Bài viết nhằm mục đích khám phá sự hài lòng củangười tiêu dùng vàý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanhtoánđiện tử thayvì tiền mặtsauđại dịch Covid-19của thếhệ Baby Boomer và thếhệ X.. Bằ
Trang 1CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÊN
• VÕ MINH THƯ - NGUYỀN NHẬT TÂN
TÓM TẮT:
Đạidịch Covid-19 trở thành chấtxúc tác chosự bùngnổ của thanh toánđiệntử.Sự xuấthiện của đại dịch đã và đang khiến người tiêu dùng cao tuổi có cơ hội rút ngắn khoảng cách tiếpxúc
vớithanh toán điện tử Bài viết nhằm mục đích khám phá sự hài lòng củangười tiêu dùng vàý
định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanhtoánđiện tử thayvì tiền mặtsauđại dịch Covid-19của thếhệ
Baby Boomer và thếhệ X Bằng phương pháp lược khảo các nghiên cứu trướcđây và các lý thuyếtliênquanđếnmôhình chấp nhận và sử dụng công nghệmởrộng ở trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hìnhcác yếu tố ảnh hưởng ý định tiếptục sử dụng dịch vụ thanh toánđiện tử của người tiêu dùng thế hệ Baby Boomer vàthế hệX tại Việt Namsauđại dịch Covid-19.Môhình đề
xuất gồm các biến hiệu suất mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội,điềukiện thuận lợi,giá
trị giácả,thói quen, sựhàilòng và ýđịnh tiếp tụcsử dụng dịch vụ thanh toán điệntử
Từ khóa: thanh toán điện tử,ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, UTAUT2, sự hài lòng, thế hệ BabyBoomer vàthê hệ X
1 Đặt vấn đề
Theo số liệu thống kê của mạng lưới VisaNet
(2021), thói quen thanh toán của người tiêu dùng
Việtđược ghi nhận đãcósự thayđổiđángkể từkhi
tổ chức Y tếThếgiới chính thức tuyên bốsựbùng
phát của dịch Covid-19 trên nhiều quô'c gia, trong
đó có Việt Nam Đặc biệt, để phòng, chốngsựlây
lan của dịch bệnh và hạn chếtôi đa các tiếp xúc
trực tiếp khiến người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn
thanh toán điện tử trong các giao dịch thanh toán
hằng ngày Covid-19 là cơ hội phát triển mới cho toàn bộ hệ sinh thái thanh toán số gồmngân hàng, công ty công nghệ tàichính và công tycung ứng ví điện tử.Tuy nhiên, các hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt này chỉphổ biến ở giới trẻ, phần lớn
người tiêu dùngcao tuổi chưa có nhiều cơ hộitiếp
cận với các dịch vụ thanh toán điện tử này Mặt
khác, sau thời gian dài dịch bệnhbùng nổcùng với điều kiệnhạnchế tiếp xúc thanh toán tiền mặt trực tiếp, người tiêu dùng caotuổiđãcó cơ hội tiếp xúc
112 SÔ' 7 - Tháng 4/2022
Trang 2và sử dụngthanh toán điện tử Do đó, việc phân
tích ý địnhtiếp tục sử dụngthanh toánđiện tử của
người tiêudùngthế hệ BabyBoomervàthế hệ X
là cơ hội cần thiết đối vớicác nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán số' nhằm nắm bắt và phát triển thị
trường mục tiêu tiềm năng mới và có các chiến
lược marketing phù hợp đếnphân khúc kháchhàng
này trong tương lai
2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Theo Bejtkovsky (2016), thế hệ Baby Boomer
là nhóm người đượcsinh ra từ năm 1946 - 1964 và
thế hệX là nhóm người được sinh ra từ năm 1965 -
1980.Người tiêu dùng thếhệ BabyBoomer thường
có xu hướng mua sắm tạicửa hàng.Đồng thời chất
lượng dịch vụ là một trong những giá trịlớn nhất họ
mong muốn và nhu cầu của họ là tìm kiếm những
sản phẩmcó giátrị tương xứng với đồng tiền họ chi
trả (Roberts& Manolis, 2000) Trong khi đó, những
người thuộc thế hệ X sẽ có xu hướng nghiên cứu
một sản phẩm hoặc dịch vụ họ đang nhắm đến
trước khi quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ
đó Cũng giống với người tiêu dùng thế hệ Baby
Boomer, họcũng ưu tiên mua sắm và thanhtoán tại
cửa hàng và có nhu cầumuasắmcácsản phẩmchất
lượng cao với dịch vụ tốt (Lissitsa & Kol, 2016)
Mặt khác, thế hệ Baby Boomer và thế hệ X được
cho là những thế hệ bị lãng quên và không nhận
được sựquan tâm sâu sắc từnhững nhà nghiên cứu
thịtrường về các sảnphẩm hoặc dịchvụ kỹ thuật
số Tuy nhiên,trái ngược vớicácđịnhkiếncho rằng
người cao tuổi khó thích nghi với công nghệ mới,
một số nghiên cứu gần đây cho thấy người tiêu
dùng caotuổicó kinh nghiệm sử dụng Internet vã
họ không cảm thấy lo ngại nhiều về công nghệ
(Magsamen-Conrad và cộng sự, 2020; Niemelă-
Nyrhinen, 2007), có thái độ tích cựcđốivới ý định
mua sắmtrựctuyến (Lim và cộng sự, 2011) và rất
quan tâm đến việc sử dụng ngân hàng di động
(Shams và cộng sự, 2020) Do đó, thếhệ Baby
Boomervà thế hệXViệtNamnêntrởthànhnhững
phân khúc khách hàng tiềm năng mới cần được
quan tâm
Khái niệm về thanh toán điện tửđã rađờitừlâu
cùng với sự phát triển của Internet Tới nay, các
khái niệm về thanh toán điện tử được hình thành
theo nhiềuquan điểm khác nhau về nhiều góc độ
Theo Petervà Babatunde (2012), thanh toánđiện
tử là một phương thức thanh toán, giao dịch hoặc
chuyển tiền qua Internet Mặt khác, Adeoti and
Osotimehin (2012) cho rằng, thanh toán điện tử như
mộtphương tiện điện tửđể thực hiện các giao dịch
thanh toán trực tuyến hoặc trong bất kỳ một môi
trườngcụ thểcó sử dụng phương tiệnđiện tử Một khái niệm khác chorằng, đâylàcác giaodịchdiễn
ra trong môi trường thương mại điện tử với hình
thức traođổitiền qua cácphươngtiện điện tử (Kaur
& Pathak, 2015) Tóm lại, thanh toán điện tử hay thanh toán online/thanh toán trực tuyến hay thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu đơn giản là dịch vụ thanh toán dựa trên sự hỗ trợ của các
phương tiệnđiện tử cókết nối Internet chophéphai
hoặc nhiềubên tham giagiao dịch thanh toán Theo
đó, khi ngườitiêu dùngthựchiện thanh toán,dòng
tiềncó thểlưuchuyển thông quacác tài khoản trực tuyến thay vìsử dụng tiền mặt
Allicia và cộng sự vào năm 2021 đã có bài nghiên cứu đối với người tiêu dùng thế hệ Baby
Bommer và thế hệ Xvề việc sửdụng thanhtoán số
nhằm hạn chế tiếp xúc cộng đồng khi thực hiện giãn cách xã hội tại thị trường Indonesia Nghiên
cứu đãkết luận rằng các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định tiếp tục sử dụng thanh toán số bao gồmhiệu suấtmong đợi, nỗ lựcmong đợi, ảnhhưởng xã hội,
điều kiện thuậnlợi, giá trị giá cả, thói quen, sựhài lòng và quán tính người dùng
Franque vàcộng sự vào năm 2021 cũngđãđưa
ra kết luận rằng yếu tố hiệu suất cá nhânmongđợi
và sựhài lòng của người tiêu dùng là các yếu tố quan trọng trongýđịnh tiếp tụcsử dụng thanhtoán
di động củangườitiêu dùng
Yếu tố sự hài lòng của người tiêu dùng một lần nữa được chứng minh trong nghiên cứu của Ahmad Daragmeh và cộng sự vào năm 2021
Nghiên cứu cho thấy rằng, yếu tố này tác động
mạnh mẽ đến việctiếp tục sử dụng ví điện tử và
luôn được chútrọng trong suốt giai đoạn đại dịch
Covid-19 diễn ra
3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng- UTAUT 2giảithích ý định hành vi của người
SỐ 7-Tháng 4/2022 1 13
Trang 3tiêu dùngtrong việcchấp nhận sử dụng một công
nghệ mới vào cuộc sống (Venkatesh và cộng sự,
2003) Nhằm tìm hiểu ý định thanh toán và việc
chấp nhận sử dụng thanh toán điện tử của nhóm
người tiêu dùng cao tuổi vốn ít quan tâm đến việc
sửdụng công nghệ vào đời sông hằng ngày, tác giả
sử dụng mô hình UTAUT 2 làm cơsở lý thuyết để
đề xuất mô hình cácyếu tố ảnh hưởng đến ý định
tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu
dùng thế hệ Baby Boomer và thếhệ X sau đại dịch
Covid-19 Tuy nhiên, trong nghiên cứunày, tác giả
không bao gồm yếu tố động lực thụ hưởng, bởi
“động lựcthụ hưởng” dùng để giải thích là sự thoải
mái,niềm sung sướng vàhạnh phúc từ việc sử dụng
công nghệ trong cáchoạtđộng vui chơi giải trí, giải
lao (Alalwan, 2020) Do đó, yếu tố động lực thụ
hưởng không phù hợp trong nghiênnày Ngoàira,
nghiên cứu còn ứng dụng lý thuyết kỳ vọng xác
nhận (ExpectationConfirmation Theory - ECT)để
giải thích quá trình hình thành ý định tiếp tục sử
dụng dịchvụ của người tiêudùng thôngqua sựhài
lòng của họ Môhình đề xuất gồm các giả thuyết
nghiên cứu sau:
3.1 Giả thuyết nghiên cứu
Hiệu suất mong đợi thể hiệnniềm tin của người
tiêu dùng về việc sửdụng dịch vụ sẽ giúp họ đạt
được lợi ích trong hiệu suât công việc (Venkatesh
và cộng sự, 2003) Biến hiệusuất mong đợi được đề
cập đến như sự hữu ích, tiếtkiệm thời gian và tăng
năng suất công việc của người tiêu dùng Thanh
loãn điện lử mang lại sự thuận tiện về thời gian, địa
điểm truy cập linh hoạt, đặcbiệttrongtình hình đại
dịch Covid-19hạn chế các tiếp xúc trực tiếp (Devà
cộng sự, 2020) Theo đó, có thể nói rằng, khách
hàng nhận thấy việc sử dụng dịch vụ thanh toán
điện tử có thể giúp họ cải thiện hiệu suấtvà năng
suất thì họ sẽ hài lòng với trải nghiệm sử dụng
thanh toán điện tử Đối với ứng dụng dịchvụ thanh
toán điện tử, yếu tốhiệusuất mong đợi được kiểm
tra làcó tác động tích cực tới sự hài lòngcủa người
tiêu dùng (Allicia và cộng sự, 2021) Do đó, giả
thuyếtsau đây được đề xuất:
Hỉ: Hiệu suất mong đợi có tác động tích cực đến
sự hài lòng của khách hàng (+).
Nỗ lực mongđợi được định nghĩa là mức độ dễ
dàngđối với việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ việc thanhtoán(Venkatesh và cộng sự, 2003).Theo đó,
có thể nóirằngmiễnlà khách hàng cảmthấy việc
sử dụng thanh toán điệntửlà dễhọc để sử dụng và
dễ thao tác được, họsẽ hài lòngvới trải nghiệm sử dụng thanh toánđiện tử.Các nghiên cứu trướcđây
cũng làm rõ sự tác động tíchcực này đôi với ứng dụng đặt món ăn trên thiết bị di động (Alawan,
2020) và trong lĩnh vực thanhtoán điện tử(Allicia
và cộng sự, 2021) Do đó, giả thuyếtsau đây được
đề xuất:
H2: Nỗ lực mong đợi có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
Ánh hưởng xã hội được hiểu là mức độ nhận thức của người tiêu dùng về việc người thân tin
rằng họ nên áp dụng mộthệ thống côngnghệ mới (Venkatesh và cộng sự, 2003) Nói cách khác, ảnh
hưởng xã hội là bình luận của những người thân xung quanh gồm: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và những người liênquan có thể tác động đến sự
hài lòng của người tiêu dùng về TTĐT Thếhệ
Baby Boomer và thế hệ Xlànhững người nhập cư
kỹ thuật số (Magsamen-Conrad và cộng sự, 2015), tức họ hoàn toànchưa quen với côngnghệ
mới bao gồm cảthanh toán điệntử, dođó để nhận
biết và sử dụng một công nghệ mới, người tiêu dùng thường bị ảnh hưởng bởi nhữngngười xung
quanh mà họ tintưởng Từđó, giả thuyết sau đây đượcđề xuất:
H3: Ánh hưởng xã hội có tác động tích cực ảến
sự hài lòng của khách hàng (+).
Điều kiện thuận lợi được hiểu làviệc dễ dàng tiếp cậncơ sởhạ tầng và hỗ trợ kỹ thuật chongười
dùng công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2003)
Nếu người dùng có đầy đủ phương tiện để tiếp
cận thanh toán điện tử, họ sẽ cảm thấy thoải mái
hơn và điều đó cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng
của họ đối với thanh toán kỹ thuậtsố Môi quan
hệ giữa điều kiện thuận lợi và sự hài lòng của người dùng cũng được xác nhậnbởi một số nghiên
cứu trước đây(Alalwan, 2020; Allicia và cộngsự, 2021) Trong nghiên cứu này, việc tạođiều kiện thuận lợinhư ứngdụng hoạt độngchính xác, được cập nhật liên tục,dễ sửdụng và kết nôi với nhiều dịch vụ khácđược xemlà cótác động tích cực đến
114 SỐ 7 - Tháng 4/2022
Trang 4sự hàilòng của khách hàng.Do đó, giảthuyếtsau
đây được đề xuất:
H4: Điều kiện thuận lợi có tác động tích cực đến
sự hài lòng của khách hàng (+).
Giá trị giá cả liên quan đến các khía cạnh tài
chính của việc sử dụng các sản phẩm và hệ thống
thanhtoánmới Giá trị giácả được định nghĩalàsự
nhận thức của người tiêu dùng vềlợi íchcủa việc sử
dụng dịch vụ thanh toán điện tử lớnhơn chi phí bỏ
ra, điển hình nhưchi phí kết nôi các dịch vụthanh
toán điện tử (Yang, 2009),chi phí duy trì dịch vụ và
chiphí phátsinh kháctrongquá trình sử dụng dịch
vụ (Cruz và cộng sự, 2010) Theo Mathieson và
cộng sự (2001), đốivớicác sản phẩmcông nghệ, thì
giá trị giá cả cũng là một yếutố quan trọng Theo
Nguyễn Phương Nga (2020), trong bôi cảnh đại
dịch, thu nhập người dân bị ảnh hưởng,giá cả hàng
hóa cũng trở nên nhạy cảm hơnđôi vớingười tiêu
dùng Việt Nam Theo đó, miễn là nhà cung cấp
dịch vụ thanhtoán điện tử cung cấpgiátrị tốt,nhiều
ưu đãi,chiết khâu, người dùngsẽ hài lòngvới trải
nghiệm của họ khi sửdụngthanh toánđiện tử Do
đó, giả thuyết sau đây được đề xuất:
H5: Giá trị giá cả có tác động tích cực đến sự hài
lòng của khách hàng (+).
Thói quen có thể được định nghĩa là mộthành
động được thựchiện một cách tự phátnhư
một quá trình tích lũy học hỏihoặc thích
nghi (Limayem & Cheung, 2008) Đại
dịch diễn ra trong mộtthời gian đủ dài tạo
điều kiện cho người dùng thích ứng với
việc sử dụngthanhtoán điện tử,một thói
quen mới sẽ được hình thành ở những
người tiêu dùng lớn tuổi (Magsamen-
Conradvà cộng sự, 2015) Khi người lớn
tuổicảmthấythoải mái và quen với việc
sử dụng thanhtoán điện tử,một thói quen
sẽ được hình thành và từ đódẫn đến trải
nghiệm hài lòng khi họ sử dụng nó Do
đó, giảthuyết sau đây được đề xuất:
H6: Thói quen có tác động tích cực đến sự hài
lòng của khách hàng (+).
Bouldingvà cộng sự vào năm 1993 đãthảo luận
về khái niệm sựhài lòng của khách hàngdựa trên
quan điểm tích lũy và cụ thể về trải nghiệm giao
dịch thanh toán Sựhài lòng được phát triển dựa
trên sự đánh giá tổng thể của khách hàng về trải
nghiệm của họ với một giao dịch cụ thể.Sựhài lòng
và ý định tiếp tục sử dụng có môi tương quan (Oliver, 2010).Ashfaq và cộng sự (2020) chorằng
sự hài lònglà yếutố quyếtđịnh và dự đoán mức độ mạnh mẽ đối với ý định tiếp tục của người dùng
Nếu kháchhàng cảm thấy hài lòng, họ có khả năng
sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩmdịch vụ đó Nóicách khác,ýđịnh tiếp tụcđượcxácđịnhbằngmức độ hài lòng củangười tiêudùng đối với sản phẩmdịch vụ sau thời gian trải nghiệm Việc nghiên cứu ý định tiếptục sử dụng trong tương lai là rấtquan trọng để đánh giá sự hài lòng của người tiêu dùng thế hệ
Baby Boomer và thế hệ X sau khi họ đã trải
nghiệm sản phẩm dịch vụ Do đó, giả thuyết sau đây đượcđề xuất:
H7: Sự hài lòng có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng (+).
3.2 Mô hình đề xuất
Căn cứ vào mụctiêu nghiên cứu ban đầu của đề tàivà dựa trên các giả thuyết nghiêncứu trên, tác giả đề xuất mô hình các yếu tô' ảnh hưởng đến ý
định tiếp tục sử dụngdịch vụ thanh toán điệntử sau
đại dịchCovid -19 của thếhệ Baby Boomer và thế
hệ X tại ViệtNam như Hình 1
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
4 Kết luận
Trong tiếntrình thúc đẩy phát triểnnền kinh tế sô', cùng với tình hình dịch bệnh càng diễn biến
phức tạpđã kéo theo sự thay đổi xu hướng thanh
toán của người tiêu dùng Việt Nam Theo đó,
SÔ' 7 - Tháng 4/2022 1 15
Trang 5người tiêu dùng thay đổi hành vi thanhtoán trong
đại dịch Covid-19 hướng đến một nền kinh tế
không dùng tiền mặt, đặcbiệt đối với nhóm người
tiêu dùngthế hệ Baby Boomer và thếhệ X Việc
nghiên cứu khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định tiếp tục sử dụng dịch vụ TTĐT sau đại dịch
Covid -19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X
tại Việt Nam là hết sức cần thiết và giúp các nghiên cứu khác có thể đánh giá mức độ chấp nhận công nghệ ở người lớn tuổi Xây dựng mô
hình đề xuất là công tác chuẩn bị vô cùng quan trọng cho bài nghiên cứu của tác giả trong thời gian tới, cũng như tính chính xác và khả năng áp dụng thực tiễncủa nghiên cứu ■
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Alawan A.A (2020) Mobile food ordering apps: An empirical study of the factors affecting customer e- satisfaction and continued intention to reuse International Journal of Information Management, 50, 28-44 DOI:
10.1016/j.ijinfomgt.2019.04.008
2 Allicia D.S., Nuryanti T., Faizal H.E.P et al (2021) Continuance intention of baby boomer and X generation as new users of digital payment during COVID-19 pandemic using UTAUT2 Nature Public Health Emergency
Collection, 26(4), 259-273 DOI: 10.1057/s41264-021-00104-1
3 Bejtkovsky J (2016) The employees of baby boomers generation, generation X, generation Y and generation z
in selected Czech corporations as conceivers of development and competitiveness in their corporation Journal of
Competitiveness, 8(4), 105-123 DOI: 10.7441/joc.2016.04.07
4 De' R., Pandey N., Pal A (2020) Impact of digital surge during Covid-19 pandemic: A viewpoint on research and practice International Journal of Information Management, 55 DOI: 10.1016/j ijinfomgt.2020.102171
5 Kaur K., Pathak A (2015) E-Payment System on E-Commerce in India Karamjeet Kaur International Journal
of Engineering Research and Applications, 5(2), 79-87.
6 Lim Y., Yap c., Lee T (2011) Intention to shop online: A study of Malaysian baby boomers African Journal of
Business Management, 5(5), 1711-1717 DOI: 10.5897/AJBM 10.640
7 Limayem M., Cheung c (2008) Understanding information systems continuance: The case of Internet-based learning technologies Information and Management, 45(4), 227-232
8 Lissitsa s., Koi o (2016) Generation X vs Generation Y - A decade of online shopping Journal of Retailing and
Consumer Services, 31,304-312 DOI: 10.1016/j.jretconser.2016.04.015
9 Magsamen-Conrad K., Upadhyaya s., Joa C.L et al (2015) Bridging the divide: Using UTAUT to predict multigenerational tablet adoption practices Computer in Human Behavior, 50,186-196
10 Mathieson K., Peacock E., Chin w (2001) Extending the Technology Acceptance Model: The Influence of
Perceived User Resources DATA BASE for Advances in Information Systems, 32(3), 86-112.
11 Oliver R.L (2010) Satisfaction: A Behavioral Perspective on the Consumer, 2nd ed NewYork, USA:
Routledge DOI: 10.4324/9781315700892
12 Peter M.O., Babatunde p (2012) E-Payment: Prospects and Challenges in Nigerian Public Sector
International Journal of Modern Engineering Research, 2(5), 3104-3106.
13 Roberts J., Manolis c (2000) Baby boomers and busters: An exploratory investigation of attitudes toward marketing, advertising and consumerism Journal of Consumer Marketing, 17(6), 481-497 DOI: 10.1108/
07363760010349911
14 Venkatesh V., Morris M., Davis G et al (2003) User acceptance of information technology: Toward a unified
view Management Information Systems Research Center, 27(3), 425-478. DOI: 10.2307/30036540
15 Yang, A (2009) Exploring adoption difficulties in mobile banking services Canadian Journal of Administrative Sciences, 26(2), 136-149 DOI: 10.1002/cjas.l02
1 16 SỐ 7- Tháng 4/2022
Trang 6Ngày nhận bài: 10/2/2022
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 1/3/2022
Ngày chấp nhận đăng bài: 11/3/2022
Thông tin tác giả:
l VÕ MINH THƯ
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh
2 TS NGUYỄN NHẬT TÂN
Khoa Quản trị kinh doanh
Trương Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh
FACTORS AFFECTING THE INTENTION OF BABY BOOMER
AND GENERATION X CUSTOMERS IN VIETNAM TO KEEP USING DIGITAL PAYMENT METHODS IN THE POST-COVID-19 ERA
• VO MINH THU'
• PhD NGUYEN NHATTAN 2
'Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
- Tay Ninh Province Branch 2Faculty of Business Administration
Ho Chi Minh City University of Foreign Languages
- Information Technology
ABSTRACT:
The COVID-19 pandemic became the catalyst for the rapid growth of digital payment and it
gave elderly consumers opportunities to experience digital payment methods This study isto
explore the satisfaction and intention of BabyBoomer and Generation X customersto continue using digital payment services in the post-COVID-19 era By reviewing previous studies and theoriesrelated to the unified theoryof acceptance anduse of technology (UTAUT2), this study proposes a research model to explore the factors affecting the intention of Baby Boomer and
Generation Xcustomersin Vietnam to keep using digital payment methods in the post-COVID-19 era This proposed research model includes factors, namely the performance expectancy, the effort expectancy, the social influence, the facilitating conditions, the price value, the habit, the user satisfaction and thecontinuous intention use of digital payment
Keywords: digital payment, continuance intention, UTAUT2, satisfaction, Baby Boomer,
Generation X
SỐ 7- Tháng 4/2022 1 17