại DN Chủ

động nâng cấp, update hệ thống webiste, tạo ra

các hệ thống email riêng của DN nhằm đảo bảo

tính chủ động cũng là như là bảo mậtcho doanh

nghiệp

- Yếu tố nhân lực:Mỗicá nhân người laođộng

cần thiếtphải tự giác và có tráchnhiệmtrongviệc

nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số

Theo đó,đề tài đưa ra các giải pháp đốìvớiyếutố

nhân lực

- Kiến nghị dành cho Chính phủ: Các cơ quan chức năng, cần có những chủ trương chính sách phù hợp hơnnữa, nhằm độngviên và thúc đẩy quá trình chuyểnđổisốtrongDN

- Yếu tốCovid:Thay đổi chiến lược kinh doanh nhằmđảo bảo DNvẫn có thể tồn tạivàhoạt động trong trườnghợpcó những yếu tố khách quan xảy

ra ảnh hưởng đếnDN như đạidịchCovid ■

SỐ 10-Tháng 5/2022 1 1 1

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tiếng Việt:

1 Phạm HuyGiao (2020).Chuyển đối số: Bản chất,thực tiễn và ứng dụng.Tạp chí Dầu khí, số 12,12-16

2 Chử Bá Quyết (2021).Nghiêncứu khám phácácnhân tốảnh hưởng đến chuyển đổi số thànhcôngcủa doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng,số 233,57-70

3 NguyễnĐình Thọ, (2011),Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,NXBLao động Xã hội

4 HoàngTrọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc,(2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,NXBHồng Đức

4 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc,(2008),Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội, NXBThống kê

5 Thủ tướngChính phủ (2020), Quyết định sô' 749/QĐ-TTg Phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi sô'quốc gia đến

năm 2025, định hướng đến năm 2030"

Tiếng Anh:

1 Berman, s J (2012) Digital transformation: Opportunities to create new business models Strategy &

Leadership.

2 Matzner, M„ Buttgen, M., Demirkan, H., Spohrer, J., Alter, s., Fritzsche, A., & Neely, A (2018) Digital transformation in service management.

3 Hess, T., Matt,c., Benlian, A.,& Wiesbock,F (2016) Options for formulating adigital transformation strategy

MIS Quarterly Executive, 15(2)

4 Micic, L.(2017) Digitaltransformation and its influence on GDP.Economics,5(2),135-147

5 DanielleClark.(2019).Keys to Successful Digital Transformation.

6 Blake Morgan.(2020) Accelerate you digital straformation.

1. Tomatzky and Fleischer(1990),TOEframework Yoon, T E., & George, J F (2013).Why arent organizations adopting virtual worlds?Computers in Human Behavior,29(3),772-790

8 Zhu, K., Dong, s., Xu, s X., & Kraemer, K L (2006) Innovation diffusion in global contexts: determinants

of post-adoption digitaltransformationof European companies European journal of information systems, 15(6), 601-616

9 Horlacher, A.,&Hess,T (2016, January) What does a chiefdigitalofficer do? Managerialtasks and roles ofa new c-level position in the context ofdigital transformation In 2Ọ1649th Hawaii International Conference on System Sciences (HICSS)(pp.5126-5135).IEEE

10 Siebel,T.M.(2019).Digital transformation: survive and thrive in an era of mass extinction.RosettaBooks

11 Akdil,K Y., Ustundag, A., & Cevikcan, E.(2018) Maturityand readiness model for industry 4.0 strategy In

Industry 4.0: Managing the digital transformation (pp 61 -94).Springer, Cham

12 Salkin, c., Oner, M., Ustundag, A., & Cevikcan, E (2018) A conceptual framework for Industry 4.0 In

Industry 4.0: Managing the digital transformation (pp 3-23).Springer,Cham

13 DePietro, R.,Wiarda, E., & Fleischer, M (1990) The ContextforChange: Organization, Technology, and Environmental InTornatzky,L G., & Fleischer, M (Eds.) The Process of Technological Innovation, (pp. 151- 175).Lexington, MA: Lexington Books

14 Hwang, B N.,Huang, c Y.,& Wu, c H (2016) A TOE approach to establish a green supplychainadoption decisionmodelin thesemiconductorindustry.Sustainability, 8(2),168

15 Fu, Y., & Lee, Y C (2021) Investigating determinants of digitaltransformation: Empirical evidence from Chinese companies.KCI,24(3),113-128

Trang 8

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

16 Tripathi,s.Determinants of Digital Transformation inthe Post-Covid-19 Business World

17 Hair, J.F., Howard, M.C., Nitzl, c (2020) Assessing measurement model quality in PLS-SEM using confirmatory compositeanalysis Journal of Business Research, 109,101-110.

18 Hair, J.F.J., Anderson, R.E.,Tatham, R.L., Black, w.c (1998) Multivariate Data Analysis, 5th edn. Upper Saddle River, NewJersey:Prentice Hall

19 Tabachnick, B G., & Fidell, L.s. (1996) Using Multivariate Statistics (3rd ed.).NewYork: HarperCollins

20 Saunders, M-, Lewis, p H I L I.p„&Thornhill, A D R I A N (2007) Research methods Business Students

4th edition England:PearsonEducationLimited

21 Nunnally J.Bemstein (1994).Psychometric theory.New York: McGraw Hill

Ngày nhận bài: 5/3/2022

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 5/4/2022

Ngày chấp nhận đãng bài: 16/4/2022

Thông tin tác giả:

1 ĐÀO MỸ CHI

Học viên Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

2 TS LÊ THANH TIỆP

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP Hồ Chí Minh

FACTORS AFFECTING THE DIGITAL TRANSFORMATION

OF ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY

• Master'sstudent DAO MY CHI’

• Ph DIE THANH TIEP 2

'University of Economics Ho Chi Minh City 2Ho Chi Minh City University of Economics and Finance

ABSTRACT:

This study explores the factors affectingthedigital transformation process of enterprisesin

Ho Chi Minh City by using the quantitative analysis The study’s primary data is collected by surveying individuals and staff who are working for enterprises located in Ho Chi Minh City Based on thestudy’s results,somesolutions are proposed tosuppor the digitaltransformation of

Ho Chi MinhCity’s enterprises

Keywords: digital transformation,TOE framework, enterprise in Ho ChiMinhCity

SÔ'10-Tháng 5/2022 1 13

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w