1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 417,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨURESEARCH Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Phan Lê Như Thủy thuypln_ph@utc.edu.. Do đó việ

Trang 1

NGHIÊN CỨU

RESEARCH

Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính

của các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên sàn

chứng khoán Việt Nam

Phan Lê Như Thủy (thuypln_ph@utc.edu vn ), Trường Đại học Giao thông Vận tải

Nguyễn Thị Thu Thủy thuyntt_ph@utc.edu vn ), Trường Đại học Giao thông Vận tải

Quanngại của các côngty xây lắp hiện naylà rủi ro từ những khoản nợ xấu do các chủ đầu tư chậm hoặc mất khảnăng thanh toán Vìvậy, cácnhà đầu tư tỏ rarất thận trọng với các khoản nợ và khoảnphải thu

côngty Do đó việcphântích một số chỉ tiêuphản ánh những rủi ro tài chính của cácdoanh nghiệpxây lắp

không chỉcó ý nghĩa với nhà quản trị doanh nghiệp trongviệc quản trị rủi ro tàichínhmàcòngiúpcác nhà

1 Mở đâu

Rủi ro tài chính là những tổnthất có thểxảy ra

gắn liền với hoạt động tàichính Đánh giá rủi ro tài

chính là đánh giá nguy cơ rủiro tàichính củadoanh

chính, các nguyênnhân tác độngđến rủi ro tàichính

để có các biện pháp phòng ngừavà quản trị rủi ro

hữu hiệu Đối với sản phẩm của doanh nghiệp xây

lắp là những côngtrình, nhàcửa xây dựng, sử dụng

trung vàophân tích mộtsố chỉ tiêuphản ánh cácrủi

ro tài chínhgiúp cho các chủ thể quản lý khácbiết

mình để có các quyết định quản lý phùhợp với mục

tiêu của họ

2 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tài chính của

doanh nghiệp

giá tài và rủi rotừ việcthựchiện các quyết định tài

tài chính là những tổn thất cóthể xảy ra gắnliền với

hoạt độngtài chínhvà mức độ sử dụng nợ của DN

của DN,có thể thấy, rủi ro tài chính của DN xuất phát

trường ngành; (iii) Môitrường kinh tế vĩ mô Các rủi

ro tàichínhrất đadạng, nhưng mức độ nguy hại, tăn

suất xuất hiện lại rấtkhác nhau tùy thuộcvào từng ngành kinh doanh và đặc thù quản lý kinh doanh của từng DN

Bảng 1 Một số rủi ro tài chính rnà doanh nghiệp

thường gặp

Rùi ro pháp

Xây ra khi DN nâng khống giá trị để vay vốn, che giấu thông tin

Rủi ro đầu tư

và quản lý đẩu

Quàn lý đẩu tư kém hiệu quà, gây thất thoát vốn

Rũi ro tín dụng

DN chậm trả nợ các khoán

nợ, vay đến hạn

Riiỉ ro hợp đổng

Các điều khoản kí kết thiếu chặt chè, hợp đồng bị vỏ hiệu hóa

Rũi ro thanh

khoản

Do cõng tác quàn trị dòng tiền không hiệu quã, thiểu nguồn tiển đề thanh khoăn

Rủỉ ro giao địch Sai sót trong giao dịch tài

chính

Rùi ro nợ xấu DN bị khách hàng chiếm

dụng vốn

Rủi ro lài suất Chi phí lãi vay cao, dn vay

với lài suất thà nồi

Rũí ro mua

hàng

Nhà cung cấp giao hàng không đúng hợp đồng.

Rùi ro hoạch

đỉnh tài chính

DN hoạch định dòng tiền không chinh xác, gây Uiiệt hại trong tương lai.

Do đó, để đánh giá rủi ro tài chính của DN một

cách cụ thể,ta có thể sử dụngmột số chỉ tiêu đánh

giá về rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, rủi ro về lãisuất.Các chỉ tiêu cụ thể nhưsau:

Chỉ tiêu Công thức tính Ý nghía

Hệ số nợ trên tài sân Nợ phải trả/ Tồng tài

sản

Hệ số càng gần 1 càng thể hiện rủi ro càng cao và ngược lại.

Hệ số tài trợ thường xuyèn

Nguồn vốn dài hạn' TS dài hạn

Hệ số nhỏ hơn 1 thể hiện sự tài trợ mạo hiềm nên khá năng rủi ro cao

Hệ số các khoản phâi thu

Các khoản phái thu / Tồng tài sản

Hệ số càng cao thi khả năng chiếm dụng vốn càng nhiều và rủi ro càng tãng.

Hệ sổ khã năng thanh toán lài vay

(Lợi nhuận trước thuể+chi phí lài vay)/

chi phí lài vay

Hệ số < 1 thể hiện sự đăm bào khả năng thanh toán lài vay thấp, và rủi ro câng tăng

Hệ sổ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Tọng doanh thu thuần / Vốn dài hạn bình quân

Hệ số càng nhò hoặc bẳng 0 thì rủi ro càng cao.

Hệ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trẽn vốn kinh doanh (BEP)

Lợi nhuận trước lài vay thuế / VKD bình quân

Hệ số càng nhó và bẳng 0 tỉù rủi ro càng cao

Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tài sàn (R.OAA)

Lợi nhuận sau thuế / VKD binh quân

Hệ số càng nhỏ hoặc bằng 0 rủi ro càng cao

Hệ số lợi nhuận sau thuế hèn vổn chủ sờ hừu (ROEA)

Lợi nhuận sau thuế / Vốn chù sở hữu bình quân

Hệ số càng nhỏ hoặc bằng 0 thì rủi ro càng cao

72 Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 5/ 2022)

Trang 2

3 Phân tích môt số chỉ tiêu phản ánh rủi ro

tài chính cùa các doanh nghiẹp xây lắp niêm

yết trên sàn chứng khoán

3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp

Ngành xây dựng nói chung và xây lắp nóiriêng là

phẩm xây dựng thườngcó kíchthước và chi phí lớn,

có thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài Do đó,

những sailầm về xây dựng có thể gâynên các lãng

phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa Đối tượng

của các doanh nghiệp ngành xây dựng thường có

khốilượng lớn, giátrị lớn,thời gianthi côngdài,kỳ

loại hìnhdoanh nghiệp khác, mà được xác định tùy

nhà thầu và kháchhàng Vì thờigian sản xuất dài, và

của công trình thi công nên các doanh nghiệp xây

dụng cần vốn dài hạn với khối lượng lớn Điềunày

mang lại nhiều rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

Việc vay dài hạn khiến chiphí sửdụngvốn lớn hơn

toáncủa doanh nghiệp trong giai đoạn sản xuấtsản

3.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro

tài chính của doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên

sàn chứng khoán

Đểđánh giá rủiro tài chính củacácdoanhnghiệp

xây lắp, tác giả thống kê số liệu về kết quả kinh

doanh thông qua cácbáo cáo tài chính và tính toán

năm 2021 với kếtquả tính toán

Theo tính toán các chỉtiêu tàichínhtrêncho thấy

các

một

tác động của đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp

phải đối mặt với mộtsốrủi ro tài chínhnhư sau

Đốivới các nhóm chỉ tiêuphảnánh tỷ số nợ, nhìn

chung hệ số nợ của các doanh nghiệp tương đối cao

cho

nguo

than _5

khảo sát cóhệ số trả lãitrên10 lần thìcác DN còn lại

chỉ dao độngtừ1.09 đến 3.27lần)

sinh lời thì bên cạnh đó 1 số chỉ tiêu thểhiện khả

n vốn của DN lớn Ngoài ra hệ số khả năng

1toán lãi vayở mứcthấp chỉ có 1 vài DN được

nhỏ,một số doanh nghiệpcó tỷ suất sinhlời cao thì

năng sinh lời trên doanh thu thuần, vốnchủsở hữu

nghiệp chưa hiệuquả

Từ bảng phân tích trên cho thấy các doanh

phải đối mặt với đại dịch COVID-19, khi chính phủ

thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội điều này ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình, giá

nguyên vật liệuđầuvào Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải đối mặtvới việc phát sinh các chi phí trong đại dịch,thiếu hụt nhânsự, gián đoạn trong thicông thì DN còn đối mặt với những rủi rotài chính như

phảithu, khảnăng hoàn trả các khoản lãitiền vay và tăng khảnăng tự tài trợ đểthể hiện sự tự chủtrong hoạt động kinhdoanh

4 Một sô' kiến nghị

Để cải thiện những rủi rotài chính đã nêu, các doanh nghiệp ngành xâylắp cãn có nhữnggiải pháp sau: Đối với các khoản nợphải thu, nợ vay thì DN nên

sách thu hồi các khoản phải thu hợplý,ápdụng linh hoạt các phương pháp thuhồi công nợ Để quản trị tốt cáckhoảnnợ phảithu, DN cần thựchiệntốt các

vấn đề sau: quy định chặt chẽ và đàm phán ký kết

đồng xây lắp Theo dõi tình hình công nợ thường

xuyên, có nhữngbiệnpháp kịp thời đôn đốcthanh

toan những khoản nợ sắp đến hạn thanh toán Có các biện pháp dự phòng rủirođối với các khoảnnợ phảithu như trích lậpdự phòng các khoản nợ phải

thu khó đòi Điều nàygiúp cải thiện các nhóm chỉ

Đối với cơ cấu nguồn vốn, DN nên chú trọng xây

dựng cơ cấu nguồnvốn mục tiêu Hiện nay, hệ số nợ của các DN xây lắp niêm yết đang ở mức rất cao

(trên60%), tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Trong thờigian

tới, cácDN cần điều chỉnh cơ cấu vốnhợp lý đểcải thiện tình hình thanh toán cho các DN trong ngắn

dựng cơ cấu vốn hợp lý DN phải đưa ra các quyết

định tài trự vốn bằng nguồn Nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu mộtcách hợp lý nhất sao cho chi phí sử dụng

vốn là thấp nhất đồng thời hạn chế được rủi ro phát sinh trong giai đoạn nàytừ đó giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài

độngxây dựng kế hoạchvốnkinhdoanh cho cácDN

xây lắp niêm yết ở Việt Namthông qua việc đa dạng

Xem tiếp trang 62

Kinh tế Châu  - Thái Bình Dương (Tháng 5/ 2022) 73

Trang 3

NGHIÊN CỨU

RESEARCH

4 Giải pháp tăng cường chính sách hỗ trỢ người

lao động tham gia bảo hiếm xã hội tựnguyẹn

4.1 Các giải pháp về chính sách

- Quy định cách thức hỗ trợ từ ngân sách Nhà

nướcđốivớingười dân tham giabảo hiểm xã hội tự

- Bổ sung quy định về tráchnhiệm của cơquan

bảo hiểm xãhội và các cơ quan liênquan trong việc

luật Nếu bổ sung trong Luật bảo hiểmxã hội quy

định khi công dân bước vào độ tuổi lao động có

tráchnhiệm đăng kývới cơ quanbảohiểmxã hội để

thì việcquảnlýdữ liệucủa cơ quan bảo hiểm xã hội

sẽ dễdàng hơn

thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự

nguyện, tăng tính hấp dẫn cho chính sách

4.2 Các giải pháp về tổ chức thực hiện

- Cơ quan bảo hiểm xãhội tăng cườngứng dụng

công nghệ thôngtin, hoànthành việcxây dựng cơ sở

dữ liệu nhằm nângcao hiệu quả quản lý đối tượng

bảo hiểm xã hội

- Phối hợp, chiasẻ dữ liệu giữa cơ quan Thuếvới

cơ quan bảohiểm xãhội, mọi phát sinh về thu nhập,

tiền lương củangười lao độngsẽ được quản lý chặt

chẽ,kịpthời

- Bảo hiểmxã hội ViệtNamtiếp tục đơn giảnhóa thủtục hành chính, tăng cường ứngdụng công nghệ

thôngtin,tiếtgiảm chi phíquản lý nhằm củngcố và

- Cơ quan bảo hiểm xã hội tăng cường đổi mới toàn diện nội dung, hình thức, phươngpháp tuyên

truyền nhằmnângcaonhận thức cho người dân về

sựcần thiết chủ động lo cho tuổigiàđặc biệttrong

bối cảnh xu hướng giàhóa của Việt Nam Việc tuyên

truyền cần gắn với cácnhóm đối tượng đặc thù khác nhau để nhân dân hiểu rõ sự cần thiết, lợi ích,vai trò, nội dung, quyền, lợi ích và nghĩa vụtương ứng

khi thamgiabảo hiểm xã hội./

Tài liệu tham khảo

Bảohiểmxã hội Việt Nam,Báo cáo quốc hội các năm 2017-2021

Chínhphủ, Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày

tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo

hiểmxã hội tự nguyện

short-term benefit package for the extension of

ILO- Japan Multil-bilateral, (2016), "Technical

uvurkhangaiaimags of Mongolia

Tiếp theo trang 73

hình thức huy động vốn của DN từ nguồn tín dụng

ngân hàngvà phát hành cổ phiếu huy độngvốn và

các công cụ tài chính trên thị trường tài chính Việt

thể thông qua trái phiếu DN hoặc thuê tài chính vì

đâylà ngành có nhu cầu lớn về đầu tưTSCĐ và chủ

5 Kết luận

Rủi ro tài chính doanh nghiệp không chỉ ảnh

cầu về vốn chịu tác động rất lớn từ các biến động

của nền kinh tế nhưchính sách tài chính, chínhsách

tiền tệ, lãi suất, tỷ giá, sự luân chuyển của dòngtiền

nhữngrủi rotrongthanh khoản và khả năng sinh lời

cũng được chủ doanh nghiệp quan tâm để đưa ra các quyết định trongchiến lược quản trịrủi ro trong

doanhnghiệp./

Tài liệu tham khảo

https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh- doanh/phan-tich-rui-ro-tai-chinh-tai-doanh-

nghiep-338322.html

https://www.mt.gov.vn/vn/tin-tuc/8485/quan-tri-tai-chinh-cua-cac-doanh-nghiep-xay-lap-nganh-

gtvt-trong-cong-tac-tang-cuong-quan-ly-clctgt-nam-2011.aspx

https://moc.gov.vn/tl/tin-tuc/66460/tong- quan-ve-rui-ro-va-quan-ly-rui-ro-trong-linh-vuc-

dau-tu-xay-dung.aspx

6 2 Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 5/ 2022)

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w