1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên trường đại học công nghiệp hà nội

3 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên trường đại học công nghiệp hà nội
Tác giả Trương Thanh Hằng, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Phương Thảo, Trần Hoài Thu, Hoàng Ngọc Quỳnh Trang, Bùi Tuấn Việt
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý tài chính cá nhân
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 378,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨURESEARCH Các nhân tổ tác động đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trương Thanh Hằng, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Phương T

Trang 1

NGHIÊN CỨU

RESEARCH

Các nhân tổ tác động đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân

của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trương Thanh Hằng, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Phương Thảo

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Bài viếtphân tích với biếnphụ thuộckỹ năng quản lý tàichính cánhân đánhgiá thôngqua kỹ năng quản

lýchi tiêu,các biến độc lập như khả năngvận dụng kiến thức tài chính cơbản; kỹnăng thiết kế kiểm soát thuchicá nhân và giáo dục tàichính từ gia đình cómốiquan hệ ảnhhưởng thuậnchiều.Với biếnphụ thuộc

kỹnăng quản lý tài chính cá nhânđánh giá thông qua kỹ năng quản lý tiêt kiệm chịu ảnh hưởng tác động thuận chiềubởi ba nhân tố: Nhân tố kiến thức tài chínhcơbản; Kỹnăngthiếtkếkiểmsoát thuchi cá nhân

và giáo dục tài chính từgia đình

1 Giới thiệu

Quản lýtài chính cá nhân được coi là một vấn đề

quantrọng đối với mỗi con người, giúp cho mỗi cá

nhânsẽlàm chủ được khoản thu nhập mình đangcó,

làm chủ được cuộc sốngvà chủđộng hơn trong mọi

trường hợp Nếu quản lý tài chínhcá nhân không tốt,

con người sẽ phải đối mặt với vấn đề như những

món nợ, khoảntín dụng hay các hóađơncần thanh

toán Quản lý tài chính cá nhân liên quan đến các

vấn đề tài chính thường gặp như: thunhập,chitiêu,

, tiết kiệm Hiện nay rất nhiều sinh viên Việt Nam

nóichung hay sinh viêntrường đại họcCôngNghiệp

HàNộinóiriêng rơivào khủng hoảng tàichínhhàng

tháng như nợ học phí, không có tài chính đểtrang

trải cuộc sống haymột sốít sinhviên đãtham gia các

gói tín dụng đen, đã gây những ảnh hưởng và những

hệluỵ xấu tới bản thân sinh viên, tớigia đình và nhà

trường Mộttrong số những nguyên nhân dân đẽn

thực trạngtrên đólàdo kỹ năng quản lý tài chính của

sinh viên còn nhiềuyếukém

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kỹ năng

quản lý tài chính cá nhân sinh viên là một trong

nhữngvấn đề đượcsinh viên, lãnh đạo các trường

đại họcđặc biệt là trường Đại học Công nghiệp Hà

Nội đặt vấn đề cần chú trọng, khảo sát, nghiên cứu

để giúp sinhviên nhậnthức rõ hơnvề kiến thức, về

kỹ năng quảnlý tài chính cánhân, từđó đề ra những

biện pháp giúp sinh viênnâng caokhảnăngquản lý

tài chính của bản thân mình

2 Các giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên tổng quan cáccông trình khoa học đã

côngbố, lý thuyết nền tảng Nhóm tác giảxâydựng

các các giả thuyết khoa học cụ thể như sau:

(i) Kiến thức tài chính (KT):Kiến thứctài chính là

một trong những nhân tố quan trọng nhất khi nói

đến kỹ năng quảnlý tài chính cánhân, đặc biệt đối vớicác sinh viên đại học Theo World Bank (2013) kiếnthức tài chính được đo lường theo 2chỉ báo:các khái niệm tài chính cơ bản và cáckỹ năng thiết kế, kiểm soát thu chi cá nhân cơ bản (thanh toán, mởtài khoản) Từ đó, giảthuyết (Hl)được đặt ra như sau: Hl: Kiến thức tài chính có tác động thuận chiều đến kỹ năngquản lý tài chính cá nhân của sinh viên (ii) Kỹ năng thiết kế, kiểm soátthu chi cá nhân (KN): Kỹ năng và kiến thức quản lý tài chính là yếu

tố cần thiết để giúp sinhviên quảnlý tốt các nguồn tài chínhmà họ đang có Theo World Bank (2013),

kỹ năng thiết kế, kiểm soát thu chicá nhân đượcđo lườngqua 2 chỉ báo: kỹnăng trình bày và kỹ năng tính toán những vấn đề liên quan đến quản lý tài chính Từ đó, giả thuyết (H2) được đặt ra như sau: H2: Kỹ năng thiết kế, kiểm soát thu chi cá nhân có tác động thuận chiềuđến kỹ năngquảnlýtàichính

cánhâncủasinh viên

(iii) Giáo dục tài chính từ gia đình (GD): Theo một nghiên cứu của ĐH Cambridge (Anh), thói quen tài chính của trẻ bắtđầu hình thành khi 7 tuổi, bởivậy, phụ huynhnênđề cao và có cách giáo dục sớm về tiền bạc nhằm giúp trẻ có cái nhìn đúng về vai trò, hiểu đượcgiátrịmàđồng tiền manglại và biếtcách quản

lý tài chínhngay từ khi được dùng để chi tiêu Từ đó, giảthuyết (H3) được đặt ra như sau:

H3: Giáo dục tài chính từ gia đình có tác động thuận chiều đến kỹ năng quản lý tàichính cá nhân của sinh viên

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Dữ liệu thu thập

Mẩu nghiên cứu bao gồm có 660 quan sát từcác sinh viên thuộc khối ngành kinh tế, khối ngành kỹ thuuật trường Đại họcCôngnghiệp Hà Nội Nhóm

Trang 2

tác giả sử dụng phần mềmSPSS 16 trong quá trình

phân tíchdữ liệu.Nghiên cứu thực hiện thống kê mô

tả cho các biến, tiên hành chạy hồi quy mô hình,

thực hiện kiểm định về việc lựa chọn mô hình phù

họp với bộ dữ liệu nghiên cứu, kiểm định về hiện

tượng phương sai khôngđồng nhất và thực hiệncác

phương án khắc phụcđiểmyếu củamô hình

3.2 Đo lường các biến trong mô hình

Nhóm tác giả đã sử dụng môhình hồi quy tuyến

tính đa biến, đo lường kỹ năng quản lý tài chính cá

nhân, gồm 4 phương diện: (1) Quản lý chi tiêu gồm

4 hànhvi: So sánh các shop;thanh toán các hóa đơn

đúng thời hạn; Kiểm tra, đối chiếu lại cáchóa đơn;

Chỉ tiêu trong ngân sách

[2] Quản lý tíndụnggồm 3 hànhvi: Thanh toán

hế£ thẻ tín dụng; Sử dụnghạnmứccao nhấtcủathẻ

tín dụng; Thanhtoáncác khoảnvayở mức tốithiểu

[3] Quản lý tiết kiệm-đầu tư gồm 5 hành vi: Xây

dựng va duy trì quỹ dự phòng tai chính khẩn cấp;

Tiết kiệm từ thu nhập hàng tháng; Tiết kiệm cho

mụctiêu dài hạn; Tiết kiệm để đầu tư vốn hoặc cho

giai đoạn nghỉ hưu

(4) Quản lýbảohiểm gồm3 hành vi: Thamgia và

duy trì bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo

hiểm y tếđầy đủ

Kỹ năng quản lý tài chính cá nhân sinh viên sẽ

được đo lường theo hai phương diện: Kỹnăng quản

lý chi tiêu và kỹ năng quản lý tiếtkiệm, trong đó:

THI: Biển phụthuộc: Kỹ năng quản lý tài chính

cá nhân được đo lường thông qua kỹ năng quản lý

chi tiêu (CT), biến phụ thuộc này được đo lương bơi

5 chỉ báo: CTl-Mua sắm thông minh, CT2- Trả hóa

đơn đúngthời hạn, CT3- Xem lại cáchóa đơn, CT4-

Chi tiêu trong ngân sách và CT5- Lập kế hoạch chi

tiêu mỗi tháng

TH2: Biến phụ thuộc: Kỹ năng quản lý tài chính

cá nhân được đo lường thôngqua kỹ năng quản lý

tiết kiệm (TK) được đo lường bởi 3 chỉ báo:

TK1-Tạo lậpvà duy trì một quỹ dự phòng tàichính khẩn

cấp TK2- Tiết kiệm từ thu nhập mỗitháng và

TK3-Tiết kiệm cho mục tiêu dài hạn (mua nhà, mua xe,

cưới xin, )

Cả hai trường hợp: Biếnđộc lập là banhómnhân

tố: Kiến thức tàichính (KT), kỹ năngthiết kế, kiểm

soáithuchi cá nhân (KN) và giáodục tài chính từ gia

đình (GD)

Hồiquy tuyếntính đa biến được áp dụng cho mô

hình nhưsau:

CT = po + 01 KT +(32 KN + 03 GD + e; TK = 00+

(31KT+ P2 KN+ (33 GD + e

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha.

Kỹ năng quản lý chi tiêu (CT): Có 10 biến quan sátđược đưavàokiểm định, giá trị Cronbach Alpha của thang đo là 0.862 -độ tin cậy của thang đo được đánh giá ở mức tốt Các hệ số tương quan biến tổng

của các biến CT1.1, CTĨ.2, CT1.3, CT1.4, CT1.5, CT1.6, CT2, CT3, CT4, CT5 đều lớn hơn0.3và hệ số cronbach’s alpha ifitem deleted lớn hơn hệ số cron-bach hiệntại nên không cótrường hợp loại bỏ biến quan sát nào Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sửdụngtrong phân tích EFA tiếp theo

Kỹ năng quản lý tiết kiệm (TK): Thang đo Kỹ năng quản lý tiết kiệm (TK) có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.861 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến TK1.1, TK1.2, TK2, TK3 đều lớn hơn 0,3

hệ sốcronbach’s alpha if item deleted lớn hơn hệ số cronbach hiện tại Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều đượcchấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích EFÁtiếptheo

Kiếnthức tài chính (KT): Thang đo kiến thức tài chính (KT) có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.853 Các hệ số tương quanbiến tổng của các biến KT1.1, KT1.2, KT1.3, KT1.4, KT1.5, KT2.1, KT2.2 đều lớn hơn0,3 và hệ số cronbach’s alpha if item deletedlớn hơn hệ số cronbachhiện tại nêntất cả các biến đều thỏamãn.Vì vậy, tất cả các biến quan sátđều được chấp nhận và sẽđượcsử dụng trong phân tích EFA tiếp theo

Kỹ năngthiết kế,kiểm soát thu chicá nhân(KN):

Có 6 biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Cronbach Alpha của thang đo là 0.851 giá trị này thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.6 - độ tin cậy của thang đo được đánh giá ở mức tốt Các hệsốtương quan biến tổng của các biến KN1.1, KNÍ.2, KN1.3, KN2.1, KN 2.2, KN2.3đều lớn hơn 0.3và hệ số cron-bach’s alpha if item deleted lớn hơn hệ số cronbach hiện tại nên không cótrường hợp loại bỏ biếnquan sát nào Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ đượcsử dụng trong phân tích EFA tiếp theo

Giáo dục tài chính từ gia đình (GD): Thang đo giáo dục tài chính từ gia đình (GD) có hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.895 Các hệ sốtương quan biến tổng của các biến GDI, GD2, GD3, GD4, GD5, GD6,GD7 đều lớn hơn 0,3 và hệ số cronbach’s alpha

ifitem deleted lớn hơn hệ số cronbach hiện tại nên không có trường hợploại biến nào.Vì vậy, tấtcả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụngtrongphântích EFA tiếptheo

4.2 Phân tích các nhân tố EFA

Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chỉ số KMO củacác biển phụthuộcvà biến độc lập đềulớn hơn (>) 0,5; Kết quả kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05, như vậy các biếncó tươngquan vơi nhauvà thỏa mãn điều kiện phân tích nhân tố

Trang 3

NGHIÊN CỨU

RESEARCH

Giá trị tổng phương sai trích của các biến đều lớn

hơn (>) 50%: đạt yêu cầu; Giá trị hệ số Eigenvalues

của các nhân tố đều lớn hơn (>) 1

Nhóm tác giảthực hiệnphântích ma trậnxoay các

nhân tố:Kết quảcho thấy so với mô hình dự kiến ban

đầu có nhóm biến độc lập, sau khi chạy mô hình

xoay đã có sự thay đổi thành 4 nhóm biến độc lập

-xuất hiện 1 biến mới Bốn nhóm biến độc lập bao

gồm: Kiếnthứctài chính cơ bản (KT1.2, KT1.3, KT1.4,

KT1.5); Khả năng vậndụng kiến thức tàichính cơ bản

(KT2.1, KT2.2);Kỹ năngthiếtkế kiểm soát thu chi cá

nhân (KN1.1, KN1.2, KN1.3); Giáo dục tàichính từ gia

đình (GDI, GD2, GD3, GD4, GD5, GD6, GD7) Ngoài ra

khôngcóthêm sự xáo trộn các nhân tố

4.3 Phân tích tương quan

Trước khi chạytươngquancác biến, chúng tôi sẽ

tính trungbình của từng nhóm nhântố để dễ dàng

choviệc đánhgiá sựtươngquan giữa cácbiến

Mô hình 1: Sosánh sự tương quan giữa biến phụ

thuộc là kỹ năng quản lý chi tieu (CT) với các biến

độclậplà kiến thức tàichính cơ bản(KT1),khảnăng

vận dụng kiếnthứctài chínhcơ bản (KT2), kỹ năng

thiết kế kiểm soát thu chi cá nhân (KN) và giáodục

tài chính từ gia đình (GD) Các giá trị Sig của biền

phụ thuộc CT đốivới các biến độc lập KT1,KT2, KN

và GD đều bằng 0 đều nhỏ hơn 0.05, hệ số tương

quan rgiữa các biếncó ý nghĩa

Môhình 2: So sánh sự tương quan giữa biến phụ

thuộc là kỹ năng quản lý tiết kiệm (TK) với các biến

độc lập là kiến thức tàichính cơ bản (KT1), khảnăng

vận dụng kiến thức tài chínhcơ bản (KT2),kỹ năng

thiết kế kiểmsoát thu chi cá nhân (KN)vàgiáo dục

tài chính từ gia đình (GD) Các giá trị Sig của biến

phụ thuộc TK đối với biến độc lập KT1, KT2, KN và

GD đều bằng 0 đều nhỏ hơn 0.05, hệ sốtương quan

giữa các biếncóýnghĩa

4.4 Phân tích hồi quy:

Mô hình chúng tôi sử dụngtrong bài làmô hình

hồi quy tuyếntính đa biến Phân tích hồi quy tuyến

tính là phân tích mối quan hệ giữa biến

Môhình 1: Mô hìnhphân tíchhồiquy tuyến tính

giữabiến phụ thuộc là kỹ năng quản ly chi tiêu (CT)

và bốn biến độc lập: kiến thức tài chính cơ bản

(KT1), khả năng vận dụngkiến thức tàichính cơ bản

(KT2), kỹ năng thiết kế kiểm soát thu chi cá nhân

(KN) vàgiáodục tài chính từ gia đình (GD)

CT = 1.644 + 0.276*KN + 0.188*GD+

0.111*KT2+0.057*KTl

Môhình 2: Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính

giữa biến phụ thuộc là kỹ năng quản lý tiết kiệm

(TK)và bốnbiến độclập:kiếnthức tài chính cơ bản

(KT1),khả năng vậndụng kiến thức tàichính cơ bản

(KT2), kỹ năng thiểt kế kiếm soát thu chi cá nhân

(KN) và giáo dục tài chính từ gia đình (GD)

Bảng 1: Kết quà bồi quy Hẩng số KT1 KT2 KN GD R - Squared

MÔ hình ỉ L644

(0,000)

0,57 (0,05) 0,111 (0,000) 0.276 (0,000) 0,188 (0,000) 33,6%

Mô hình 2 1,003

(0,000) 0,177 (0000) -0,001 (0,987) 0.376 (0.000)

0,2 (0.000) 34.1%

Trong đó: Các giá trị ờ hàng đẩu tiên trong mồi ô được lẩy từ cột hệ sá Các giá trị trong ngoặc được lây từ cộtpvalue cùa biến

Dựa vào độ lớn của hệ số Betatasắp xếp cácmức

độtác độngcủa biến độc lập lên biếnphụ thuộc tại hai mô hình theo thứ tự từgiảm dần, nhóm tácgiả thu đượcphương trình hồi quynhưsau:

TK = 1.003 + 0.376* KN + 0.200*GD+ 0.177*KTl

5 Kết luận

Qua nghiên cứu có thể kết luận rằng: Đốivới kỹ năng quản lý chi tiêu: kiến thức tài chính cơ bản, khả năngvận dụngkiến thức tài chính cơ bản trongthực tiễn,kỹnăng thiếtkếkiểm soát thu chi cá nhân,giẩo dục tài chính cá nhân của gia đình có ảnh hưởng thuậnchiều.Tuy nhiênkiến thức tài chính cơ bảncó mứcảnh hưởngkhông lớn

Từ kết quả trên có thể nhận thấy rằng để nâng cao kỹ năngthiết kế, kiểm soát thu chi ca nhân ca nhâncủasinhviên một cáchhiệu quả thì:

Đối với bản thân sinh viên: Sinh viên nên rèn luyện kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của bản thân bằngcách nângcao kiến thức tài chính,kỹ năng thiết kế, kiểm soát thu chi cá nhân thông quaviệc thamgia các lớp học,khóahọc đào tạo kỹ năng quản

lý tàichính

Đối với gia đình: Cha mẹ nên quan tâm đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của con cái mình ngay từ khi còn nhỏ Rèn luyện cho con mình thói quen chi tiêuthông minh và kỹ năng tiết kiệm, nên

để cho conmình sớm được tự lập về tài chính Đốivới nhà trường: Nhàtrường nên mởcác lớp học, khóa học đào tạo kỹ năng quảnlý tàichính cá nhân cho sinh viên, hoặc mở các buổi hội thảo về chủ đề tài chính, mời các chuyên gia về kinh tể tài chính về để trao đổi với sinh viên về quản lý tài chínhcá nhân./

Tài liệu tham khảo

World Bank (2013) Measuring Financial Capability: questionaires and implementation guidencefor lowand middle-incomecountries Leila Falahati , Laily Paim, Maimunah Ismail, Sharifah Azizah Haron and Jariah Masud (2011),

"Assessment ofuniversity students’ financial man­ agementskills and educational needs,"

M Rizky Dwi Prihartono, Nadia Asandimitra (2018), "Analysis Factors Influencing Financial Management," International Journal Of Academic Research In Business &Social Sciences, 2018

Ngày đăng: 08/11/2022, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w